1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu sự thay đổi chức năng tế bào bêta, độ nhạy insulin và kết quả can thiệp bằng thay đổi lối sống ở người tiền đái tháo đường tt

29 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 316,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hiệu quả can thiệp CTĐTĐ và tác động đến chức năng tế bào CNTB bêta, độ nhạy ĐN insulin ởngười Việt Nam như thế nào vẫn là câu hỏi cần được NC.. Nhằm có câu trả lời cho các vấ

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiền ĐTĐ là tình trạng một người có mức glucose máu tăng cao hơnngười bình thường chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ lâm sàng Tại thời điểm

có tăng glucose máu đã có bất thường về tiết insulin và kháng insulin

Can thiệp các yếu tố nguy cơ (YTNC) sẽ ngăn ngừa, làm chậm quá trìnhkhởi phát bệnh và các biến chứng ĐTĐ Tuy nhiên, hiệu quả can thiệp (CT)ĐTĐ và tác động đến chức năng tế bào (CNTB) bêta, độ nhạy (ĐN) insulin ởngười Việt Nam như thế nào vẫn là câu hỏi cần được NC

Nhằm có câu trả lời cho các vấn đề trên chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiêncứu sự thay đổi chức năng tế bào bêta, độ nhạy insulin và kết quả can thiệpbằng thay đổi lối sống ở người tiền đái tháo đường”

Tính cấp thiết:

Nghiên cứu làm rõ thêm hiệu quả can thiệp lối sống đến CNTB bêta, khánginsulin từ đó giảm tỉ lệ ĐTĐ là vấn đề hết sức cần thiết, có ý nghĩa khoa học vàthực tiễn góp phần giả thích cơ chế bệnh sinh, đề ra biện pháp dự phòng đúng

Đóng góp mới của luận án:

- Là công trình khoa học đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu sự thay đổi CNTBbêta, kháng insulin sau 24 tháng can thiệp lối sống ở người tiền ĐTĐ

- Đã khảo sát được YTNC ở người tiền ĐTĐ tại Ninh Bình Chứng minh canthiệp làm giảm YTNC, giảm tỉ lệ ĐTĐ và vai trò của tuân thủ

- Có thể dự báo nguy cơ mắc ĐTĐ dựa vào chỉ số insulin, kháng insulin, độnhạy insulin, CNTB bêta sau 24 tháng

Bố cục luận án:

Luận án có 120 trang, bao gồm: Đặt vấn đề (2 trang), Chương 1: Tổngquan (33 trang), Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (25 trang),Chương 3: Kết quả (27 trang), Chương 4: Bàn luận (22 trang), Kết luận (2trang), Kiến nghị (1 trang)

Luận án có 153 tài liệu tham khảo (tiếng Việt: 37, tiếng Anh: 116)

1

2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

1.1.1. Lịch sử và khái niệm tiền đái tháo đường

Năm 1.550 năm trước Công nguyên bệnh ĐTĐ được Thầy thuốc Hy Lạp làArateus đặt tên là bệnh “Đái tháo” (diabetes)

Khái niệm “tiền ĐTĐ” được công nhận và sử dụng rộng rãi để chỉ các hìnhthái rối loạn chuyển hoá carbonhydrat của cơ thể là rối loạn glucose máu lúcđói (IFG) và rối loạn dung nạp glucose (IGT)

1.1.2. Dịch tễ học tiền đái tháo đường

Trang 2

Theo IDF ước tính trên thế giới số người rối loạn dung nạp glucose củanăm 2013 là 316 triệu người (6,9%), ước tính con số này sẽ tăng lên 471 triệungười (8,0%) vào năm 2035.

Tại Việt Nam, Năm 2001 Bệnh viện Nội tiết Trung ương điều tra toàn quốccho kết quả tỉ lệ rối loạn glucose máu lúc đói và rối loạn dung nạp glucosechung là 5,9%

1.1.3. Chẩn đoán và phân loại tiền đái tháo đường

Phương pháp chẩn đoán: Xét nghiệm glucose máu; nghiệm pháp dung nạpglucose; xét nghiệm chỉ số HbA1c Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền ĐTĐ của WHO–IDF 2010; ADA; WHO 2006; WHO 2015

1.1.4. Các yếu tố nguy cơ

Yếu tố tuổi; chủng tộc; gia đình; tiền sử rối loạn glucose máu; thừa cân/béophì, THA; ĐTĐ thai kỳ; lối sống tĩnh tại; ít hoạt động thể lực; ít ăn rau; hútthuốc là, uống rượu bia; yếu tố môi trường và stress

1.1.5. Hội chứng chuyển hóa và tiền đái tháo đường

“Hội chứng chuyển hóa” là một nhóm rối loạn chuyển hóa liên quan vớicác yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch cũng như tiên đoán khả năng phát triểnthành ĐTĐ

1.1.6. Rối loạn lipid máu và tiền đái tháo đường

Tình trạng kháng insulin gây nên những bất thường chuyển hóa lipid ởnhiều mô Ngược lại, sự lắng đọng mỡ ở nội tạng làm phóng thích cácadipocytokine góp phần gây đề kháng insulin

1.2 CHỨC NĂNG TẾ BÀO BÊTA, KHÁNG INSULIN

1.2.1. Độ nhạy insulin, kháng insulin

Kháng insulin là tình trạng giảm sút đáp ứng sinh học đối với cả insulin nộisinh và ngoại sinh Kháng insulin tồn tại cả ở gan và các mô ngoại vi, đượcbiểu hiện bởi giảm khả năng ức chế sản xuất glucose ở gan, giảm khả năng thunạp, sử dụng glucose ở các cơ quan, mô ngoại vi

1.2.2. Chức năng tế bào bêta

Ở bệnh nhân (BN) ĐTĐ týp 2 mới phát hiện CNTB bêta suy giảm 50%;giảm ĐN insulin (kháng insulin), giảm CNTB bêta gặp ở hầu hết BN ĐTĐ týp

2, béo phì, THA, Suy giảm CNTB bêta làm tăng glucose máu, glucose máucao sẽ gây độc tế bào bêta, làm suy giảm CNTB bêta

1.2.3. Suy giảm chức năng tế bào bêta, kháng insulin

Rối loạn CNTB bêta có từ khi có rối loạn dung nạp glucose máu Giai đoạntiền ĐTĐ, bài tiết insulin tăng để khắc phục tình trạng kháng insulin Đáp ứngtiết insulin của tuỵ với glucose máu dần trở nên không thích hợp, lúc này

Trang 3

CNTB bêta suy tương đối làm tăng glucose máu.

1.2.4. Phương pháp đánh giá chức năng tế bào bêta, kháng insulin

3.1.1.1 Các phương pháp đánh giá hoạt động ngoại sinh của insulin; Phương

pháp đánh giá hoạt động nội sinh insulin; Thông qua các chỉ số sinh học; Mô hình HOMA (Homeostatic Model Assessment)

1.3 CAN THIỆP, ĐIỀU TRỊ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.3.1. Thực tiễn can thiệp tiền đái tháo đường

Nhiều NC trên thế giới đã chứng minh được hiệu quả của thử nghiệm canthiệp phòng chống ĐTĐ

1.3.2. Các phương pháp can thiệp, điều trị

3.1.1.2 Can thiệp các yếu tố nguy cơ của cộng đồng; Can thiệp lối sống; Can

thiệp, điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật

1.3.3. Sự thay đổi chức năng tế bào bêta, kháng sinsulin

3.1.1.3 Thay đổi lối sống làm giảm tình trạng kháng insulin, cải thiện glucose

máu, cải thiện khả năng tiết insulin của tế bào bêta tụy.

1.3.4. Một số đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

3.1.1.4 Ninh Bình có thể là điển hình cho một tỉnh trong số nhiều tỉnh thành

trên cả nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh đi kèm với sự thay đổi nhanh chóng về lối sống làm gia tăng đáng kể tỉ lệ mắc ĐTĐ.

2 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

+ Đối tượng NC của mục tiêu 1: 757 đối tượng NC được chia làm 2

nhóm: Nhóm bệnh: 618 người tiền ĐTĐ (bao gồm 220 nam và 398 nữ), tuổi từ30-75 và Nhóm chứng: 139 người bình thường có tuổi, giới tương đồng vớinhóm bệnh và cùng sống trong khu vực với nhóm bệnh

+ Đối tượng NC của mục tiêu 2: 618 người tiền ĐTĐ, 2 nhóm (Nhóm

tuân thủ can thiệp và nhóm không tuân thủ)

2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn loại trừ

3.1.1.5 * Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng có yếu tố nguy cơ để sàng lọc

Thừa cân-béo phì, béo bụng; Ít hoạt động thể lực; Ăn chế độ thừa nănglượng; Tăng huyết áp; Rối loạn chuyển hóa lipid; Tuổi > 45; Gia đình có ngườimắc bệnh ĐTĐ; Tiền sử sản khoa con to, ĐTĐ thai kỳ

3.1.1.6 *Tiêu chuẩn chọn người tiền ĐTĐ

Được sàng lọc từ nhóm người có YTNC; Có tuổi đời từ 30 đến 75 tuổi; Baogồm cả 2 giới nam và nữ; Có thể kết hợp với bệnh mạn tính khác đã được xácđịnh; Đồng ý tự nguyện tham gia NC

3.1.1.7 * Tiêu chuẩn chọn nhóm chứng người bình thường

Tuổi đời từ 30 đến 75 tuổi; gồm cả 2 giới nam và nữ; Khỏe mạnh, không cóYTNC về tiền sử; Chỉ số khối cơ thể BMI bình thường; Vòng eo và vòng hôngbình thường; Đồng ý tự nguyện tham gia NC

Trang 4

3.1.1.8 * Phân chia các đối tượng can thiệp làm hai nhóm

- Nhóm tuân thủ: thực hiện đủ các nội dung của quy trình can thiệp

- Nhóm không tuân thủ : không tham gia đủ các nội dung can thiệp

3.1.1.9 Tiêu chuẩn loại trừ

* Tiêu chuẩn loại trừ nhóm chứng người bình thường

Đã được chẩn đoán ĐTĐ, tiền ĐTĐ từ trước; Đang uống thuốc để dự phòngĐTĐ; Đang sử dụng một số thuốc corticoid, salbutamol,…; Phụ nữ có thai;mắc các bệnh cấp tính; xơ gan, suy thận mạn

* Tiêu chuẩn loại trừ BN tiền ĐTĐ

Đang uống thuốc để dự phòng ĐTĐ; Đang uống một số thuốc corticoid,salbutamol,…;Phụ nữ có thai hoặc những mắc các bệnh cấp tính; BN xơ gan,suy thận mạn tính đã được chẩn đoán

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

NC sử dụng phương pháp dịch tễ học mô tả kết hợp NC can thiệp

2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

+ Cỡ mẫu NC mô tả (cỡ mẫu cho mục tiêu 1): được tính toán dựa trênphương pháp tính cỡ mẫu NC mô tả

+ Cỡ mẫu NC can thiệp (mục tiêu 2): tính toán dựa vào mục tiêu NC hiệuquả can thiệp và hiệu quả tác động lên CNTB bêta, ĐN insulin

2.2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: từ 10/2011 đến 12/2015; can thiệp, điều trị là 24 tháng

Địa điểm: TP Ninh Bình và TP Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình

2.2.4. Các chỉ số nghiên cứu

Tình trạng nhân khẩu học; Tiền sử; Thể lực; Chế độ dinh dưỡng; Hoạt độngthể lực; Sinh hoá máu: chỉ số glucose máu, lipid, insulin

2.2.5. Thiết bị và phương pháp thu thập số liệu

Bộ câu hỏi phỏng vấn; Bệnh án mẫu, Khám lâm sàng, Xét nghiệm

2.2.6. Nội dung, quy trình, cách thức tiếp cận nghiên cứu

3.1.1.10.Nội dung nghiên cứu cho mục tiêu 1

3.1.1.11 + Cách sàng lọc phát hiện người có YTNC trong cộng đồng

Hỏi tiền sử, phỏng vấn; đo chỉ số nhân trắc, thể lực; XN glucose máu,làm nghiệm pháp dung nạp glucose, insulin, lipid

3.1.1.12.Nội dung nghiên cứu cho mục tiêu 2

3.1.1.13.+ Biện pháp can thiệp, điều trị theo dõi

Giáo dục kiến thức: 1 lần/tuần (3 tháng đầu tiên); Tư vấn, theo dõi chế độ

ăn và luyện tập: Định kỳ 3 tháng/1 lần

3.1.1.14.Thu thập các số liệu sau can thiệp

Tại thời điểm 24 tháng sau can thiệp cả nhóm 2 nhóm

Trang 5

3.1.1.15.Phân tích, đánh giá: Theo các chỉ tiêu thu thập

2.2.7. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

2.2.7.1.Chẩn đoán tiền ĐTĐ, ĐTĐ theo WHO-IDF năm 2010

2.2.7.2.Tiêu chuẩn đánh giá HCCH: IDF và ATPIII

2.2.7.3.Chẩn đoán RLLM: Hiệp hội xơ vữa động mạch Châu Âu

2.2.7.4.Đánh giá VE, VH, ĐN insulin và CNTB bêta và kháng insulin:

WHO

2.2.8. Phương pháp đánh giá kết quả nghiên cứu

2.2.9. Quản lý và xử lý số liệu

Quản lý và xử lý bằng phần mềm Epidata và mềm SPSS 15.0

2.2.10. Đạo đức nghiên cứu

+ NC được sự cho phép của Ủy ban Nhân dân Tỉnh Ninh Bình

+ Được sự chấp thuận của Hội đồng Y đức Trường Đại học Y Hà Nội (IRB

số 87/HĐĐĐ-ĐHYHN ngày 24 tháng 5 năm 2011)

3 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.2. Đặc điểm về tuổi, giới và nhân khẩu học

Bảng 3.1-3.2 Tuổi, giới, nhóm tuổi của nhóm bệnh và nhóm

chứng

Đặc điểm Nhóm bệnh (n=618)

Nhóm chứng (n=139)

Trang 6

Bảng 3.3-3.2 So sánh đặc điểm lâm sàng các chỉ số nhân trắc ở nhóm tiền đái tháo đường so với nhóm chứng người bình

thường

Chỉ số

Nhóm bệnh (n=618)

Nhóm chứng (n=139)

p

BMI (kg/m2) 23,1 ± 2,7 21,8 ± 1,4 <0,01 Vòng

eo

(cm)

Chung 79,9 ± 7,9 75,9 ± 7,7 <0,01 Nam 82,8 ± 7,9 77,9 ± 11,1 <0,01

Nữ 78,2 ± 7,5 74,9 ± 4,4 <0,01 Vòng

hông

(cm)

Chung 89,6 ± 7,9 87,5 ± 5,6 <0,01 Nam 90,8 ± 7,5 88,0 ± 5,6 <0,01

Nữ 88,9 ± 8,1 87,2 ± 5,6 <0,01 HATTh

(mmHg)

144,6 ± 21,2 121,3 ± 7,7 <0,01 HATTr (mmHg) 82,7 ± 12,9 75,8 ± 9,3 <0,01

Trung bình các chỉ số cân nặng, BMI, VE, VH, HATT, HATTr ở nhómtiền ĐTĐ cao hơn nhóm chứng

3.1.4. Đặc điểm chung một số chỉ số cận lâm sàng

Bảng 3.3 So sánh chỉ số sinh hóa máu giữa các nhóm nghiên

cứu

Chỉ số Nhóm bệnh (n=618)

Nhóm chứng (n=139)

p

Glucose

(mmol/l) 5,95 ± 0,54 5,49 ± 0,34 <0,01 Glucose 2h

(mmol/l) 8,17 ± 1,37 7,01 ± 0,67 <0,01

TC (mmol/l) 5,86 ± 1,12 4,65 ± 0,57 <0,01

TG (mmol/l) 2,20 ± 1,73 1,38 ± 0,47 <0,01 HDL-C

(mmol/l) 1,28 ± 0,28 1,26 ± 0,30 >0,05

Trang 7

3.2.1. Các yếu tố nguy cơ ở người tiền đái tháo đường

Bảng 3.4-3.7 Tỉ lệ yếu tố nguy cơ về lối sống, thể lực ở người

tiền đái tháo đường

Thể

thao

TB 24 2 39, 0 92 41, 8 15 0 37, 7 >0,0 5

Tỉ lệ BN nam hút thuốc lá, uống ruợu/bia cao; lao động trung bình và/hoặc nặng

là 67,3%; có thể dục/thể thao trung bình và/hoặc nặng là 47,9%

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ thừa cân, béo phì theo giới ở đối tượng nghiên

Nam (n=220)

/V

H

BT 229 37, 1 93 42, 3 136 34, 2

<0,05 Tăn

g 389

62, 9

12 7

57,

7 262

65, 8

Tỉ lệ BN béo bụng phân loại theo chỉ số VE/VH cao hơn khi phân loạitheo chỉ số VE Tỉ lệ BN nữ béo bụng nhiều hơn nam (p<0,05)

Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ tăng huyết áp theo JNCVII ở người tiền đái

Nam (n=220)

Trang 9

>0,0 5

≥1 thành

phần

57 5

>0,0 5

Tỉ lệ có rối loạn lipid máu là 89,8% Tỉ lệ rối loạn thành phần LDL-Ccao nhất và giảm dần theo thứ tự TC, TG và HDL-C; tỉ lệ rối loạn TG và HDL-

C ở nam cao hơn nữ (p<0,01)

Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ hội chứng chuyển hóa ở người tiền đái tháo

Nam (n=220)

50,

1 117

53, 2

19 3

48, 5

>0,0 5

Béo

bụng

VE 20 6 33, 3 40 18, 2 16 6 41, 7 <0,0 5 VE/V

H

38 9

62, 9

12 7

57, 7

26 2

65, 8

<0,0 5 THA độ 1 và

2

22 3

36,

1 96

43, 6

13 4

33, 6

<0,0 5 RLLM 57 5 89, 8 20 0 90, 9 35 5 89, 2 >0,0 5 HCC

18 4

29,

8 33

15, 0

15 1

37, 9

<0,0 5 ATPII 32 51, 111 50, 21 52, >0,0

Trang 10

I 1 9 5 0 8 5

Ở người tiền ĐTĐ: tỉ lệ RLLM là 89,8%; thừa cân béo phì chiếm50,1%; béo bụng 62,9%; THA (JNCVII) là 36,1%

3.2.2. Kháng insulin, chức năng tế bào bêta ở người tiền đái tháo đường

3.2.2.1 Giá trị chỉ số insulin, kháng insulin, chức năng tế bào bêta

Bảng 3.8-3.12 So sánh giá trị giới hạn của chỉ số insulin, các chỉ số HOMA2 giữa nhóm tiền đái tháo đường và nhóm chứng

người bình thường

Chỉ số

Nhóm bệnh (n=618)

Nhóm chứng (n=139)

p

Insulin

(X+SD) 45,1±21, 5 37,8± 31,6 <0,0 1

CS giới hạn

319,5

20,0- 258,5

10,76-HOMA2

-IR

(X+SD) 0,88±0,4 1 0,72 ± 0,58 <0,0 1

CS giới hạn 0,38-5,78 0,20-4,76

HOMA2

-%S

(X+SD) 132,6±50 ,3 183,1± 85,1 <0,0 1

CS giới hạn

259,1 21,0-483,7 HOMA2

17,3 %B (X+SD)

60,5±21, 6

60,43±29, 47

>0,0 5

CS giới hạn

244,8 27,4-240,0

26,3-Nhóm BN tiền ĐTĐ chỉ số insulin cao hơn nhóm chứng; chỉ sốHOMA2-IR cao hơn nhóm chứng; ngược lại, chỉ số HOMA2%S thấp hơnnhóm chứng Chưa thấy sự khác biệt về chỉ số HOMA2-%B

Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ kháng insulin theo mức độ tăng insulin ở

người tiền đái tháo đường

Trang 11

Ở BN tiền ĐTĐ đã có tỉ lệ tăng insulin Tỉ lệ tăng chỉ số insulin không

có sự khác biệt giữa nam và nữ

Bảng 3.9 Tỉ lệ kháng insulin, giảm độ nhạy insulin và suy giảm chức năng tế bào bêta theo HOMA2 ở người tiền đái tháo

3.2.2.2 Mối liên quan, tương quan giữa các chỉ số insulin, kháng insulin, độ

nhạy insulin, chức năng tế bào bêta với một số yếu tố nguy cơ

Bảng 3.10 Mối tương quan giữa các chỉ số kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta với tuổi ở người tiền đái

tháo đường

Insulin y = - 0,04 x + 47,09 0,014 >0,05HOMA2-IR y = - 0,80 x + 0,93 0,017 >0,05HOMA2-%S y = 0,24 x + 119,00 0,041 >0,05HOMA2-%B y = - 0,05 x + 63,46 0,020 >0,05

Ở người tiền ĐTĐ chưa thấy có sự tương quan giữa các chỉ số vớituổi Các chỉ số kháng insulin, chỉ số ĐN insulin, CNTB bêta theo HOMA2chưa thấy sự tương quan với tuổi (p>0,05)

Trang 12

Bảng 3.11 So sánh trung bình các chỉ số kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta theo giới ở nhóm tiền đái

%S

133,91 ± 52,29

132,01 ± 49,34 >0,05

HOMA2-%B

57,69 ± 19,21

62,09 ± 22,82 <0,05

Ở BN tiền ĐTĐ có sự khác biệt trung bình chỉ số insulin,

HOMA2-%B giữa nam và nữ Ở BN tiền ĐTĐ chưa thấy có sự khác biệt giá trị trungbình các chỉ số HOMA2-%S, HOMA2-IR theo giới

Bảng 3.12 Liên quan giữa các chỉ số kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta với thừa cân – béo phì ở người

tiền đái tháo đường

Chỉ số BMI<23 kg/m (n=304) 2 BMI≥23 kg/m (n= 314) 2 p

Insulin 42,66 ± 16,43 47,48 ± 25,40 <0,01

HOMA2-%S 136,89 ± 49,39 128,62 ± 51,07 <0,01HOMA2-%B 58,97 ± 19,62 62,03 ± 23,45 >0,05

Có mối liên quan giữa các chỉ số insulin, chỉ số kháng insulin theoHOMA2-IR, HOMA2-%S với béo phì ở người tiền ĐTĐ Chưa thấy mối liênquan giữa CNTB bêta với chỉ số BMI

Bảng 3.13 Liên quan giữa kháng insulin, chức năng tế bào

bêta với tăng huyết áp

HOMA2-%S 132,82 ± 50,62 132,48 ± 50,12 >0,05HOMA2-%B 60,59 ± 22,86 60,43 ± 19,86 >0,05Chưa thấy mối liên quan giữa các chỉ số kháng insulin, CNTB bêta,

ĐN insulin với HA ở người tiền ĐTĐ

Trang 13

Bảng 3.14 Liên quan giữa kháng insulin, chức năng tế bào

bêta với béo bụng

Chỉ số Béo bụng (n=206) Không béo bụng (n=412) So sánh (p)

HOMA2-%S 119,07 ± 47,54 139,49 ± 50,43 <0,01HOMA2-%B 66,77 ± 45,54 57,40 ± 18,66 <0,01Nhóm BN béo bụng có chỉ số insulin, HOMA2-IR, HOMA2-%B cao hơnnhóm không béo bụng (p<0,01) Nhóm BN béo bụng có chỉ số ĐN insulin theoHOMA2-%S thấp hơn nhóm không béo bụng (p<0,01)

Bảng 3.15 Liên quan giữa kháng insulin, chức năng tế bào

bêta với rối loạn lipid

Trang 14

HOMA2-%B 65,64 ± 24,66 58,36 ± 19,94 <0,01Nhóm có HCCH (theo IDF) có chỉ số insulin, HOMA2-IR, HOMA2-%Bcao hơn; có HCCH (theo IDF) có chỉ số HOMA2-%S thấp hơn nhóm không cóHCCH.

Bảng 3.18 So sánh kháng insulin, chức năng tế bào bêta với

các thể tiền đái tháo đường

Chỉ số (n=153) IFG (n=322) IGT

IFG&I GT (n=143)

p

Insulin 41,0 ± 15,8 46,2 ± 23,5 47,1 ± 21,9 <0,0 5 HOMA2-

IR

0,81 ± 0,31

0,89 ± 0,43

0,94 ± 0,43

<0,0 5 HOMA2-

%S

139,2±4 8,6

131,6±49 ,59

127,9±5 3,5

<0,0 5 HOMA2-

%B

49,8±15, 3

69,54±22 ,19

51,6±17, 1

<0,0 1

Các hình thái tiền ĐTĐ khác nhau thì khác nhau về chỉ số insulin,HOMA2-IR, HOMA2-%S, HOMA2-%B; tỉ lệ kháng insulin, giảm ĐN insulintăng dần từ nhóm IFG, IGT, đến IFG&IGT kết

Bảng 3.19 So sánh tỉ lệ kháng insulin, chức năng tế bào bêta ở

các thể tiền đái tháo đường

Chỉ số

IFG (n=153 )

IGT (n=322)

IFG&I GT (n=143 )

p

Insulin

BT 136(27 ,6) 245(49, 7) 112(22, 7)

<0,0 1 Cao 17(13, 6) 77(61,6) 31(24,8 ) HOMA2-

85(19, 9)

178 (41,9)

63(14,9 )

>0,0 5 Cao 68(23, 144 80(27,4

Ngày đăng: 12/02/2018, 16:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w