1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DTM dự án đầu tư khu du lịch sinh thái vũng bầu

230 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 32,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DTM dự án đầu tư khu du lịch sinh thái vũng bầu DTM dự án đầu tư khu du lịch sinh thái vũng bầu DTM dự án đầu tư khu du lịch sinh thái vũng bầu DTM dự án đầu tư khu du lịch sinh thái vũng bầu DTM dự án đầu tư khu du lịch sinh thái vũng bầu DTM dự án đầu tư khu du lịch sinh thái vũng bầu DTM dự án đầu tư khu du lịch sinh thái vũng bầu DTM dự án đầu tư khu du lịch sinh thái vũng bầu DTM dự án đầu tư khu du lịch sinh thái vũng bầu DTM dự án đầu tư khu du lịch sinh thái vũng bầu DTM dự án đầu tư khu du lịch sinh thái vũng bầu

Trang 1

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

I NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN

1 TÊN DỰ ÁN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DU LỊCH SINH THÁI VŨNG BẦU

2 CHỦ DỰ ÁN

- Chủ dự án : CTY TNHH MAY THÊU - THƯƠNG MẠI LAN ANH

- Đại diện : Bà Võ Hiếu Dân; Chức vụ: Tổng Giám Đốc

- Địa chỉ : Số 117 – 119, đường Trương Định, phường 7, Quận 3, Tp HồChí Minh

- Điện thoại : (08).9325734 - 9325508; Fax: (08).9327735;

3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Khu du lịch sinh thái Vũng Bầu thuộc ấp 4, xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc,tỉnh Kiên Giang với tổng diện tích 267,841ha Nằm trên bờ biển phía Tây, bãibiển Vũng Bầu, kề núi và cách UBND xã Cửa Cạn khoảng 6km về phía ĐôngNam, cách Thị trấn Dương Đông 15km về phía Nam và cách sân bay quốc tế xãDương Tơ khoản 18 km về phía Bắc

Phạm vi ranh giới xác định như sau:

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp: Đường Cửa Cạn – Gành Dầu và rừng Quốcgia;

- Phía Đông Nam giáp: Mũi Ông Quới và dự án của C.ty TNHH Đoàn ÁnhDương;

- Phía Tây Nam giáp: Bãi biển Vũng Bầu;

- Phía Tây Bắc giáp: Rạch Vũng Bầu và khu du lịch sinh thái Bắc VũngBầu

4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

a Quy mô diện tích và quy mô hoạt động

- Khu đất đầu tư có diện tích 2.678.410m2 với chức năng là khu du lịch sinhthái tập hợp các công trình resort nghỉ dưỡng, biệt thự cao cấp, các công trìnhthương mại dịch vụ, khu cây xanh, bãi biển,

- Quy mô phục vụ: Dự kiến sau khi hoàn thành khu du lịch có khả năng tiếpđón 3.006 lượt khách du lịch/ ngày

Trang 2

Trong đó:

+ Lượng khách lưu trú khoảng: 2.268 người;

+ Khách vãng lai: 738 người;

+ Số lượng nhân viên phục vụ khoảng: 2.396 người;

Với tổng số phòng lưu trú của khu du lịch là 2.581 phòng, trong đó có 100phòng nghỉ của nhân viên

b Hiện trạng mặt bằng:

- Hiện trạng khu vực dự án hiện tại là một khu đất có nhiều cây cối baogồm cây rừng và cây nông, lâm nghiệp, không có các công trình xã hội, côngtrình công cộng nào Phía Tây Bắc khu đất có một đoạn rạch Vũng Bầu chảy qua

và đổ ra bãi biển Vũng Bầu Trong khu vực, dân cư thưa thớt, hiện hữu liền kềvới khu đất dự án là Khu du lịch Bắc Vũng Bầu đã và đang xây dựng đồng thờicũng đang hoạt động

- Đường bờ biển của dự án dài 2km, có bãi cát rộng, thoải và vùng mặtnước dài rộng, có đủ điều kiện khai thác bãi tắm

- Phía Nam là khu vực Mũi Ông Quới có địa hình tự nhiên được kiến tạobởi những khối đá tự nhiên tạo ra cảnh quan thiên nhiên hoang sơ và sinh động

c Các hạng mục xây dựng chính của dự án:

Cụ thể quy hoạch xây dựng Khu Du lịch sinh thái Vũng Bầu bao gồm cáchạng mục sau:

Trang 3

Bảng 1 Các hạng mục công trình xây dựng của dự án

Stt Chức năng sử dụng đất Diện tích (m2) Tỷ lệ(%) Diện tích XD (m2)

Sô phòng/

căn

Khách lưu tru (người)

Khách vãn lai (người)

Nhân viên (người)

Trang 4

14 Bãi biển công cộng + Cây xanh

24

Khu vườn cây cảnh và khu

Trang 5

IV Giai đoạn 4 708.613 26,46% 48.641,25 0 0 334 490

32

Khu trung bày giới thiệu sản

40 Công viên cây xanh & mặt nước 64.545

Trang 6

d Các công trình phụ trợ:

- Hệ thống giao thông, sân đường:

- Đường giao thông đối ngoại: Phía Tây Bắc khu đất giáp đường Vành đaiven biển (nằm ngoài ranh thiết kế), phía Đông Nam giáp với biển Đông Đườngvành đai ven biển là trục đường chính tiếp cận bên ngoài vào khu quy hoạch.Ngoài ra, phía Đông Bắc của dự án giáp với tuyến đường Cửa Cạn – Gành Dầu

đã được đầu tư hoàn chỉnh cũng sẽ là đường giao thông đối ngoại chính yếu của

dự án

- Đường giao thông nội bộ: Đường chính của KDL là đường chính số 1,đường chính số 2, đường phụ số 1, đường phụ số 2, đường phụ số 3 Đây là 5con đường huyết mạch của khu cho phép các trục xe lớn ra vào vận chuyển hànghóa Lộ giới đường lớn nhất là 25m; lộ giới nhỏ nhất là 8m

- Quy hoạch cấp điện:

- Quy hoạch cấp nước:

- Theo quy hoạch chung chọn nguồn nước mặt của hồ nước Cửa Cạn sẽcung cấp cho khu vực Vũng Bầu

- Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu tuyến ống cấp chung này chưa được đầu

tư, dự án sẽ sử dụng nước giếng khoan qua hệ thống lắng lọc để cung cấp chohoạt động của dự án Chủ dự án sẽ tiến hàng thăm dò và cin phép khai thác nướcngầm theo đúng qui định Khi đường ống cấp nước máy đến khu vực, sẽ đấu nốinguồn cấp nước là nước máy và giếng khoan được xử dụng để dự phòng

- Hệ thống thoát nước:

+ Hệ thông thoát nước mưa:

- Lưu vực: Toàn bộ khu đất được thiết kế quy hoạch chi tiết chia làm 2 lưuvực chính:

+ Lưu vực 1: khu D gần rạch Vũng Bầu, nước mưa sau khi được thuqua các tuyến cống, mương sẻ chảy về rạch Vũng Bầu trước khi thoát ra biểnĐông Diện tích lưu vực 62ha

+ Lưu vực 2: phần còn lại chiếm hầu hết khu đất được thiết kế, bao gồm cảkhu A, B, C Lưu vực này nước mưa được thu về các hồ sinh cảnh chạy dọc theo

bờ biển Tại hai vị trí nối giữa hồ sinh cảnh ra biển bố trí đập cao su ngăn nước

Trang 7

từ biển vào và giữ lại nước ngọt trong các hồ sinh cảnh phục vụ cho cấp nướctưới cây, chữa cháy, tạo cảnh quan….

- Tuyến thu gom chính được bố trí dọc theo các tuyến đường

- Mạng lưới thoát nước mưa hoàn toàn theo cống tự chảy

+ Hệ thông xử lý và thoát nước thải:

- Hệ thống thu gom và thoát nước thải tách riêng hoàn toàn với hệ thốngthu gom nước mưa

- Nguồn nước thải của dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt Trong giaiđoạn hoạt động nước thải sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, bể tách dầu mỡ sẽtheo hệ thống cống D100, D200, D300 đưa về các trạm bơm và bơm về trạm xử

lý nước thải tập trung để xử lý, nước thải sau khi xử lý sẽ tái sử dụng để tướicây, cứu hỏa, rửa đường, … phần dư sẽ theo cống thoát ra Rạch Vũng Bầu rồichảy ra biển

- Vệ sinh môi trường và quản lý, thu gom chất thải rắn:

+ Thu gom CTR từ các công trình công cộng và các khu nghỉ tập kết về vịtrí tập kết CTR tại khu đất phía Tây Bắc của dự án tiếp giáp với đường Cửa Cạn– Gành Dầu đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển đến nơi xử lý Cuối ngày

xe vận chuyển CTR của huyện sẽ thu gom và vận chuyển đến khu xử lý CTR tậptrung của huyện đảo để xử lý

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy và thu lôi chống sét:

* Hệ thông phòng cháy chữa cháy: Đường giao thông được bố trí để xe

cứu hoả có thể đến được mọi địa điểm trong toàn khu du lịch khi có cháy nổ.Trên hệ thống đường ống cấp nước cứ 50 m đặt một họng cứu hỏa để phục vụPCCC Các tầng của các khách sạn, nhà hàng chính phải được trang bị các dụng

cụ phòng cháy chữa cháy như bình CO2, bình bột, thùng chứa cát, leng xúccát…

* Thu lôi chông sét: Hệ thống chống sét trực tiếp cho toàn công trình thực

hiện bởi kim thu sét NPL 2.200 lắp trên trụ sắt tráng kẽm  60 cao 5m

II CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ MẶT BẰNG

Các tác động chính trong công tác chuẩn bị mặt bằng, chuẩn bị xây dựngcủa dự án là:

- Bụi, chất thải từ quá trình phát quang, chặt bỏ thảm thực vật tại khu đất dự

án và làm thay đổi địa hình địa mạo khu đất cũng như cảnh quan khu vực

Trang 8

- Bụi, khí thải, tiếng ồn từ việc san lấp mặt bằng và các xe vận chuyển cátsan lấp

- Nước mưa chảy tràn qua khu vực san lấp cuốn theo chất thải xuống nguồnnước

- Nước thải sinh hoạt của công nhân: 1,04 m3/ngày

- Chất thải rắn sinh hoạt cảu công nhân: 15 kg/ngày

2 TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG

- Bụi: Bụi phát sinh trong quá trình đào, vận chuyển và bốc dỡ vật liệu xây

dựng, thiết bị vật tư Bụi còn có trong khói thải của các phương tiện, máy thicông

- Khí thải từ các phương tiện, máy móc, thiết bị thi công: Các hoạt động

này sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải chứa các chất ô nhiễm không khí.Thành phần khí thải chủ yếu là COx, NOx, SOx, hydrocarbon

- Tiếng ồn và chấn động: Bên cạnh nguồn ô nhiễm bụi và khói thải do các

hoạt động kể trên thì việc vận hành các phương tiện và thiết bị thi công như cầntrục, cần cẩu, khoan, xe trộn bêtông, xe lu, xe ủi, máy nổ,…

- Nước thải sinh hoạt: Nếu tính số lượng công nhân tập trung phục vụ thi

công là 200 người (N), với tiêu chuẩn thải nước của một người là 120 lít/ngày(A) thì lượng nước thải sinh hoạt ước tính theo công thức: Q=(A*N/1000)x 80%

= 19,2m3/ngày

- Rác thải sinh hoạt của công nhân: Nếu tính trung bình một người thải

0,5kg chất thải rắn/ngày (G), với số lượng công nhân xây dựng là 200 người (N)thì lượng chất thải hàng ngày được tính theo công thức M=G*N= 0,5*200=100kg/ngày

3 TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

a Các tác động đến môi trường không khí

+ Khí thải từ phương tiện giao thông:

KDL sinh thái Vũng Bầu có khả năng tiếp nhận 3.006 lượt du khách/ngày.Trong đó, lượt khách lưu trú khoảng 2.268 người/ngày (đi xe 25 chỗ ngồi),khách vãng lai khoảng 738 người (đi xe 2 bánh) Như vậy, có thể dự báo số lượt

xe ra vào trung bình hàng ngày như sau:

- Loại xe 25 chỗ ngồi: 182 lượt xe ra vào/ngày

- Xe mô tô 2 bánh: 738 lượt xe ra vào/ngày

Thì nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải do quá trình hoạt động của cácphương tiện giao thông như sau:

Trang 9

Bảng 2 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí trong khí thải xe 25 chỗ ngồi Stt Chất ô nhiễm

Hệ sô ô nhiễm (kg/1.000km)

Tổng chiều dài (1.000 km)

Tổng tải lượng (kg/ngày)

Nồng độ trung bình

(Nguồn: : Rapid Environmental Assessment, WHO, 1995)

Bảng 3 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí trong khí thải các xe mô tô 2

Tổng chiều dài (1.000 km)

Tổng tải lượng (kg/ngày)

Nồng độ ô nhiễm trung bình trong 24 giờ

(mg/m 3 )

QCVN 05:2009/BTNMT trung bình trong

- Công suất máy : 1.200KVA

- Số lượng máy : 1 máy

- Mức tiêu thụ dầu : 390kg/giờ

- Nhiệt độ khí thải : 2470C

Trang 10

Bảng 4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện

Các chất

ô nhiễm

Nồng độ chất ô nhiễm ở 200 0 C (mg/m 3 )

Nồng độ chất ô nhiễm

ở ĐKC (mg/Nm 3 )

QCVN 19:2009/BTNMT, Cột B (mg/Nm 3 )

(Nguồn: World Health Organization, 1993)

Nồng độ hầu hết các chất ô nhiễm phát sinh từ máy phát điện dự phòng đềuđạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B với Kp=1, Kv=0,8 chỉ có SO2 là vượt 1,9 lần

so với quy chuẩn cho phép Tuy nhiên tác động do hoạt dộng của máy phát điện

là không thường xuyên chỉ mang tính chất tạm thời (trong trường hợp mất điện)đồng thời áp dụng biện pháp lắp ống khói đảm bảo phát tán khí thải ra môitrường xung quanh nên không gây tác động đáng kể đến môi trường và sức khỏecủa người khách tham quan và nghỉ dưỡng tại khu du lịch

+ Ô nhiễm không khí từ các nguồn khác

- Mùi và khí thải từ hoạt động đun nấu thức ăn: nhiên liệu sử dụng chủ yếu

là gas và điện Khí thải phát sinh từ quá trình đốt gas phục vụ nấu nướng là NOx,

SO2, CO, VOC, Tải lượng các khí ô nhiễm sinh ra từ hoạt động nấu nướng làkhông lớn, phát sinh trong thời gian ngắn nên hoạt động này cũng ít gây ảnhhưởng đến môi trường

- Hoạt động của các hệ thống thiết bị điều hòa nhiệt độ từ các khu nhàhàng, nhà nghỉ, dịch vụ trong KDL làm phát sinh các mùi do phân hủy chất hữu

cơ, khí NH3, khí freon, môi chất làm lạnh (R22, R410A ) bay hơi,

- Khí clo phát sinh từ trạm xử lý nước cấp Tại hệ thống xử lý nước thải tậptrung của KDL, sự phân hủy kỵ khí của nước thải và bùn thải sẽ gây ra mùi hôi,thể hiện qua các chất ô nhiễm chỉ thị như các hợp chất mercaptan, NH3, H2S,

CH4

- Tại khu vực tồn trữ, phân loại rác thải và xử lý nước thải nguồn gây ônhiễm không khí xuất phát từ quá trình lên men, phân hủy kỵ khí của rác thải,nước rỉ rác Lượng chất thải rắn trong quá trình lưu trữ sẽ làm phát sinh các khígây mùi khó chịu Thông thường, chất thải rắn sẽ bắt đầu phân hủy sau một ngàylưu trữ Thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ quá trình phân hủy các chất hữu

cơ bao gồm CO2, NH3, H2S,… Trong đó, các khí gây mùi chủ yếu là NH3 và

H2S

Trang 11

- Hơi của thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trong quá trình chăm sóc câyxanh, thảm cỏ tại khu du lịch

b Các tác động đến môi trường nước

tổng lượng nước cấp của toàn dự án là 3.461,02m3/ngày.đêm và bao gồmnhiều khoảng dùng nước khác nhau Tuy nhiên, các loại nước tưới cây, rửađường, nước dự phòng, rò rĩ, nước PCCC là những loại nước không cần xử lý vìhầu như không phát sinh nước thải hoặc có thì nồng độ thấp và không thườngxuyên Ở đây, nguồn nước thải ô nhiễm cần xử lý là nước thải sinh hoạt từ dukhách (khu khách sạn), nhà hàng, khu dịch vụ du lịch và nhân viên là nhữngnguồn nước thải thường xuyên và có nồng độ chất ô nhiễm vượt quy chuẩn xảthải cần được xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Lưu lượng nước thải của dự án và nguồn gốc phát sinh chủ yếu như sau:

Bảng 5 Dự báo số lượng nước thải phát sinh

Stt Đôi tượng dùng nước Lưu lượng

nước cấp (m 3 /ngày.đêm)

Lưu lượng nước thải (m 3 /ngày.đêm)

Ghi chú: Tỷ lệ thu gom và xử lý: 80% lượng nước cấp

 Tổng lượng nước thải của khu dự án là: 1.457,7 m3 /ngày.đêm

Trang 12

Bảng 6 Nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt từ các nguồn

Stt Chất ô nhiễm

Nồng độ chất ô nhiễm(mg/l)

Nước thải sinh hoạt

Nước thải

từ nhà hàng

Nồng độ chung của

2 loại nước thải

QCVN 14:2008/

BTNMT (cột A)

Phụ lục III Quy chế BVMT du lịch

410,70 –756,83

18,69 –27,38

-7 Tổng

photpho (P) 2,46 – 12,30 12 - 15

7,23 –13,65

* Nhận xét:

Khi so sánh nồng độ các chất ô nhiễm chính trong bảng 3.32 với quy chuẩnnước thải sinh hoạt được phép thải ra môi trường (QCVN 14:2008/BTNMT, cột

A và phụ lục III của Quy chế BVMT khu du lịch) cho thấy nước thải sinh hoạt

có các chỉ tiêu BOD5, COD, SS, tổng Phospho, Amoni, tổng Nitơ, dầu mỡ vượtquy chuẩn quy định và quy chế BVMT nhiều lần Do vậy, nước thải sinh hoạtphải được xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

c Các tác động từ chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của dự án chủ yếu là rác thải sinh hoạt

và một phần nhỏ là chất thải nguy hại

- Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải không nguy hại của dự án phát sinhkhông đa dạng về thành phần, chủ yếu là các loại rác không độc hại như: Cácloại bao bì, thức ăn thừa, nylon, vỏ lon nước giải khát, giấy các loại, vỏ trái cây,vải sợi, lá cây, cành cây, …

Bảng 7 Tổng lượng chất thải rắn của dự án

Trang 13

Stt Thành phần

CTR

Tiêu chuẩn Quy mô Khôi lượng

2 Nhân viên 1,2 kg/người.ngđ 2.396 người 2,875 Tấn/ngày.đêm

- Bùn thải:

Hoạt động của hệ thống xử lý nước cấp và nước thải, bể tự hoại sẽ phát sinh

ra một lượng nhỏ bùn thải Đây cũng là một loại chất thải không nguy hại cầnđược xử lý triệt để Ước tính trung bình lượng bùn thải phát sinh khoảng 500kg/ngày Chủ dự án sẽ xây dựng phương án xử lý bùn thải một cách hiệu quả vàkinh tế

- Chất thải rắn nguy hại

Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là chất thải không nguy hại thì ngoài ra,chúng ta còn thấy trong rác thải sinh hoạt phát sinh do hoạt động của dự án cóchứa một ít các chất nguy hại thông thường trong sinh hoạt, phục vụ du khách:như pin, acquy, rác thải y tế, bao bì dược, dầu mỡ thải, bóng đèn hư, chai lọđựng hóa chất, Lượng rác thải này không nhiều (chỉ khoảng 10 – 20kg/tháng)

III – CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG

TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

1 GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ XÂY DỰNG

- Chất thải rắn: Quá trình phát quang, chặt bỏ thảm thực vật tại khu đất dự

án sẽ phát sinh bụi và chất thải rắn là xác thực vật (chủ yếu là cây bụi, cỏ dại).+ Đối với các loại củi, gỗ, gốc cây có thể sử dụng được thì cho người dânxung quanh khu vực làm nguyên liệu đốt

+ Đối với các loại gỗ, củi không sử dụng được thì thu gom cùng với rác thảisinh hoạt của công nhân và hợp đồng với đội thu gom rác thải của huyện thugom xử lý

- Bụi: chủ yếu của quá trình san lấp mặt bằng Lựa chọn công nghệ tiên

tiến, hiện đại, tiêu thụ ít nhiên liệu, thải ra ít chất thải sẽ góp phần nâng cao hiệuquả lao động, tiết kiệm nhiên liệu và hạn chế các tác động xấu đến môi trường.Kết hợp với biện pháp san lấp từng phần và san gạt tại chổ sẽ hạn chế bụi phátsinh

Trang 14

+ Các xe vận chuyển vật liệu phải phủ kín bạt, vật liệu không đổ cao hơnkhoảng chứa của xe nhằm tránh rơi vải và gây bụi.

+ Thực hiện san lấp từng phần theo hoạch định thi công nhằm giảm thiểubụi do gió thổi ở nhưng nơi san lấp mà chưa thi công Vì vị trí dự án liền kề vớibiển

+ Tận dụng lượng đất đào để đắp lên khu vực trồng cây xanh và khu vựccần san lấp

+ Phun nước khu vực san lấp

- Nước mưa chảy tràn qua khu vực san lấp:

+ Xây kè dọc theo đoạn rạch Vũng Bầu trước khi tiến hành san lấp để tránhcát rơi xuống rạch Và tạo taluy dọc theo hành lang ven biển để hạn chế cát sanlấp tràn ra hành lang ven biển gây ảnh hưởng nguồn nước biển ven bờ của khuvực

+ Khi san ủi mặt bằng cần đặt các cống thoát tại những vị trí thích hợpnhằm tránh dòng chảy xói ngầm gây xâm thực, sạt lở công trình và thoát nướcmưa chảy qua khu vực san lấp

2 GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG

- Trong quá trình san lấp sẽ thường xuyên tưới nước vào các ngày nắng đểhạn chế bụi Tháo dỡ từng phần và thực hiện tiêu chí tháo dỡ đến đâu thu dọnđến đó

- Tiếng ồn và độ rung trong lúc thi công các công trình sẽ được chủ đầu tưgiao ước với đơn vị thi công nhằm hạn chế tiếng ồn và độ rung đến mức thấpnhất như: các loại máy móc, thiết bị vận chuyển phải được kiểm tra định kỳ,thường xuyên kiểm tra bôi trơn, không sử dụng các trang thiết bị cũ đã quá hạn

sử dụng, lắp đặt các thiết bị giảm ồn rung cho các máy móc, không thi công cácmáy móc có độ ồn lớn cùng lúc…

- Bụi sẽ được hạn chế bằng cách che chắn các khu vực xây dựng, tướinước giảm bụi, che đậy kỹ khu vực tập kết vật liệu xây dựng cũng như các quátrình vận chuyển vật liệu xây dựng

- Các loại rác thải xây dựng như: sà bần sẽ tận dụng cho việc san nền tạichỗ, các nguyên liệu gỗ làm nguyên liệu đốt, sắt, thép, nhựa thí bán phế liệu…

- Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng sẽ trang bị các thùng rác dọctheo khu vực xây dựng, đề ra nội qui không xả rác bừa bãi trong công trường.Rác thải được thu gom triệt để và hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom và xử

lý cùng với rác thải trong khu vực

- Nước thải sinh hoạt của công nhân sẽ được thu gom bằng nhà vệ sinh diđộng và hợp đồng với đơn vị chức năng xử lý

Trang 15

- Chủ đầu tư sẽ kết hợp với đơn vị thi công cũng như các cơ quan chứcnăng của địa phương để quản lý an ninh trật tự trong khu vực Đồng thời, nângcao ý thức của công nhân trong việc giữ gìn an ninh trật tự khi thi công dự án.

3 GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

a Giảm thiểu tác động đến môi trường không khí

+ Giảm thiểu tác động từ khí thải của phương tiện giao thông

- Quy hoạch khu vực bãi đậu xe

- Hệ thống đường giao thông nội bộ được đầu tư đúng kỹ thuật và được vệsinh thường xuyên

- Các xe vận chuyển khách được kiểm tra định kỳ và sử dụng nhiên liệu cónồng độ các chất ô nhiễm thấp

- Bố trí vành đai cây xanh

+ Giảm thiểu tác động từ khí thải của máy phát điện

- Lắp đặt ống khói cao 7,6m để phát tán khí thải

- Đặt máy phát điện trong nhà cách âm, kín đáo, có đệm chống ồn rung

+ Giảm thiểu mùi hôi từ hệ thống xử lý khí thải và khu vực tập kết trung chuyển chất thải rắn

- Quy hoạch nơi xây dựng hệ thống xử lý nước thải, trạm trung chuyển chấtthải rắn cuối hướng gió Kiểm tra hoạt động của hệ thống thường xuyên

- Bể phân hủy bùn của hệ thống phải được xây kín

- Thường xuyên cào rác tại song chắn rác và vệ sinh các mương dẫn nướcthải về hệ thống xử lý nước thải để tránh quá trình phân hủy kỵ khí làm phátsinh mùi hôi

- Phun thuốc khử mùi EM ở trạm trung chuyển chất thải rắn

- Vận chuyển và xử lý chất thải rắn trong ngày tránh tồn đọng lâu ngày tạođiều kiện cho quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ, tạo ra mùi hôi khóchịu

- Trồng các dãy cây xanh cách ly xung quanh

+ Cải thiện điều kiện vi khí hậu trong khu vực dự án

- Thực hiện chống nóng bằng các vật liệu cách nhiệt ngay từ khi xây dựngkhách sạn, văn phòng, nhà hàng, Tạo khoảng cách hợp lý giữa các công trình,nhất là các công trình sử dụng nhiều máy lạnh, máy điều hòa Đảm bảo các điềukiện thông thoáng bằng hệ thống cửa sổ và cửa ra vào với diện tích tối thiểu là20% diện tích tường nhà

Trang 16

- Thực hiện các giải pháp trồng cây xanh, thảm cỏ theo đúng quy hoạch vàtạo diện tích đất trống để cải thiện môi trường không khí trong khu vực

- Tại các khu vực nhà bếp: chủ đầu tư sẽ lắp đặt hệ thống chụp hút ngay tạikhu vực bếp nấu để hút toàn bộ lượng khí phát sinh sau đó đưa ra ống khói caotối thiểu 3m so với nhà nấu nướng …

b Giảm thiểu tác động đến môi trường nước

Hình 1 Nguyên lý xử lý nước thải phát sinh tại dự án

 Thuyết minh sơ đồ:

- Nước mưa chảy tràn được thu gom theo đường thoát riêng, sau khi qua hệthống song chắn rác, hố ga lắng lọc sẽ được xả thải trực tiếp vào nguồn tiếpnhận

Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh sau khi qua hệ thống bể tự hoại sẽđược thu gom và xử lý tại HTXLNTTT (công suất 2.000 m3/ngày.đêm);

Nước thải phát sinh từ khu vui chơi, giải trí, dịch vụ sẽ được thu bằng hệthống cống trong KDL sau đó chuyển về HTXLNTTT;

Nước thải từ các nhà hàng, nhà ăn phải qua bể tách dầu trước khi đượctiếp tục xử lý tại HTXLNTTT của KDL Hiệu quả xử lý đạt yêu cầu cho phép xảthải đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước thải sinh hoạt)

(Bảng vẽ vị trí hệ thống XLNT tập trung được đính kèm ở phụ lục 2).

Thiết bị tách dầu

Nước thải nhà ăn Nước thải sinh hoạt Nước thải khu dịch vụ

Các bể tự hoại

HTXLNTTTcủa KDL

Bể chứa dầu

Nước

Nước thải tưới cây,

rửa đường nội bộ

Nước mưa chảy

tràn

Song chắn rác/Hố ga

Hệ thống thoát nước mưa của toàn khu

Nguồn tiếp nhận

Trang 17

- Nước mưa chảy tràn:

Nước mưa cĩ nồng độ các chất ơ nhiễm thấp và hoạt động của dự án hầunhư khơng gây ra bụi, chất thải rắn được thu gom triệt để và nước thải của dự ánđược thu gom theo hệ thớng riêng nên nước mưa chảy qua khu vực là tương đớisạch Tuy nhiên, khi nước mưa chảy tràn từ khu vực dự án cĩ thể chứa các cặn

bã, bụi, các chất rắn, lá cây … Vì thế, nước mưa sẽ được thu gom riêng biệtbằng hệ thớng ớng cớng và các hớ ga, đảm bảo đủ dung tích lắng lọc, được bớ trídọc theo sân đường để chắn rác và lắng cát trước khi thốt trực tiếp ra hồ cảnhquan và rạch Vũng Bầu theo quy hoạch chung

Hình 2 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa của dự án

- Bể tách dầu mỡ:

Ngồi lượng nước thải sinh hoạt thì cịn cĩ một lượng nước thải phát sinh

từ các khu nhà nấu ăn trong của nhà hàng Lượng nước thải này chứa hàm lượngdầu mỡ cao, vì vậy cần được xử lý sơ bộ trước khi đưa về trạm XLNT tập trung.Chủ đầu tư sẽ đầu tư bể tách dầu mỡ để xử lý nước thải sơ bộ

NƯỚ C VÀ O

NƯỚ C RA

Nắp thă m Nắp thă m

Giỏ lọc rá c Vá ng dầ u

Cụm hú t tá ch dầ u tự động

Bơm Tủ điều khiể nThùng chứa dầu

Van xả dầ u

Hình 3 Cấu tạo bể tách dầu mỡ xử lý sơ bộ nước thải từ nhà hàng

- Nước mưa chảy tràn

- Nước tưới cây, rửa đường Hớ ga Cớng thốt Nguồn tiếp nhận

Trang 18

* Thông số kỹ thuật của bể tách dầu mỡ:

- Hệ thống xử lý nước thải tập trung:

Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau khi đã qua bể tự hoại, bể tách mỡ và cácnguồn khác được thu gom dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung Lượng

nước thải mỗi ngày thải ra khoảng 1.457,7m 3 /ngày.đêm

Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cột A (theo QCVN 14:2008/BTNMT)được phép thải ra rách Vũng Bầu theo quy hoạch chung

Để đảm bảo công suất và lưu lượng xử lý của hệ thống ta chọn hệ sốkhông điều hòa là K = 1,3 Vậy, công suất hệ thống xử lý nước thải cần xâydựng là:

Q = 1.457,7 x 1,3 = 1.895m3/ngày đêm Vậy để thuận tiện trong việc thiết kế và

xây dựng hệ thống ta chọn công suất hệ thống là 2.000m 3 /ngày.đêm và chia

thành 02 môđun (mỗi môđun có công suất 1.000m3/ ngày đêm) tương ứng giaiđoạn đầu tư của dự án và phù hợp với lưu lượng thải Đồng thời, đảm bảo choviệc ứng phó với sự cố khi hệ thống xử lý nước thải ngừng hoạt động

Trang 19

Hình 4 Sơ đồ công nghệ hệ thông xử lý nước thải tập trung

Bể lắng

Bể khử trùngThổi khí

Nguồn tiếp nhậnĐạt QCVN 14:2008/BTNMT(cột A)

SCR

Bể chứa bùn và phân hủy bùn

Thu gom

Nước thảiBùnĐường khíĐường hóa chất

Bể Anoxic(Có vật liệu dính bám)

Bùn tuần hoàn

Bể chứa nước sạchKhuấy

trộn

Trang 20

Má y khuấy

Hình 5 Quy trình cơng nghệ xử lý nước thải tập trung của dự án

Trang 21

Bảng 8. Tổng hợp thông số kỹ thuật cảu hệ thống xử lý nước thải tập trung

Stt Hạng mục Thể tích (m 3 ) Kích thước (m) Vật liệu Thiết bị

- Song chắn rác:

+ Kích thước: 1,5m x 0,5m+ Khe hở giữa các thanh: 16mm+ Bề dày thanh: 8mm

+ Vật liệu: inox

- Bơm chìm:

+ Công suất: 50m3/h+ Số lượng: 02

- Máy thổi khí:

+ Công suất: 7KW+ Số lượng: 02

- Đĩa phân phối khí: 60 đĩa

- Bơm chìm:

+ Công suất: 30m3/h+ Số lượng: 02

- Máy thổi khí:

+ Công suất: 7KW+ Số lượng: 02

- Đĩa phân phối khí: 70 đĩa

- Giá thể MBBR: Φ10x10

4 Bể thiếu khí (Anoxic) 250 10,0 x 5,0 x 5,0 BTCT - Thiết bị khuấy trộn: vận tốc 1.000 vòng/ phút- Giá thể MBBR: Φ10x10

Trang 22

5 Bể lắng 220 D x H = 7 x 5 BTCT

- Hệ thống ống trung tâm:

+ Đường kính: 1,5m+ Chiều cao: 3,0m

Trang 23

-Bảng 9. Nồng độ chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải qua các bể của hệ thống XLNT tập trung theo tính toán hiệu suất xử lý

Từ kết quả tính toán hiệu suất xử lý của hệ thống XLNT tập trung cho thấy, hệ thống có công suất xử lý phù hợp theo tính

toán và chất lượng nước sau xử lý đạt quy chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT, loại A và Phục lục III – Quy chế

BVMT du lịch

Trang 24

c Thu gom và xử lý chất thải rắn

- Chất thải rắn sinh hoạt:

Thu gom tại các phòng nghỉ khách sạn, bungalow, nhà hàng, các khu côngcộng, với phương pháp phân loại tại nguồn Rác thải được phân loại tại nguồntrước khi vận chuyển đến nơi xử lý

- Rác thải mang tính chất vô cơ có khả năng tái chế như: vỏ chai nước, lonnước, giấy, nylon, bao bì bằng giấy, thu gom và bán cho các cơ sở tái chế

- Rác thải mang tính chất hữu cơ dễ phân hủy: lá cây, thức ăn thừa, vò tráicây, thu gom và vận chuyển đến nơi tập kết trung chuyển rác trong ngày Khutập kết rác thải phía Tây Bắc, gần khu XLNT của dự án, liền kề với đường CửaCạn – Gành Dầu để thuận lợi cho việc thu gom và vận chuyển đi xử lý.Tại đây,chủ đầu tư sẽ hợp đồng với đội thu gom rác của huyện đến thu gom vận chuyển

về nơi xử lý tập trung của huyện Cụ thể là nhà máy xử lý rác Cửa Cạn (theo quyhoạch chung của đảo Phú Quốc)

- Chất thải nguy hại:

Tại mỗi khu vực của dự án có khả năng phát sinh chất thải nguy hại sẽ đượctrang bị các thùng rác loại 10lít có nắp đậy Đối với thùng chứa rác thải nguy hạiphải được dán chữ hoặc dấu hiệu nhận biết chất thải nguy hại

Ngoài ra, chủ dự án phải xây dựng kho chứa rác thải nguy hại Kho chứarác thải nguy hại được bố trí trong phần diện tích của khu tập kết chất thải rắn,diện tích kho chứa là 12m2 Trong kho bố trí 4 thùng chứa rác thải nguy hại loại120m2, mỗi thùng sẽ được dán nhãn cho 5 loại chất thải nguy hại thông có thểphát sinh của dự án là:

+ Thùng 1: chứa pin, ăcquy;

+ Thùng 2: chứa các loại chất thải là thủy tinh;

+ Thùng 3: chứa các loại nhớt thải;

+ Thùng 4: chứa các chai thuốc có tính độc hại đã sử dụng hết;

+ Thùng 5: chứa các loại giẻ lau dính dầu, nhớt

Khi các thùng đầy phải được niêm phong, dán nhãn rõ ràng Định kỳ 1năm, chủ dự án sẽ hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom và xử lý đúng quyđịnh

Trang 25

PHẦN MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Tóm tắt về xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của dự án

Huyện đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang có nhiều tiềm năng phát triểnkinh tế đặc biệt là du lịch biển, là cửa ngõ và cầu nối quan trọng của khu vựcNam Bộ với các nước Đông Nam Á Theo quy hoạch chung xây dựng đảo PhúQuốc đến năm 2030 đã được Thủ tướng phê duyệt ngày 11-12-2008 thì PhúQuốc được xác định là “Khu kinh tế - hành chính đặc biệt; trung tâm du lịch,nghỉ dưỡng; trung tâm giao thương quốc gia, khu vực và quốc tế; trung tâm đàotạo, nghiên cứu khoa học công nghệ quốc gia, khu vực và quốc tế; trung tâm tàichính, ngân hàng tầm cỡ khu vực”

Với vị trí chiến lược phát triển đó, lại phân bố trên một vùng lãnh hải rộnglớn, huyện Phú Quốc thật sự có vai trò hết sức quan trọng về an ninh quốcphòng và phát triển kinh tế xã hội; là ngư trường lớn với nguồn thủy hản sảnphong phú; là khu vực có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và du lịch biển

có một không hai trong cả nước; là nơi có vị trí thuận lợi để hình thành các khuthương mại, dịch vụ, các trung tâm tài chính, đồng thời cũng là nơi để phát triểncác khu du lịch quốc tế Để thu hút đầu tư vào Phú Quốc, nhà nước đã có nhiềuchế độ ưu đãi cho tất cả các dự án, các nhà đầu tư trong và ngoài nước, mở racho huyện đảo điều kiện giao lưu thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội và đặcbiệt là cơ hội phát triển mạnh về du lịch

Hiện nay, ở Phú Quốc đã có nhiều dự án xây dựng khách sạn và resort vớiquy mô lớn nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của du khách Tổng số phòngkhách sạn và nhà nghỉ hiện nay khoảng 1.500 phòng nghỉ vẫn chưa đáp ứngđược nhu cầu ngày càng tăng trong những năm tới cả về số lượng và chất lượng.Trước đây, khách du lịch đến Phú Quốc thường theo mùa, nhưng hiện nay, lượngkhách đến đây hầu như quanh năm Nhu cầu của khách cũng hướng về thiênnhiên hoang sơ Những kiểu thiết kế resort gần gũi với thiên nhiên rất được dukhách ưa thích

Để từng bước hoàn thiện quy hoạch chung của huyện đảo Phú Quốc, các dự

án quy hoạch chi tiết từng bước được triển khai, trong đó có khu vực do công tyTNHH May Thêu Thương Mại Lan Anh làm chủ Dự án đầu tư khu du lịch(KDL) sinh thái Vũng Bầu tại Ấp 4, xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc, tỉnh KiênGiang

Thực hiện chủ trương của tỉnh là phát triển kinh tế xã hội mà vẫn đảm bảo

về yếu tố môi trường và thực hiện nghiêm chỉnh Luật bảo vệ môi trường vàNghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ về việc Quy định

Trang 26

về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, camkết bảo vệ môi trường và Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc qui định chi tiết một số điều của Nghịđịnh số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ về việc Quy định vềđánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kếtbảo vệ môi trường Công ty TNHH May Thêu Thương Mại Lan Anh đã phốihợp với Phòng Môi trường của Công ty CP Tư vấn Xây Dựng Kiên Giang tổchức lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho “Dự án đầu tư KDLsinh thái Vũng Bầu” tại ấp 4, xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.Nội dung và trình tự các bước thực hiện ĐTM được tuân thủ theo các quy địnhcủa pháp luật về môi trường và các hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môitrường về lập ĐTM cho dự án đầu tư.

Đây là một dự án hoàn toàn mới và được phê duyệt quy hoạch theo Quyếtđịnh số 25/QĐ-UBND ngày 05/01/2012 của UBND tỉnh Kiên Giang, “về việcphê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu du lịch sinh thái Vũng Bầu tại

xã Cửa cạn, huyện Phú Quốc tỉnh Kiên Giang - quy mô 2.678.410m2, tỷ lệ1/500”

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư KDL sinh tháiVũng Bầu là dự án mới, có diện tích trên 200ha, thuộc thẩm quyền phê duyệtcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

- Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500: UBND tỉnhKiên Giang

1.3 Môi quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển của khu vực

Việc xây dựng Dự án đầu tư Khu du lịch sinh thái Vũng Bầu cũng hoàntoàn phù hợp với Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày 11/05/2010 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnhKiên Giang đến năm 2030

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

2.1 Các căn cứ pháp luật

- Luật bảo vệ môi trường được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khóa

XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực kể từ 01/7/2006

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về việcquản lý chất thải rắn

Trang 27

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ về việcQuy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường, cam kết bảo vệ môi trường.

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 Quy định về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thông tư số 39/2010/BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên vàmôi trường qui định về quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc qui định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-

CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ về việc Quy định về đánh giá tác động môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường v/v ban hành Danh mục chất thải nguy hại

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

* Cơ sở pháp lý của dự án:

- Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày 11/05/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh KiênGiang đến năm 2030

- Quyết định số 25/QĐ-UBND ngày 05/01/2012 của UBND tỉnh KiênGiang, về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu du lịch sinhthái Vũng Bầu tại xã Cửa cạn, huyện Phú Quốc tỉnh Kiên Giang - quy mô2.678.410m2, tỷ lệ 1/500

2.2 Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam được áp dụng

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ngầm

- QCVN 10:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước biển ven bờ

Trang 28

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép của kim loại nặng trong đất

- Các tiêu chuẩn trong Quyết định số 02/2003/QĐ-BTNMT của Bộ Tàinguyên Môi trường ban hành quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường:

- Hồ sơ báo cáo kết quả khảo sát đo đạt địa hình của dự án đầu tư Khu dulịch sinh thái Vũng Bầu

- Thuyết minh tổng hợp đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500: Khu du lịchsinh thái Vũng Bầu - 267,84ha

- Dự án đầu tư Khu du lịch sinh thái Vũng Bầu

- Các số liệu tham vấn ý kiến UBND xã Cửa Cạn, tham vấn ý kiến ngườidân tại khu vực dự án

3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM

3.1 Các phương pháp ĐTM

- Phương pháp lập bảng liệt kê (checklist): được sử dụng để lập mối quan

hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động môi trường

- Phương pháp thống kê: thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khítượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án Phương có độ tin cậy cao(khoảng trên 95%) do các số liệu thu thập và sử dụng vào việc thống kê phục vụcho công tác đánh giá tác động môi trường được trích dẫn từ nguồn số liệu nêu

ra trong Niên giám thống kê của địa phương và các báo cáo tình hình kinh tế xãhội của xã tại nơi thực hiện dự án

- Phương pháp lập bảng danh mục (checklist): Để đánh giá tổng hợp tácđộng của Dự án đến môi trường tự nhiên, người ta thường sử dụng phương pháplập bảng danh mục (checklist) để có cái nhìn tổng thể về mối quan hệ giữa cáchoạt động của Dự án với các điều kiện môi trường, từ đó định hướng các nộidung nghiên cứu tác động chi tiết

- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giớithiết lập: ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án.Phương pháp đánh giá nhanh nhằm tính toán tải lượng ô nhiễm không khí, nước

và chất thải rắn cũng như đánh giá tác động của chúng đến môi trường dựa trên

kỹ thuật đánh giá nhanh các tác động môi trường của Tổ chức Y tế Thế giới Cácsố liệu sử dụng để tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong báo cáo cũng được

Trang 29

chúng tôi lấy từ các đề tài nghiên cứu khoa học trước đây Hệ số ô nhiễm từ cácnguồn này có độ chính xác cao, nên có thể dự báo được mức độ ô nhiễm trongtương lai nhằm có giải pháp xử lý thích hợp.

- Phương pháp so sánh phân tích khả năng tiếp nhận: dùng để đánh giá cáctác động trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam

- Phương pháp ma trận môi trường (matrix): sử dụng để đánh giá định tínhhoặc bán định lượng, dựa trên chủ quan của nhóm nghiên cứu Phương pháp matrận liệt kê đồng thời các tác động của Dự án với danh mục các điều kiện hoặcđặc trưng môi trường có thể bị tác động Kết hợp các liệt kê này dưới dạng tọa

độ, với trục tung là nhân tố môi trường, còn trục hoành là các hoạt động pháttriển Từ đó có thể thấy rõ hơn mối quan hệ nhân quả giữa các hoạt động và cáctác động đồng thời, ô giữa hàng và cột trong ma trận dùng để chỉ khả năng tácđộng

- Phương pháp phỏng đoán: Dựa trên tài liệu và kinh nghiệm của thế giới

và bản chất hoạt động của dự án đối với môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội

3.2 Các phương pháp khác

- Phương pháp điều tra xã hội học: Phương pháp này sử dụng trong quátrình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại nơi thực hiện dự án

- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát thực đại theo hiện trạng môitrường khu vực Từ đó, đánh giá tính khả thi của Dự án về mặt quy hoạch bảo vệmôi trường

- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thínghiệm: xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, đất, độ

ồn tại khu đất dự án và khu vực xung quanh

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

4.1 Tổ chức thực hiện ĐTM và báo cáo ĐTM

Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Dự án Đầu tư Khu

du lịch sinh thái Vũng Bầu của Công ty TNHH May Thêu - Thương mại LanAnh tại xã Cửa cạn, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang với sự tư vấn của PhòngMôi trường - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Kiên Giang

Đại diện : Bà Trần Thanh Thủy , Chức vụ: Phó Giám đốc

Địa chỉ : Lô 45 – 50A7, đường 3/2, phường Vĩnh Bảo, Tp.Rạch Giá, tỉnhKiên Giang

Điện thoại : (077).3923065 – (077).3872351; Fax: (077).3872351

Quá trình thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM được tổ chức như sau:

Trang 30

- Nhận những tài liệu về thuyết minh dự án, quy hoạch tổng thể, các bản vẽ

và khi đưa vào hoạt động

- Tiến hành lấy mẫu nước và không khí để xác định các số liệu về môi trườngnền trước khi thực hiện dự án

- Tiến hành thu thập ý kiến của UBND xã Cửa cạn và người dân khu vực dự

 Bộ Tài nguyên và Môi trường

 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang

 UBND huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

 Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Quốc, tỉnh KiênGiang

 UBND xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

 Ban quản lý Đầu tư – Phát triển đảo Phú Quốc

 Trạm khí tượng thủy văn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Trang 31

4.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia thực hiện ĐTM và báo cáo

ĐTM

Danh sách cán bộ trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án:

kinh nghiệm

Nơi công tác

-Cty TNHH MayThêu – Thươngmại Lan Anh

2 Trần Thanh Thủy P Giám đốc Kiến trúc sư 15 năm Cty CP TVXDKiên Giang

3 Nguyễn Văn Nghiệp Trưởng phòng

Môi trường

Ks Quản lýmôi trường 09 năm

Cty CP TVXDKiên Giang

4 Huỳnh Ngọc Thảo P Trưởng phòngMôi trường

Cn Tàinguyên vàMôi trường

08 năm

Cty CP TVXDKiên Giang

5 Ngô Minh Toàn Cán bộ kỹ thuật Ks Quản lýmôi trường 03 năm Cty CP TVXDKiên Giang

6 Lâm Thị Hoàng Oanh Cán bộ kỹ thuật Ks Quản lýmôi trường 03 năm Cty CP TVXDKiên Giang

7 Nguyễn Thị Thu Hà Cán bộ kỹ thuật Ks Kỹ thuậtmôi trường 01 năm Cty CP TVXDKiên Giang

Trang 32

- Chủ dự án : CÔNG TY TNHH MAY THÊU - THƯƠNG MẠI LAN ANH

- Đại diện : Bà Võ Hiếu Dân; Chức vụ: Tổng Giám Đốc

- Địa chỉ : Số 117 – 119, đường Trương Định, phường 7, Quận 3, Tp HồChí Minh

- Điện thoại : (08).9325734 - 9325508; Fax: (08).9327735;

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Khu du lịch sinh thái Vũng Bầu thuộc ấp 4, xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc,tỉnh Kiên Giang với tổng diện tích 267,841ha Nằm trên bờ biển phía Tây, bãibiển Vũng Bầu, kề núi và cách UBND xã Cửa Cạn khoảng 6km về phía ĐôngNam, cách Thị trấn Dương Đông 15km về phía Nam và cách sân bay quốc tế xãDương Tơ khoản 18 km về phía Bắc

Phạm vi ranh giới xác định như sau:

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp: Đường Cửa Cạn – Gành Dầu và rừng Quốcgia;

- Phía Đông Nam giáp: Mũi Ông Quới và dự án của C.ty TNHH Đoàn ÁnhDương;

- Phía Tây Nam giáp: Bãi biển Vũng Bầu;

- Phía Tây Bắc giáp: Rạch Vũng Bầu và khu du lịch sinh thái Bắc VũngBầu

Khu đất có mốc ranh giới hình ABCDEFGHIJKLMNOPQ, có tọa độ cácmóc ranh như sau:

Trang 33

Bảng 1.1 Tọa độ các móc ranh của khu đất

Dự án phần lớn là đất rừng tự nhiên, tuy nhiên hiện tại khu đất dự án đãđược bao bọc và phân tách cách biệt với các khu rừng bởi các tuyến đường đất

đỏ, đường Cửa Cạn – Gành Dầu và đường đất đấu nối bãi biển Vũng Bầu vớiđường Cửa Cạn – Gành Dầu Đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi

để quy hoạch xây dựng, khái thác cũng như thực hiện công tác bảo vệ môitrường của dự án

Vị trí địa lý khu vực dự án cụ thể được thể hiện ở hình 1.1

Trang 35

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Mục tiêu của dự án

- Đầu tư Khu du lịch sinh thái Vũng Bầu tại xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc,tỉnh Kiên Giang, từng bước thực hiện định hướng quy hoạch chung của toàn đảoPhú Quốc Các định hướng mà quy hoạch đã đề ra sẽ khai thác những tiềm năngcủa địa điểm như điều kiện tự nhiên, cảnh quan, môi trường, vị trí địa lý, vị thếcủa địa điểm đối với các khu vực lân cận để xây dựng Khu du lịch sinh tháiVũng Bầu thành một khu trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng lý tưởng để sống, làmviệc và nghỉ ngơi trong tương lai

- Góp phần chuyển dịch hiện hữu cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập cho ngườidân, góp phần vào ngân sách nhà nước

- Hình thành và xây dựng một KDL sinh thái phù hợp với định hướng quyhoạch chung của Tỉnh Đồng thời xây dựng một khu văn hóa mới trong du lịch,

du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng

- Khai thác hiệu quả các tiềm năng có sẵn của địa phương trên nguyên tắcbảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ và tôn tạo cảnh quan thiên nhiên của khuvực nhằm tạo ra những không gian vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng đạt chất lượngcao, phục vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về du lịch, nghỉ dưỡng

- Quy hoạch sử dụng đất, bố trí các khu chức năng hợp lý, tổ chức khônggian kiến trúc cảnh quan đẹp, phù hợp với không gian của từng khu vực và phùhợp với không gian chung quanh Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng đồng

bộ, đảm bảo yêu cầu trước mắt và lâu dài

1.4.2 Khôi lượng và quy mô các hạng mục dự án

1.4.2.1 Quy mô diện tích và quy mô hoạt động

- Khu đất đầu tư có diện tích 2.678.410m2 với chức năng là khu du lịch sinhthái tập hợp các công trình resort nghỉ dưỡng, biệt thự cao cấp, các công trìnhthương mại dịch vụ, khu cây xanh, bãi biển,

- Quy mô phục vụ: Dự kiến sau khi hoàn thành khu du lịch có khả năng tiếpđón 3.006 lượt khách du lịch/ ngày

Trong đó:

+ Lượng khách lưu trú khoảng: 2.268 người;

+ Khách vãng lai: 738 người;

+ Số lượng nhân viên phục vụ khoảng: 2.396 người;

Với tổng số phòng lưu trú của khu du lịch là 2.581 phòng, trong đó có 100phòng nghỉ của nhân viên

Trang 36

1.4.2.2 Hiện trạng mặt bằng

a Hiện trạng kiến trúc xây dựng

 Hiện trạng đất rừng tự nhiên:

Trong tổng số 267,84 ha khu vực quy hoạch, đất rừng tự nhiên chiếm229ha, chiếm 85,5% tổng diện tích quy hoạch, với mật độ bao phủ rừng tự nhiênchiếm 85,5% tổng diện tích toàn khu quy hoạch tạo nên hệ sinh thái đa dạng chokhu vực

Khu vực rừng chủ yếu trồng các loại cây lâu năm như: phi lao, tràm bôngvàng, tràm keo, cây tạp…

Hiện tại, theo quy hoạch chung của đảo Phú Quốc, khu dự án là khu vực đấtdành cho phát triển du lịch Tuy nhiên, phần đất rừng này sẽ được quy hoạch cảitạo và giữ lại một phần diện tích làm khu rừng tự nhiên trong khu vực dự án đểtạo cảnh quan du lịch sinh thái và bảo tồn rừng, đồng thời đảm bảo diện tích câyxanh cho khu du lịch sinh thái

 Hiện trạng bãi biển:

Bãi biển tự nhiên có diện tích 15,1ha, chiếm 5,65% tổng diện tích toàn khuvực quy hoạch, bãi biển có bãi cát trắng dài 2,3km Khu vực bãi biển có mặtnước trong xanh, chất lượng nước tốt

Tại khu vực bãi biển mũi Ông Quới có địa hình tự nhiên được kiến tạo bởinhững khối đá tự nhiên tạo ra cảnh quan thiên nhiên hoang sơ và sinh động.Bãi Vũng Bầu là bãi biển dài khoảng 2km, phân bố ở hai bên rạch VũngBầu Mặc dù nằm ở phía Tây đảo nhưng được che chắn bởi núi Vũng Bầu nênngay trong thời kỳ thịnh hành của gió mùa Tây Nam bãi Vũng Bầu cũng tươngđối lặng sóng Đây là điều kiện thuận lợi, thích hợp quy hoạch cho một khu dulịch nghỉ dưỡng

Hiện trạng rạch Vũng Bầu:

Dọc hai bên khu vực rạch Vũng Bầu là hệ thống rừng tự nhiên bao bọc,rạch Vũng Bầu có mặt nước trong xanh

Rạch Vũng Bầu chảy qua dự án có chiều dài khoảng 3 km chức năng giốngnhư các rạch lớn khác trong khu vực như: Rạch Cửa Cạn, Rạch Dương Đông

là nơi thoát nước ngọt ra biển nhưng vào mùa khô bị nước mặn xâm nhập

Trang 37

Hình 1.2 Hiện trạng khu vực dự án

 Hiện trạng dân cư và kiến trúc công trình:

Hiện trạng khu vực quy hoạch còn hoang sơ, không có các công trình kiêncố, chỉ có một vài nhà dân sống tạm dọc theo trục đường Cửa Cạn - Gành Dầu

và sống dọc theo các trục đường đất hiện trạng để trông vườn, theo thống kêhiện trạng tổng cộng có 21 hộ dân Các hộ dân sống chủ yếu bằng nghề nôngnghiệp và đánh bắt hải sản

Hướng nhìn về mũi ông Quới Bãi đá phía Đông Nam

Bãi biển Vũng Bầu Rạch Vũng Bầu phía Tây Bắc

Trang 38

2 Đất trồng cây công nghiệp 3,19 31.949,4085 1,19

Trang 39

b Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Khu vực quy hoạch chưa có xây dựng nhà kiên cố, theo thống kê hiệntrạng sử dụng đất trong khu vực quy hoạch có 21 hộ dân cư sinh sống bằng cáchoạt động trồng cây nông nghiệp và đánh bắt hải sản

Trang 40

Dương Đông với trung tâm xã Cửa Cạn, xã Gành Dầu Những đường mòn cònlại hoàn toàn tự phát rộng khoảng 2,5m phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, tuyến đường Cửa Cạn – Gành Dầu (giáp với phía Đông Bắc của

dự án) đã được đầu tư hoàn chỉnh đảm bảo cho việc lưu thông tốt Đây là đườnggiao thông chính cho sự liên thông các xã Cửa Cạn, Gành Dầu với trung tâm thịtrấn Dương Đông và cũng là một trong những điều kiện thuận lợi cho việc khaithác dự án sau này

* Về giao thông thủy:

- Hiện trên đảo Phú Quốc có hai cảng biển chủ yếu để phục vụ cho việc vậnchuyển đường biển là: Cảng An Thới và Cảng Bãi Vòng Ngoài ra, còn có cầucảng Hàm Ninh, cảng Dương Đông nhưng chủ yếu để neo đậu tàu thuyền khaithác hải sản của người dân và phục vụ du lịch quanh đảo

- Khách nội địa từ đất liền ra Phú Quốc bằng đường thủy có thể đi tàu caotốc từ cảng Rạch Giá hoặc Hà Tiên

* Về đường hàng không:

Hiện nay trên đảo Phú Quốc đã có một sân bay quốc tế (theo tiêu chuẩn củaICAO) tại xã Dương Tơ, cách dự án khoảng 18km Sân bay quốc tế Phú Quốc làsân bay phục vụ nội địa lẫn các chuyến bay quốc tế Với thời điểm hiện tại, sânbay đạ phục vụ được các chuyến bay nội địa với các sân bay trong đất liền là sânbay Rạch Giá (với tần suất 01 chuyến/ ngày), sân bay Tân Sơn Nhất (với tầnsuất 11 chuyến/ ngày), sân bay Nội Bài (với tần suất 1 chuyến/ ngày) và sân bayCần Thơ (với tần suất 1 chuyến/ ngày) Ngoài ra, hiện có 01 đường bay quốc tế

từ Nga

Hình 1.3 Hiện trạng đường đất đỏ nằm trong khu đất dự án

Ngày đăng: 07/02/2018, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w