Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt”
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH HÌNH ii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 MỤC ĐÍCH 1
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 1
1.3 TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO 2
1.4.1 Phạm vi báo cáo 2
1.4.2 Đối tượng phục vụ 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2
PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 3
I THÔNG TIN SẢN XUẤT KINH DOANH 3
1.1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ 3
1.1.1 Thông tin về cơ sở 3
1.1.2 Thông tin về đơn vị chủ quản 3
1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG 3
1.3 TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH SẢN XUẤT 3
1.3.1 Loại hình sản xuất 3
1.3.2 Quy mô sản xuất 3
1.3.3 Số lượng nhân viên 3
1.4 CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ 4
1.5 NHU CẦU VÀ NGUỒN CUNG CẤP NHIÊN LIỆU, ĐIỆN NƯỚC 5
1.5.1 Nhu cầu cung cấp nhiên liệu 5
1.5.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện 5
1.5.3 Nhu cầu nước cho hoạt động sản xuất 5
II THÔNG TIN VỀ CHẤT THẢI 5
2.1.NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI 5
2.1.1 Nước thải sinh hoạt 5
2.1.2 Nước thải sản xuất 6
2.2 NGUỒN PHÁT SINH MÙI HÔI, BỤI VÀ ỒN 6
2.2.1 Ô nhiễm mùi từ hơi hóa chất trong quá trình giặt tẩy 6
2.2.2 Ô nhiễm bụi 6
2.2.3 Ô nhiễm khí thải từ lò hơi 6
2.2.4 Ô nhiễm khí thải từ máy phát điện 6
2.2.5 Ô nhiễm tiếng ồn 6
2.2.6 Ô nhiễm nhiệt 6
2.3 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 7
2.3.1 Rác thải sinh hoạt 7
2.3.2 Chất thải sản xuất 7
2.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI 7
Trang 22.5 CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 8
III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 8
3.1 ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 8
3.2 ĐỐI VỚI MÙI HÔI, BỤI VÀ ỒN 10
3.2.1 Khống chế ô nhiễm mùi từ hơi hóa chất giặt tẩy 10
3.2.2 Khống chế ô nhiễm bụi 10
3.2.3 Khống chế ô nhiễm từ máy phát điện 10
3.2.4 Khống chế ô nhiễm từ lò hơi 10
3.2.5 Khống chế tiếng ồn 10
3.2.6 Khống chế ô nhiễm nhiệt 11
3.3 ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN 11
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 11
3.3.2 Chất thải rắn sản xuất 11
3.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI 12
3.5 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 12
3.5.1 Phòng chống cháy nổ 12
3.5.2 An toàn lao động 12
IV KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU 13
4.1 Chất lượng không khí xung quanh 13
4.2 Chất lượng không khí bên trong nhà máy 14
4.3 Chất lượng nước thải tại nhà máy 14
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16
1 KẾT LUẬN 16
2 KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 16
PHỤ LỤC 17
Trang 3DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1 Các thiết bị, máy móc của cơ sở 4
Bảng 2 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 13
Bảng 3 Chất lượng môi trường không khí bên trong nhà máy 14
Bảng 4 Chất lượng nước thải tại nhà máy 15
DANH SÁCH HÌNH Hình 1 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải 9
Trang 4PHẦN I: MỞ ĐẦU1.1 MỤC ĐÍCH
Giám sát chất lượng môi trường định kỳ là một trong những việc làm cần thiết
và thường xuyên trong công tác quản lý, giám sát chất lượng môi trường tại Nhà máysản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt thuộc Công ty Trách NhiệmHữu Hạn Bo Hsing
Việc giám sát chất lượng môi trường tại Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩytrang phục và các mặt hàng dệt nhằm mục đích điều tra hiện trạng môi trường tại khuvực cơ sở So sánh kết quả giám sát chất lượng môi trường với các quy chuẩn ViệtNam hiện hành về môi trường
Với kết quả quan trắc chất lượng các loại môi trường tại nhà máy, Công tyTrách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing sẽ tiến hành đánh giá xem loại môi trường nào vượtquy chuẩn hiện hành Từ đó, Công ty sẽ có các phương pháp cũng như kế hoạch cảitạo các công trình xử lý môi trường để đảm bảo chất lượng các loại môi trường luônđạt quy chuẩn môi trường hiện hành tương ứng
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ
Báo cáo giám sát môi trường của Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trangphục và các mặt hàng dệt, được thực hiện trên cơ sở pháp lý như sau:
- Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành như: QCVN05:2013/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT, Quyết định3733/2002/BYT;
- Luật bảo vệ môi trường năm 2014 được Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 06năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
1.3 TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Tổ chức thực hiện:
+ Tên: Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt;
+ Địa chỉ: lô số A2, quốc lộ 1A, Khu công nghiệp Hòa Phú, xã Hòa Phú,huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long;
+ Điện thoại: 08 8241116 Fax: 08 8273931
- Thời gian thực hiện: tháng 12 năm 2014
Trang 51.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
- Áp dụng các cơ sở khoa học, quy chuẩn đối với từng thành phần môi trường và
có giải pháp thích hợp để duy trì hoạt động kinh doanh, đồng thời đảm bảo không gây tácđộng xấu (ô nhiễm môi trường) và an toàn cho công nhân lao động, cộng đồng xungquanh
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
I THÔNG TIN SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1.1.1 Thông tin về cơ sở
+ Tên: Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt;
+ Địa chỉ liên hệ: lô số A2, quốc lộ 1A, Khu công nghiệp Hòa Phú, xã Hòa Phú,huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
1.1.2 Thông tin về đơn vị chủ quản
+ Tên: CÔNG TY TNHH BO HSING
+ Địa chỉ: lô số A2, quốc lộ 1A, Khu công nghiệp Hòa Phú, xã Hòa Phú, huyệnLong Hồ, tỉnh Vĩnh Long
+ Điện thoại: 0703 962 750
+ Tên người đại diện: (Ông) YU CHING HUNG
+ Chức vụ: giám đốc
1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt tọa lạc tại
lô số A2, quốc lộ 1A, Khu công nghiệp Hòa Phú, xã Hòa Phú, huyện Long Hồ, tỉnhVĩnh Long Tứ cạnh tiếp giáp của cơ sở được trình bày như sau:
+ Phía Đông: giáp Khu công nghiệp Hòa Phú giai đoạn II;
+ Phía Tây: giáp đường D2;
+ Phía Bắc: giáp đường N2;
+ Phía Nam: giáp khu chuyên gia của công ty Tỷ Xuân
1.3 TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH SẢN XUẤT
1.3.1 Loại hình sản xuất
Ngành nghề kinh doanh chính của Nhà máy là: sản xuất, gia công, giặt tẩy trangphục và các mặt hàng dệt
1.3.2 Quy mô sản xuất
Nhà máy có tổng diện tích 70.000m2 Mỗi năm sản xuất khoảng 2.300.000 sảnphẩm, gia công (may, giặt tẩy) khoảng 500.000 sản phẩm
1.3.3 Số lượng nhân viên
Tổng số lao động của nhà máy khoảng 2200 người, trong đó:
+ Lao động trực tiếp (công nhân): 2150 người;
+ Lao động gián tiếp (nhân viên kỹ thuật, văn phòng, KCS,…): 40 người;+ Quản lý: 10 người
Trang 71.4 CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ
Các thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất tại cơ sở gồm:
Bảng 1 Các thiết bị, máy móc của nhà máy
2 Máy may 4 chỉ Pagasus M852-13-2X4/KSOE có
3 Máy may 5 chỉ Pagasus M832-70-5X5/KH0A có
4 Máy may viền 3 kim 5 chỉ Yamato VF 2700M-8 Bộ 32 60%
5 Máy may viền 3 kim 5 chỉ Yamato
11 Máy cuốn biên điện tử Pegasus
14 Máy may kim đôi may tách kim Brother
Trang 8STT Loại thiết bị Đơn vị Số lượng Tỷ lệ
25 Máy cắt lưỡi dao dẹp Ngai Shing NS-810-7000 Bộ 2 60%
1.5 NHU CẦU VÀ NGUỒN CUNG CẤP NHIÊN LIỆU, ĐIỆN NƯỚC
1.5.1 Nhu cầu cung cấp nhiên liệu
Nhiên liệu dầu DO dùng cho chạy máy phát điện khi có sự cố mất điện Nhiênliệu cần cung cấp để chạy máy phát điện ước tính khoảng 10.000 lít/năm
1.5.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện
+ Nhà máy sử dụng nguồn điện năng từ lưới điện quốc gia;
+ Điện năng được sử dụng tại cơ sở chủ yếu là vận hành các động cơ, máy móc,thắp sáng và một số hoạt động khác;
+ Trung bình, cơ sở tiêu thụ khoảng 200.000 kWh/năm
1.5.3 Nhu cầu nước cho hoạt động sản xuất
+ Nguồn cung cấp nước cho quá trình hoạt động của cơ sở là hệ thống cấp nướcKhu công nghiệp Hòa Phú Riêng nước uống là nước tinh khiết đóng thùng;
+ Trung bình, tổng lượng nước cấp phục vụ cho quá trình sinh hoạt là khoảng73,3 m3/ngày đêm, nước uống là 1.000 lít/ngày
II THÔNG TIN VỀ CHẤT THẢI
2.1.NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI
2.1.1 Nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt tại nhà máy được tính như sau:
+ Tổng số người làm việc tại nhà máy là 2200 người;
+ Nhu cầu cấp nước là 110 lít/người/ngày;
+ Thời gian là việc là 8 giờ;
+ Tỉ lệ nước thải phát sinh: chiếm 80% lượng nước cấp;
NTSH = 110 lít/người/ngày x 2200người x 80% *1/3 ≈ 64500 lít/ngày ≈ 1900
m 3 /tháng.
2.1.2 Nước thải sản xuất
Hiện tại, Công ty không còn hoạt động sản xuất giặt tẩy nên không phát sinhnước thải sản xuất
Trang 92.2 NGUỒN PHÁT SINH MÙI HÔI, BỤI VÀ ỒN
2.2.1 Ô nhiễm mùi từ hơi hóa chất trong quá trình giặt tẩy
Hiện tại, Công ty không còn hoạt động giặt tẩy nên không phát sinh khí thải ônhiễm từ hơi hóa chất giặt tẩy
2.2.2 Ô nhiễm bụi
Bụi phát sinh từ công đoạn như cắt và may các chi tiết sản phẩm Bụi phát sinh
từ các quá trình này là bụi vải và có mức độ độc hại thấp Tải lượng bụi sinh ra phụthuộc vào loại vải đem cắt và phụ thuộc vào thao tác của công nhân nên khó xác địnhđược tải lượng Tuy nhiên, do vải là những vật liệu nhẹ và có độ kết dính cao nênlượng bụi sinh ra không lớn và không gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh màchỉ có thể gây tác động trực tiếp cho công nhân Thông thường nồng độ bụi trong cáckhu vực sản xuất tại các nhà máy may mặc đang hoạt động như sau:
+ Khu vực cắt vải: 0,34-0,55 mg/m3;
+ Khu vực may: 0,25 -0,38 mg/m3
Ngoài ra bụi còn phát sinh trong quá trình nhập nguyên liệu, sản phẩm và docác phương tiện vận chuyển gây ra
2.2.3 Ô nhiễm khí thải từ lò hơi
Hiện tại, Công ty sử dụng lò hơi điện nên không phát sinh khí thải ô nhiễm ảnhhưởng đến môi trường không khí
2.2.4 Ô nhiễm khí thải từ máy phát điện
Để chủ động trong quá trình sản xuất, nhà máy có trang bị 1 máy phát điện côngsuất 110 KVA Nhiên liệu sử dụng là dầu DO Quá trình vận hành sẽ phát sinh khí thảichứa các chất ô nhiễm như: SO2, NOx, CO2 và VOC có thể gây ô nhiễm không khí
2.2.5 Ô nhiễm tiếng ồn
Quá trình sản xuất của nhà máy phát sinh tiếng ồn từ quá trình cắt, may sảnphẩm Ngoài ra, trong quá trình hoạt động của các loại máy móc như: máy giặt, máynén khí,… cũng phát sinh tiếng ồn tương đối lớn
Trang 102.3 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN
2.3.1 Rác thải sinh hoạt
+ Chủ yếu là rác thải sinh hoạt từ hoạt động của công nhân trong quá trình làmviệc, lượng rác thải này phát sinh khoảng 500 kg/ngày
+ Thành phần loại rác này chứa khoảng 70-80% chất hữu cơ như thức ăn thừa,
vỏ trái cây, rau quả,… Còn lại 20-30% như hộp cơm, giấy vụn, nhựa,…
2.3.2 Chất thải sản xuất
Chất thải rắn phát sinh chủ yếu là vải vụn và các bao bì đựng nguyên liệu
+ Vải vụn sinh ra từ quá trình cắt các chi tiết sản phẩm theo mẫu thiết kế vớikhối lượng khoảng 20-25 kg/ngày Chất thải rắn này là chất trơ, khó phân hủy nên ítgây ô nhiễm môi trường
+ Bao bì đựng nguyên liệu là bao nylon, bao PP và thùng carton có khối lượngkhoảng 5-7 kg/ngày Các bao bì này được tái sử dụng tại nhà máy hoặc nhà máy báncho các cơ sở khác có nhu cầu tái sử dụng
Ngoài ra, các bao bì đựng các loại hóa chất giặt tẩy như can nhựa, các loại bao
bì nilon, thùng giấy,… khối lượng chất thải rắn này ước tính khoảng 80-100 kg/ngày.Bùn từ hệ thống xử lý nước thải sản xuất có chứa thành phần các chất độc hại Cácchất thải này được xem như chất thải nguy hại và sẽ được thu gom và xử lý riêng
2.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI
Chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở chủ yếu gồm:
+ Giẻ lau dính các thành phần nguy hại (giẻ lau dính dầu nhớt): khoảng 8 kg/năm;+ Bóng đèn huỳnh quang thải: khoảng 21 kg/năm;
+ Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải: khoảng 8 kg/năm;
+ Hộp mực in thải có các thành phần nguy hại: 18 kg/năm;
+ Bao bì cứng thải bằng nhựa (bình đựng mực in thải): 4 kg/năm;
+ Các thiết bị, linh kiện điện tử thải: 25 kg/năm;
+ Pin thải: 1,5kg/năm;
Các loại chất thải nguy hại này có tác động rất lớn đến môi trường xung quanhnếu không được quản lý và xử lý đúng quy định
Trang 11trong dây chuyền sản xuất của dự án đều sử dụng điện năng để hoạt động Đây là mốinguy cơ cháy nổ do sự cố chập điện nếu như nhà máy không có hệ thống hướng dẫn vàquản lý tốt.
+ Tai nạn lao động: nếu như công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt những nộiquy về an toàn lao động thì rất dễ xảy ra tai nạn Các tai nạn lao động có thể xảy ra dobất cẩn về điện, rơi hàng hóa khi bốc dỡ Nguy cơ xảy ra các sự cố này tùy thuộc vàoviệc chấp hành các nội quy và quy tắc an toàn trong lao động
III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
3.1 ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
Nước thải sinh hoạt của nhà máy sẽ được tập trung vào 4 bể tự hoại, xử lý kỵ khítại hai bể tự hoại, sau đó được đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung Sau khi xử lýđạt quy chuẩn sẽ được thoát ra tuyến cống thoát nước chung của khu công nghiệp
Quy trình công nghệ xử lý nước thải của nhà máy như sau:
Nước thải sinh hoạt
Bể lắng
Trang 12Hình 1: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải
Thuyết minh quy trình:
Nước thải sinh hoạt phát sinh sẽ được thu gom và dẫn về bể lắng để loại bỏ cặnlắng Sau đó, nước thải được cho qua bể điều hòa để điều hòa lưu lượng nước thải Bểđiều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng nước thải, tránh tải nạp thiếu hoặc quá tải
Sau đó, nước thải được tiếp tục cho qua bể điều hòa pH để đảm bảo pH đượcgiữ ở mức phù hợp cho quá trình xử lý sinh học phía sau Nước thải tiếp tục được choqua bể vi sinh Tại bể vi sinh, nước thải được các vi sinh vật hiếu khí phân hủy cácchất hữu thành sinh khối bùn hoạt tính Lượng nước thải có chứa sinh khối bùn hoạttính này sau đó được cho qua bể lắng để loại bỏ phần sinh khối bùn, lượng nước trongđược dẫn qua khử trùng để loại bỏ vi sinh vật gây bệnh Sinh khối bùn sau khi đượclắng ở bể lắng sẽ được hút định kỳ cho vào bể chứa bùn, một phần được hoàn lưu lại
bể vi sinh duy trì mật độ vi sinh, để đảm bảo hiệu quả xử lý
Nước thải từ bể khử trùng sau đó được dẫn qua bể trung gian và bơm lên bồnlọc để loại bỏ thành phần lơ lửng còn sót lại Nước thải sau khi lọc sẽ được dẫn thảivào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp
3.2 ĐỐI VỚI MÙI HÔI, BỤI VÀ ỒN
3.2.1 Khống chế ô nhiễm mùi từ hơi hóa chất giặt tẩy
Xả thải
Máy thổi khí
NaClO
Bể chứa bùnHoàn lưu bùn
Rửa lọc
Trang 13Công ty không còn hoạt động giặt tẩy nên không phát sinh mùi từ hơi hóa chất
3.2.2 Khống chế ô nhiễm bụi
+ Tăng cường thông thoáng nhà xưởng bằng thông thoáng tự nhiên và thôngthoáng cưỡng bức, đặc biệt là khu vực cắt các chi tiết sản phẩm để góp phần phát tánbụi ra ngoài và giảm nồng độ bụi tại khu vực này;
+ Nền nhà xưởng được trán bê tông và lót gạch để hạn chế bụi phát tán từ nềnnhà xưởng lên làm tăng nồng độ bụi trong khu vực nhà xưởng;
+ Thường xuyên vệ sinh nền nhà xưởng và thu gom vải vụn sinh ra từ quá trìnhsản xuất Trang bị các máy hút bụi cá nhân di động để hút, thu gom các bụi vải, chỉvụn nhỏ phát sinh từ quá trình cắt vải Đối với công nhân bốc xếp và nhân viên vệ sinhcần trang bị khẩu trang chống bụi;
+ Đường nội bộ và sân bãi tập kết nguyên liệu được tráng nhựa hay rãi đá mini
và thường xuyên phun nước để hạn chế bụi do các phương tiện vận chuyển gây ra;
+ Trồng cây xanh xung quanh khuôn viên dự án để tạo cảnh quan và hạn chếbụi phát tán ra môi trường xung quanh
3.2.3 Khống chế ô nhiễm từ máy phát điện
Do máy phát điện có tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm thấp và hoạt độngkhông liên tục nên nhà máy sẽ khắc phục bằng cách nâng chiều cao ống khói để khóithải phát tán vào không khí
+ Bố trí các máy móc trong dây chuyền một cách hợp lý, tránh để các máy gây
ồn cùng hoạt động một lúc gây cộng hưởng tiếng ồn;
+ Nhà xưởng thông thoáng, sử dụng máy móc thiết bị hiện đại để giảm tối thiểutiếng ồn và rung động khi hoạt động;
+ Thường xuyên kiểm tra máy móc, độ mài mòn các chi tiết máy, luôn tra dầu
mỡ bôi trơn các máy và thay thế các chi tiết bị mài mòn;
+ Đối với các máy có độ rung lớn như máy giặt, máy nén khí,… phải được đúcmóng bê tông đủ khối lượng, tăng chiều sâu móng để tránh lan truyền rung động;
+ Đối với máy nén khí phải được cách li trong các phòng kín có tường cách âm,dùng gối giảm chấn để hạn chế ồn;