Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (tt)Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (tt)Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (tt)Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (tt)Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (tt)Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (tt)Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (tt)Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (tt)Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (tt)Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (tt)
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-o0o -
NGÔ QUANG TRUNG
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Nguyễn Xuân Thắng
2 PGS.TS Cù Chí Lợi
Phản biện 1: GS.TS Mai Ngọc Cường
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Quang Hồng
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Danh Sơn
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, tại: Học viện Khoa học xã hội, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân,
Hà Nội
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện khoa học xã hội
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển bền vững là xu thế phổ biến, là quy luật phát triển hiện nay của thế giới và Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật phát triển đó Thu hút, sử dụng FDI như một trong những động lực phát triển là việc cần thiết đối với hầu hết các quốc gia, trong đó có Việt Nam Tuy vậy, chúng ta không thể thu hút bằng mọi giá mà chỉ thu hút FDI phù hợp với mục tiêu phát triển được đề ra, trong đó có mục tiêu phát triển bền vững Thực tế 30 năm qua (1988- 2018) nguồn vốn FDI, đã đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam như: Các dự án FDI góp phần tăng thu ngân sách, cải thiện cán cân thanh toán, là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho công cuộc phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ, phát triển kinh tế thị trường, đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới, giải quyết công
ăn việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao mức sống cho người lao động Bên cạnh những kết quả đạt được thì FDI cũng đã và đang đặt ra nhiều vấn đề ảnh hưởng tiêu cực đến chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam
Chính vì vậy, việc thu hút và sử dụng vốn FDI theo yêu cầu phát triển bền vững quốc gia là vấn đề cấp thiết đối với Việt Nam hiện nay
Với ý nghĩa đó, Nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề “Đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam” làm đề tài
nghiên cứu luận án tiến sĩ
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- Mục tiêu nghiên cứu
+ Đánh giá đúng thực trạng FDI tại Việt Nam thời gian qua
+ Xác định yêu cầu, mục tiêu phát triển bền vững quốc gia đặt ra đối với đầu tư nước ngoài
+ Đề xuất giải pháp chính sách để thu hút và sử dụng FDI phù hợp với chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam
Trang 42
- Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Khái quát, góp phần làm rõ thêm lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư trực tiếp nước ngoài trước yêu cầu của phát triển bền vững + Khảo sát kinh nghiệm về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo nguyên lý phát triển bền vững của một số quốc gia mà có thể rút ra được một số bài học kinh nghiệm bổ ích cho Việt Nam
+ Xác định các tiêu chí đánh giá tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
+ Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài với chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
+ Đề xuất giải pháp thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài theo yêu cầu phát triển bền vững quốc gia
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam thời gian qua
3.2 Phạn vi nghiên cứu
- Về không gian; nghiên cứu thực trạng FDI ở Việt Nam
- Về thời gian; nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 1988 -
2016
- Về nội dung; Nghiên cứu, thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam và làm rõ hơn mối quan
hệ của nó đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Cơ sở lý luận
Cơ sở phương pháp luận được sử dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu luận án là phép biện chứng duy vật, phương pháp trừu tượng hóa khoa họcvà các học thuyết kinh tế của Chủ nghĩa Mác - Lênin; các học thuyết kinh tế hiện đại; các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 53
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó đặc biệt chú trọng vào các phương pháp sau đây:
- Phương pháp hệ thống hoá: Phương pháp này được sử dụng trong
chương tổng quan tình hình nghiên cứu ở chương 1 và cơ sở lý luận về đầu
tư trực tiếp nước ngoài ở chương 2 nhằm xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu, xác định được nội dung cần tập trung nghiên cứu làm rõ của luận án
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Là phương pháp đặc thù của
chuyên ngành Kinh tế Chính trị nên được sử dụng trong cả luận án, trong
đó trọng tâm là ở Chương 3
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng
chủ yếu trong phần đánh giá thực trạng FDI tại Việt Nam ở Chương 3 trên
cơ sở khung phân tích đã được xây dựng ở Chương 2
- Phương pháp thống kê và so sánh: Phương pháp này được sử dụng
trong phần đánh giá thực trạng ở chương 3
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Phương pháp này được sử dụng
nhằm làm rõ các khái niệm trung tâm vấn đề nghiên cứu xuyên suốt nội dung của luận án
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này được dùng để tham vấn,
khảo sát ý kiến, trao đổi, thảo luận với các chuyên gia đầu ngành nghiên cứu và hoạch định chính sách về FDI của Việt Nam
- Phương pháp Ma trận SWOT: Là Phương pháp phân tích nhằm xác
định những điểm mạnh (S - stenghs) và những điểm yếu (W- weakness) những cơ hội (O - opportunities) bên ngoài và những mối đe dọa - thách thức (T - threats)
4.3 Thu thập thông tin nghiên cứu cần thiết
Thông tin thứ cấp: Nguồn số liệu sử dụng trong luận án được thu thập
từ các cơ quan, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, bao gồm: Số liệu thống
kê từ các cơ quan, viện nghiên cứu, tổ chức kinh tế của Việt Nam: Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục thống kê, Phòng Thương
Trang 64
mại và Công nghiệp Việt Nam, Báo chí, Tạp chí chuyên ngành, Internet và thông tin của các tổ chức đã nghiên cứu có liên quan
Thông tin sơ cấp: Tham vấn ý kiến từ các chuyên gia kinh tế nghiên
cứu về lĩnh vực FDI của Việt Nam, lãnh đạo các doanh nghiệp Việt Nam, các doanh nghiệp nước ngoài đã và đang hoạt động tại Việt Nam
4.4 Phân tích thống kê
*Thống kê mô tả: Thống kê mô tả là một môn khoa học xã hội nghiên
cứu mặt lượng trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt chất và nghiên cứu theo hiện tượng số lớn Nghiên cứu sự biến đổi số lượng có mối quan hệ mặt chất ở thời gian và địa điểm cụ thể Phương pháp thống kê mô tả sử dụng các chỉ tiêu như: Số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân và dãy số biến động theo thời gian Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để nêu nên: Mức
độ của hiện tượng, phân tích biến động của các hiện tượng và mối quan hệ giữa các hiện tượng với nhau
* Thống kê so sánh: Thống kê so sánh là phương pháp tính toán các chỉ
tiêu theo các tiêu chí khác nhau và được đem so sánh với nhau, so sánh có nhiều loại: So sánh với kế hoạch, so sánh theo thời gian, so sánh theo không gian, so sánh các điểm nghiên cứu khác nhau trong cùng một vấn đề…
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án kỳ vọng đạt được những đóng góp chủ yếu sau:
- Góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
- Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài đến kinh tế, xã hội và môi trường ở Việt Nam
- Đánh giá những thành tựu và hạn chế, chỉ ra nguyên nhân của hạn chế của thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
Trang 75
- Đề xuất những giải pháp nhằm giải quyết tốt các mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài phù hợp với chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận án được kết cầu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước có chủ
đề liên quan đến luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững
Chương 3: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài đặt trong mối quan hệ với chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của FDI phù hợp với chiến lược trong chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam
Trang 86
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
CÓ CHỦ ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 Các nghiên cứu trong nước
1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về FDI ở Việt Nam rất phong
phú và đa dạng từ những vấn đề về nguồn gốc của FDI, những tác động của
FDI đối với nền kinh tế, các hình thức FDI, hiệu quả thu hút và sử dụng
FDI, những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của FDI đối với tăng trưởng và
phát triển kinh tế,
1.1.2 FDI với phát triển bền vững về xã hội
Các nghiên cứu này chủ yếu tiến hành khảo sát, đánh giá đời sống, việc làm của người lao động và xem xét các chính sách, pháp luật lao động hiện hành có phù hợp với thực tiễn đang diễn ra hay không Từ đó, đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
1.1.3 FDI với bền vững về môi trường
Phần lớn các công trình mà tác giả có điều kiện tham khảo, bên cạnh việc chỉ ra những tác động tích cực của FDI thì đều phân tích tác động tiêu cực của FDI đến phát triển kinh tế, còn đối với vấn đề về môi trường hiện nay là rất cấp thiết nhưng lại có rất ít công trình nghiên cứu một cách hệ thống
1.1.4 Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững
Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng (2006); Trần Thanh Bình (2007);
Nguyễn Minh Tuấn (2010); Chương trình Nghị sự thế kỷ 21 của Việt
Nam; Đề án cho rằng sau 25 năm Luật ĐTNN; Nguyễn Xuân Trung (2012);
Trần Thị Tuyết Lan (2014)
1.2 Các nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài của các tác giả
Trang 97
ngoài nước
1.2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động đến tăng trưởng kinh tế 1.2.2 Những công trình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động đến đầu tư và khả năng tích lũy vốn
1.2.3 Những công trình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển khoa học và công nghệ
1.2.4 Những công trình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài với lao động, việc làm và vốn con người
1.3 Đánh giá chung các công trình FDI đã công bố
Một là, các công trình nghiên cứu đều tập trung làm rõ và khẳng định
FDI có tác đến tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế - xã hội; Hai là, hầu
hết các công trình nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá tác động của FDI đến từng khía cạnh đơn lẻ của phát triển bền vững Đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc và bài bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam trên
cả ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 2.1 Khái niệm, bản chất và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1 Khái niệm và bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.2 Đặc điểm và hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.2 Chiến lược phát triển bền vững quốc gia và mối quan hệ với những yêu cầu đặt ra đối với đầu tư nước ngoài
2.2.1 Chiến lược phát triển bền vững quốc gia
Chính phủ đã ban hành Quyết định 183/2004/QĐ -TTg về Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (hay còn gọi là Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam - Agenda - 21 Việt Nam) Ngày 12 tháng 4 năm
Trang 102.2.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển bền vững ở Việt Nam
Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng giữ vai trò quan trọng đối với
sự phát triển bền vững của đất nước Hoạt động đầu tư nước ngoài là kênh huy động vốn lớn cho phát triển kinh tế, trên cả giác độ vĩ mô và vi mô
2.2.4 Yêu cầu đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
Thứ nhất đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam phải dựa trên 3 trụ cột đó là: phát triển bền vững về kinh
tế, phát triển bền vững về xã hội và phát triển bền vững về môi trường Thứ hai, đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững phải có tác động lan tỏa tới các thành phần kinh tế khác
Thứ ba, đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển bền vững phải phát huy được tiềm năng, lợi thế của đất nước
Thứ tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững phải đảm bảo sự hài hòa về lợi ích theo hướng cùng có lợi
Thứ năm, đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền vững phải chấp hành đầy đủ chính sách pháp luật của Nhà nước
2.2.5 Mối quan hệ tương tác và tương quan lợi ích quốc gia giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
Trang 119
Một là, đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền vững mang tính
chủ quan của nước tiếp nhận đầu tư
Hai là, đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền vững hàm chứa
mục tiêu khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
Ba là, đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền vững luôn hướng
tới sự phát triển cân đối, hài hòa giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường
Bốn là, đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền vững hướng
đến việc coi trọng chất lượng hơn là số lượng dự án FDI
Năm là, đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền vững không chỉ
dừng lại ở việc xem xét và đánh giá ở giai đoạn đầu của quá trình đầu tư tức
là giai đoạn cấp phép, mà còn xem xét đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp FDI
Sáu là, đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền vững có tác
động qua lại, hỗ trợ nhau giữa nhà ĐTNN
2.3 Nội dung, tiêu chí và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu
tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển bền vững quốc gia
2.3.1 Nội dung, tiêu chí đánh giá đầu tư trực tiếp nước ngoài đặt trong mối quan hệ với chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
2.3.1.1 Nội dung, tiêu chí đánh giá đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển bền vững về kinh tế
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần tích cực trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Tác động của FDI với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao năng lực sản xuất trong khu vực công nghiệp và dịch vụ
- FDI với tăng trưởng xuất khẩu và mở rộng thị trường quốc tế
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng góp vào ngân sách nhà nước
- Đóng góp của khu vực FDI vào tổng vốn đầu tư xã hội
- Thúc đẩy chuyển giao công nghệ
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Trang 122.3.2.1 Nhân tố thuộc về nước tiếp nhận đầu tư
Một là, tình hình chính trị của nước nhận đầu tư; Ổn định chính trị là nhân
tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà đầu tư
Hai là, Chính sách - pháp luật;
Ba là, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên;
Bốn là, trình độ phát triển của nền kinh tế;
Năm là, đặc điểm phát triển văn hoá- xã hội;
Sáu là, chính sách thu hút FDI trong chiến lược phát triển bền vững;
Trang 1311
Bảy là, sự phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu
cầu đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chiến lược phát triển bền
Thứ tư là, trình độ công nghệ của các dự án FDI;
2.4 Kinh nghiệm thu hút và sử dụng FDI trong phát triển bền vững của một số nước tiêu biểu
2.4.1 Kinh nghiệm thu hút và quản lý hoạt động FDI của Malaysia
Thứ nhất, Thực hiện chính sách ưu đãi về thuế với cả thuế thu nhập doanh
nghiệp và thuế nhập khẩu
Thứ hai, Giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp
Thứ ba, Quy định những hạn chế đối với các nhà đầu tư nước ngoài, không
cấp phép hoặc chỉ cấp phép đầu tư khi có điều kiện: phát triển nguồn nguyên liệu, đầu tư trên địa bàn nhất định, sản phẩm xuất khẩu…
Thứ tư, Malaysia gần như đóng cửa hoàn toàn đối với các dự án tinh chế
đường Hạn chế với các ngành tinh chế dầu cọ, sợi mỳ chế biến, nước chấm, gia vị… để bảo vệ các sản phẩm đựơc sản xuất, mang tính chất dân tộc của họ Malaysia chủ trương đẩy mạnh tính chọn lọc trong việc tìm kiếm nguồn vốn FDI, với trọng tâm đặt vào chất lượng đầu tư
2.4.2 Kinh nghiệm thu hút và quản lý hoạt động FDI của Thái Lan
- Cải thiện môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư
- Xây dựng cơ sở hạ tầng
- Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao
- Thái Lan đặc biệt áp dụng chính sách khuyến khích ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với các chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp
- Phát triển công nghiệp nhằm thu hút FDI (hỗ trợ)