1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng nhiệt độ và độ ẩm đến quang hợp, thoát hơi nước và huỳnh quang diệp lục của cây Địa liền

71 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 764,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí lên huỳnh quang diệp lục 35Bảng 3.6 Ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến cường độ thoát hơi nước 40Bảng 3.7 Ảnh hưởng của độ ẩm không khí tới cường độ quang

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

-NGUYỄN ANH SƠN

ẢNH HƯỞNG NHIỆT ĐỘ

VÀ ĐỘ ẨM ĐẾN QUANG HỢP, THOÁT HƠI NƯỚC VÀ HUỲNH QUANG DIỆP

LỤC CỦA CÂY ĐỊA LIỀN

(KAEMPFERIA GALANGA L.)

nghiệm Mã số : 60 42 30

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN VĂN MÃ

HÀ NỘI, 2009

1

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫnkhoa học, dạy bảo tận tình của PGS TS Nguyễn Văn Mã Tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc nhất tới Thầy

Tôi xin chân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Sư phạm HàNội 2, Ban lãnh đạo khoa Sinh – KTNN, Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu khoahọc và Chuyển giao công nghệ trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ

và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, những người thân và bạn bècủa tôi đã hết lòng chia sẻ, giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi vượt qua khó khăn

để hoàn thành luận văn này

Một lần nữa, tôi xin chân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2009

Nguyễn Anh Sơn

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí tới cường độ thoát hơi nước 33Bảng 3.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí tới cường độ quang hợp 34Bảng 3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí lên huỳnh quang diệp lục 35Bảng 3.6 Ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến cường độ thoát hơi nước 40Bảng 3.7 Ảnh hưởng của độ ẩm không khí tới cường độ quang hợp 43Bảng 3.8 Ảnh hưởng của độ ẩm không khí tới huỳnh quang diệp lục 51

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí với cường độ thoát hơi nước 28Hình 3.2 Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí với cường độ quang hợp 30Hình 3.3 Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí với giá trị huỳnh quang

Hình 3.4 Mối quan hệ giữa nhiệt độ với giá trị huỳnh quang cực đại 37Hình 3.5 Mối quan hệ giữa nhiệt độ với hiệu suất huỳnh quang biến đổi 38Hình 3.6 Mối quan hệ giữa độ ẩm không khí với cường độ thoát hơi nước 41Hình 3.7 Mối quan hệ giữa độ ẩm không khí với cường độ quang hợp 44Hình 3.8 Mối quan hệ giữa độ ẩm không khí với huỳnh quang ổn định 47Hình 3.9 Mối quan hệ giữa độ ẩm không khí với huỳnh quang cực đại 48Hình 3.10 Mối quan hệ giữa độ ẩm không khí với hiệu suất huỳnh quang

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 3

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển, yêu cầu sinh thái và giá

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

2.2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu 242.2.4 Phương pháp xử lý số liệu thống kê 25

1.2 Huỳnh quang diệp lục ở thực vật 6

1.3 Quá trình quang hợp ở cây xanh 9

1.4 Quá trình thoát hơi nước ở thực vật 14

1.5 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ảnh hưởng một số

yếu tố sinh thái tới các quá trình sinh lý của thực vật 17

Trang 6

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả thí nghiệm thăm dò biên độ nhiệt và độ ẩm không khí 263.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí tới quá trình thoát hơi nước,quang hợp và huỳnh quang diệp lục 27

3.2.1 Cường độ thoát hơi nước 27

3.3 Ảnh hưởng của độ ẩm không khí tới quá trình thoát hơi nước,

quang hợp và huỳnh quang diệp lục 39

3.3.1 Cường độ thoát hơi nước 39

3.3 Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độvà độ ẩm không khí đến quá trình thoát hơi nước, quang hợp và

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

53

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cây Địa Liền (Kaempferia galanga Linn) thuộc chi Kaempferia họ

Gừng (Zingiberaceae) là một loại cây thuốc đã được ghi vào Dược điển ViệtNam (1983), và dược điển Trung Quốc (1963), (1997) với các thành phần hoáhọc có tinh dầu thơm, trong đó thành phần chủ yếu là bormeol, metylp.coumaric, acid etyl este, cin-namic acid etyl, cineol, cinnamic aldehyd cógiá trị rất lớn trong việc chế tạo dược phẩm [1], [12], [19]

Ở Việt Nam, Địa liền được nhân dân ta trồng và sử dụng từ rất sớm Nóthường được dùng làm thuốc trợ giúp tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng, chóngtiêu và còn dùng làm thuốc xông, ngâm rượu dùng xoa bóp chữa tê phù, têthấp, nhức đầu, đau nhức… Ngoài ra nó còn có tác dụng ôn trung tán hàn, trừthấp, tránh uế, chữa ngực bụng lạnh đau, đau răng [12]

Cây Địa liền dễ trồng , có khả năng thích nghi tương đối rộng với cácloại đất trồng và nhiều vùng khí hậu khác nhau Hiện nay, Địa liền được trồngđại trà ở một số tỉnh trong nước như Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, TháiBình, Hà Nam, Bắc Giang… và được thu mua bán sang Trung Quốc, Ma-lai-xia, Ấn Độ… Do vậy, Địa liền có thể là một trong những mặt hàng nôngphẩm đáp ứng được nhu cầu kinh tế của người nông dân [5]

Vấn đề cơ bản hạn chế việc phổ biến đại trà cây Địa liền ở Việt Nam làđiều kiện khí hậu Do nước ta có địa hình đa dạng, diễn biến khí hậu phức tạpnên khó có thể đưa ra trồng đại trà khi chưa nghiên cứu mức ảnh hưởng củacác yếu tố sinh thái lên khả năng sinh trưởng, phát triển và khả năng chốngchịu của cây trồng

Các nghiên cứu tìm hiểu mối liên hệ giữa các yếu tố sinh thái với cácquá trình sinh lý trong cơ thể thực vật trên thế giới nói chung và Việt Nam nói

Trang 8

riêng ngày càng được mở rộng Với sự tiến bộ của kĩ thuật hiện đại, các nhàkhoa học có điều kiện đi sâu tìm hiểu bản chất của các mối liên hệ giữa cácyếu tố môi trường với cơ thể thực vật như: ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩmkhông khí, ánh sáng, lượng nước… đến khả năng quang hợp, sự phát triển củahạt, chất lượng nông phẩm, hô hấp… [32], [33], [53] Một số cơ chế hóa sinh

và sinh học phân tử cũng đã được nghiên cứu như: xác định bản chất proteintrong cấu trúc bộ máy quang hợp [10], xác định vị trí của gen liên quan đếnquá trình chịu nhiệt, quá trình điều chỉnh áp suất… [46]

Tuy nhiên, việc nghiên cứu một cách hệ thống và sâu sắc về các biến đổisinh lý, hóa sinh của cây dưới tác động của các yếu tố môi trường và bản chấtcủa các mối liên hệ đó còn chưa đầy đủ

Với tinh thần đó, chúng tôi xác định nhiệm vụ nghiên cứu một số chỉ tiêusinh lý như quá trình thoát hơi nước, quá trình quang hợp, huỳnh quang diệplục dưới ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ và độ ẩm không khí

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tới các quá trìnhthoát hơi nước, quang hợp và huỳnh quang diệp lục của cây Địa liền

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định sự biến đổi cường độ thoát hơi nước, cường độ quang hợp vàkhả năng huỳnh quang của Địa liền dưới tác động của hai yếu tố nhiệt độ và

độ ẩm không khí

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: cây Địa liền, tên khoa học là Kaempferia galanga L thuộc chi Kaempferia họ Gừng (Zingiberaceae).

- Phạm vi nghiên cứu:

Có nhiều yếu tố môi trường ảnh hưởng đến các quá trình sinh lý của câynhưng trong phạm vi đề tài này tôi chỉ nghiên cứu sự ảnh hưởng của yếu tố

Trang 9

nhiệt độ và độ ẩm không khí Tuy nhiên mỗi yếu tố này lại ảnh hưởng tớinhiều quá trình sinh lý của cây, ở đây tôi tập trung nghiên cứu ảnh hưởng tới

ba quá trình: thoát hơi nước, quang hợp và huỳnh quang diệp lục của cây Địaliền

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

6 Giả thuyết khoa học

Sự biến đổi của các quá trình thoát hơi nước, quang hợp và huỳnh quangdiệp lục có mối liên hệ chặt chẽ với sự biến đổi của các yếu tố môi trườngnhiệt độ và độ ẩm không khí

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Tìm hiểu về mối liên hệ giữa các quá trình sinh lý của cây với các nhân

tố sinh thái

Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở khoa học cho việc đưa Địa liền trồng vào vùng sinh thái phù hợp

Trang 10

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển, yêu cầu sinh thái và giá trị của cây Địa liền

Cây Địa liền còn gọi là Sơn nại,

Tam nại, Thiền liền, Sa khương Tên

khoa học là Kaempferia galanga L.

thuộc chi Kaempferia họ Gừng

(Zingiberaceae) Địa liền được trồng

phổ biến tại một số nước như Ấn Độ,

Malaysia, Trung Quốc, Lào,

Campuchia…Vùng đồi núi ta có

nhiều địa liền mọc hoang (Phú Thọ,

Yên Bái, Tuyên Quang ) và được trồng nhiều ở Thái Bình, Hà Nam, Bắc Giang… Sở dĩ có tên Địa liền vì lá mọc sát đất

Địa liền là một loại cỏ nhỏ, sống lâu năm, thân rễ hình củ nhỏ bám vàonhau, hình trứng, chứa nhiều chất dự trữ chủ yếu là các loại tinh dầu trong đóthành phần chủ yếu là bormeol, metyl p.coumaric, acid etyl este, cin-namicacid etyl, cineol, cinnamic aldehyd [1], [19] Lá khá rộng, hai hoặc ba lá mọcsát đất, hình trứng, phía cuống hẹp lại thành một cuống dài độ 1 – 2cm, mặttrên xanh lục và nhẵn, mặt dưới có lông mịn, cả hai mặt đều có những điểmnhỏ, dài rộng gần bằng nhau, chừng 8 – 15cm Lá cũng gồm có bẹ dài ôm lấynhau làm thành thân giả, cuống ngắn và phiến lớn, giữa cuống và bẹ lá cũng

có phần phụ gọi là lưỡi nhỏ Thân lá có mùi thơm Cụm hoa mọc ở giữa,không cuống, gồm 8 – 10 hoa màu trắng với những điểm tím ở giữa Hoakhông đều, đài hình ống, màu lục, tràng hình ống, phía trên chia 3 thùy, thùygiữa lớn hơn hai thùy bên Chỉ có một nhị sinh sản (ở vòng trong) với hai bao

10

Trang 11

phấn lớn nứt phía trong Một cánh môi hình bản lớn, thường có điểm tím do

ba nhị dính với nhau và biến đổi thành, nằm đối diện với nhị sinh sản Hai nhịcòn lại biến thành hai nhị lép nhỏ nằm ở hai bên bao phấn Quả là loại quảnang, hạt có nội nhũ và ngoại nhũ [5], [11]

Trong nhân dân, thường trồng Địa liền vào tháng hai hoặc tháng ba Mùahoa vào tháng 8 tháng 9 Địa liền có thể mọc hoang ở nhiều nơi nên yêu cầucủa Địa liền với điều kiện sinh thái cũng không quá khó khăn Khả năng chịulạnh của cây trưởng thành tới 60C, chịu nhiệt lên tới 380C Nếu nhiệt độ caoquá 380C kéo dài có thể gây phản ứng xấu về sinh lý Nhiệt độ sinh trưởng tốtnhất là 20 – 250C Địa liền có thể phát triển tốt ở nhiều loại đất nhưng thườngđòi hỏi đất giàu hữu cơ, đất không bị bí chặt, độ pH thích hợp từ 5,0 – 5,5 Do

đó, khi trồng Địa liền người ta thường bón rất nhiều phân chuồng Về chế độgió và chế độ mưa, Địa liền không đòi hỏi khắt khe [5]

Địa liền đã được ghi vào Dược điển Việt Nam (1983), và dược điểnTrung Quốc (1963), (1997) với các thành phần hoá học có tinh dầu thơm,trong đó thành phần chủ yếu là bormeol, metyl p.coumaric, acid etyl este, cin-namic acid etyl, cineol, cinnamic aldehyd… có giá trị rất lớn trong việc chếtạo dược phẩm và trong công nghiệp chất thơm [19] Ở nước ta, Địa liền đượctrồng đại trà, thường được thu mua và bán sang các nước như Trung Quốc,Ma-lai-xia Từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, người ta đào củ về, chọnnhững cây đã trên hai năm, rửa sạch đất cát, thái thành miếng mỏng, xôngdiêm sinh một ngày rồi phơi khô Có nơi chỉ đào củ về , rửa sạch phơi khô.Địa liền mùi thơm mát, đặc biệt dễ chịu, vị cay tê Loại địa liền khô, mùithơm dịu, vị cay tê, da vàng ngà, thịt trắng, nhiều bột, sạch rễ con, không vụnnát, không mốc mọt, không lẫn tạp chất, củ to đường kính trên 1cm là tốt Địaliền rất dễ bảo quản, hầu như không bị mốc, mọt dù điều kiện bảo quản cũngnhư các vị thuốc khác Người ta cũng thu mua Địa liền tươi [12]

Trang 12

Địa liền đã được nhân dân ta sử dụng từ rất sớm Theo Đông y, Địa liền

vị cay, tính ôn, vào hai kinh tỳ và vị, có tác dụng ôn trung tán hàn, trừ thấp,tránh uế, chữa ngực bụng lạnh đau, đau răng Nó thường được dùng làm thuốctrợ giúp tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng, chóng tiêu và còn dùng làm thuốcxông Ngâm rượu dùng xoa bóp chữa tê phù, tê thấp, nhức đầu, đau nhức…Ngoài ra chúng còn có tác dụng ức chế tế bào ung thư [1], [5]

1.2 Huỳnh quang diệp lục ở thực vật

Huỳnh quang diệp lục là sự bức xạ được diệp lục phát ra với bước sóngdài hơn bước sóng hấp thụ và đồng thời với thời gian chiếu sáng

Khi hấp thụ năng lượng của lượng tử ánh sáng thì phân tử diệp lụcchuyển sang trạng thái kích thích điện tử Thực chất là khi nhận ánh sáng đỏhay xanh tím thì một điện tử rất linh động trong phân tử diệp lục sẽ vượt rangoài quỹ đạo cơ bản của mình để đến một quỹ đạo xa hơn, tức là đã nângmức năng lượng của nó cao hơn trạng thái cũ Có thể nói rằng năng lượng ánhsáng đã chuyển thành năng lượng của điện tử được kích thích của phân tửdiệp lục Năng lượng của lượng tử hấp thu càng lớn thì điện tử nhảy lên quỹđạo càng xa hơn và mức năng lượng kích thích cũng lớn hơn

Có hai trạng thái kích thích điện tử của phân tử diệp lục:

Trạng thái kích thích sơ cấp còn gọi là Singlet hay trạng thái không bền,nếu như khi chuyển điện tử lên mức năng lượng cao hơn không kèm theo sựđổi dấu của spin điện tử Thời gian tồn tại của trạng thái này là khoảng 10-12đến 10-9 giây

Trạng thái kích thích thứ cấp được gọi là Triplet hay trạng thái bền ổnđịnh hoặc trạng thái bền thứ cấp, nếu như sự chuyển điện tử lên mức nănglượng cao hơn có kèm theo sự đổi dấu spin điện tử Thời gian tồn tại của trạngthái này lâu hơn, khoảng 10-3 giây

Trang 13

Điện tử ở trạng thái kích thích sẽ nhanh chóng chuyển về trạng thái cơbản bằng cách giải phóng năng lượng hấp thụ theo những con đường sau:Một là, nó có thể chuyển năng lượng tới một phân tử nhận năng lượngkhác và cuối cùng là khởi động các phản ứng quang hóa, gây ra sự truyềnđiện tử quang hợp.

Hai là, năng lượng được giải phóng ra dưới dạng nhiệt

Ba là, năng lượng được giải phóng ra dưới dạng sóng điện từ Có nghĩa

là nó có thể phát lại dưới dạng một photon có năng lượng nhỏ hơn (tức là cóbước sóng dài hơn) Hiện tượng này được gọi là huỳnh quang

Hiện tượng huỳnh quang xảy ra khi chuyển điện tử từ trạng thái kíchthích Singlet về trạng thái cơ sở, năng lượng phát ra dưới dạng sóng điện từ.Các quá trình truyền năng lượng nêu trên cạnh tranh nhau, chủ yếu là sựcạnh tranh giữa phản ứng quang hóa và huỳnh quang diệp lục Ta có thể mô tảquá trình trên bằng sơ đồ:

P và P* là trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích của phân tử diệp lục

QF0 = kf

kf + kd + kph

Trong điều kiện tối ưu, khi các tâm phản ứng hoạt động (các tâm phảnứng “mở”) hằng số Kph lớn hơn đáng kể so với các hắng số còn lại và do đó

Trang 14

năng lượng kích thích được sử dụng trong phản ứng quang hóa với hiệu suấtlượng tử QZ gần bằng đơn vị (=1) và chỉ có một phần rất nhỏ năng lượng kích

Trang 15

thích bị mất dưới dạng huỳnh quang trong quá trình vận chuyển năng lượngkích thích về tâm phản ứng Như vậy, khi tâm phản ứng “mở” xảy ra quá trìnhoxi hóa hoàn toàn chất nhận điện tử đầu tiên Quinon (QA), còn khi các tâmphản ứng “đóng” xảy ra khử chất nhận điện tử đầu tiên Quinon (QA) và khi đóhuỳnh quang diệp lục đạt giá trị cựu đại Khi tâm phản ứng “đóng” thì hằng

số tốc độ mất trạng thái kích thích bằng quang hóa sẽ bằng 0, còn huỳnhquang tăng lên và đạt giá trị cựu đại (Fm) [10]

m = k

kf+ k + k

Hiệu số giữa cường độ huỳnh quang khi tâm phản ứng “đóng” và “mở”(Fv = Fm – F0) được gọi là huỳnh quang biến đổi diệp lục Nó tương ứng vớiphần năng lượng ánh sáng được các tâm phản ứng “mở” sử dụng trong phảnứng quang hóa Một cách dễ dàng có thể chỉ ra rằng tỉ lệ huỳnh quang biếnđổi và huỳnh quang cực đại (Fv/Fm) bằng hiệu suất lượng tử (hiệu suất huỳnhquang biến đổi) của phản ứng quang hóa đầu tiên phân chia các điện tích ởcác tâm phản ứng quang hợp [37]

Trang 16

hán, không đủ dinh dưỡng…) Hiệu suất huỳnh quang biến đổi đặc trưng chohiệu quả khử Quinon (QA) trong hệ quang hóa II và có thể được sử dụng đểđánh giá trạng thái sinh lý của thực vật [10].

Tỷ lệ FV/Fm là phản ánh dòng điện tử trong phản ứng quang hợp đi quachất nhận điện tử thứ hai là QB Tỷ lệ này giảm đi khá nhiều khi điều kiệnsinh trưởng gặp bất lợi và có thể sử dụng để đánh giá trạng thái sinh lý củathực vật

1.3 Quá trình quang hợp ở cây xanh

Quang hợp là quá trình biến đổi vật chất vô cơ đơn giản thành các hợpchất hữu cơ phức tạp có hoạt tính sinh học cao trong cơ thể thực vật dưới tácdụng của ánh sáng mặt trời với sự tham gia của hệ sắc tố trong cây Bản chấtcủa quá trình quang hợp là sự khử CO2 thành hydrocacbon với sự tham giacủa năng lượng ánh sáng mặt trời do sắc tố thực vật hấp thụ

Phản ứng tổng quát của quá trình quang hợp dạng chung nhất có thểđược biểu diễn như sau

Lục lạp (Chloroplast) là bào quan thực hiện chức năng quang hợp Lụclạp có chứa hệ sắc tố trong đó quan trọng nhất là nhóm sắc tố chlorophyll(diệp lục) Nhóm sắc tố này có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng mặttrời và biến năng lượng hấp thụ ấy thành dạng năng lượng hóa học, trong khi

Trang 17

đó các nhóm sắc tố khác không làm được chức năng đầy đủ và trực tiếp nhưvậy Có nhiều loại chlorophyll khác nhau về một số chi tiết cấu tạo và cực đạihấp thụ ánh sáng Về cấu tạo chung của chlorophyll đều gồm 4 nhân pyronliên kết với nhau bằng các cầu nối metyl (–CH=) để tạo nên vòng porphyrinvới nguyên tử Mg ở giữa; có liên kết thật và giả với các nguyên tử N của cácnhân pyron, hai nguyên tử H ở nhân pyron thứ 4, vòng xiclopentan và gốcrượu phyton Công thức tổng quát của chlorophyll a là C55H72O5N4Mg vàchlorophyll b là C55H70O6N4Mg.

Quang phổ hấp thụ của chlorophyll gồm hai vùng là xanh lam (430nm)

và đỏ (662nm) Màu lục đặc trưng là kết quả hấp thụ ở vùng quang phổ xanhlam và đỏ và không hấp thụ ở vùng quang phổ xanh lục Năng lượng củalượng tử ánh sáng được chlorophyll hấp thụ đã kích thích phân tử chlorophyll

và các dạng của phân tử sắc tố đã truyền năng lượng cho nhau, tạo nên cáchiện tượng lân quang và huỳnh quang Cuối cùng các năng lượng tích lũyđược bởi các phân tử chlorophyll đã được chuyển cho các phản ứng quanghóa và biến thành dạng năng lượng hóa học

Cùng với diệp lục, các nhóm sắc tố khác như nhóm sắc tố vàngcarotenoid, nhóm sắc tố xanh ở thực vật bậc thấp phycobilin, các sắc tố dịchbào antoxyan cũng có chức năng hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời bổsung cho chlorophyll

Khi năng lượng ánh sáng mặt trời được hệ sắc tố hấp thụ, nó được vậnchuyển giữa các thành phần trong bộ máy quang hợp nhờ hệ thống các thànhphần truyền điện tử của bộ máy quang hợp Đó là các quinon, các xitocrom,feredoxin và feredoxin-NADP-reductase, các plastoxyanin…

Theo Emerson và Arnold, trong các điều kiện tối ưu, để cố định mộtphân tử CO2 cần phải có sự tham gia của 2500 phân tử chlorophyll cùng vớicác sắc tố khác, các enzim và các chất truyền điện tử [30]

Trang 18

Từ đó đưa đến một khái niệm về đơn vị quang hợp là một đơn vị phức hệsắc tố tổng hợp đồng thời ba nhiệm vụ: nhận một phân tử CO2 (hay giảiphóng một phân tử O2), chuyển một điện tử, biến đổi năng lượng một quang

tử thành dạng năng lượng hóa học [30]

Quá trình quang hợp tổng hợp tất cả các chất hữu cơ từ các chất vô cơ(CO2, H2O) nhờ sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời Quá trình này baogồm hai pha: pha sáng và pha tối

Pha sáng xảy ra trong hệ thống màng thylacoid của lục lạp, nơi chứadiệp lục và caroten Pha sáng bao gồm các phản ứng quang hóa đầu tiên kể từlúc sắc tố hấp thụ năng lượng ánh sáng, sau đó dự trữ nó trong cấu trúc phân

tử sắc tố dưới dạng năng lượng điện tử kích thích và các quá trình khác, cuốicùng năng lượng được biến đổi thành thế năng hóa học Pha sáng gồm hai giaiđoạn kế tiếp nhau là giai đoạn quang vật lý và giai đoạn quang hóa học

Giai đoạn quang vật lý của quang hợp bao gồm quá trình hấp thụ nănglượng và sự di chú tạm thời năng lượng trong cấu trúc của phân tửchlorophyll Giai đoạn này gồm hai phản ứng sáng xảy ra trên hai hệ thốngánh sáng PSI và PSII

Phản ứng sáng 1 xảy ra gắn liền với PSI Năng lượng ánh sáng ở bướcsóng dài (< 730nm) kích thích diệp lục a hấp thụ bước sóng dài (683,695) vàP700 Năng lượng ánh sáng tập trung vào P700 Điện tử P700 giàu nănglượng được chuyển cho các chất vận chuyển trung gian (có thể là hợp chất Fdkhử FRS, Fd, Fd2 rồi tới NADP để tạo NADPH)

Phản ứng sáng 2 gắn liền với PS II Năng lượng ánh sáng có bước sóngngắn hơn (<700nm) kích thích các sắc tố phụ chlorophyll b, c, d… Sau đónăng lượng ánh sáng được vận chuyển và tập trung vào P680 Điện tử P680giàu năng lượng được chuyển tới các chất vận chuyển như Q, PQ, Xit b3 rồi

Trang 19

tới PS I Năng lượng ánh sáng dư thừa được giải phóng ở dạng nhiệt huỳnh quang, chỉ một phần để hình thành ATP.

Giai đoạn quang hóa học là giai đoạn chlorophyll sử dụng năng lượngphoton hấp thụ được vào các phản ứng quang hóa để hình thành nên các hợpchất dự trữ năng lượng và các hợp chất khử Giai đoạn này gồm có quá trìnhquang phân li nước và quá trình photphoryl hóa vòng và không vòng

Ngày nay người ta đã biết rằng O2 giải phóng ra trong quá trình quanghợp ở cây xanh từ H2O chứ không phải từ CO2 như trước đây quan niệm Thínghiệm của Arnold (1954 – 1958) [30] đã cho thấy cơ chế của quá trìnhquang phân ly nước nhờ tác dụng của ánh sáng được hấp thụ bởi chlorophyll

Có thể tóm tắt quá trình quang phân ly nước như sau:

4Dl+4hv → 4Dl*4Dl* + 4H2O →4DlH + 4OH-4OH- →2H2O + O2 + 4e-

Gần đây thí nghiệm của Vartapetian (1999) [33] cho thấy Oxy của quanghợp có thành phần đồng vị khác của H2O Ông cho rằng nước dùng trongquang hợp trong lục lạp gồm hai loại từ môi trường ngoài và hình thành trongquang hợp, trong đó nước trong quang hợp nặng hơn

Photphoryl hóa quang hợp là quá trình tạo ra ATP từ năng lượng ánhsáng Khi e giàu năng lượng truyền từ sản phẩm trung gian trở về chlorophyllqua các xitocrom đã giải phóng ra một phần năng lượng của mình cho ADP

và ADP cùng với photpho vô cơ tạo thành ATP Trong quá trình photphorylhóa vòng thì năng lượng ánh sáng hoàn toàn được tích lũy trong ATP Còn ởphotphoryl hóa không vòng thì năng lượng còn được tích lũy cả trongNADPH do phối hợp với quá trình quang phân ly nước Và đây mới là cơ chếnăng lượng cơ bản của cây xanh

Trang 20

Pha tối của quang hợp có bản chất gồm các phản ứng sinh hóa có sựtham gia của hệ thống enzim và không cần ánh sáng trực tiếp Pha tối sử dụngnăng lượng đã cố định được ở pha sáng để đồng hóa CO2 (cố định CO2 vàkhử CO2) tạo thành các hợp chất hữu cơ.

Ngày nay người ta đã biết đến ba con đường cố định và khử CO2, cáccon đường này được gọi theo tên của tác giả hay tên sản phẩm đầu tiên Đó làchu trình Calvin (chu trình C3), chu trình Hatch – Slack (chu trình C4) và chutrình CAM Các chu trình khác nhau ở chất nhận CO2 đầu tiên, sản phẩm cuốicùng của chu trình, địa điểm và thời gian đồng hóa CO2

Tóm lại, quá trình đồng hóa CO2 ở cây xanh là một quá trình phức tạp,bao gồm các hướng khác nhau với những sản phẩm cuối cùng khác nhau.Trong tiến trình của quá trình quang hợp, đã tạo ra nhiều sản phẩm trung gian

và các sản phẩm này có quan hệ mật thiết với các quá trình trao đổi chất khácnhau xảy ra ở cây xanh

Quang hợp có vai trò chuyển năng lượng ánh sáng mặt trời thành nănglượng hóa học dự trữ cần thiết cho tất cả sinh vật trên Trái đất, đây là vai tròquan trọng bậc nhất của quá trình quang hợp Hàng năm, quá trình quang hợpcủa thực vật dưới nước và thực vật trên cạn đã tổng hợp nên gần 110 tỷ tấnchất hữu cơ Quá trình quang hợp là quá trình độc nhât biến những chất không

ăn được thành những chất ăn được, một quá trình mà tất cả các hoạt động đềuphụ thuộc vào nó

Hầu hết oxy khí quyển là do cây xanh tạo ra Hàng năm thực vật xanh đãđồng hóa 170 tỷ tấn CO2 và giải phóng 115 tỷ tấn O2 duy trì sự cân bằng ổnđịnh sinh thái, điều hòa khí hậu và làm trong sạch môi trường Có thể nói quátrình quang hợp quyết định tới sự sống của sinh giới

Quá trình quang hợp là quá trình sinh lý chủ yếu của cây trồng, quyếtđịnh năng suất và khả năng sinh trưởng của cây trồng Các sản phẩm của

Trang 21

quang hợp có ý nghĩa lớn lao đối với con người, nó cung cấp một nguồnnguyên liệu to lớn cho con người như bông sợi, dược phẩm, gỗ và nhiều chếphẩm khác.

1.4 Quá trình thoát hơi nước ở thực vật

Tất cả các bộ phận của cây đều có khả năng bay hơi nước vào khí quyểnnhưng quan trọng nhất và chủ yếu nhất là sự bay hơi nước qua bề mặt lá.Người ta gọi quá trình này là sự thoát hơi nước Như vậy, thoát hơi nước là sựmất nước từ bề mặt lá qua hệ thống khí khổng là chủ yếu và một phần từ thân,cành

Sự thoát hơi nước của cây đã mất vào khí quyển một lượng nước khổng

lồ vượt xa rất nhiều lần so với lượng nước mà cây cần cho các hoạt động sống

và sinh lý trong cơ thể Người ta đã tính toán cho thấy rằng 99% lượng nướchút vào bị thoát ra ngoài thông qua quá trình thoát hơi nước trong suốt mùasinh trưởng của cây

Sự thoát hơi nước tạo điều kiện cho cây lấy CO2 từ môi trường vào đểthực hiện quang hợp Do tính chất đối lập của quá trình thoát hơi nước (vai tròcủa nó) và ảnh hưởng của cơ chế điều hòa khí khổng (cho quá trình thoát hơinước) lên quá trình quang hợp mà các nhà sinh lý đã gọi quá trình thoát hơinước là “thảm họa cần thiết”

Thoát hơi nước còn tạo nên một động lực quan trọng nhất cho sự hútnước và vân chuyển của dòng nước đi trong cây Ngoài ra, sự thoát hơi nước

là một phương thức quang trọng nhất để bảo vệ lá cây tránh khỏi sự đốt nóngcủa ánh sáng mặt trời Sự bay hơi nước từ bề mặt lá đã làm mất một lượngnhiệt lớn cho cây

Sự thoát hơi nước cũng giống như bay hơi nước đều là những quá trìnhvật lý và đều tuân theo định luật bay hơi nước vật lý của Dalton:

21

Trang 22

Trong đó:

V = K(F - f)

760

S P

V: là lượng nước bốc hơi từ một đơn vị bề mặt

K: hệ số khuếch tán

F: áp suất hơi nước bão hòa ở nhiệt độ của bề mặt bốc hơi

f: áp suất hơi nước trong không khí xung quanh lúc thí nghiệm

Sự thoát hơi nước của thực vật có thể qua khí khổng hoặc qua cutinnhưng chủ yếu vẫn là qua khí khổng Khí khổng là những khe hở nhỏ trênbiểu bì của lá thông giữa các khoảng gian bào của thịt lá với không khí bênngoài, qua đó hơi nước từ bên trong các khoảng gian bào khuếch tán ra ngoàikhông khí và ngược lại CO2 từ không khí đi vào lá Sự thoát hơi nước qua khíkhổng bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau Giai đoạn thứ nhất, nước từ thểlỏng chuyển thành thể hơi trong các tế bào thịt lá và khuếch tán vào cáckhoảng gian bào thịt lá Giai đoạn này phụ thuộc vào tổng diện tích các

Trang 23

khoảng gian bào thịt lá Giai đoạn thứ hai là sự khuếch tán của hơi nước trongcác khoảng gian bào qua khí khổng để ra ngoài không khí Khi khí khổng hé

mở thì quá trình này diễn ra ngay lập tức Đây là giai đoạn quan trọng nhấtquyết định cho toàn bộ quá trình thoát hơi nước của cây Đây cũng là đặcđiểm khác nhau cơ bản giữa quá trình bay hơi nước vật lý và quá trình thoáthơi nước mang bản chất sinh học Bản chất sinh học của thoát hơi nước chính

là sự điều chỉnh của khí khổng, bao gồm hình thái của khí khổng, sự phân bố

và nhất là sự đóng mở của khí khổng

Sự thay đổi độ trương nước trong tế bào đóng là nguyên nhân cơ bản gâynên sự mở của khí khổng Độ trương nước của tế bào đóng tăng là do thếnăng nước giảm, mà sự giảm thế năng nước lại do sự giảm thế năng thẩm thấu

ở chính bên trong tế bào đóng gây ra Mặt khác, thế năng thẩm thấu giảm là

do sự tích lũy các chất hòa tan có hoạt tính thẩm thấu, hoặc bởi sự tổng hợpchúng ở trong các tế bào đóng, hoặc sự chuyển chúng từ các tế bào lân cậnvào Trước đây cũng có lý thuyết cho rằng biến đổi thuận nghịch tinh bộtthành đường trong các tế bào đóng cũng gây nên sự đóng mở lỗ khí Sự biếnđổi tinh bột thành đường làm tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào đóng do đó

là tăng khả năng hút nước của chúng và làm cho khí khổng mở ra Còn sựtổng hợp đường thành tinh bột sẽ làm giảm khả năng hút nước của các tế bàođóng và do đó làm cho khí khổng đóng lại Tuy nhiên còn rất nhiều tranh cãixung quanh lý thuyết này [43]

Hiện nay, ngoài lý thuyết cổ điển trên, còn có hai lý thuyết giải thích sựđóng mở lỗ khí là lý thuyết về vai trò của ion K+ và hormon ABA

Lý thuyết về vai trò của K+ cho rằng sức trương của tế bào khí khổng lànguyên nhân chính gây ra sự đóng mở lỗ khí Việc thay đổi sức trương của tếbào bảo vệ là do sự biến đổi của hàm lượng ion K+ gây ra Khi hàm lượng K+thấp làm cho tế bào khí khổng bị mất nước, dẫn đến sức trương giảm và khí

Trang 24

khổng đóng lại Khi có chiếu sáng thì ion K+ sẽ được vận chuyển từ các tế bàoxung quanh (các tế bào kèm) vào tế bào khí khổng và kèm theo sự xâm nhậpcủa nước từ các tế bào xung quanh vào tế bào khí khổng, sức trương của tếbào khí khổng tăng và khí khổng mở để nước thoát ra ngoài và CO2 đi vào lá.

Lý thuyết hormon thì cho rằng việc đóng lỗ khí khổng khi thực vật thiếuhụt nước là cơ chế đầu tiên của cây ngăn chặn sự héo Thực vật có con đườngnhanh chóng và hiệu quả để chấm dứt sự thoát hơi nước Đó là tăng nhanhhàm lượng ABA trong tế bào khí khổng đồng thời vận chuyển nhanh chóng

K+ ra khỏi tế bào khí khổng và khí khổng lập tức đóng lại khi cây gặp hạn.Tuy nhiên cơ chế điều chỉnh sự đóng mở lỗ khí bởi ABA đến nay vẫn chưahoàn toàn sáng tỏ

Nhưng dù giải thích theo cơ chế nào thì sự đóng mở lỗ khí đều liên quantrực tiếp đến sự biến đổi của sức trương P trong tế bào khí khổng Các cơ chếkhác nhau có thế chỉ là các cách khác nhau gây nên sự biến đổi sức trương màthôi

1.5 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ảnh hưởng một số yếu tố sinh thái tới các quá trình sinh lý của thực vật

Vấn đề mối liên quan giữa các quá trình sinh lý của thực vật với các yếu

tố khí hậu của môi trường như nước, ánh sáng, nhiệt độ, không khí, các điềukiện dinh dưỡng của nước, đất… là một trong hai hướng cơ bản của ngànhSinh lý học thực vật mà các nhà khoa học đã quan tâm nghiên cứu từ rất lâu.Hướng này chủ yếu tiến hành nghiên cứu trong các điều kiện của phòng thínghiệm, bán tự nhiên và tự nhiên, nhằm tìm ra các quy luật hoạt động của cácquá trình sinh lý trong những điều kiện môi trường xác định, tìm ra các đặctrưng của từng giới thực vật trong các vùng nhất định Hiện nay hướng nghiêncứu sinh lý – sinh thái chuyển mạnh sang hướng sinh lý – sinh thái thựcnghiệm Đó là hướng nghiên cứu cây trồng trong điều kiện sinh thái cực thuận

Trang 25

(trong phytotron), nhằm xây dựng mô hình tối ưu sinh thái học cho các quátrình sinh lý, nhằm đạt hiệu quả trồng trọt cao nhất.

Với sự tiến bộ của khoa học, vấn đề nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu

tố sinh thái tới các quá trình sinh lý của thực vật ngày càng được tìm hiểu mộtcách toàn diện và sâu sắc hơn Từ năm 1971, những nghiên cứu về khả năngquang hợp trên cây lúa của Ishihara và cộng sự [38] đã chỉ ra rằng nhiệt độcao là một trong những yếu tố quyết định đến sinh trưởng và quang hợp củacây trồng Khi nhiệt độ tăng làm cho không khí quanh cây trồng thay đổi như

độ ẩm giảm và áp suất tăng Chính vì vậy, lượng CO2 đi qua khí khổng bị hạnchế và đây là nguyên nhân giảm quang hợp của cây Những nghiên cứu saunày cũng chỉ ra các kết quả tương tự (Zeiger và cộng sự, 1987; Kawamitsu vàcộng sự, 1993) [43], [56] Tìm hiểu sâu hơn về ảnh hưởng của nhiệt độ lênquá trình quang hợp, các nghiên cứu cũng cho thấy trong chuỗi phản ứngquang hợp thì giai đoạn quang hóa không bị ảnh hưởng nhiều bởi nhiệt độ,tuy nhiên pha tối của quang hợp khi mà có hoạt động của các enzim thì rấtmẫn cảm với nhiệt độ Trị số Q10 đối với hai pha của quang hợp là khác nhau,đối với pha sáng Q10 là 1,1 – 1,4, đối với pha tối là 2 – 3 trùng với Q10 của cácphản ứng hóa học (Ishihii và cộng sự, 1977) [39] Tuy nhiên, trị số Q10 ở từngkhoảng nhiệt độ và tùy từng loài thực vật là khác nhau Nghiên cứu ảnhhưởng của nhiệt độ lên quang hợp và hiệu quả sử dụng CO2 trong tối và sángcủa lá xanh, Choy-Sin Hew và cộng sự (1969) [33] đã nhận thấy rằng trị số

Q10 từ 200 – 300C là 0,92 và từ 300 – 400C là 0,73, đồng thời hiệu suất quanghợp cũng giảm 50% khi nhiệt độ tăng từ 200 – 400C Sự ảnh hưởng của nhiệt

độ tới quá trình quang hợp có liên quan đến cấu trúc protein trong trung tâmphản ứng quang hệ 2 của bộ máy quang hợp Nhiệt độ tăng cao gây nên sựbiến tính của protein D1 và D2 trong quang hệ 2, từ đó ảnh hưởng hoạt độngcủa bộ máy quang hợp (Georgieva,1997; Nabra O và Satoh K., 1987) [41]

Trang 26

[49] Nhiệt độ không khí cao không những trực tiếp phá hủy bộ máy quanghợp mà còn tác động gián tiếp thông qua sự thay đổi độ ẩm tương đối (Horie,1988) [37] Nhiệt độ không chỉ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp mà nó cònảnh hưởng đến tất cả các quá trình sinh lý sinh hóa khác trong cơ thể thực vậtmột cách trực tiếp hoặc gián tiếp Thông qua hiệu quả quang hợp, nhiệt độcòn ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng chiều cao, khả năng ra hoa, đậu quả,hàm lượng enzim, cường độ tích lũy chất khô, chất lượng nông phẩm… (AbdEl-Walhab,1973; Schereiber và cộng sự,1997; Zauberman và Jobin-Decor,1995) [27], [54], [55].

Ngoài những nghiên cứu về nhiệt độ, các nhân tố sinh thái khác cũngđược nghiên cứu rất nhiều trong mối quan hệ giữa chúng với cây trồng nhưánh sáng, độ ẩm, nồng độ khí, chất lượng nước và chế độ dinh dưỡng đất…Ánh sáng là nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật tiến hành quang hợp, vìvậy ánh sáng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình quang hợp nói riêng và cácquá trình sinh lý trong cơ thể thực vật nói chung Cho đến nay đã có rất nhiềucông trình nghiên cứu mối liên quan giữa quang hợp với cường độ, thànhphần quang phổ của ánh sáng Inagaki và cộng sự (1989) [50] khi nghiên cứuảnh hưởng của ánh sáng, nồng độ CO2 và nhiệt độ lên quá trình quang hợp

của loài Asparagus officinalis L đã nhận thấy rằng khi tăng cường độ ánh

sáng từ 5 đến 100 klx, thì cường độ quang hợp tăng dần trong khoảng từ 5klxđến 30klx sau đó gần như không đổi, sau đó nếu tiếp tục tăng cường độ ánhsáng thì cường độ quang hợp giảm dần Nghiên cứu cũng cho thấy cường độquang hợp tăng khi nồng độ CO2 tăng, và nhiệt độ tăng cao làm cường độquang hợp giảm Việc tăng cường độ quang hợp khi cường độ ánh sáng tăng

là do tăng khả năng vận chuyển điện tử đồng thời hoạt tính của enzim cố định

CO2 tăng (Ishhi và cộng sự, 1977) [39] Tuy nhiên, ánh sáng mạnh đặc biệtkhi kết hợp với nhiệt độ cao có thể gây oxy hóa và phá hủy bộ máy quang hợp

Trang 27

nếu như cây trồng không có cơ chế giải phóng năng lượng dư thừa (Joshi vàcộng sự 1995) [40] Những nghiên cứu khác cũng cho kết quả tương tự(Gabriel Cornic, 1991; Khan và cộng sự, 1995; Randa và cộng sự, 2004) [34],[35], [47].

Nhiều công trình nghiên cứu cũng đã chỉ ra mối quan hệ giữa các yếu tốnhư nồng độ oxy, độ ẩm không khí, độ mặn của nước lên quá trình quanghợp, sự trao đổi nước, khả năng sinh trưởng, khả năng chống chịu của cây…(Rawson và Begg, 1977; Randa và cộng sự, 2004) [36], [47] Ngoàinhững nghiên cứu sinh lý thực nghiệm còn có những nghiên cứu sinh lý –sinh thái trên diện rộng nhằm tìm hiểu tác động của các nhân tố khí hậu đến

sự sống của thảm thực vật như tổng hợp nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độhàng năm đến hiệu quả quang hợp của hệ thống rừng phía Bắc Phần Lan từnăm 1906 đến năm 2002 của Perti Hari và Pekka Nöjd [53]

Ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu mối liên hệ giữa các nhân tố sinh tháivới các quá trình sinh lý của thực vật còn khá mới mẻ Các nhà nghiên cứuchủ yếu tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện dinh dưỡng đất, theohướng tìm hiểu tác động của việc bổ sung các nguyên tố đa lượng, vi lượnghay các công thức bón phân khác nhau tới sự sinh trưởng và chống chịu củacây trồng, từ đó nhằm tìm ra một công thức chăm sóc, tưới tiêu hợp lý để đạtđược hiệu quả trồng trọt cao nhất Một số tác giả nghiên cứu vấn đề này nhưNguyễn Văn Mã, Nguyễn Như Khanh, Điêu Thị Mai Hoa, Võ Minh Thứ…[6], [13], [14], [15], [16], [17], [24]

Vấn đề nghiên cứu mối liên hệ giữa các yếu tố sinh thái với các hoạtđộng sinh lý của thực vật bước đầu đã có những kết quả nhất định Trong báocáo về ảnh hưởng của nhiệt độ và ánh sáng đến ưu thế lai về các đặc tínhquang hợp của lúa lai F1 (Oryza sativa L.), Phạm Văn Cường và cộng sự

(2004) [2] đã khẳng định khi ánh sáng và nhiệt độ tăng làm cho độ nhạy khí

Trang 28

khổng của lúa lai F1 tăng ở tất cả các giai đoạn Nhiệt độ và ánh sáng đều cótương quan thuận đối với hàm lượng diệp lục, quá trình thoát hơi nước và quátrình quang hợp Tuy nhiên ở điều kiện nhiệt độ cao và cường độ chiếu sángmạnh thì cường độ quang hợp lại giảm Trong những nghiên cứu khác, PhạmVăn Cường cũng đã phát hiện thấy trong điều kiện lượng phân đạm cao thìcon lai F1 cho ưu thế lai về quang hợp, do có ưu thế lai về hiệu suất sử dụngđạm đối với hàm lượng diệp lục và hoạt tính của enzim cố định CO2 [31],[32] Cũng nghiên cứu về bộ máy quang hợp, tác giả Đặng Diễm Hồngnghiên cứu về bản chất mất hoạt tính của quang hệ II của tảo ở nhiệt độ cao

đã giải thích việc giảm hiệu suất sử dụng năng lượng ánh sáng trong quanghợp khi nhiệt độ cao trên 450C là có liên quan đến sự phá hủy bằng nhiệt củamột số protein của PSII [10] Những nghiên cứu khác cũng đã chỉ ra tác độngcủa nhiệt độ đến các quá trình sinh lý khác của thực vật như nghiên cứu ảnhhưởng của nhiệt độ đến sự biến đổi sinh lý, hóa sinh của quả chuối tiêu trongthời gian bảo quản (Nguyễn Thị Bích Thủy, 2002) [23] Nghiên cứu đã khẳngđịnh chuối tiêu bảo quản ở nhiệt độ thấp (60 – 100C) có biểu hiện bị tổnthương lạnh ở các thời điểm khác nhau và mức độ tổn thương cũng khác nhau

và mức độ tổn thương cũng tùy thuộc và nhiệt độ bảo quản

Tuy nhiên ở nước ta, ngoài yếu tố nhiệt độ và ánh sáng thì các yếu tố khác vẫn chưa được tìm hiểu và đánh giá một cách sâu sắc

Trang 29

CHƯƠNG 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Địa liền còn gọi là Sơn nại, Tam nại, Thiền liền, Sa khương Tên khoa

học là Kaempferia galanga L Cây giống được mua tại xí nghiệp giống cây

trồng vùng Đông Bắc, Lạng Sơn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2008 đến tháng 9/2009

- Địa điểm nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu Khoahọc và Chuyển giao Công nghệ của trường Đại học Sư phạm Hà nội 2

2.2.2 Bố trí thí nghiệm

Toàn bộ thí nghiệm được tiến hành trong buồng khí hậu nhân tạo

AXYOS E800 Tủ vi khí hậu cao 1404mm, rộng 1737m, và sâu 744m, có thể

tích 800 lít và làm bằng thép không rỉ Tủ được cung cấp hệ thống phụ gianhiệt và làm lạnh để điều khiển nhiệt độ, hệ thống phụ tạo ẩm và loại ẩm đểđiều khiển độ ẩm và một hệ thống đèn cung cấp ánh sáng được tích hợp vớicác điều khiển khác trong tủ Trong tủ có 4 giá đỡ có thể để mẫu thí nghiệm.Kích thước giá là 1460 x 595 (mm x mm)

Bộ phận điều khiển gồm 5 phím “UP”, “DOWN”, “NEXT”, “BACK” và

“ENTER” Muốn thay đổi các thông số trước hết cần mở khóa bảng điềukhiển bằng cách bấm đồng thời hai phím “UP”, “DOWN” Lúc đó con trỏ sẽnhấp nháy tại các giá trị cho phép ta thay đổi thông số Ta có thể dịch chuyểncon trỏ sang các vị trí thích hợp bằng cách sử dụng phím “LEFT” hoặc

“RIGHT” Lựa chọn chế độ điều chỉnh bằng tay MANUAL Khi màn hìnhhiển thị “OPERATION TIMER”, bấm phím “CENTRE” để vào chế độ mình

Trang 30

cần lựa chọn Sau đó bấm “NEXT” màn hình sẽ chỉ thị [TEMPERATURE].Điều chỉnh thông số nhiệt độ theo ý muốn Sau đó bấm “NEXT” tiếp theo đểthay đổi giá trị độ ẩm [HUMIDITY] Sau khi nhập xong các thông số thì bấmphím “CENTRE” để xác nhận.

2.2.2.1 Thí nghiệm thăm dò biên độ nhiệt và độ ẩm

Thực hiện các phép thử với các khoảng chênh lệch nhiệt độ là 0,20C,0,50C, 0,70C, 0,80C, 0,90C, 10C và các khoảng chênh lệch độ ẩm lần lượt là2%, 5%, 7%, 8%, 10% Việc thực hiện phép thử các khoảng chênh lệch nhiệt

độ và độ ẩm nhằm tìm ra biên độ chính xác khi thay đổi nhiệt độ và độ ẩm ởmức nhỏ nhất thì sự biến đổi các thông số cần nghiên cứu là có ý nghĩa

Việc thực hiện phép thử được tiến hành với giá trị huỳnh quang diệp lục

của cây Cây được trồng trong 4 chậu tương ứng với 4 lần nhắc lại với chế độ

chăm bón giống nhau và được đặt trong buồng khí hậu nhân tạo Ta tiến hành

đo huỳnh quang diệp lục ở các điểm nhiệt độ là 200C; 20,20C; 20,50C; 20,70C;20,80C; 20,90C; 210C và đánh giá sự biến đổi giá trị huỳnh quang diệp lục ởmỗi điểm nhiệt độ so với mốc 200C Tương tự với độ ẩm, ta tiến hành đohuỳnh quang diệp lục ở các điểm độ ẩm là 50%, 52%, 55%, 57%, 58%, 60%

và đánh giá sự biến đổi giá trị các tham số so với mốc 50%

2.2.2.2 Tiến hành thí nghiệm thực

Sau khi chọn ra được biên độ nhiệt độ và độ ẩm phù hợp, tiến hành thínghiệm như sau:

Cây cũng được trồng trong 4 chậu tương ứng với 4 lần nhắc lại với chế

độ chăm bón giống nhau và được đặt trong buồng khí hậu nhân tạo Tiến hành

đo các chỉ số cường độ thoát hơi nước, cường độ quang hợp, huỳnh quangdiệp lục của lá Địa liền như sau:

Điều chỉnh nhiệt độ từ 50C tăng dần đến 500C, cứ mỗi một độ ta tiếnhành đo các chỉ số trên Tương tự với độ ẩm, từ 0% đến 100%, ta chia thành

Trang 31

các khoảng độ ẩm cách đều nhau với khoảng chênh lệch là 8% Tại mỗi mốc

độ ẩm, tiến hành đo các chỉ số quang hợp, thoát hơi nước và huỳnh quangdiệp lục

Phép đo được thực hiện sau khi điều kiện nhiệt độ, độ ẩm của buồng khíhậu nhân tạo đạt mức ổn định 30 phút

2.2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu

- Xác định huỳnh quang diệp lục

Huỳnh quang diệp lục được đo trên máy Chlorophyll fluorometer OS –

30 do hãng ADC – Anh cung cấp Thời gian ủ tối là 10 phút để các tâm phảnứng ở trạng thái “mở” hoàn toàn hay toàn bộ chất nhận điện tử đầu tiên trongmạch vận chuyển điện tử quang hợp – Quinon A (QA) ở trạng thái oxi hóa.Máy đo xác định các chỉ tiêu:

F0 – Cường độ huỳnh quang ổn định, F 0 phản ánh sự mất đi năng lượngkích thích bằng bức xạ trong khoảng thời gian vận chuyển chúng về tâm phảnứng PSII ở trạng thái “mở”

Fm - Cường độ huỳnh quang cực đại, F m đo được khi các tâm phản ứngPSII ở trạng thái “đóng”, khi đó QA bị khử

Fvm – Hiệu suất huỳnh quang biến đổi, F vm phản ánh hiệu quả sử dụngnăng lượng ánh sáng trong phản ứng quang hóa, được xác định như sau:

Fvm

=

FVFm

Fm

- Xác định cường độ quang hợp và cường độ thoát hơi nước:

Hai chỉ tiêu này được xác định bằng máy chuyên dụng Ultra compactphotosynthesis system LCi - ADC (Anh) Hệ thống bao gồm một bộ xử lýtrung tâm, bộ phận cung cấp khí, buồng đo quang hợp và một card dữ liệu.Lượng khí CO2 và hơi nước đưa vào trong buồng lá ở cả hai mặt Khi máylàm việc sẽ phân tích được hàm lượng CO2, H2O đưa vào và thoát ra trong

31

Trang 32

một đơn vị diện tích và trên một đơn vị thời gian Hoạt động đồng hóa vàthoát hơi nước được tính toán trong 20s Một chiếc quạt nhỏ để bơm chobuồng khí được trộn đều trong buồng lá Lượng CO2 trao đổi được đo bằng tiahồng ngoại, hơi nước được xác định bằng hai bộ phận cảm thụ độ ẩm bằng tialaser Máy đo cũng cho biết nhiệt độ bề mặt lá, bức xạ có tính quang hợp(PAR) và áp suất không khí Khi cho lá và buồng đo, máy cần thiết ít nhất 2phút để điều chỉnh các yếu tố môi trường Kết quả đo và tính toán được hiểnthị trên màn hình tinh thể lỏng của bộ phận xử lý trung tâm và lưu trữ tại card

dữ liệu

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu thống kê

Các kết quả nghiên cứu được xử lý theo phương pháp thống kê toán học

qua các thông số; giá trị trung bình số học ( X ), phương sai (S2), sai số trungbình số học (m), tiêu chuẩn độ tin của hiệu (t) so sánh hai trung bình mẫu.Tiêu chuẩn độ tin của hiệu được so trong bảng phân phối Student với số bậc

tự do: (n1 + n2 – 2), mức ý nghĩa α = 0,05

Các tính toán được thực hiện trên cơ sở sử dụng những ứng dụng củaphần mềm Microsoft Excel Trong mỗi bảng số liệu, số liệu trong mỗi hàngkèm theo các dấu sao (*) thể hiện sự sai khác giữa hai số liệu liền kề nhau có

ý nghĩa thống kê với độ tin cậy α = 0,05, dấu gạch ngang (-) thể hiện sự saikhác không có ý nghĩa thống kê

Trang 33

CHƯƠNG 3.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM THĂM DÒ BIÊN ĐỘ NHIỆT VÀ ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ

Việc thực hiện phép thử các khoảng chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm nhằmtìm ra biên độ chính xác khi thay đổi nhiệt độ và độ ẩm ở mức nhỏ nhất thì sựbiến đổi các thông số cần nghiên cứu là có ý nghĩa Kết quả phép thử đượctrình bày trong các bảng 3.1, 3.2

Bảng 3.1 Kết quả thí nghiệm thăm dò biên độ nhiệt

0 372,75±2,175a 1372,50±5,737a 0,728±0,002a0,2 374,75±2,780a 1387,25±10,379a 0,729±0,001a0,5 380,00±2,041a 1400,50±9,242b 0,729±0,002a0,7 379,75±2,016a 1424,50±7,263b 0,733±0,001a0,8 390,00±1,291b 1447,25±11,213c 0,730±0,001a

Trang 34

3.2 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TỚI QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC, QUANG HỢP VÀ HUỲNH QUANG DIỆP LỤC 3.2.1 Cường độ thoát hơi nước

Thoát hơi nước là quá trình sinh lý phức tạp chịu ảnh hưởng rất lớn củacác yếu tố sinh thái, đặc biệt là nhiệt độ Nhiệt độ ảnh hưởng đến áp suất hơinước bão hòa Nhiệt độ tăng thì F tăng do đó (F – f) tăng lên và vận tốc thoáthơi nước của lá cũng tăng lên Ngược lại, nhiệt độ giảm thì F giảm và thoáthơi nước cũng chậm lại Tuy nhiên nếu nhiệt độ quá cao thì khí khổng buộcphải đóng lại nên thoát hơi nước cũng giảm Đây là trường hợp giảm sút thoáthơi nước vào các buổi trưa hè

Chúng tôi tiến hành đo cường độ thoát hơi nước tại mỗi điểm nhiệt độkhi cho nhiệt độ không khí tăng từ 50 – 500C nhằm tìm hiểu ảnh hưởng củanhiệt độ không khí tới quá trình thoát hơi nước Kết quả thí nghiệm được trìnhbày trong bảng 3.3 và biểu diễn bằng đồ thị trong hình 3.1 được đo bằng máyUltra compact photosynthesis system LCi – ADC (cường độ thoát hơi nước

được tính bằng µmol H 2O.m -2 s -1)

Hình 3.1 cho thấy cường độ thoát hơi nước tăng dần khi nhiệt độ tănglên và đạt cực thuận ở 370C sau đó giảm dần khi nhiệt độ tiếp tục tăng

Tốc độ tăng của cường độ thoát hơi nước khá đều Khi nhiệt độ tăng từ

50C đến 150C thì cường độ thoát hơi nước tăng từ 0,73 đến 2,05 (≈ 2,8 lần), từ

150C đến 250C cường độ thoát hơi nước tăng từ 2,05 đến 4,1 (≈ 2 lần) còn từ

250C đến 370C nhiệt độ tăng từ 4,1 đến 8,16 (≈ 2) Như vậy có thể thấy quátrình thoát hơi nước cũng tuân theo quy luật của nhiệt động học và Q10 củaquá trình thoát hơi nước là 2 – 3 Có nghĩa là khi nhiệt độ tăng thêm 100C thìtốc độ thoát hơi nước tăng gấp 2 đến 3 lần Sở dĩ như vậy vì quá trình thoáthơi nước cũng có bản chất vật lý là quá trình bay hơi nước từ bề mặt, các

Trang 35

phân tử nước từ thể lỏng chuyển thành thể hơi nước và khuếch tán vào môitrường xung quanh Do đó nó cũng tuân theo công thức bay hơi nước củaDalton Vì vậy khi nhiệt độ tăng thì F (áp suất hơi nước bão hòa) tăng, làmcho (F – f) tăng và làm tốc độ thoát hơi nước tăng lên như đã nói ở trên.

Ithn

9 8 7 6 5 4 3 2 1 0

t0C

Hình 3.1 Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí với cường độ

thoát hơi nước của cây Địa liền

Tuy nhiên cường độ thoát hơi nước đạt cực thuận ở 370C sau đó khi tiếptục tăng nhiệt độ thì cường độ thoát hơi nước lại giảm xuống Nhìn vào đồ thị

có thể thấy tốc độ thoát hơi nước giảm không đều Từ 370C – 430C cường độthoát hơi nước giảm nhẹ từ 8,16 đến 7,02, từ 430C – 500C cường độ thoát hơinước giảm mạnh từ 7,02 đến 2,81 Điều này thể hiện mặt bản chất sinh họccủa quá trình thoát hơi nước khác với quá trình bay hơi nước vật lý đơn thuần.Quá trình bay hơi nước phụ thuộc tuyến tính với nhiệt độ không khí Còn đốivới quá trình thoát hơi nước ở thực vật thì sự phụ thuộc này có giới hạn Khinhiệt độ môi trường cứ tăng lên thì khí khổng buộc phải đóng lại nhằm hạnchế lượng nước thoát ra Đây là cơ chế sinh học điều hòa thoát hơi nước bằng

cơ chế đóng mở khí khổng

Ngày đăng: 11/02/2018, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Tùng Châu, Trịnh Nguyệt Hồng, Nguyễn Minh Quý (1979), “Một số hợp chất từ thân củ Địa liền”, Tạp chí Dược học, 5, tr 9 – 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mộtsố hợp chất từ thân củ Địa liền”, "Tạp chí Dược học
Tác giả: Lê Tùng Châu, Trịnh Nguyệt Hồng, Nguyễn Minh Quý
Năm: 1979
3. Đường Hồng Dật (2003), Sổ tay hướng dẫn sử dụng phân bón, NXB Nông Nghiệp, tr 143 – 153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn sử dụng phân bón
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: NXB NôngNghiệp
Năm: 2003
4. Đỗ Đức Dương (1995), “Xác định khả năng chịu hạn của giống đỗ tương DT 80”, Tạp chí Sinh học, 17 (3), tr 85 – 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định khả năng chịu hạn của giống đỗ tươngDT 80”, "Tạp chí Sinh học
Tác giả: Đỗ Đức Dương
Năm: 1995
5. Nguyễn Kim Đào (1990), “Góp phần nghiên cứu cây Địa liền ở rừng Khợp thuộc huyện Easup – Đắc Lắc”, Tạp chí Hóa học, 2, tr 15 – 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu cây Địa liền ở rừng Khợpthuộc huyện Easup – Đắc Lắc”, "Tạp chí Hóa học
Tác giả: Nguyễn Kim Đào
Năm: 1990
6. Điêu Thị Mai Hoa, Nguyễn Văn Mã (1995), “Ảnh hưởng của phân vi lượng đến khả năng chịu hạn và hoạt động quang hợp ở các thời kỳ sinh trưởng khác nhau của cây đậu xanh”, Tạp chí Sinh học, 3, tr 28 – 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của phân vi lượngđến khả năng chịu hạn và hoạt động quang hợp ở các thời kỳ sinhtrưởng khác nhau của cây đậu xanh”, "Tạp chí Sinh học
Tác giả: Điêu Thị Mai Hoa, Nguyễn Văn Mã
Năm: 1995
7. Nguyễn Huy Hoàng (1992), Nghiên cứu và đánh giá khả năng chịu hạn của một số giống đậu tương nhập nội ở miền Bắc Việt Nam, Luận án Phó tiến sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và đánh giá khả năng chịu hạncủa một số giống đậu tương nhập nội ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng
Năm: 1992
8. Nguyễn Huy Hoàng (1995), “Đặc điểm di truyền khả năng chịu hạn ở các con lai đậu tương F 1 ”, Tạp chí Sinh học, 17 (3), tr 25 – 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm di truyền khả năng chịu hạn ở cáccon lai đậu tương F1”, "Tạp chí Sinh học
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng
Năm: 1995
9. Nguyễn Huy Hoàng, Trần Đình Long (1995), “Đánh giá khả năngchịu nóng của tập đoàn đậu tương nhập nội ở miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí Sinh học, 17 (3), tr 45 – 48.61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năngchịu nóng của tập đoàn đậu tương nhập nội ở miền Bắc Việt Nam”", Tạp chí Sinh học
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng, Trần Đình Long
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Kết quả thí nghiệm thăm dò biên độ nhiệt - Ảnh hưởng nhiệt độ và độ ẩm đến quang hợp, thoát hơi nước và huỳnh quang diệp lục của cây Địa liền
Bảng 3.1 Kết quả thí nghiệm thăm dò biên độ nhiệt (Trang 33)
Hình 3.1 Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí với cường độ - Ảnh hưởng nhiệt độ và độ ẩm đến quang hợp, thoát hơi nước và huỳnh quang diệp lục của cây Địa liền
Hình 3.1 Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí với cường độ (Trang 35)
Hình 3.2  Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí với cường độ quang hợp - Ảnh hưởng nhiệt độ và độ ẩm đến quang hợp, thoát hơi nước và huỳnh quang diệp lục của cây Địa liền
Hình 3.2 Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí với cường độ quang hợp (Trang 37)
Hình 3.3 Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí với giá trị huỳnh quang ổn định - Ảnh hưởng nhiệt độ và độ ẩm đến quang hợp, thoát hơi nước và huỳnh quang diệp lục của cây Địa liền
Hình 3.3 Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí với giá trị huỳnh quang ổn định (Trang 43)
Hình 3.4 cũng cho thấy điểm nhiệt độ mà huỳnh quang cực đại đạt giá trị cao nhất là 27 0 C (2574,2). - Ảnh hưởng nhiệt độ và độ ẩm đến quang hợp, thoát hơi nước và huỳnh quang diệp lục của cây Địa liền
Hình 3.4 cũng cho thấy điểm nhiệt độ mà huỳnh quang cực đại đạt giá trị cao nhất là 27 0 C (2574,2) (Trang 44)
Hình 3.5 Mối quan hệ giữa nhiệt độ với  hiệu suất huỳnh quang biến đổi - Ảnh hưởng nhiệt độ và độ ẩm đến quang hợp, thoát hơi nước và huỳnh quang diệp lục của cây Địa liền
Hình 3.5 Mối quan hệ giữa nhiệt độ với hiệu suất huỳnh quang biến đổi (Trang 45)
Bảng 3.6 cũng cho thấy, tốc độ thoát hơi nước cũng khác nhau trong các khoảng  độ  ẩm  khác  nhau - Ảnh hưởng nhiệt độ và độ ẩm đến quang hợp, thoát hơi nước và huỳnh quang diệp lục của cây Địa liền
Bảng 3.6 cũng cho thấy, tốc độ thoát hơi nước cũng khác nhau trong các khoảng độ ẩm khác nhau (Trang 48)
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của độ ẩm không khí tới cường độ quang hợp - Ảnh hưởng nhiệt độ và độ ẩm đến quang hợp, thoát hơi nước và huỳnh quang diệp lục của cây Địa liền
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của độ ẩm không khí tới cường độ quang hợp (Trang 50)
Hình 3.7 Mối quan hệ giữa độ ẩm không khí với cường độ quang hợp - Ảnh hưởng nhiệt độ và độ ẩm đến quang hợp, thoát hơi nước và huỳnh quang diệp lục của cây Địa liền
Hình 3.7 Mối quan hệ giữa độ ẩm không khí với cường độ quang hợp (Trang 51)
Hình 3.8 Mối quan hệ giữa độ ẩm không khí với  huỳnh quang ổn định - Ảnh hưởng nhiệt độ và độ ẩm đến quang hợp, thoát hơi nước và huỳnh quang diệp lục của cây Địa liền
Hình 3.8 Mối quan hệ giữa độ ẩm không khí với huỳnh quang ổn định (Trang 54)
Hình 3.9  Mối quan hệ giữa độ ẩm không khí với  huỳnh quang cực đại - Ảnh hưởng nhiệt độ và độ ẩm đến quang hợp, thoát hơi nước và huỳnh quang diệp lục của cây Địa liền
Hình 3.9 Mối quan hệ giữa độ ẩm không khí với huỳnh quang cực đại (Trang 55)
Hình 3.10  Mối quan hệ giữa  độ ẩm không khí với hiệu suất huỳnh - Ảnh hưởng nhiệt độ và độ ẩm đến quang hợp, thoát hơi nước và huỳnh quang diệp lục của cây Địa liền
Hình 3.10 Mối quan hệ giữa độ ẩm không khí với hiệu suất huỳnh (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w