1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán lớp 6 tuần 6 9 hk1

7 200 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án toán lớp 6 tuần 6 9 hk1 Giáo án toán lớp 6 tuần 6 9 hk1 Giáo án toán lớp 6 tuần 6 9 hk1 Giáo án toán lớp 6 tuần 6 9 hk1 Giáo án toán lớp 6 tuần 6 9 hk1 Giáo án toán lớp 6 tuần 6 9 hk1 Giáo án toán lớp 6 tuần 6 9 hk1 Giáo án toán lớp 6 tuần 6 9 hk1 Giáo án toán lớp 6 tuần 6 9 hk1 Giáo án toán lớp 6 tuần 6 9 hk1 v

Trang 1

Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1

I Mục tiêu

1 KT: Học sinh biết định nhĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

Học sinh biết thế nào là hai tia đối nhau , hai tia trùng nhau ,biết vẽ tia

2 KN: Rèn kỹ năng vẽ hình , quan sát nhận xét

3 TĐ: Tích cực, tự giác trong học tập

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV: Thước thẳng, phấn màu

2 HS: Đồ dùng học tập , làm bài tập cho về nhà

III Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong bài

2 Tiến hành bài mới:

Đặt vấn đề: Như SGK

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

HĐ 1: Tia chung gốc

GV Vẽ đường thẳng xy

lấy điểm O dùng phấn

màu tô nửa đường

thẳng và giới thiệu tia

gốc O

- Nhấn mạnh tia Ox bị

giới hạn ở điểm O

Không bị giới hạn về

phía x

HĐ 2: Hai tia đối nhau

? Quan sát đặc điểm

của hai tia Ox và Oy

rồi nhận xét

GV: Giới thiệu hai tia

đối nhau

- Cho học sinh làm

?1 SGK

? Gọi một học sinh trả

lời

HĐ 3: Hai tia trùng

nhau

Dùng phấn màu xanh

và phấn màu vàng vẽ

tia Ax ,AB và giới thiệu

hai tia trùng nhau

- Giới thiệu hai tia

phân biệt

- Nắm được khái niệm tia gốc O

- Hai tia chung gốc

- Hai tia tạo thành đường thẳng

- Làm ?1 SGK

- Trả lời câu hỏi

1/ Tia chung gốc Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O gọi là tia gốc O

y

* /Tia Ox , Oy

*/ Khi đọc ( hay viết ) cần đọc (hay viết ) tên gốc trước

2/ Hai tia đối nhau

y

Ox và Oy là hai tia đối nhau

*/ Nhận xét Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của tia đối nhau

?1 SGK a/ Vì hai tia không chung gốc b/ Các tia đối nhau

Ax và Ay

Bx và By 3/ Hai tia trùng nhau

x

Hai tia AB và Ax là hai tia trùng nhau

*/ Hai tia không trùng nhau gọi là

Trang 2

- Gọi học sinh đọc và

thảo luận nhóm làm ?2

SGK

- Gọi đại diện 1 nhóm

trình bày

- Đọc và thảo luận theo nhóm làm ?2 SGK

- Đại diện một nhóm trình bày kết qủa thảo luận

?2 SGK a/ OB trùng với tia Oy b/ Ox và Ax không trùng nhau vì không chung gốc

c/ Ox và Oy không đối nhau vì không tạo thành đường thẳng

3 Củng cố : ( 7’ )

Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài

Làm bài 22(b,c) SGK/ 112 trên bảng phụ - 1hs lên bảng trình bày

BT 32 - tổ chức hs làm việc theo nhóm

BT 25 - cho hs làm việc cá nhân rồi lên bảng trình bày

4 Hướng dẫn học sinh về nhà

Học bài theo SGKvà vở ghi

Làm bài tập từ 24, 25 SGK/ 113

HD: Bài 23 SGK/ 113

- Dựa vào định nghĩa các tia đối nhau ,trùng nhau để làm

IV Bổ sung:

Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1

I Mục tiêu

1 KT: Học sinh được củng cố khái niệm tia, có thể phát biểu định nghĩa tia bằng các cách khác nhau, khái niệm hai tia đối nhau

- Biết vẽ hình theo cách diễn tả bằng lời

- Biết vẽ tia đối nhau, nhận dạng sự khác nhau giữa tia và đường thẳng

2 KN: Sử dụng thành thạo thước thẳng để vẽ đường thẳng, tia

3 TĐ: Nghiêm tức, tự giác trong học tập

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV: Thước thẳng, phấn màu

2 HS: Đồ dùng học tập , làm bài tập cho về nhà

III Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ:

1/ Vẽ đường thẳng xy trên đó lấy điểm M Đọc tên các tia đối nhau trong hình vẽ

2/ Cho HS làm bài tập 25 SGK/113 Phân biệt sự khác nhau giữa tia và đường thẳng

2 Tiến hành bài mới:

Đặt vấn đề: Vào bài trực tiếp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- HS vẽ hình và làm

bài tập vào nháp

- Một HS lên bảng làm bài tập

- Vẽ hình và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK

Bài tập 26 SGK/113

H1

Trang 3

- Nhận xét bài làm của

bạn

- Trả lời miệng điền

vào chỗ trống các câu

hỏi

- Vẽ hình minh hoạ

- Khắc sâu : hai điều

kiện để hai tia đối

nhau

- Yêu cầu HS làm vào

vở

- Yêu cầu HS làm vào

vở

- Nhận xét bài làm trên bảng

- Hoàn thiện câu trả lời

- Trả lời miệng bài tập 32

- Một HS lên bảng vẽ hình

- Trả lời miệng ( không yêu cầu nêu lí do)

- Một HS lên bảng vẽ hình

- Trả lời miệng

H2

a Điểm M và B nằm cùng phía đối với A

b M có thể nằm giữa A và B (H1), hoặc B nằm giữa A và M (H2) Bài tập 27 SGK

a/ …A b/ ….A Bài tập 32 SGK a.Sai

x

y O

b.Sai

x

y

O

c Đúng

y

Bài tập 28 SGK

x y

N

a/ Ox và Oy hoặc ON và OM đối nhau

b/ Điểm O nằm giữa M và N

3 Củng cố : ( 7’ )

Nêu các dạng toán đã làm trong tiết học

Làm bài 30 (SGK)/ 114

4 Hướng dẫn học sinh về nhà (2 ’ Học bài theo SGKvà vở ghi

Làm bài 31-32SGK/114

Đọc trước bài đoạn thẳng

IV Bổ sung:

Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1

I Mục tiêu

1 KT: Học sinh nắm được định nghĩa đoạn thẳng

Trang 4

2 KN: Biết vẽ đoạn thẳng Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đường thẳng, cắt đoạn thẳng , cắt tia Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

3 TĐ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV: Thước thẳng, bảng phụ

2 HS : Thước thẳng

III Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )

Yêu cầu HS vẽ hình theo diễn đạt bằng lời:

- Vẽ đường thẳng AB

- Vẽ tia AB

- Đường thẳng AB và tia AB khác nhau như thế nào ?

2 Tiến hành bài mới:

Đặt vấn đề: Như SGK

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

HĐ 1: K/n đoạn

thẳng

- Cho HS vẽ đoạn

thẳng AB

- Nêu cách vẽ

- Đoạn thẳng AB là

gì ?

- Có những các nào

để gọi tên đoạn

thẳng AB ?

* Củng cố: Cho làm

bài tập 33 SGK

HĐ 2: Đoạn thẳng

cắt nhau

- Cho HS quan sát

các trường hợp cắt

nhau của đoạn thẳng

và đoạn thẳng, đoạn

thẳng và đường

thẳng, đoạn thẳng và

tia

- Vẽ đoạn thẳng AB và

mô tả cách vẽ

- Phát biểu định nghĩa đoạn thẳng

- Có thể gọi là đoạn thẳng AB hoặc BA

a R và S

b Hai điểm P, Q và tất

cả các điểm nằm giữa P

và Q

- Quan sát các trường hợp trong SGKH33, H34, H35 SGK

1 Đoạn thẳng AB là gì ?

Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa

A và B

*/ Đoạn thẳng AB hay đoạn thẳng BA

*/ A , B là hai mút của đoạn thẳng AB

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

(SGK)

Cho học sinh quan sát trong bảng phụ và mô tả các trường hợp cắt nhau trong bảng

phụ sau:

Trang 5

A

B C

D

C

D

D

C

A

x O

B

x O

B

A

B

O

x O

A

B

3 Củng cố : ( 7’ )

- BT 34 - GV vẽ hình lên bảng và yêu cầu HS tả lời (có 3 đoạn thẳng )

- Bài tập 37 SGK - Tổ chức HS làm việc theo nhóm

4 Hướng dẫn học sinh về nhà (2 ’ )

Học bài theo SGKvà vở ghi

Làm bài tập 35; 36 ; 38 ; 39 SGK

Đọc trước bài “Độ dài đoạn thẳng”

IV Bổ sung:

Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1

I Mục tiêu

1 KT: HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?

2 KN: Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng Biết so sánh hai đoạn thẳng

3 TĐ: Có ý thức đo vẽ cẩn thận chính xác

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV: Thước thẳng, SGK; Một số loại thước dây, thước gấp

2 HS: Đồ dùng học tập , làm bài tập cho về nhà

III Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )

* HS trả lời các câu hỏi sau:

- Đoạn thẳng AB là gì ?

- Làm bài tập 38 SGK/116

- Làm bài tập 39 SGK/116

2 Tiến hành bài mới:

Đặt vấn đề: Như SGK

T M

B

Trang 6

Hoạt động 1: Đo đoạn

thẳng

- Hãy vẽ đoạn thẳng AB

- Dùng thước có chia

khoảng để đo độ dài đoạn

thẳng AB

- Nhận xét về độ dài của

đoạn thẳng

- Thông báo : độ dài đoạn

thẳng là một số lớn hơn 0

- Đoạn thẳng và độ dài

đoạn thẳng khác nhau

như thế nào ?

Hoạt động 2: So sánh

hai đoạn thẳng

- Đọc thông tin và nhớ

các kí hiệu tương ứng

- Làm ?1 SGK

- Quan sát và mô tả các

dụng cụ đo độ dài trong

SGK

- Kiểm tra xem 1 inh sơ

có phải bằng 2,54 cm

không ?

- Đo và trình bày cách đo

- Đoạn thẳng là một hình, độ dài đoạn thẳng

là một số

- Đọc thông tin tìm hiểu SGK

- Làm ?1 SGK

- Quan sát trong SGK rồi nêu tên các dụng cụ đo

1 Đo đoạn thẳng

Để đo đoạn thẳng AB ta dùng thước chia khoảng mm

Độ dài đoạn thẳng AB bằng

25 mm và kí hiệu là:

AB = 25 mm hoặc

BA = 25 mm

* Nhận xét: SGK

2 So sánh hai đoạn thẳng

*/ Ta so sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài của chúng

?1 AB = IK, GH = EF

EF < CD

?2 Tìm hiểu các dụng cụ đo độ dài

a/ Thước dây b/ Thước gấp c/ Thước xích

?3 Tìm hiểu đơn vị đo độ dài khác

1Inh sơ = 2.54 cm = 25,4 mm

3 Củng cố : ( 7’ )

Bài tập 42 - Cho hs đo trực tiếp trên sgk rồi đứng tại chỗ trả lời (AB = AC)

Bài tập 43 SGK/119

Sắp xếp là: CA, AB, BC

Bài tập 44 SGK/119

a/ AD, CD, BC, AB

b/ AB + BC + CD + DA = 8,2 cm

4 Hướng dẫn học sinh về nhà (2 ’ )

- Xem lại bài học

-Làm bài 40 ,41, 44, 45 (SGK)/ 119

HD: bài 45 SGK

- Dự đoán trước

- Sau đó đo lại và so sánh

IV Bổ sung:

Trang 7

………

Ngày đăng: 08/02/2018, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w