Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước bv y hoc cổ truyền kiên giang Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước bv y hoc cổ truyền kiên giang Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước bv y hoc cổ truyền kiên giang Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước bv y hoc cổ truyền kiên giang Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước bv y hoc cổ truyền kiên giang Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước bv y hoc cổ truyền kiên giang Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước bv y hoc cổ truyền kiên giang Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước bv y hoc cổ truyền kiên giang Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước bv y hoc cổ truyền kiên giang Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước bv y hoc cổ truyền kiên giang
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Thông tin về đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải
- Tên đơn vị xả nước thải: Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giang
- Địa chỉ: Số 64 đường Đống Đa, phường Vĩnh Lạc, thành phố Rạch Giá,tỉnh Kiên Giang
• Điện thoại: (0773).510.129
• Fax: (0773).881.306
2 Hoạt động của bệnh viện
Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giang có tổng diện tích là 11.990m2, vớiquy mô 200 giường bệnh
Bệnh viện có chức năng khám chữa bệnh cho người dân trong và ngoài tỉnhKiên Giang bằng các phương pháp y học cổ truyền như: châm cứu, vật lý trị liệu(VLTL), cấp phát các loại thuốc đông y…Theo số liệu thống kê số lượng bệnh nhântại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giang, số lược người đến khám chữa bệnhtại bệnh viện ngày càng tăng, cụ thể như sau:
Bảng 1 Thống kê số lượng bệnh nhân khám và điều trị tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kiên
Giang từ năm 2006 – 2013
chữa bệnh
Số BN điều trị nội trú
Số BN điều trị ngoại trú
Số lần châm cứu
Số lần VLTL
(Nguồn: Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giang)
3 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của bệnh viện
3.1 Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước của Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giang bao
Trang 2gồm các nguồn sử dụng: nước cho hoạt động điều trị, xét nghiệm; nước sử dụngcho sinh hoạt của bệnh nhân, than nhân bệnh nhân, cán bộ nhân viên trong bệnhviện; nước sử dụng cho hoạt động nấu ăn khu vực nhà bếp.
Tổng nhu cầu sử dụng nước trung bình của bệnh viện là: 150m3/ngày.đêm.Tuy nhiên vào những ngày cao điểm, nhu cầu sử dụng nước có thể lên đến 500m3/ngày.đêm
3.2 Nhu cầu xả nước thải
Hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giang xử
lý nước thải từ 2 nguồn: nước thải sinh hoạt và nước thải y tế
Lượng nước thải sinh hoạt của Bệnh viện:
Nước thải sinh hoạt của Bệnh viện phát sinh với lưu lượng trung bình126m3/ngày.đêm Loại nước thải này phát sinh từ sinh hoạt của bệnh nhân, thân nhân bệnhnhân, người đến khám bệnh, Y Bác sỹ và nhân viên trong bệnh viện, khu nhà ăn…
Đây là loại nước thải có chứa hàm lượng chất hữu cơ, vi khuẩn cao Nướcthải sinh hoạt nếu không có biện pháp xử lý sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận
là kênh Ông Hiển Ngoài ra, nước thải sinh hoạt còn có thể gây ô nhiễm đất, nướcngầm, không khí xung quanh và ảnh hưởng xấu đến cảnh quan của khu vực Bệnhviện và vùng lân cận
Lượng nước thải từ quá trình điều trị:
Nước thải từ quá trình điều trị của Bệnh viện phát sinh với lưu lượng trungbình là 24m3/ngày.đêm loại nước thải này phát sinh từ các nguồn như sau:
- Nước rửa tráng phim: nước thải này có tính độc hại rất cao do có chứa cácmuối bạc
- Tại lavabo xét nghiệm, chụp X-quang, giặc giũ, vệ sinh phòng bệnh: loạinước thải này chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, chất kháng sinh tồn dư, hóa chất xétnghiệm, kim loại nặng
Vậy, tổng nhu cầu xả nước thải của bệnh viện là: 150m3/ngày.đêm Chấtlượng nước thải sau khi xử lý đạt loại B theo QCVN28:2010/BTNMT Đối với quy
mô bệnh viện (200 giường bệnh) sử dụng hệ số K = 1,2
Giá trị tối đa (Cmax) cho phép của các thông số và các chất gây ô nhiễmđược tính như sau:
Cmax = C x K = C x 1,2Đối với các thông số: pH, tổng Coliform, Salmonella, Shigella, VibrioCholera, hệ số K = 1, khi đó Cmax = C
Bảng 2 Nồng độ các chất ô nhiễm tối đa được thải ra theo QCVN28:2010/BTNMT
Trang 3STT Thông số Đơn vị
QCVN28:2010 /BTNMT (Cột B)
4 khái quát việc thu gom, xử lý, xả nước thải
4.1 Hệ thống thoát nước thải và vị trí khu vực xả thải
- Nước thải bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giang gồm nước thải y tế
và nước thải sinh hoạt với lưu lượng trung bình 150m3/ngày.đêm, lưu lượng tối đa
là 500m3/ngày.đêm sẽ được thu gom tách riêng hoàn toàn với nước mưa chảy tràn
+ Đường ống nhựa PVC Ø 114mm được lắp đặt trong các khoa, phòng mổ,phòng bệnh để thu lượng nước thải y tế và dẫn về hệ thống xử lý nước thải tậptrung
+ Đường ống nhựa PVC Ø114mm kết hợp với ống nhựa PVC Ø200mm vàống nhựa PVC Ø300mm được lắp đặt trong nhà bếp, phòng bệnh, khu hành chánh
và khu vực vệ sinh… để thu gom nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, thân nhân, ybác sĩ
+ Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt và nước thải y đế được dẫn về hệ thống
xử lý nước thải tập trung bằng ống nhựa PVC Ø300mm
+ Nước thải sau khi được xử lý sẽ được dẫn ra rãnh thoát nước mưa (bằngBTCT, BxH = 400mm x 400mm) trong nội bộ bệnh viện, và được dẫn ra hệ thốngthoát nước chung của khu vực bằng ống nhựa PVC Ø168mm
- Theo khảo sát thực tế, trong vòng bán kính 1 km xung quanh khu vực Bệnh
Trang 4viện có các nguồn xả nước thải như sau:
+ Nước thải y tế: Trung tâm y tế phường Vĩnh Lạc cách vị trí cơ sở khoảng 400
về phía Tây Bắc Hoạt động của Trung tâm Y tế sẽ thải ra nước thải y tế với lưu lượngkhoảng 5m3/ngày.đêm
+ Nước thải sinh hoạt: vị trí bệnh viện nằm cách chợ Bắc Sơn khoảng 1km,hoạt động của cợ làm phát sinh khoảng 30m3/ngày.đêm
+ Ngoài ra, vị trí bệnh viện nằm tại phường Vĩnh Lạc, TP.Rạch Giá, tỉnhKiên Giang, có mật độ dân cư khá đông Sinh hoạt của người dân sẽ làm phát sinhlượng nước thải sinh hoạt đáng kể xung quanh khu vực Bệnh viện
- Vị trí xả nước thải là đầu ra hệ thống xử lý nước thải được đặt trongkhuôn viên Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giang thuộc phường Vĩnh Lạc,thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Tọa độ vị trí xả thải:
+ X: 1.105.524,92m
+ Y: 564.973,42m
- Ví trí xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận nước thải của Bệnh viện Yhọc Cổ truyền tỉnh Kiên Giang là kênh Ông Hiển, gần ngã ba nơi tiếp giáp đườngĐống Đa với đường Ngô Quyền, phường Vĩnh Lạc, thành phố Rạch Giá, tỉnh KiênGiang Tọa độ vị trí xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận nước thải:
+ X: 1.105.588,63m
+ Y: 565.323,55m
4.2 Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải
Nước thải của Bệnh viện Y học Cổ truyền được xử lý bằng công nghệ sinhhọc AAO xử lý theo mẻ
Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế với công suất 500m3/ngày.đêm
5 Cơ sở lựa chọn nguồn nước tiếp nhận nước thải
Kênh Ông Hiển nằm cách vị trí Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giangkhoảng 400m về phía Đông Bắc Đây là kênh lớn nhất trong phạm vi bán kính1km xung quanh vị trí bệnh viện Ngoài ra, kênh Ông Hiển có lưu lượng khá lớnsẽ là nguồn tiếp nhận nước thải thích hợp đối với cơ sở
Cơ sở hạ tầng gần vị trí xả thải khá hoàn chỉnh, do đó việc dẫn nước thải đếnnguồn tiếp nhận khá dễ dàng Bên cạnh đó, kênh ông Hiển lưu thông với SôngRạch Giá và nhiều kênh rạch nhỏ khác sẽ làm gia tăng hệ số pha loãng nồng độ ônhiễm Đây là một trong các thuận lợi cho việc xả nước thải của cơ sở
Mục đích sử dụng nước kênh Ông Hiển và hạ lưu kênh chủ yếu là giao thôngthủy và tưới tiêu Nguồn nước từ kênh Ông Hiển không dùng cho mục đích cấpnước sinh hoạt, do đó tiêu chuẩn thải đối với nguồn tiếp nhận này là QCVN28:2020/BTNMT, cột B
Trang 56 Tóm tắt phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử
lý, xả nước thải vào nguồn nước
Sự cố hệ thống xử lý nước thải làm cho chất lượng nước thải đầu ra không đạttiêu chuẩn, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh Do đó chủ
dự án sẽ có các biện pháp phòng ngừa và xử lý sự cố như sau:
- Hệ thống xử lý nước thải lắp đặt có tính dự phòng khi sự cố ( lắp 2 bơm)
- Hệ thống điều khiển bằng chế độ tự động, không tự tiện điều khiển bằng tay
Biện pháp xử lý sự cố:
- Khi gặp sự cố điện tại tủ điện cần báo ngay cho đơn vị lắp đặt để kịp thờihướng dẫn xử lý sự cố Nếu cần thời gian dài để xử lý, chủ dự án phải ngưng quátrình sản xuất Không được bơm nước thải chưa xử lý ra nguồn tiếp nhận
- Nếu bơm bể gom bị nghẹt do rác, kiểm tra bơm nào bị sự cố Cho vận hànhbằng bơm còn lại và gỡ rác cho bơm bị nghẹt
- Khi hệ vi sinh bị chết hay bị sốc tải phải báo cho đơn vị lắp đặt hệ thống đểkịp thời hướng dẫn xử lý sự cố hoặc đến tận nơi để xử lý
7 Các căn cứ, tài liệu lập báo cáo
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia:
- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước mặt;
- QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải y tế
Các thông tin, tài liệu sử dụng để xây dựng báo cáo:
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư nâng cấp và mở rộngBệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giang” đã được phê duyệt
- Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang năm 2013
- Hồ sơ kỹ thuật công trình xử lý nước thải Các tài liệu chuyên ngành khác
Văn bản pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước được quốc hội thông qua ngày 01/06/1998
- Nghị định số 179/1999/NĐ – CP ngày 30/12 của Chính phủ quy định việcthi hành Luật Tài nguyên nước
- Nghị định 149/2004/NĐ – CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủquy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải
Trang 6vào nguồn nước.
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, quy đinh việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơcấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
- Thông tư số 02/2009/TT – BTNMT ngày 19 tháng 03 năm 2009 của Bộ tàinguyên và Môi trường Qui định khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
- Quyết định số 16/2008/QĐ – BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của BộTài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường
8 Thông tin về việc tổ chức thực hiện lập báo cáo
8.1 Phương pháp tổ chức thực hiện báo cáo
Tuân thủ Luật Tài nguyên nước, Nghị định 149/2004/NĐ-CP và các văn bảnliên quan khác Sở Y tế tỉnh Kiên Giang, Bệnh viện Đa khoa huyện An Biên phốihợp với đơn vị tư vấn tiến hành xây dựng báo cáo xả nước thải theo hướng dẫn củaThông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường, quy đinh việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, giahạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
8.2 Đơn vị tư vấn
Tên đơn vị : Công ty Cồ Phần Tư Vấn Xây Dựng Kiên Giang
Địa chỉ : 121- 131 đường 3 tháng 2, phường Vĩnh Bảo, Thành phố RạchGiá, tỉnh Kiên Giang
Điện Thoại : 0773.872.351 - 923.065; Fax: 0773.860.407
Công tác ngoại nghiệp:
- Tập hợp các tài liệu về Bệnh viện ĐK Y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giang,các căn cứ pháp lý để thực hiện báo cáo
- Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng môi trường, điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội và các tài liệu có liên quan đến hoạt động của Bệnh viện Y học Cổtruyền tỉnh Kiên Giang
- Thu mẫu, phân tích các chỉ tiêu về môi trường đối với nước thải sau xử lý
và nước mặt tại nguồn tiếp nhận nước thải là kênh Ông Hiển
- Khảo sát thực địa, lập bản đồ khu vực xả thải, đo đạc các yếu tố môi trườngtại Bệnh viện và các vùng phụ cận
- Khảo sát các nguồn thải từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác trongvòng bán kính 1km đối với nguồn thải của Bệnh viện
Công tác nội nghiệp:
- Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập, tiến hành phân tích, đánh giá vàviết báo cáo
Trang 7- Trình nộp cơ quan chức năng tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo.
8.3 Các thành viên tham gia thực hiện
1 Nguyễn Văn Nghiệp : Kỹ sư Quản lý môi trường
2 Huỳnh Ngọc Thảo : Cử Nhân Tài nguyên và Môi trường.
4 Nguyễn Thị Thu Hà : Kỹ sư kỹ thuật môi trường.
Trong quá trình thực hiện báo cáo này, Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn đã liênhệ và nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng như:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang
- Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Rạc Giá
Trang 8CHƯƠNG I.
ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI 1.1 Hoạt động phát sinh nước thải
1.1.1 Thuyết minh quy trình hoạt động của bệnh viện
Quá trình hoạt động của dự án chủ yếu là hoạt động khám chữa bệnh bằng cácbiện pháp y học cổ truyền cho người dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các tỉnhlân cận Trong quá trình hoạt động của bệnh viện sẽ phát sinh nước thải sinh hoạtcũng như nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh Các hoạt động làm phát sinhnước thải của bệnh viện được tóm tắt như sau:
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình hoạt động và nguôn phát sinh nước thải của
bệnh viện
Thuyết minh quy trình hoạt động của dự án
Bệnh nhân là các người dân tỉnh Kiên Giang và các tỉnh lân cận đến khámchữa bệnh tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giang Trong quá trình hoạtđộng của bệnh viện sẽ làm phát sinh các loại nước thải như sau:
- Sinh hoạt của bệnh nhân, thân nhân, các cán bộ nhân viên bệnh viện, quátrình vệ sinh phòng bệnh, giặc giũ sẽ làm phát sinh nước thải sinh hoạt;
- Quá trình khám chữa bệnh, điều trị bệnh và xét nghiệm làm phát sinh: nướcthải y tế;
- Hoạt động nấu ăn của nhà ăn phục vụ bệnh nhân, thân nhân và cán bộ nhânviên bệnh viện làm phát sinh: nước thải sinh hoạt
sinh hoạt
Trang 91.1.2 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải
Nhu cầu sử dụng nước:
Nhu cầu sử dụng nước của Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giang baogồm các chức năng chính:
- Nước sử dụng trong quá trình xét nghiệm, điều trị với lưu lượng trung bìnhkhoảng: 24m3/ngày.đêm
- Nước sử dụng cho quá trình sinh hoạt của bệnh nhân với lưu lượng trungbình khoảng: 100m3/ngày.đêm
- Nước sử dụng cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên của bệnh viện vớilưu lượng trung bình khoảng: 18m3/ngày.đêm
- Nước cấp cho nhà bếp với lưu lượng trung bình khoảng: 8m3/ngày.đêm
Tổng nhu cầu sử dụng nước của bệnh viện là: 150m3/ngày.đêm
Nhu cầu xả thải:
Ước tính, lưu lượng nước thải bằng lưu lượng nước cấp Vậy nhu cầu xảthải trung bình của bệnh viện là 150m3/ngày.đêm
Tuy nhiên vào những ngày cao điểm lưu lượng nước tối đa có thể lên đến500m3/ngày.đêm Vậy, lưu lượng xả thải tối đa của bệnh viện là 500m3/ngày.đêm
1.1.3 Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải trước khi xử lý
Nước thải bệnh viện được thu gom bằng hệ thống thoát nước thải với các loạiống nhựa PVC có kích thước: Ø114mm, PVC Ø200mm, PVC Ø300mm Các loạiống thiết kế tùy thuộc vào lưu lượng nước của từng khu vực, đảm bảo nước thảiđược thu gom triệt để và không bị tắt nghẽn
Để đánh giá về hàm lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải trước khi xử lý,chúng tôi đã tiến hành lấy 01 mẫu (trước khi xử lý) vào ngày 29/08/2014, kết quả
cụ thể như sau:
Vị trí lấy mẫu: Tại hố thu gom nước thải
Tọa độ vị trí thu mẫu:
Trang 10Kết quả phân tích:
Bảng 1.1 Chất lượng nước thải trước khi xử lý
QCVN 28:2010/BTNMT
Nhận xét: kết quả phân tích cho thấy, chất lượng nước thải trước xử lý của Bệnh
viện y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giang có nhiều chỉ tiêu vượt cột B của QCVN 28:2010/BTNMT, như: TSS, BOD5, COD, SO42-, N_NH4, NO3-, PO43-, Dầu mỡ độngthực vật, Coliform, Salmonella Do đó, nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩncho phép trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
1.2 Hệ thống thu gom nước thải
Quá trình thu gom nước thải của Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh KiênGiang được tóm tắt như sau:
Trang 11Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải của bệnh viện
- Đối với nước thải sinh hoạt từ nhà ăn: được thu gom bằng ống nhựa PVCØ200mm, sau đó nước thải được dẫn về đường ống thu gom nước thải nằm âm bêndưới lối đi nội bộ gần khu vực nhà ăn
- Đối với nước thải sinh hoạt: nước thải sinh hoạt từ các phòng ban, nhà vệsinh trong bệnh viện được thu gom bằng ống PVC Ø114mm, Ø200mm vào bể tựhoại 3 ngăn Nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại 3 ngăn được dẫn về bể thugom của hệ thống xử lý nước thải tập trung bằng đường ống thoát nước thải PVCØ300mm
+ Nước thải từ nhà vệ sinh sẽ được xử lý bằng bể tự hoại Bể tự hoại là côngtrình đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân hủy cặn Cặn lắng giữ trong bể từ3-6 tháng, dưới ảnh hưởng của vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy, mộtphần tạo thành các chất hòa tan Nước thải lắng trong bể với thời gian dài đảm bảohiệu suất lắng cao
+ Bể tự hoại được xây dựng âm bên dưới nhà vệ sinh của bệnh viện, với thờigian lưu nước 3-6 ngày, 90-92 % các chất lơ lửng được lắng xuống đáy bể, qua mộtthời gian cặn sẽ phân hủy yếm khí trong ngăn lắng, sau đó nước thải qua ngăn lọc
và thoát ra ngoài qua ống dẫn Trong ngăn lọc có chứa vật liệu lọc là đá 4x6 phíadưới, đá 1x2 ở giữa, và cát lọc trên cùng Trong mỗi bể đều có lỗ thông hơi để giảiphóng lượng khí sinh ra trong quá trình lên men yếm khí và tác dụng thứ hai củaống này là dùng để thông các ống đầu vào và đầu ra khi bị nghẹt Cấu tạo bể tự hoạiđược trình bày trong hình sau:
500m3/ngày
đêm
Nguồntiếp nhận
Nước thải y tế
Bể thugomNước thải
nhà ăn
Trang 12Sau khi qua bể tự hoại, nồng độ các chất hữu cơ còn lại trong nước thảikhoảng 30-40%, riêng các chất lơ lửng hầu như được giữ lại 60-80%
Nước thải sau khi ra khỏi hầm tự hoại được đưa về hệ thống xử lý tập trung
để đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường Bùn trong bể tự hoại định
kỳ hợp đồng với các đơn vị chức năng vào hút hầm cầu đưa xử lý ở nơi quy địnhcủa địa phương
- Đối với nước thải y tế: được thu gom tại các phòng phát sinh nước thải y tếnhư: phòng rửa phim chụp X-quang, phòng xét nghiệm, phòng phẫu thuật…bằng ống nhựa PVC Ø114mm Nước thải sau đó được dẫn bể thu gom của hệ thống xử
lý nước thải tập trung bằng đường ống thoát nước thải PVC Ø300mm
1.3 Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa
Nước mưa có nồng độ các chất ô nhiễm thấp và hoạt động của bệnh viện hầunhư không gây ra bụi, chất thải rắn được thu gom triệt để và nước thải của dự ánđược thu gom theo hệ thống riêng nên nước mưa chảy qua khu vực là tương đốisạch Tuy nhiên, khi nước mưa chảy tràn từ khu vực dự án có thể chứa các cặn bã,bụi, các chất rắn, lá cây … Vì thế, nước mưa sẽ được thu gom riêng biệt bằng hệthống ống cống và các hố ga, đảm bảo đủ dung tích lắng lọc, được bố trí dọc theosân đường để chắn rác và lắng cát trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung gầnbệnh viện
* Thông số kỹ thuật của hệ thống thoát nước mưa:
- Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa hỗn hợp bao gồm cả cống tròn vàmương, rãnh đón nước Hệ thống thoát nước được thiết kế với độ dốc 0,3-0,5% đểđảm bảo thu gom toàn bộ nước mưa chảy tràn
+ Khu vực đường nội bộ của bệnh viện (bên tay phải từ cổng vào) sử dụngrãnh thoát nước vuông bằng bê tông cốt thép (BTCT) BxH = 400mm x 400mm.Nước mưa chảy tràn sẽ theo rãnh này chảy thẳng ra hệ thống thoát nước chungđường Đống Đa
Nước mưa chảy tràn Hố ga Cống thoát chung
Hình 1.4 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa của bệnh viện
Hình 1.3 Mô hình mặt cắt đứng bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc
Nước đầu ra
Nước
đầu vào
Cặn lắng
Cặn lắng
Trang 13+ Tất cả các tuyến thoát nước mưa khác đều sử dụng cống tròn BTCTØ400mm Các tuyến cống sẽ được đấu nối với tuyến cống chính nằm trên đườngnội bộ của bệnh viện (bên tay trái từ cổng vào) Tuyến cống này sẽ đấu nối với hệthống thoát nước chung trên đường Đống Đa.
- Nước mưa được thu gom bằng các tuyến cống nội bộ và tập trung về cáctuyến cống tự chảy chính nằm dọc theo trục giao thông trên đường Đông Hồ Khuvực bệnh viện gần dự án có hệ thống thoát nước ra kênh Ông Hiển Do đó, nướcmưa của dự án sẽ được đấu nối với hệ thống thoát nước chung trên đường Đông
Hồ và thải ra kênh Ông Hiển
- Hệ thống thoát nước đảm bảo đầy đủ, đồng bộ từ tuyến thoát nước đến giếngthu, giếng thăm đúng các yêu cầu kỹ thuật
- Hệ thống giếng thu hàm ếch, giếng thu trực tiếp có lưới chắn rác và được bốtrí với khoảng cách từ 13m-30m/giếng
* Lưu lượng nước mưa của bệnh viện:
Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kiên Giang có diện tích 11.990m2 Lượng nướcmưa trong khu vực bệnh viện ước tính khoảng:
11.990m2 x 1.880mm/năm = 22.541,2m3/năm
Lượng mưa cao nhất trong tháng là 325,5mm (vào tháng 7)
11.990m2 x 325,5 mm/tháng = 3.902,7m3/tháng
Cường độ mưa lớn nhất trong giờ 13,5 mm/h
Lưu lượng cực đại của nước mưa chảy tràn được tính theo công thức:
Q max = 0,278 x K x I x A (m 3 /s)
(Nguồn: Lê Trình, Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1997)
Trong đó:
- K: hệ số chảy tràn = 0,9 (áp dụng cho khu vực đường có lát nhựa, bê tông);
- I (mm/giờ): cường độ mưa trung bình trong khoảng thời gian có lượng mưacao nhất (13,5 mm/h= 3,75x10-6m/s);
Bãi cỏ, phụ thuộc vào độ dốc và tầng 0,10-0,25
Trang 14(Nguồn: Trịnh Xuân Lai, Thoát nước, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật, năm
Diện tích dành cho lắp đặt hệ thống xử lý nước thải của Bệnh viện là 100m2(bao gồm diện tích nhà điều hành), sức chịu tải của hệ thống là :500m3/ngày.đêm
Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện như sau:
Trang 15Hình 1.5 Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải
Thuyết minh quy trình:
1) Hố thu gom – bộ lọc rác: Nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại và nước thải y tế (xét
Trang 16nghiệm, rửa phim chụp X-Quang ) theo mương dẫn chảy về Hố ga Sau đó, nướcthải sẽ được bơm tự động vào bể yếm khí nằm âm bên dưới các container Bêntrong hố ga có đặt bộ lọc rác sẽ giữ lại rác có kích thước lớn lẫn trong dòng nước.Trong bộ lọc rác, có gắn 2 bộ sensor: cảm biến tắc nghẽn và cảm biến mức chuyểnnước.
2) Cụm bể Rast:
+ Cụm bể có kích thước: BxLxH = 10mx10mx2m, cùm bể được chia thành
10 ngăn có kích thước bằng nhau Cấu tạo bể bằng bê tông cốt thép (BTCT)
+ Cụm bể Rast là cụm bể yếm khí, bao gồm 10 bể được xây kín Hệ thống
bể với các vách ngăn hướng dòng, trong điều kiện động, nước thải sẽ tiếp xúc tối
ưu với vi sinh vật tại các tấm/bóng giá thể Ngoài ra, mỗi tháng, vi sinh sẽ được bổsung bởi thiết bị EMAS6 Thiết bị này sẽ tự động pha trộn men và các vi chất,đảm bảo tỉ số tối ưu: BOD5/NT/PT = 100/5/1
+ Do cấu trúc đặc biệt giữa các vách ngăn, dòng nước thải sẽ di chuyển từdưới lên trên, rồi từ trên xuống dưới, liên tục qua từng ngăn Do đó, phản ứng visinh được xảy ra trong điều kiện động, đạt hiệu quả xử lý cao hơn gấp 2 lần, so vớiđiều kiện tĩnh Yếu tố quan trọng nữa là kết cấu đặc biệt của các vách ngăn này,tạo ra được sự lên men acid và lên men kiềm, ở từng ngăn khác nhau của bể Cácdòng vi khuẩn khác nhau được ưu tiên phát triển mạnh ở các ngăn khác nhau vànhanh chóng phân hủy các chất bẩn trong nước thải Ngoài chức năng xử lý nướcthải, các cụm bể Rast yếm khí còn có chức năng xử lý bùn Nhờ vậy, lượng bùntích tụ chỉ bằng 10% so với các hệ thống không xử lý yếm khí
+ Do duy trì được môi trường ổn định và tạo được những điều kiện tốt nhấtcho vi sinh hoạt động, nên hiệu quả xử lý tại cụm bể Rast rất cao Các chỉ tiêu nhưBOD, COD có thể giảm từ 65 đến 75%, SS giảm trên 90%, và các chỉ tiêu khácnhư Nitơ, Amoni, Phospho, được cải thiện đáng kể, ngay từ khâu yếm khí
3) Container 20F hiếu khí (1 container):
Container có kích thước: BxLxH = 6mx2mx2m, cấu tạo bằng thép không rỉ.Sau khi xử lý yếm khí, nước thải được bơm qua Container hiếu khí TạiContainer hiếu khí sẽ được trang bị thêm giá thể di động MBBR, để làm nơi bámcho các vi sinh vật Do đó vi sinh vật trong hệ thống sẽ cao hơn rất nhiều so với bểAerotank truyền thống, tiết kiệm thời gian lưu Tại đây nước thải sẽ được khuếchtán khí O2 liên tục bởi hệ thống máy thổi khí
Tại container hiếu khí, các chỉ tiêu như BOD, COD có thể giảm từ 70 đến85%
Một phần bùn bên dưới bể sẽ được bơm hoàn lưu về cụm bể Rast để cungcấp vi sinh cho cụm bể Rast
Ngoài ra, các chất khí phát sinh tại bể như: NO2, NH3, H2S, HNO3 sẽ đượcdẫn về hệ thống khử mùi bằng O3 để loại bỏ mùi hôi và các khí độc hại
Trang 174) Container 20F Anammox (2 container):
Mỗi Container có kích thước: BxLxH = 6mx2mx2m, cấu tạo bằng thép khôngrỉ
Sau khi qua container hiếu khí, nước thải lần lược tự chảy qua containerAnammox 1 và 2 Tại 2 container Anammox được lắp đặt giá thể cố định để đảmnhiệm 2 chức năng là bể thiếu khí và lắng bùn Chức năng thiếu khí của bể đểloạibỏ amoni, nitrat, phospho trong nước thải
Bùn lắng bên dưới bể sẽ được bơm hoàn lưu về cụm bể Rast để cum cấp visinh và xử lý bùn thải
Ngoài ra, các chất khí phát sinh tại bể như: NO2, NH3, H2S, HNO3 sẽ đượcdẫn về hệ thống khử mùi bằng O3 để loại bỏ mùi hôi và các khí độc hại
5) Container 20F khử trùng (1 container):
Container có kích thước: BxLxH = 6mx2mx2m, cấu tạo bằng thép không rỉ.Sau khi qua container Anammox 2, nước chảy tự chảy qua container khửtrùng Tại bể được khử trùng bằng Chlorine và sục khí O3 để đảm bảo tiêu diệttoàn bộ vi khuẩn
Nước thải sau khi qua container khử trùng sẽ đạt cột B QVCN28:2010/BTNMT
6) Module Deodoroxid TM khử khí độc và khử mùi:
Trong quá trình hoạt động vi sinh yếm khí và hiếu khí, sẽ phát sinh mộtlượng lớn khí độc và mùi hôi như Metal (CH4), Hydro Sulfur (H2S), Amoniac(NH3), Acid nitric (HNO3) và các acid hữu cơ (metyl mercaptance) Những loạikhí này không những gây ra mùi hôi mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe cho nhânviên và bệnh nhân trong bệnh viện
Đối với hệ thống Biofast, tất cả lượng khí phát sinh trong quá trình xử lýnước thải, đã được thu gom và xử lý tại module khử mùi và khử khí độcDeodoroxidTM Tại đây, nhờ panel xúc tác phản ứng oxy hóa giữa khí thải và khíozone (O3) sẽ xảy ra cực nhanh Khí thải sau khi được khử độc sẽ thải ra ngoài quaống thoát khí, không còn mùi hôi và không còn các khí độc hại
7) Hệ thống RmS (Remote Mutual SCADA, Supervisory Cotrol And Dât Acquisition):
RmS là hệ thống tự động vận hành, giám sát, quan trắc và quản lý từ xa Hệthống RmS cho Biofast sẽ có các lợi ích như sau:
+ Vận hành hoàn toàn tự động, không cần nhân viên vận hành thường xuyêntheo dõi hệ thống Do vậy, sẽ hạn chế tai nạn lao động, tiết kiệm năng lượng vàchất lượng xử lý nước thải luôn ổn định
+ Biết được tình trạng hoạt động nhanh chóng và chính xác từng công đoạn
Do đó, việc bảo hành, bảo trì rất tiện lợi và nhanh chóng
Trang 18Giúp cho nhà quản lý chỉ cần thông qua mạng Internet/Mobile Net (option)
là biết được tình hình hoạt động của hệ thống XLNT bệnh viện Nhờ vậy, việcgiám sát, quan trắc rất chặt chẽ và hiệu quả
Bảng 1.3 Danh mục thiết bị lăp đặt của hệ thống xử lý nước thải bệnh viện
Bơm nước thải từ hố gom qua cụm bể Rast
Model: OPT300, loại bơm chìm;
Công suất: 2,2KW;
Q = 11 m³/h; H = 12m.
4
Bơm nước thải từ cụm bể Rast lên Cotainer HK
Model: OPT300, loại bơm chìm;
Bảng 1.4 Danh mục vi sinh, hóa chất sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải
Trang 19- Chỉ sử dụng 1 lần khinuôi cấy vi sinh.
50 lít
- Đổ 950 lít nước sạchvào bồn chứa sau đó pha
50 lít NaClO 10% vào rồikhuấy
- Khi hết bồn sẽ pha tiếptục để sử dụng liên tụctrong quá trình xử lý
3kg
- Pha 3kg Ca(ClO)2 vào100lit nước sạch, khuấyđều để lắng trong 2 giờ.Sau đó lấy phần nướctrong pha vào 900 lítnước sạch trong bồnchlorine
- Khi hết bồn sẽ pha tiếptục để sử dụng liên tụctrong quá trình xử lý
1.5 Hệ thống dẫn, xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận
Hệ thống dẫn, xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải của Bệnh viện Yhọc Cổ truyền tỉnh Kiên Giang được tóm tắt như sau:
- Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải sẽ dược dẫn đến rãnh thoát nướcmưa nội bộ (BTCT BxH = 400x400) bằng ống nhựa PVC Ø168mm bằng hìnhthức tự chảy (do chênh lệch cao độ giữa hệ thống xử lý nước thải đến rãnh thoátnước)
- Nước thải sau khi dẫn ra rãnh thoát nước nội bộ BTCT sẽ tự chảy với hệ
Nước thải sau
HTXL
nước thải
Rãnh thoát nước nội bộ BxH = 400x400
Cống thoát chung Ø800mm Kênh Ông Hiển
Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống dẫn, xả nước thải vào nguồn tiếp nhận