1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo Trình hướng dẫn gia công chế tạo tại xưởng

68 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 758,15 KB
File đính kèm Tailieuhuongdangiacongchetao.zip (602 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của tài liệu này là minh họa, hỗ trợ và thong báo cho khách hang của FLSmidth, các công ty sản xuất, các nhà cung cấp về yêu cầu chất lượng cưa FLS đối với các công việc chế tạo tại xưởng, lắp đặt, và yêu cầu tư liệu của các hoạt động này.

Trang 1

Tài liệu hướng dẫn

Trang 2

1.5 thứ tự ưu tiên của tư liệu

2 dung sai và kích thước

2.1 biểu tượng dung sai tổng quát

2.2 Tổng quát về độ lệch được phép

2.3 dung sai hình học

2.4 Dung sai phần vỏ , tấm thép mỏng, ống,

2.4.1 Độ lệch phần vỏ

2.4.2 cân bằng các mối nối đứng

2.4.3 vỏ tấm bản không đồng nhất

2.4.4 núm nâng ở phần vỏ

2.4.5 vỏ đứng

2.4.6 khối của các khối tròn giao nhau

2.4.7 phẳng

2.5 dung sai trong các kết cấu hàn

2.5.1 độ thẳng và chiều dài

2.5.2 độ thẳng của tấm bản bụng

2.5.3 cánh dầm song song

2.5.4 dung sai của các mối hàn góc sắt

2.6 yêu cầu đối với các phần được hàn

2.6.1 yêu cầu chung

2.6.2 I & H yêu cầu đối với góc đắp không đối xứng

2.6.3 I & H yêu cầu đối với góc đắp đối xứng

2.6.4 hàn các phần RHS

2.6.5 các góc sắt được hàn

2.6.6 yêu cầu đối với hàn nối đầu

2.7 kiểm tra kích thước

3 độ nhám bề mặt

3.1 bề mặt không có biểu tượng hoàn chỉnh

3.2 bề mặt với biểu tượng hoàn chỉnh

3.3 bề mặt với biểu tượng không hoàn chỉnh trong các bản vẽ cũ

4.1 công ty sản xuất

4.2 yêu cầu đã được phê duyệt

4.3 đặc tính hàn

4.4 chất hợp kim

4.5 yêu cầu về bề mặt

Trang 3

4.6 Đúng chất lượng vật liệu

4.7 định nghiã bằng cấp thợ hàn

4.7.1 thợ hàn / hàn vẩy cứng có kỹ năng

4.7.2 thợ hàn / hàn vẩy cứng được chứng nhận

4.7.3 tư liệu

4.8 lập kế hoạch và thực thi ( bao gồm hàn )

4.8.1 chú ý chung

4.8.2 những điều bất thường

4.8.3 hàn thử

4.8.4 các mối hàn trừ hàn đắp góc

4.8.5 hàn đắp góc

4.8.6 làm nóng trước

4.8.7 hàn ở nhiệt độ thấp

4.8.8 hàn theo cấp độ chất lượng QA

4.8.9 hàn theo cấp độ chất lượng QB, QC

4.8.10 các cấp độ chất lượng

4.9 qui trình hàn

4.10 biểu tượng hàn và bản vẽ kỹ thuật

4.10.1 biểu tượng chính và phụ

4.10.2 vị trí của biểu tượng

4.10.3 bổ sung

4.10.4 kích thước của mối hàn

4.11 chất lượng

4.11.1 chỗ có nghi ngờ hợp lý

4.11.2 chiều dài của lỗi

4.11.3 lỗi ngắn

4.11.4 lỗi dài

4.12 kiểm tra

4.13 phạm vi và các phương pháp kiểm tra

4.13.1 chú ý chung

4.13.2 phương pháp kiểm tra

4.13.3 kiểm tra mối hàn

4,14 tiêu chuẩn được chấp nhận

4.15 thời gian kiểm tra

6 các hoạt động chế tạo cuối cùng

6.1 kiểm tra và tổ hợp thử

6.2 núm nâng

6.3 thanh giằng

6.4 tháo dời để vận chuyển

Trang 4

6.5.1 thiết bị chính

6.5.2 thiết bị phục vụ chung

6.6 tổ hợp thử

6.7 gắn mác các hạng mục và hợp các mác

6.8 tháo các phần được tổ hợp thử

7 tổng quát về chống ăn mòn

8 chống ăn mòn các bề mặt được gia công

8.1 chất lượng bảo quản

8.2 ổ bi đũa

9 chống ăn mòn bằng sơn

9.1 cấp độ làm sạch

9.2 làm sạch bằng chất lỏng

9.3 sơn lót và sơn ngoài

9.3.1 tổng quát

9.3.2 sơn lót và bảo vệ chỗ nối

9.4 chiều dày và màu sắc

14.1 các dạng viết tắt và định nghĩa

14.2 danh mục các bảng

14.3 danh mục các tiêu chuẩn

15 phụ lục

15.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật thủ tục hàn WPS

15.2 Biên bản chứng nhận thủ tục hàn.WPAR

15.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật thủ tục hàn vẩy cứng BPS

15.4 Biên bản chứng nhận thủ tục hàn vẩy cứng BPAR

15.5 Danh sách thợ hàn/thợ hàn vẩy cứng

15.6 Biên bản kiểm tra sử lý bề mặt

15.7 Biên bản ghi kích thước kết cấu thép và thiết bị cơ khí

Trang 6

Chú ý!

Tài liệu hướng dẫn này đề cập tới các vấn đề , mà theo kinh nghiệm của FLSmidth có nhiều khả năng xảy ra nhất Không thể cung cấp một bảng kê chi tiết tất cả các tình huống có thể xảy ra trong khi sản xuất , lắp đặt , và bảo dưỡng thiết bị

Vì vậy , nếu một tình huống nào đó xảy ra mà không có trong tài liệu hướng dẫn , và người điều khiển không hay cảm thấy không thể kiểm soát được thì nên liên hệ với FLSmidth , không trì hoãn, để được tư vấn cho giải pháp phù hợp

1 chú ý chung

1.1 mục tiêu

Mục tiêu của tài liệu hướng dẫn này là minh họa, hỗ trợ và thông báo cho khách hàng của FLSmidth , các công ty sản xuất , các nhà cung cấp về yêu cầu chất lượng của FLS đối với các công việc chế tạo tại xưởng ,lắp đặt , và yêu cầu tư liệu của các hoạt động này

1.2 phạm vi và ứng dụng

Tài liệu hướng dẫn này được dùng khi các chú thích trong đơn đặt hàng , hay phần kèm theo đề cập tới nó

Hướng dẫn này cho biết các yêu cầu để chế tạo, lắp đặt và kiểm soát chất lượng bao gồm tư liệu về thành phần thép & thiết bị cơ khí được miêu tả trong bản vẽ của FLS và các thông số kỹ thuật trong các trường hợp sau :

A nếu trong đơn hàng không có yêu cầu về dung sai , hàn , xử lý bề mặt

B tuy nhiên tài liệu hướng dẫn tổng quát này bao gồm các thông số kỹ thuật nghiêm ngặt hơn Chúng chỉ phải áp dụng khi đơn hàng hay thông số kỹ thuật kèm theo yêu cầu

1.3 các tài liệu pháp lý

Trong tài liệu này : Tài liệu hướng dẫn tổng quát 520530 đề cập đến nhiều tiêu chuẩn Trong đó ISO, DIN , EN , BS xuất hiện thường xuyên nhất

Chỉ những tiêu chuẩn đề cập ở phần 14.3 - danh sách các tiêu chuẩn, mới có thể được xem xét để áp dụng mang tính bắt buộc như một phần cơ bản của sản xuất

Đối với các tài liệu được ghi ngày tháng xuất bản, phần điều chỉnh sau đó hay đính chính bất kỳ điều gì của những ấn phẩm này áp dụng vào tài liệu hướng dẫn chỉ khi phần điều chỉnh hay đính chính này được đưa vào

Đối với các tài liệu không ghi ngày tháng , ấn bản mới nhất được đề cập tới được áp dụng Các thành viên của IEC & ISO đăng ký theo tiêu chuẩn quốc tế hiện tại vẫn còn hiệu lực 1.4 kích thước

Tài liệu hường dẫn này sử dụng hệ đo met Sử dụng đơn vị đo của Mỹ phải được thực hiện riêng

1.5 thứ tự ưu tiên của các tài liệu

1 đơn đặt hàng và các tài liệu kèm theo

2 danh mục linh kiện

3 bản vẽ

4 sổ hướng dẫn cụ thể

5 tài liệu hướng dẫn ở xưởng sản xuất cụ thể

6 Xử lý các đơn hàng của FLSmidth A/S 28031

Vận chuyển hàng FLSmidth A/S 19691

Trang 7

Đóng bao gói máy FLS A/S 12951

Hướng dẫn bao gói cho các bộ kết tủa tĩnh điện 52001

2 dung sai và kích thước

2.1 tổng quát về ký hiệu của dung sai

Các ký hiệu về dung sai sử dụng trong bản vẽ và danh mục linh kiện (parts lists) đề cập trong tài liệu này theo hệ thống dung sai ISO/EN

2.2 Tổng quát về độ lệch chiều dài được phép

Độ lệch cho phép đối với kích thước không dùng dung sai được ghi rõ ở bảng 1, 2 , 3

bảng 1 qui trình gia công ( kích thước góc )xem chi tiết bảng trong tài liệu tiếng Anh

Chiều dài của

cạnh góc ngắn

Bảng 2 các cấu trúc được hàn ( kích thước góc )

Chiều dài cạnh góc ngắn L  315mm 315  L  1000mm L  1000 mm

Độ lệch được

Trang 8

Bảng 3 kích thước cho phép không có dung sai (mm)

Đúc Kích thước

ngoài

Kích thước trong

Chiều dày thành tối đa

25 %

 

Qui trình gia công, cắt, uốn,khoan lỗ, cắt dùng lửa.v.v

Kết cấu được hàn

Thép đúc

Trang 9

Chúng cũng được áp dụng:

- bán kính trong của linh kiện cong được gia công không có kích thước đính kèm phải luôn là R 0 4

- tất cả cạnh ngòai của linh kiện được gia công phải được vát ( 0,5 × 450 )trừ những trường hợp được chú thích rõ

- Các lỗ ở trên bích và nắp được gia công phải được khoan với một dung sai 0,5 mm trừ trường hợp có chú thích rõ

- Để cho các mục đích sử lý , các cạnh sắc (bén) của thép tấm ,thép hình phải được làm vát trừ những trường hợp được chú thích rõ trong bản vẽ

- Cạnh của thép tấm và thép hình những chỗ phải sơn thì sau lớp lót phải tròn, r = 1mm

2.3 dung sai hình học

- ở những chỗ cần thiết các bản vẽ của FLS có các biểu tượng định dạng, hướng , vị trí và kết thúc Các ký biểu tượng này theo tiêu chuẩn ISO 1101 (dung sai hình học )

- thủ tục kiểm tra kích thước và dung sai hình học phải được thu xếp với chuyên viên của FLS và lưu thành hồ sơ ( Xem phần 2.7 và 13 ) trừ những trường hợp được xác định rõ trong bản vẽ

2.4 dung sai vỏ , tấm thép mỏng , ống …

Sản xuất và lắp đặt cyclones, thùng chứa (Siô), ống khói, bồn, ống , Có thể có một số độ lệch

so với kích thước danh định Độ lệch này phải tuân theo dung sai sau :

2.4.1 Độ lệch ở phần vỏ

bảng 4 cho biết , tùy thuộc vào chiều dày của thành , độ lệch cho phép W tại các chỗ được hàn có chiều ngang 1m và một khoảng 2,5 m đối với tấm phẳng

- yêu cầu áp dụng cho cả hướng đứng và ngang Một cạch thẳng 1m/2,5m được sử dụng để kiểm tra hướng ngang và dọc ( hình 2 1 )

- một tấm khuân dài 1m có độ cong phù hợp được sử dụng để kiễm tra phần vỏ trong và ngòai và tấm phẳng Số đo W phải được so với giá trị trong bảng 4 ( hình 2.2 / 2.3 )

- trong cả 2 trường hợp cũng thường cần làm một cái lõm vào giữa để đo các mối hàn nối đầu lồi

( xem hình –fig 1.1 và 1.3 : 1.2 trong tài liệu Tiếng Anh)

Bảng 4 Độ lệch phần vỏ

Chiều dày thành mm

(Wall thickness )

Độ lệch “W” tối đa đo ngang trên tấm hàn dài 1m

Độ lệch tối đa “ W” đo trên tấm phẳng 2.5m

Trang 10

( xem fig 1.1- 1.2 - 1.3)

2.4 2 các mối nối đứng sole

Nối 2 hàng gồm nhiều phần nối phải lệch nhau ít nhất 1/3 chiều dài tấm bản (hàng trên và dưới phải so le nhau ) Trong các trường hợp đặc biệt chỗ sole có thể được giảm xuống mức tối thiểu 100 mm xem hình – fig 2 bên dưới

2.4.3 Các tấm vỏ không đồng nhất

Trang 11

Fig 3

"t" tối đa bằng 20 % chiều dày tấm mỏng

2.4.4 Lắp đặt lên một khối vỏ

Lắp đặt chẳng hạn: giá đỡ , núm để nâng,vòi ống …lên phần vỏ cách mối hàn ít nhất 1 khỏang 150mm

Khỏang cách giữa 2 tấm bản hàn song song nên lớn hơn 100mm Nếu không tùy thuộc vào yêu cầu trên bản vẽ

2.4.5 phương đứng của vỏ

2.4.6 tiết của các mặt cắt tròn giao nhau

Đo các đường kính ngoài để đánh giá mức độ không tròn

Đường kính trong ( D max & Dmin ) sẽ được đo ở mỗi mặt cắt vỏ trên và dưới trước khi phần vỏ được tổ hợp thử

D max : đường kính trong lớn nhất

Dmin : đường kính trong nhỏ nhất

Dnom : đường kính trong danh định

Dmax và Dmin phải được giữ trong giới hạn dung sai

( Dmax – Dmin )/ Dnom * 100 ≤ 1% của Dnom Nếu không đạt thì vỏ phải được đặt vuông góc và

đo lại

( xem fig 4.2)

Trang 12

Chu vi các vỏ

Chu vi của các vỏ gần nhau phải bằng nhau Nếu không phải đặt vuông góc và đo lại

Theo DIN 1025 – 1 đến 1025- 5 ( dầm I cán nóng )

2.5.1 độ thẳng và chiều dài

Bảng 7 Độ thẳng

Trang 13

2.5.2 độ thẳng của tấm bản bụng

Bảng 8 độ thẳng , F của tấm bản bụng

Chiều cao H , mm Độ lệch F ( mm ) tối đa ( xem fig 6 )

2 5.3 Các bích song song

Độ lệch K không được quá 1mm đối với thép hình có chiều rộng tới và bao gồm 100mm Đối với các thép hình rộng hơn ,k tối đa bằng 1% chiều rộng Điều này cũng áp dụng cho sườn tăng cứng dạng bụng

Xem các hình ( fig ) 6.1/ 6.2 / 6.3

2.6 yêu cầu đối với các khối được hàn

2.6.1 yêu cầu chung

Đối với hàn hồ quang điện cực kim lọai ( qui trình ISO 4063 – 111 )phải sử dụng que hàn được tẩm bazơ ngòai

Vật liệu đắp được chọn phải tương tự vật liệu gốc

Nếu các đầu của khối được hàn được chống ăn mòn tốt hơn lớp sơn lót thì tất cả các khe hở phải được hàn kín

Chất lượng hàn phải là QB đối với hàn hồ quang chìm qui trình ISO 4063 – 121 đối với hàn hồ quang có lõi kim loại trợ dung theo qui trình ISO 4063 – 114/136/137và QC đối với que hàn được tẩm bazơ theo qui trình ISO 4063- 111 Tất cả các phần phải được hàn xuyên đầy

Trang 14

Mở rộng kiểm

 20 % MT & DT đối với hàn hồ quang chìm theo ISO 4063- 121 và đối với hàn hồ quang kim loại có lõi trợ dung ISO 4063 – 114/136/137

 100% MT & DT đối với hàn dùng que hàn bọc ngoài , qui trình ISO 4063- 111

2.6.2 I & H Yêu cầu đối với góc đắp không đối xứng

Để làm vát chỗ góc đắp ( tấm bản bụng trên 1 cạnh tại 300 ) và phải chảy hoàn toàn , chiều dày góc đắp phải tối thiểu là 25% chiều dày thành nhỏ nhất Xem hình ( fig ) 7

2.6.3 I & H Yêu cầu đối với góc đắp đối xứng

Tiến hành 2 mối hàn đắp góc đối xứng , chiều dày góc đắp phải tối thiểu bằng 70 % chiều dày tấm nhỏ nhất.xem fig 8

2.6.4 các khối RHS được hàn

Phải cố gắng tạo ra càng ít phần càng tốt

Xem fig (hình ) 9

X, y , z là các kích thước khác nhau Chúng phải có cùng giá trị khi hàn thành một khối RHS

Trang 15

2.6.5 hàn các thép góc

Để làm vát các mối hàn & chảy hoàn toàn chiều dày góc đắp phải tối thiểu phải bằng 50% chiều dày nhỏ của thành ( fig 10 ) – hình 10

2 6 6 yêu cầu đối với hàn nối đầu

a) để nối dài các khối I, H , RHS & các đường ống , chất lượng phải là QC nếu không được xác định khác đoạn văn này

Cũng sử dụng các phương pháp sau để kiểm tra

 UT , MT , DT hoặc

 RT, MT , DT

Xem mục 4.14 giải thích các ký hiệu )

b ) để làm ngắn/ dài bề mặt tấm hoặc các thành phần tương tự được hàn lại với nhau ,

(trong bản vẽ của FLSmidth không cho biết những chỗ được hàn lại với nhau) , thì chỗ hàn phải giống như chất lượng hàn đấu nối ở nơi gần nhất được thể hiện trên bản vẽ

c) nếu các thanh giằng tấm , dầm sắt đỡ mái hay các phần tương tự không đạt được theo tiêu chuẩn Chúng có thể được thay bằng các phần khác nếu khoảng cách đo được từ tấm bản đến mặt ngoài tương tự và nếu phần mới có cùng mô men quán tính hoặc lớn hơn cái được được chú thích

2.7 kiểm tra kích thước

Trách nhiệm của nhà sản xuất là phải kiểm tra kích thước và dung sai

 Kích thước quan trọng ( nếu được ghi trong bản vẽ ) sẽ được đo và báo cáo bằng văn bản phù hợp

 Kích thước các vỏ tròn phải được đo như mô tả trong mục 2.4 và báo cáo phù hợp

 Hợp các chi tiết lớn lại với nhau mà chưa được tổ hợp thử trước thì phải được đảm bảo bằng cách đo các kích thước kế bên ở đó nhà sản xuất có tư liệu phù hợp

 Kích thước của các hạng mục thứ cấp khác được lắp ở hiện trường lắp đặt phải theo sự kiểm tra kích thước ngẫu nhiên của nhà sản xuất mà không cần tư liệu

Chuyên viên của FLSmidth có quyền quyết định mở rộng phương pháp kiểm tra để đo kích thước và tư liệu của họ

Kích thước phải được lưu hồ sơ như miêu tả ở mục 13 cũng có thể xem phụ lục 15.7

3 độ nhám bề mặt

- Biểu tượng độ nhám bề mặt sử dụng trên bản vẽ theo ISO 1302 ( tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm hình học –GBS ) Mục 3.2 cho biết những biểu tượng thông dụng nhất Đối với các

Trang 16

3.1 bề mặt không có biểu tượng hoàn chỉnh: được thực hiện với một mặt nhám "tự nhiên" ,

không dính oxide , xỉ … thường dùng cho vật đúc , xuất phát từ đúc, rèn, cán,vẽ, nén, cắt

dùng lửa, …

3.2 bề mặt với biểu tượng hoàn chỉnh

Đối với bề mặt có biểu tượng hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn ISO 1302; Ra – độ nhám đo bằng

µm trừ trường hợp được chú thích cụ thể

a Cho biết : phương thức sản xuất tuỳ ý cũng như độ nhám bề

mặt tối đa cho phép

a

Gia công cơ khí và độ nhám bề mặt tối đa cho phép

a Đặt ở đầu bản vẽ cho biết yêu cầu áp dụng cho tất cả

các bề mặt của chi tiết gia công

a1 a2 a3 4 Ở đầu bản vẽ cho biết tất cả các bề mặt khác ngoài những bề mặt được ghi a2 và a3ø phải được thực hiện theo a1

Cho biết độ nhám tối đa cho phép mà không phải mài

Độ nhám bề mặt phải đạt được bằng phương pháp ghi trong

phần chú thích trong bản vẽ

Độ nhám bề mặt phải có giá trị trong khoảng được xác định 3.3 các bề mặt với biểu tượng hoàn chỉnh trong các bản vẽ cũ

cho biết bề mặt được tạo ra bằng phương pháp đúc,rèn hoặc

bằng một dao cắt dùng lửa phù hợp Nếu cần bề mặt phải được

làm nhẵn để loại bỏ xỉ và các phần chồi ra lớn

cho biết độ nhám Ra : 5 < Ra ≤ 25 µm

cho biết độ nhám Ra : 1,6 < Ra ≤ 5 µm

cho biết độ nhám Ra : 0.25 < Ra ≤ 1,6 µm

phù hợp với các biểu tượng đối với và

Trang 17

4 Hàn

Phần này được viết để giới thiệu qui trình hàn Công nghệ hàn vẩy cứng dùng khí và hàn dùng điện cực được giới thiệu song song Khi có từ “ hàn” thì được hiểu là cả hàn vẩy cứng và hàn điện cực

Hàn phải được thực hiện & kiểm tra như được mô tả trong các mục dưới

4.1 công ty sản xuất

Nhà sản xuất và công ty phải có dây chuyền sản xuất phù hợp và đội ngũ nhân sự giỏi để lập kế hoạch , thực thi và giám sát sản phẩm hàn để đáp ứng yêu cầu đề ra

4.2 yêu cầu đã được phê duyệt

Tất cả các công việc hàn phải đáp ứng yêu cầu chất lượng áp dụng cho công việc ghi trong hợp đồng và phụ trương kèm theo Công ty và nhà sản xuất phải tổ chức nghiên cứu và thực hiện theo yêu cầu này

4.3 đặc tính hàn

- các đặc tính của vật liệu hàn và vùng bị ảnh hưởng bởi nhiệt phải phù hợp với yêu cầu của vật liệu gốc , bao gồm kích thước dài và chỉ số va chạm

4.4 các hợp kim đắp

Các hợp kim đắp phải được bảo quản , sử lý , sử dụng đúng với hướng dẫn của nhà cung cấp Hợp kim đắp phải phù hợp với kim loại gốc và phải đảm bảo rằng các đặc tính vật lý phải tương tự như kim loại gốc

4.5 yêu cầu về bề mặt

FLSmidth không chấp nhận thép có độ ăn mòn lớn như sau :

1) lớp phủ trên bề mặt thép bị tróc và từ đó có thể bị ăn mòn , bị rỗ mà mắt thường có thể thấy được hoặc

2) lớp phủ trên bề mặt thép bị tróc và ở đó bọt có thể nhìn thấy bằng mắt thường

4.6 Kiểm tra chất lượng vật liệu

Các công ty sản xuất theo yêu cầu cung cấp cho FLS 200mm để làm mẫu bất kỳ vật liệu liên quan cùng với chứng chỉ có thể có mà FLS không phải chịu thêm bất kỳ phí nào

4.7 Xác định trình độ thợ hàn 100

4.7.1 thợ hàn có kỹ năng

- mức độ này được yêu cầu để tiến hành các công trình kiến trúc thứ cấp và các phần liên quan những nơi này yêu cầu chất lượng cơ bản QA

- Thợ hàn có kỹ năng được đào tạo và có kinh nghiệm làm các công việc đề cập trong EN 287 -1( chứng nhận kiểm tra thợ hàn chảy ) hay EN 13133 ( chứng nhận thợ hàn ) và ít nhất cũng đã hàn thép mềm và đã quen với:

* hàn đính tạm/hàn vẩy cứng

* giữ nhiều vị trí hàn/hàn vẩy cứng

* nhiều kiểu nối và vật liệu có nhiều độ dày mỏng khác nhau

Trang 18

4.7.2 Thợ hàn được chứng nhận

Mức độ này yêu cầu thợ hàn thực hiện công việc ở các công trình kiến trúc cơ bản và các phần liên quan Yêu cầu chất lượng cụ thể ghi trong đơn hàng hay trong bản vẽ Tiêu chuẩn QB hay QC cho cấp độ chất lượng này

Trước khi bắt đầu công việc thợ hàn phải vượt qua bài kiểm tra bằng cấp trước đó thợ hàn đủ tiêu chuẩn làm công việc khác cũng có thể được chấp thuận Bằng cấp ( chứng chỉ ) của thợ hàn được cấp trước đó phải vẫn còn giá trị trong suất thời gian làm việc và có thời hạn tối đa là

6 tháng

Các bài kiểm tra bằng cấp dựa theo điều luật trong EN2871 hay EN 13133 Tiêu chuẩn tương tự có thể được áp dụng Nếu khác EN 2871 hay EN 13133 thì phải được sự chấp thuận của FLSmidth

4.7.3 Tư liệu

- Danh sách thợ hàn và bằng cấp những mgười làm cho dự án phải sẵn sàng và theo yêu cầu phải được cung cấp cho chuyên viên của FLS trước khi công việc bắt đầu Đối với các thợ hàn đã được cấp chứng chỉ phải bao gồm thời hạn của chứng chỉ Xem phần 13

4.8 lập kế hoạch và thực thi ( bao gồm hàn )

4 8.1 chú ý chung

Công ty và nhà sản xuất phải thực hiện kế hoạch sản xuất phù hợp phải bao gồm ít nhất là :

- Từng công đoạn sản xuất các chi tiết gia công vd : các phụ tùng đơn lẻ rồi sau đó lắp ráp cuối cùng

Nhận diện các công đoạn hàn và các công đoạn liên quan ( vd : làm nóng trước , làm thẳng … ) để sản xuất các chi tiết gia công theo yêu cầu được ghi rõ cùng với các tiêu chuẩn kỹ thuật kèm theo

Chú ý:

Trong bản vẽ của FLS thường cho biết chi tiết gia công đã hoàn chỉnh không cho phép độ

co rút hàn Khi vật liệu được cắt phải tính đến sự co rút

4.8.2 những điều bất thường

Nếu có điều gì bất thường xảy ra trong sản xuất công ty sản xuất phải thông báo bằng văn bản, không được trì hoãn , cho FLS biết để thoả thuận biện pháp xử lý

Chỉ những độ lệch được đồng ý bằng văn bản trong qui trình hoặc sản phẩm mới được áp dụng Điều bất thường hay độ lệch cũng bao gồm sửa chữa vật liệu hay sản phẩm

4.8.3 hàn thử

FLs có thể yêu cầu hàn thử trong điều kiện sản xuất bình thường trong những trường hợp như vậy nhà sản xuất sẽ chứng minh qui trình chất lượng hàn bằng kiểm tra phá hủy và không phá hủy

4.8.4 Mối hàn trừ hàn đắp góc

Tất cả các mối hàn ( trong bản vẽ có thể có hay không ) đều phải hàn xuyên đầy Mài nền và hàn lại mặt đối diện phải được thực hiện khi cần

4.8.6 làm nóng trước

Trang 19

Làm nóng trước theo qui trình của nhà thiết kế hay nhà cung cấp thép Xem EN 1011 (Hàn – gợi ý hàn vật liệu kim loại )

4.8.7 không được phép hàn ở nhiệt độ dưới – 15 0C

4.8.8 Hàn cấp độ QA

Cấp độ này tối thiểu phải do thợ hàn có kỹ năng thực hiện

Các công ty và nhà sản xuất nên theo tiêu chuẩn EN 729- 4 ( Yêu cầu chất lượng hàn – yêu cầu chất lượng sơ cấp )

Các công ty chế tạo có trách nhiệm phối hợp hàn

4.8.9 Hàn chất lượng QB & QC

- Phải do thợ hàn có chứng chỉ thực hiện

- Công ty và nhà sản xuất nên theo tiêu chuẩn EN 729-3 ( yêu cầu chất lượng hàn ; yêu cầu theo tiêu chuẩn )

- Sơ đồ nguồn điện chính phải luôn sẵn sàng cung cấp cho chuyên viên của FLS

- Hàn phải được lập kế hoạch và giám sát bởi một phối hợp viên hàn Trách nhiệm và mô tả công việc được xác định trong EN 719 ( nhiệm vụ và trách nhiệm của điều phối viên hàn )

- Các tiêu chuẩn khác về trách nhiệm & mô tả công việc của điều phối viên hàn do chuyên viên của FLS và nhà sản xuất thỏa thuận

- Các tài liệu sau, nếu có yêu cầu trên bản vẽ , phải luôn sẵn sàng cho chuyên viên của FLS chậm nhất là 2 tuần trước khi công việc bắt đầu Trừ khi được sự đồng ý bằng văn bản + Các tiêu chuẩn kỹ thuật của qui trình hàn ( WPS / BPS ) tham khảo phụ lục 15.1 và 15.3 + Hồ sơ chứng nhận qui trình hàn ( WPAR / BPAR ) phụ lục 15.2 và 15.4

- Cả 2 được miêu tả chi tiết trong DS / EN ISO 15607 ( tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng qui trình hàn vật liệu kim loại – qui tắc chung ) ; DS / EN ISO 15609 – 1 ( tiêu chuẩn kỹ thuật và chứng nhận qui trình hàn vật liệu kim loại –phần 1 : hàn hồ quang ) và DS /

EN ISO 15614-1 ( Tiêu chuẩn kỹ thuật và chứng nhận qui trình hànvật liệu kim loại – qui trình kiểm tra hàn – phần 1 : hàn thép bằng khí và hồ quang và hàn hồ quang

nickel và hợp kim nickel ; EN 13133 ( Chứng nhận hàn vẩy cứng ) và EN 13134 (

chứng nhận qui trình hàn vẩy cứng )

- Hoặc là DS /EN ISO 15607 ( Tiêu chuẩn kỹ thuật và cấp chứng nhận cho qui trìng hàn vật liệu kim loại – qui tắc chung ) ; DS / EN ISO 15610( Tiêu chuẩn và chứng nhận qui trình hàn vật liệu kim loại – chứng nhận dựa trên các mối hàn đã được kiểm tra ) DS/

EN ISO 15611 ( Tiêu chuẩn kỹ thuật và chứng nhận qui trình hàn kim loại – chấp nhận

1 tiêu chẩn hàn để chứng nhận DE/EN ISO 15613 ( Tiêu chuẩn kỹ thuật và chứng nhận qui trình hàn kim loại – chứng nhận bằng cách hàn thử sản phẩm

4.8.10 các cấp độ chất lượng

Các cấp độ chất lượng đề cập đến các loại mối hàn trong một kết cấu được chế tạo và không áp dụng cho sản phẩm hoàn tất và bản thân các chi tiết Các cấp độ chất lượng khác

Trang 20

nhau có thể được áp dụng trong cùng một công trình kết cấu hay chi tiết Ở những chỗ cần cấp độ chất lượng hàn được chú thích rõ trong bản vẽ

4.9 qui trình hàn

Qui trình hàn và thông số hàn phải được lựa chọn sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất ( mối nối ; gió; thời tiết , nhiệt độ , nguồn cung cấp nhiệt …)và các yêu cầu chất lượng bao gồm bề mặt cắt và bề mặt tự nhiên Bảng dưới cho biết qui trình hàn thường được sử dụng Các qui trình khác không được sử dụng trừ khi được FLSmidth đồng ý

Bảng 9 Các qui trình hàn thường được sử dụng

(USA)

Mã số qui trình hàn theo ISO 4063.1 (1)

Hàn hồ quang kim loại

bằng que hàn được tẩm

thuốc

Hàn hồ quang có lõi kim

loại trợ dung

4.10 Biểu tượng hàn và bản vẽ kỹ thuật

4.10.1 biểu tượng chính và phụ

- Biểu tượng chính của mối hàn được xác định theo tiêu chuẩn ISO 2553 ( các mối hàn , hàn vẩy cứng – biểu tượng trên bản vẽ ) Biểu tượng không cho biết phương thức nối Trong bảng

10 có các biểu tượng chính được sử dụng thường xuyên nhất Các ví dụ kết hợp các biểu tượng chính được trình bày trong bảng 11

- Biểu tượng phụ trong bảng 12 Ví dụ sử dụng biểu tượng phụ trong bảng 13 Tham khảo theo tiêu chuẩn trong trường hợp biểu tượng không phổ biến

Các bảng và hình trong mục: 4.10 được trích từ ISO 2553 (các mối hàn và hàn vấy cứng– biểu tượng trên bản vẽ ) Bản sao do hiệp hội tiêu chuẩn Đan Mạch ủy quyền

1) ISO 4063 ( hàn và các qui trình liên quan – các con số chú thích )

2) 114 hàn không dùng khí bảo vệ ( hồ quang mở ); 136 hàn dùng khí hoạt động mạnh bảo vệ ; 137 hàn dùng khí có tính năng yếu bảo vệ

Bảng 10 các biểu tượng chính ( xem minh họa & biểu tượng trong

tài liệu Tiếng Anh)

1 Hàn đấu nối các tấm bản có cạnh

nhô lên (1) ( các cạnh chảy hoàn

toàn )

Trang 21

2 Hàn đấu nối vuông

3 Hàn đấu nối hình chữ V đơn

4 Hàn đấu nối vát đơn

5 Hàn đấu nối hình chữ V đơn mặt

chân rộng

6 Hàn đấu nối vát đơn mặt chân

rộng

7 Hàn đấu nối hình chữ U đơn

(các cạnh song song hay dốc)

8 Hàn đấu nối hình chữ J đơn

9 Hàn lót dưới

10 Hàn đắp góc

15 Hàn đấu nối hình chữ V một cạnh

vát đáy phẳng

16 Hàn mép

Trang 22

17 Hàn trên bề măt

18 Nối bề mặt

19 Nối mặt vát

(1) nếu không có dự định hàn chảy cạnh hoàn toàn ( như trong biểu tượng 1 ) thì dùng biểu tượng 2 cùng với chiều dày đường nối

Bảng 11 các ví dụ liên kết các biểu tượng hàn đối xứng

Bảng 12 các biểu tượng phụ

Hàn đấu nối hình chữ V đôi

Hàn đấu nối hình vát đôi

Hàn đấu nối hình chữ V đôi mặt

chân rộng

Hàn đấu nối vát đôi mặt chân

rộng

Hàn đấu nối hình chữ U đôi

Hình dạng của bề mặt hàn ,mối hàn Biểu tượng

a) Phẳng ( thường được mài )

b) Cong

c) Lõm

d) Phần nhô ra được uốn cong đều

e) Sử dụng miếng lót dưới cố định

f) Sử dụng miếng lót dưới có thể dỡ bỏ

Trang 23

bảng 13 các ví dụ ứng dụng các biểu tượng phụ

Hàn đấu nối hình chữ V phẳng

Hàn hình chữ V đôi lồi

Hàn đắp góc lõm

Hàn hình chữ V đơn có miếng

lót dưới phẳng

Hàn đấu nối hình V đơn mặt đáy

rộng có miếng lót

Hàn đấu nối hình V đơn hoàn tất

được làm sạch

Hàn đắp góc mặt cong nhẵn

1) biểu tượng theo ISO 1302 ( tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm hình học ) (

GPS ) : thay vì biểu tượng này biểu tượng chính có thể được sử dụng

4.10.2 vị trí các biểu tượng

Bên cạnh biểu tượng chính và phụ một chỉ dẫn hoàn chỉnh cũng có thể bao gồm :

 một đường mũi tên (1)

 Một đường chú thích đôi bao gồm một đường chỉ dẫn thực (2a đường liên tục ) và 1 đường nhận biết (2b đường đứt quãng ) song song hàn đối xứng không yêu cầu đường nhận biết (đường đứt quãng ) vì vậy có thể bỏ qua

 Các kích thước và các chi tiết phụ

1 biểu tượng được sử dụng như trong bảng 13

Phương pháp thể hiện

Trang 24

1: đường mũi tên

2a đường chỉ dẫn ( đường liên tục )

2b : đường nhận biết ( đường đứt quãng )

3 : biểu tượng hàn

Vị trí của chỗ nối được xác định bằng :

 Vị trí đường mũi tên

 Vị trí của đường nhận biết

 Vị trí biểu tượng

Nếu khi thiết kế có kèm theo chi tiết ( vd : phưong pháp , mức độ chấp nhận , vị trí … ) nối với biểu tượng thì chi tiết được đính vào đường phụ như ở hình 12 b

( fig 12b )

Front view: nhìn từ phía trước

Top view : nhìn từ trên

Ví dụ trình bày hàn đấu nối hình V đơn với miếng lót

Vị trí đường mũi tên

Vị trí đường mũi tên lên quan tới mối hàn thường không quan trọng Tuy nhiên điều này không đúng với hàn không đối xứng, ở đây đường mũi tên luôn chỉ vào tấm bản vát

hình13 vị trí đường mũi tên ở mối hàn đối xứng

Vị trí đường chỉ dẫn ( đường liên tục)

Trang 25

Đường chú thích ( đường liên tục ) thường được vẽ song song với cạnh đáy của bản vẽ Nếu không thể thì cũng có thể vẽ theo phương thẳng đứng

Vị trí của biểu tượng liên quan đến đường chỉ dẫn

 Biểu tượng đặt trên đường chỉ dẫn (đường liên tục ) nếu chỗ hàn (bề mặt hàn) ở trên mặt mũi tên của chỗ nối hình 14a

 Biểu tượng hàn đặt ở đường nhận biết ( đường đứt quãng ) Nếu chỗ hàn (bề mặt hàn) đặt ở phía bên kia của chỗ nối hình 14b

Như ở hình 14 vị trí của đường chỉ dẫn và đường nhận biết (đường đứt quãng ) , có thể được chọn một cách cảm tính cũng như biểu tượng hàn được đặt đúng chỗ liên quan đến đường được xác định

Đặt đường chỉ dẫn càng xa càng tốt tuy nhiên luôn cố gắng đặt đường chỉ dẫn ở phần bên trên như hình 14avà 14b

hình 14a được hàn phía mũi tên hình14b được hàn ở phía bên kia

hình 14 vị trí biểu tượng liên quan tới chú thích

4 10.3 Các cách thể hiện phụ

Hàn chu vi quanh linh kiện được diễn đạt bằng biểu tượng tròn như hình 15a Để chỉ vị trí hàn sử dụng cờ như hình 15b

Thể hiện hàn chu vi thể hiện vị trí hàn

4.10.4 kích thước mối hàn

Tất cảc các biểu tượng hàn có thể được bổ sung thêm kích thước, kích thước được đặt như hình

16

 Kích thước chính tiết diện ngang mối hàn được đặt trước biểu tượng

 Kích thước dài của mối hàn được viết sau biểu tượng

Kích thước ngang , dài chính cũng như vị trí của chúng được trình bày trong bảng 14

Khi xác định mối hàn trừ hàn góc :

 Ở những chỗ mối hàn đấu nối không có kích thước kèm theo , mối hàn phải dày bằng chiều dày tấm

Trang 26

Có 3 cách xác định kích thước mối hàn đắp góc :

 Chữ “ z “ có thể được sử dụng tương tự như tiêu chuẩn AWS sử dụng để xác định chiều dài chân

 Chữ “ a” xác định chiều dày góc đắp

 Để xác định độ xuyên sâu của hàn đắp góc kích thước được xác định ví dụ : s=8 , a=6

Phương pháp xác định hàn đắp góc theo tiêu chuẩn của FLSmidth là sử dụng chiều dày góc đắp

Để thể hiện độ xuyên sâu của hàn đắp góc , kích thước được trình bày trong hình 17

Trang 27

- nếu một biểu tượng được đặt trong ngoặc thì chỉ áp dụng cho mối hàn liên quan tới biểu tượng khác thường này Những chỗ hàn khác phải theo biểu tượng chính

xem chi tiết trong tài liệu Tiếng Anh

Biểu tượng hàn ( ISO ) được sử dụng trên bản vẽ từ giữa

Ưu tiên không nên

Trang 28

Kích thước “e”không đặt

trong ngoặc cho biết

khoảng trống của các mối

hàn đứt quãng

Kích thước “e” trong ngoặc cho biết khoảng cách giữa các đường hàn đứt quãng

Kích thước “e” trong ngoặc cho biết khoảng cách giữa các đường hàn đứt quãng

Bảng 14 các kích thước chính (xem minh họa trong tài liệu Tiếng Anh)

1

Hàn đấu nối

.s :khoảng cách tối thiểu từ bề mặt tới đáy của mối hàn xuyên Nó không được lớn hơn chiều dày của tấm mỏng

Trang 29

2 Hàn đấu nối

giữa 2 tấm

có gờ nổi

- s : khoảng cách tối thiểu từ mặt ngoài tới đáy của phần xuyên

3 Hàn đắp góc

tam giác cân lớn nhất được tạo ra trong phần này

.z cạnh của tam giác cân lớn nhất được tạo

.n :số lượng các điểm hàn

.a ,z : xem phần số 3

5 Hàn đắp góc

6 Hàn chồng lỗ/

hàn chồng

rãnh

.l:

.e n c: chiều rộng điểm hàn

.e n

Trang 30

mối hàn

8 Hàn chồng

các lỗ

.e khoảng trống d : đường kính nút

9 Hàn chồng

các điểm

.d : đường kính điểm

4.11 chất lượng hàn

FLSmidth sử dụng 3 cấp độ chất lượng hàn xem bảng 15

- Chú ý : ISO 5817/ EN 25817 ( nối thép bằng hàn hồ quang – hướng dẫn các cấp độ chất lượng ) sử dụng các chữ cái cho các cấp độ chất lượng Các chũ cái được sắp xếp ngược với thứ tự bảng chữ cái và ngược với thứ tự của FLSmidth

Bảng 15 Các cấp độ chất lượng hàn không hoàn hảo

- Tuỳ teo yêu cầu trên bản vẽ , có thể có phụ lục yêu cầu cấp độ hàn cụ thể , kết quả là công việc hàn & kiểm tra phải được tiến hành theo yêu cầu

- Nếu không có chú thích yêu cầu cấp độ chất lượng hàn trên bản vẽ thì công việc hàn và kiểm tra , thử nghiệm phải được tiến hành theo cấp độ QA

- Có 3 cấp độ chất lượng hàn & giới hạn số lượng, chất lượng hàn không hoàn hảo như trong bảng 19

- Mô tả khiếm khuyết dài / ngắn theo tiêu chuẩn ISO 5817 ( hàn thép bằng hồ quang –hướng dẫn cấp độ chất lượng của lỗi

4.11.1 chỗ có nghi ngờ hợp lý

- FLSmidth có quyền yêu cầu , mà không phải trả phí , tăng quyền kiểm tra chất lượng đối với bất kỳ sản phẩm hoặc hạng mục nào có nghi ngờ hợp lý hoặc có khiếm khuyết trên sản phẩm Đối với các chỗ có nghi ngờ có khiếm khuyết – đặc biệt khiếm khuyết đối với công tác kiểm tra chất lượng hàn ở cấp độ QA thì FLS có quyền yêu cầu , mà không tốn phí,kiểm tra thêm 5% chỗ hàn bằng phương pháp MT hay RT/ UT

- bất kỳ khiếm khuyết nào được phát hiện khi kiểm tra phụ thêm thì công việc kiểm tra thêm phải được tiến hành như những cuộc kiểm tra bình thường theo bảng 18

- ở những nơi có nghi ngờ hợp lý thì phải kiểm tra kỹ năng thợ hàn Nếu phát hiện thợ hàn thiếu kỹ năng như đề cập ở 4.7.1 thì thợ hàn phải được đào tạo lại hoặc

sa thải

Trang 31

- nghi ngờ hợp lý có thể là kết quả của việc quan sát bình thường hay do kiểm tra thường lệ ở xưởng hay tại hiện trường và nếu điều đó xảy ra phải báo cáo bằng văn bản và các phần liên quan đến khiếm khuyết , khuyết điểm … phải được đem ra thảo luận

4.11.2 chiều dài của khiếm khuyết

Khoảng cách từ một khiếm khuyết trong một đường hàn dài đến khiếm khuyết kế bên cùng loại phải bằng hay dài hơn chiều dài của 2 khiếm khuyết để được tính là 2 khiếm khuyết độc lập Nếu vậy chiều dài khiếm khuyết bằng với chiều dài khiếm khuyết riêng lẻ

Nếu điều này không được thỏa mãn thì toàn bộ chiều dài đường hàn tính đến 2 mép ngoài của

2 khiếm khuyết được coi là một khiếm khuyết

4.11.3 khiếm khuyết ngắn

Một hay nhiều khiếm khuyết có tổng chiều dài 25 mm cho mỗi 100 mm của một đường hàn hay tối đa là 25 % chiều dài của mối hàn ngắn hơn 100mm

4.11.4 khiếm khuyết dài

Tổng chiều dài của một hay nhiều khiếm khuyết là 25 mm cho mỗi 100 mm của một mối hàn hoặc tối thiểu là 25% chiều dài của mối hàn ngắn hơn 100 mm

Bảng 16 giới hạn khiếm khuyết theo ISO 5817 xem thêm trong tài liệu Tiếng Anh

1.3 2017 Chỗ lõm trên

bề mặt

Kích thước tối đa của một vết lõm đối với hàn

Đấu nối Đắp góc

1.4 2025 Lỗi ở đầu

Trang 32

1.7 5011

5012

Lõm liên tục và lõm đứt quãng

Yêu cầu làm phẳng không được coi là lỗi đối xứng

1.8 5013 Co rút tạo ra

rãnh

Yêu cầu phải làm phẳng

1.9 502 Vật liệu hàn

lồi ra

Yêu cầu làm nhẵn

1.10 503 Chỗ hàn lồi ra

( trong hàn đắp góc)

1.11 504 Hàn xuyên có

Trang 33

Hàn đắp góc

1.13 506 Mối hàn chìa

ra

1.14 509

511

Bị lún,khe hàn không đầy

Trong trường hợp hàn đắp góc đối xứng thì không cần xử lý

1.17 515 Bị lõm chân Yêu cầu làm phẳng

1.18 516 xốp chân Một lớp xốp ở chân mối hàn

do bọt kim lọai hàn tạo ra tại thời điểm đông cứng ví dụ : thiếu khí lót

1.19 517 bắt đầu kém

1.20 5213 Chiều dày góc

không phù hợp

Không áp dụng cho hàn đắp góc có độ dày lớn

Trang 34

1.21 5214 góc đắp dư Góc đắp thực tế quá lớn

1.22 601 Hồ quang lạc

1.23 602 Hồ quang bắn

vung vãi

2 Khiếm khuyết trong

2.1 100 nứt Tất cả các lọai nứt trừ nứt vi mô

.a2)kích thước ngang tối đa của lỗi( không bao gồm lỗi đối xứng ) liên quan đến vùng nứt ( chỉ áp dụng cho sản phẩm , thợ hàn hay qui trình kiểm tra ) b) kích thước tối đa của chỗ lõm đơn đối với :

- hàn đấu nối

- hàn đắp góc

Ngày đăng: 08/02/2018, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w