1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Công tác quản lý, sử dụng tài nguyên nước tại vùng Đông bắc

27 212 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là vùng núi và trung du với nhiều khối núi và dãy núi đá vôi hoặc núi đất. Phần phía tây, được giới hạn bởi thung lũng sông Hồng và thượng nguồn sông Chảy, được cấu tạo bởi đá granit, đá phiến và các cao nguyên đá vôi. Phần phía bắc sát biên giới ViệtTrung là các cao nguyên lần lượt từ tây sang đông gồm: cao nguyên Bắc Hà, cao nguyên Quản Bạ, cao nguyên Đồng Văn. Phía đông, từ trung lưu sông Gâm trở ra biển, thấp hơn có nhiều dãy núi hình vòng cung quay lưng về hướng Đông lần lượt từ Đông sang Tây là vòng cung Sông Gâm, Ngân SơnYên Lạc, Bắc Sơn, Đông Triều. Phía tây nam, từ Phú Thọ, nam Tuyên Quang, nam Yên Bái, và Thái Nguyên sang Bắc Giang thấp dần về phía đồng bằng. Khí hậu: Vào mùa Đông có gió Bắc thổi mạnh, rất lạnh, còn mùa hè mát mẻ, do đó vùng này có khí hậu cận nhiệt ẩm. Vùng núi ở Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn có thể có lúc nhiệt độ xuống dưới 0°C và có băng giá, đôi khi có tuyết rơi.

Trang 1

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM THÁI

NGUYÊN

BÀI THẢO LUẬN NHÓM

Chủ đề: Công tác quản lý, sử dụng tài nguyên nước tại vùng Đông bắc

GVHD: Ths Dương Thị Thanh Hà THỰC HIỆN: Nhóm 1

Trang 2

NỘI DUNG

1 Khái quát đặc điểm vùng Đông

bắc

2 Sơ lược tài nguyên nước

3 Vai trò của tài nguyên nước

Trang 3

1 Khái quát đặc điểm vùng Đông bắc

Đây là vùng núi và trung du với nhiều khối núi và dãy núi đá vôi hoặc núi đất Phần phía tây, được giới hạn bởi thung lũng sông Hồng và thượng nguồn sông Chảy,

được cấu tạo bởi đá granit, đá phiến và các cao nguyên

đá vôi

Phần phía bắc sát biên giới Việt-Trung là các cao nguyên lần lượt từ tây sang đông gồm: cao nguyên Bắc Hà, cao nguyên Quản Bạ, cao nguyên Đồng Văn Phía đông, từ trung lưu sông Gâm trở ra biển, thấp hơn có nhiều dãy núi hình vòng cung quay lưng về hướng Đông lần lượt từ Đông sang Tây là vòng cung Sông Gâm, Ngân Sơn-Yên Lạc, Bắc Sơn, Đông Triều Phía tây nam, từ Phú Thọ,

nam Tuyên Quang, nam Yên Bái, và Thái Nguyên sang Bắc Giang thấp dần về phía đồng bằng

Khí hậu: Vào mùa Đông có gió Bắc thổi mạnh, rất lạnh, còn mùa hè mát mẻ, do đó vùng này có khí hậu cận

nhiệt ẩm Vùng núi ở Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn có thể có lúc nhiệt độ xuống dưới 0°C và có băng giá, đôi khi có tuyết rơi

Trang 4

2 Sơ lược tài nguyên nước

Tài nguyên nước

Trang 5

Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái là một trong nhưng nhân tố quyết định chất lượng môi trường sống của con người

Nước là tài nguyên tái tạo được ( về lượng, về chất, về năng lượng ), là nhu cầu cơ bản vủa

mọi sự sống trên trái đất và cần thiết cho mọi hoạt động KT-XH của con người

Trang 6

3 Vai trò của tài nguyên nước

Trang 7

4 Hiện trạng, khai thác và sử dụng tài nguyên nước vùng Đông bắc

4.1 Tài nguyên nước mặt

- KN: Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước

Sông Hồng Sông Kỳ Sông Kỳ CùngCùng

Sông Lục Nam

Sông Lục Nam

- Sông ngòi: Vùng Đông

Bắc có nhiều con sông

chảy qua, trong đó các

sông lớn là sông Hồng,

Sông Chảy, sông Lô, sông

Gâm ( thuộc hệ thống

sông Hồng ), sông Cầu,

sông Thương, sông Lục

Nam ( thuộc hệ thống

sông Thái Bình ), sông Kỳ

Cùng, sông Bằng Giang,

sông Cầu v v

Trang 8

- Do tác động của yếu tố địa hình nên các lưu vực sông ở vùng

Đông Bắc có bề mặt thấp dần, có hình nan quạt, chảy theo hướng

Tây Bắc - Đông Nam, được thể hiện thông qua hướng chảy của các dòng sông lớn.

Bên cạnh đó, chế độ thủy văn các sông còn chịu sự chi phối của yếu tố khí hậu với mùa mưa đến sớm làm cho lượng nước trong

mùa mưa khá dồi dào, thời gian lũ kéo dài do khả năng thoát lũ

chậm Các lưu vực sông vùng Đông Bắc còn có một đặc điểm khác biệt so với các lưu vực sông khác trên cả nước, đó là các sông ở

vùng thường có hệ thống đê điều ở hai bên tả hữu,do vậy nước

sông trong cả mùa lũ và mùa kiệt thường chảy tập trung trong một vùng nhất định.

4 Hiện trạng, khai thác và sử dụng tài nguyên nước vùng Đông bắc

4.1 Tài nguyên nước mặt

Trang 9

 Hồ Núi Nốc – Thái Nguyên

4 Hiện trạng, khai thác và sử dụng tài nguyên nước vùng Đông bắc

4.1 Tài nguyên nước mặt

Trang 10

Bên cạnh nguồn tài nguyên nước mặt như đã trình bày ở trên, vùng

Đông Bắc cũng có trữ lượng nước ngầm tương đối

Kết quả nghiên cứu từ đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu các giải pháp khai thác, sử dụng bền vững nguồn nước tại vùng núi cao Karst Đông Bắc Việt Nam Áp dụng thử nghiệm tại vùng núi cao nguyên đá Đồng

Văn” do Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước thuộc

Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia – Bộ

TN&MT đang triển khai thực hiện cho thấy, tiềm năng nước dưới đất toàn vùng núi cao karst Đông Bắc vào khoảng 3.275.539 m3/ngày,

trong đó khu vực tiềm năng lớn nhất là khu Bảo Lạc – Thông Nông – Yên Bình với tiềm năng là 600.498 m3/ngày, khu Tràng Định – Lạng  Sơn có trữ lượng vào khoảng 20.237 m3/ngày Trữ lượng nước ngầm

có thể khai thác tại vùng núi cao karst Đông Bắc là 327.554 m3/ngày

4 Hiện trạng, khai thác và sử dụng tài nguyên nước vùng Đông bắc

4.2 Tài nguyên nước ngầm

Trang 11

 Lượng mưa hàng năm ở cao nguyên này không lớn lắm: mùa đông thiếu mưa ( từ

200 – 300mm với 30 – 50 ngày mưa )

nhưng mùa hè cũng chỉ khoảng 100 ngày với lượng mưa 1300 – 1500mm Nói

chung đây là một vùng mưa ít.

4 Hiện trạng, khai thác và sử dụng tài nguyên nước vùng Đông bắc

4.3 Lượng mưa

Trang 12

 Do nền kinh tế vùng chưa phát triển nên nhu cầu về lượng nước

sử dụng chưa cao, và chủ yếu là chỉ khai thác lớp nước mặt của các dòng sông và phần lớn tập trung cho sản xuất nông nghiệp

• Với tiềm năng thủy điện lớn, vùng Đông

Bắc cũng góp phần đáng kể vào sản xuất

điện ở Việt Nam, điển hình với các nhà

máy thủy điện như: Thác Bà – Yên Bái,

công suất lắp máy 108 MW, nhà máy thủy

điện Tuyên Quang, công suất lắp máy 342

MW và 1 số nhà máy thủy điện khác.

4 Hiện trạng, khai thác và sử dụng tài nguyên nước vùng Đông bắc

4.4 Khai thác và sử dụng

Trang 13

 Đối với tài nguyên nước ngầm: Mặc dù nước ngầm được khai thác để sử dụng cho sinh hoạt

đã có từ lâu đời nay; tuy nhiên việc điều tra

nghiên cưú nguồn tài nguyên này một cách

toàn diện và có hệ thống chỉ mới được tiến

hành trong chừng chục năm gần đây

4 Hiện trạng, khai thác và sử dụng tài nguyên nước vùng Đông bắc

4.4 Khai thác và sử dụng

Trang 14

 Hiện nay phong trào đào

giếng, khoan giếng để khai

phương tiện hiện đại cũng

đã được tiến hành nhưng

còn rất hạn chế chỉ nhằm

phục vụ cho sản xuất và

sinh hoạt ở các trung tâm

công nghiệp và khu dân

Trang 15

5 Nguyên nhân gây suy thoái chất lượng

nguồn nước vùng Đông Bắc

 Có 2 nhóm nguyên nhân dẫn đến suy thoái

chất lượng nguồn nước đó là: Nhóm nguyên

nhân tự nhiên, do các quá trình diễn ra trong tự nhiên dẫn đến suy thái chất lượng nước Nhóm nguyên nhân nhân tạo là do các hoạt động của con người đã tác động vào nguồn nước làm

cho nước bị suy thái chất lượng thậm chí làm ô nhiễm

Trang 16

 Suy thái chất lượng nước do mưa, tuyết tan, lũ lụt… Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố đô thị, khu công nghiệp… kéo theo các chất xuống sông, hồ hoặc các sản

phẩm của các hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết

của chúng.

5.1 Nhóm nguyên nhân tự nhiên

5 Nguyên nhân gây suy thoái chất lượng

nguồn nước vùng Đông Bắc

Trang 17

 Suy thái chất lượng do đặc

tính địa chất của nguồn

nước: Nước trên đất phèn

thường chứa nhiều sắt,

nhôm, sunfat; nước lấy từ

lòng đất thường chứa

nhiều sắt và mangan; nước

vùng núi đá chứa nhiều

Trang 18

Suy thoái chất lượng nguồn nước ở nhóm nguyên nhân này chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân

cư, khu công nghiệp, hoạt động khai khoáng, giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, và phân bón trong nông nghiệp

Nước thải tại các vùng

dân cư

Thuốc trừ sâu vứt tràn lan ở kênh

mương

5 Nguyên nhân gây suy thoái chất lượng

nguồn nước vùng Đông Bắc

5.1 Nhóm nguyên nhân tự nhiên

Trang 19

5.2 Nhóm nguyên nhân nhân tạo

5 Nguyên nhân gây suy thoái chất lượng nguồn nước vùng Đông Bắc

Nước thải sinh hoạt là

nước thải phát sinh từ các

hộ gia đình , bện viện,

khách sạn, cơ quan,

trường học chứa chất thải

trong quá trình sinh hoạt,

vệ sinh của con người như

tắm rửa, giặt rũ quần áo…

Nước thải sinh hoạt là

nước thải phát sinh từ các

hộ gia đình , bện viện,

khách sạn, cơ quan,

trường học chứa chất thải

trong quá trình sinh hoạt,

vệ sinh của con người như

tắm rửa, giặt rũ quần áo…

Nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Nguồn nước thải công nghiệp phát sinh ở vùng Đông Bắc như các khu công nghiệp ở Thái Nguyên, Bắc Giang và một số tỉnh khác

Nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Nguồn nước thải công nghiệp phát sinh ở vùng Đông Bắc như các khu công nghiệp ở Thái Nguyên, Bắc Giang và một số tỉnh khác

Trang 20

Hoạt động khai khoáng ở các vùng mỏ cũng là nguyên nhân gây suy thoái nguồn tài nguyên nước điển hình ở vùng Đông Bắc như:

- Hoạt động khai thác than ở mỏ than ở Cẩm phả - Quảng Ninh, mỏ Than Phấn Mễ - Thái Nguyên

- Khai thác thiếc ở Sơn Dương – Tuyên Quang

- Khai thác chì, kẽm ở Trạm Tấu – Yên Bái…

5 Nguyên nhân gây suy thoái chất lượng nguồn nước vùng Đông Bắc

5.2 Nhóm nguyên nhân nhân tạo

Trang 21

6 Những tồn tại và thách thức chủ yếu

trong công tác quản lý

1 Công tác điều tra, đánh giá TNNN chưa gắn kết chặt

chẽ với quy hoạch phát triển KT-XH, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu lập quy hoạch khai thác nguồn

nước

2 Mạng quan trắc còn thưa, hỏng hóc, di chuyển

nhiều…Vì vậy việc giám sát diễn biến số lượng, chất lượng nước ngầm, dự báo cạn kiệt, biến đổi môi

trường còn rất hạn chế

3 Còn thiếu nhiều tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ

thuật cho điều tra, đánh giá nguồn nước

4 Năng lực, tổ chức bộ máy còn nhiều hạn chế, chưa

đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao về quản lý

Trang 22

7 một số giải pháp khắc phục

kỹ thuật sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước.

thực thi hệ thống văn bản đã ban hành)

nước

nước ngầm

nước tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả

Trang 23

Thông qua bài thuyết trình này, chúng tôi muốn gửi đến các bạn một thông điệp, hy vọng mỗi

người có trách nhiệm đối với sự tồn tại của tài nguyên nước trong mỗi hành động và ý thức của chính mình:

“BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC

CHÍNH LÀ BẢO VỆ CUỘC SỐNG

CỦA CHÚNG TA”

Trang 24

HÃY CHUNG TAY BẢO VỆ NGUỒN TÀI NGUYÊN NƯỚC

Trang 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO

– GS.TS Nguyễn Thế Đặng trường ĐH Nông Lâm (chủ biên)

nawapi.gov.vn/index.php?option=com_content&view=artic le&id=3709%3Atr-lng-nc-di-t-trong-a-voi-ti-khu-vc-vun g-nui-cao-ong-bc-co-th-len-ti-hn-3-trm-nghin-m3ngay&c atid=73%3Athong-tin-tai-khcn&Itemid=6&lang=vi

Trang 26

CẢM ƠN THẦY CÔ

VÀ CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE

Ngày đăng: 08/02/2018, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w