1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “nhà máy sấy, xay xát lúa và sản xuất củi trấu”

24 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 443,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “nhà máy sấy, xay xát lúa và sản xuất củi trấu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “nhà máy sấy, xay xát lúa và sản xuất củi trấu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “nhà máy sấy, xay xát lúa và sản xuất củi trấu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “nhà máy sấy, xay xát lúa và sản xuất củi trấu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “nhà máy sấy, xay xát lúa và sản xuất củi trấu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “nhà máy sấy, xay xát lúa và sản xuất củi trấu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “nhà máy sấy, xay xát lúa và sản xuất củi trấu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “nhà máy sấy, xay xát lúa và sản xuất củi trấu”

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH SÁCH BẢNG iii

DANH SÁCH HÌNH iii

PHẦN I: YÊU CẦU BÁO CÁO 1

1.1 MỤC ĐÍCH 1

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 1

1.3 TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 2

1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO 2

1.4.1 Phạm vi báo cáo 2

1.4.2 Đối tượng phục vụ 2

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 3

I CÁC THÔNG TIN CHUNG 3

1.1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ 3

1.1.1 Thông tin về cơ sở 3

1.1.2 Thông tin về đơn vị chủ quản 3

1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG 3

1.3 TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH KINH DOANH 3

1.3.1 Loại hình kinh doanh 3

1.3.2 Quy mô và công suất hoạt động kinh doanh 3

1.3.3 Số lượng nhân viên 4

1.3.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 4

1.3.4.1 Quy trình hoạt động của xưởng xay xát 4

1.3.4.2 Quy trình hoạt động của lò sấy lúa 5

1.3.4.3 Công nghệ hoạt động của xưởng sản xuất củi trấu 6

1.4 CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ 7

1.5 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU 7

1.5.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu 7

1.5.1.1 Phân xưởng xay xát 7

1.5.1.2 Dây chuyền sấy lúa 8

1.5.1.3 Dây chuyền ép củi trấu 8

1.5.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu 8

1.5.3 Nhu cầu sử dụng điện, nước 8

a Nhu cầu sử dụng điện 8

b Nhu cầu sử dụng nước 8

II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 8

2.1 NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI 8

2.1.1 Nước thải sinh hoạt 8

2.2 NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI, BỤI, TIẾNG ỒN VÀ RUNG 9

2.2.1 Đối với khí thải và bụi 9

a Bụi từ phân xưởng xay xát 9

b Bụi và khí thải từ phân xưởng sấy lúa 9

c Phân xưởng ép củi trấu 9

Trang 2

d Bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển 9

3.2.2 Đối với tiếng ồn và rung 9

2.3 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 9

2.3.1 Rác thải sinh hoạt 9

2.3.2 Chất thải rắn sản xuất 10

a Khối lượng phát sinh 10

2.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI 10

2.5 CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 11

III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG 11

3.1 ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT 11

3.2 ĐỐI VỚI KHÍ THẢI, BỤI, TIẾNG ỒN VÀ RUNG 12

3.2.1 Đối với khí thải và bụi 12

a Bụi từ phân xưởng xay xát 12

b Bụi và khói thải của xưởng sấy lúa 13

c Bụi và khói thải từ xưởng sản xuất củi trấu 14

d Bụi từ quá trình xuất nhập hàng hóa 14

e Bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển 15

3.2.2 Đối với tiếng ồn và rung 15

3.3 ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN 15

3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 15

3.3.2 Chất thải rắn sản xuất 15

3.4 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 16

3.5 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 16

IV KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 16

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ CAM KẾT 18

1 KẾT LUẬN 18

2 CAM KẾT 18

PHẦN PHỤ LỤC 19

DANH SÁCH BẢNG

Trang 3

Bảng 1 Quy mô các công trình của cơ sở 3

Bảng 2 Danh mục các máy móc, thiết bị của cơ sở 7

Bảng 3 Thành phần rác thải sinh hoạt thông thường 10

Bảng 4 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 17

DANH SÁCH HÌNH Hình 1 Quy trình hoạt động của xưởng xay xát 4

Hình 2 Quy trình hoạt động của lò sấy lúa 5

Hình 3 Quy trình hoạt động của xưởng sản xuất củi trấu 6

Hình 4 Quy trình hoạt động của Cyclon 13

Hình 5 Quy trình xử lý bụi và khói thải 14

Trang 4

PHẦN I: YÊU CẦU BÁO CÁO 1.1 MỤC ĐÍCH

Giám sát chất lượng môi trường định kỳ là một trong những việc làm cần thiết

và thường xuyên trong công tác quản lý, giám sát chất lượng môi trường tại Nhà máysấy, xay xát lúa và sản xuất củi trấu thuộc Công ty TNHH Sản Xuất và Thương MạiNăng Lượng Xanh DB (chủ cơ sở)

Việc giám sát chất lượng môi trường tại Nhà máy sấy, xay xát lúa và sản xuấtcủi trấu nhằm mục đích điều tra hiện trạng môi trường tại khu vực cơ sở So sánh kếtquả giám sát chất lượng môi trường với các quy chuẩn Việt Nam hiện hành về môitrường

Với kết quả quan trắc chất lượng các loại môi trường tại cơ sở, thuộc Công tyTNHH Sản Xuất và Thương Mại Năng Lượng Xanh DB sẽ tiến hành đánh giá xemloại môi trường nào vượt quy chuẩn hiện hành Từ đó, chủ cơ sở sẽ có các phươngpháp cũng như kế hoạch chỉnh sửa, bổ sung các công trình xử lý môi trường để đảmbảo chất lượng các loại môi trường luôn đạt quy chuẩn môi trường hiện hành tươngứng

- Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường;

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành như: QCVN05:2013/BTNMT; QCVN 06:2009/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT

Trang 5

1.3 TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

- Tổ chức thực hiện:

+ Tên: Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Năng Lượng Xanh DB; + Địa chỉ: ấp Tân Lợi, xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành, T Đồng Tháp; + Điện thoại: 0902 524 885

- Thời gian thực hiện: tháng 3 năm 2015

1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO

- Các thông tin số liệu, báo cáo liên quan về công tác bảo vệ môi trường tại Nhàmáy sấy, xay xát lúa và sản xuất củi trấu

- Áp dụng các cơ sở khoa học, quy chuẩn đối với từng thành phần môi trường và

có giải pháp thích hợp để duy trì hoạt động kinh doanh, đồng thời đảm bảo không gâytác động xấu (ô nhiễm môi trường) và an toàn cho công nhân lao động, cộng đồngxung quanh

Trang 6

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

I CÁC THÔNG TIN CHUNG

1.1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ

1.1.1 Thông tin về cơ sở

+ Tên cơ sở: Nhà máy sấy, xay xát lúa và sản xuất củi trấu

+ Địa chỉ: ấp Tân Lợi, xã Tân Phú Trung, H Châu Thành, T Đồng Tháp

1.1.2 Thông tin về đơn vị chủ quản

+ Tên: Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Năng Lượng Xanh DB

+ Địa chỉ: ấp Tân Lợi, xã Tân Phú Trung, H Châu Thành, T Đồng Tháp

+ Điện thoại: 0902 524 885

+ Tên người đại diện: (Bà) Nguyễn Thị Đa Chức vụ: Giám đốc

1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

Vị trí địa lý và tứ cạnh tiếp giáp của cơ sở được trình bày như sau:

+ Hướng Đông Nam: TL 853 và nghĩa trang của nhà thờ Tân Phú Trung; + Hướng Tây Bắc: kênh Mương Khai;

+ Hướng Đông Bắc: giáp nhà dân;

+ Hướng Tây Nam: giáp nhà dân

1.3 TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH KINH DOANH

1.3.1 Loại hình kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh chính của cơ sở là: xay xát, sấy lúa, sản xuất củi trấu

1.3.2 Quy mô và công suất hoạt động kinh doanh

Quy mô các hạng mục công trình:

Bảng 1 Quy mô các công trình của cơ sở

1 Văn phòng làm việc m 2 80 Bê tông kiên cố, vách xây tường,nền lát gạch, mái nhà lợp tole

2 Khu xuất, nhập hàng hóa m 2 480

Khung nhà bằng sắt, thép theo quy mô công nghiệp; nền trán bê tông kiên cố; mái lợp tole 2 cấp thông thoáng; vách bằng tole công nghiệp

3 Khu vực lò sấy lúa m 2 400

4 Khu vực xưởng xay xát m 2 520

5 Khu máy ép củi trấu m 2 750

7 Kho chứa + đất dự phòng m 2 704

8 Khu vực chứa m 2 260 Khung nhà bằng sắt, máy lợptole, nền tráng be tông

Trang 7

-Công suất hoạt động:

+ Xay xát lúa: công suất hoạt động khoảng 90 tấn gạo lức/ngày;

+ Sấy lúa: bao gồm 04 lò sấy, có công suất sấy tối đa 90 tấn lúa khô/ngày; + Sản xuất củi trấu: gồm 6 máy ép, với công suất tối đa 7 tấn củi trấu/ngày

1.3.3 Số lượng nhân viên

Tổng số lao động của cơ sở là: 20 người, bao gồm:

+ Quản lý chung: 1 người;

+ Kế toán: 2 người;

+ Công nhân: 17 người

1.3.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

1.3.4.1 Quy trình hoạt động của xưởng xay xát

Quy trình công nghệ của xưởng xay xát như sau:

Hình 1 Quy trình hoạt động của xưởng xay xát

Thuyết minh quy trình:

+ Lúa nguyên liệu được chở đến nhà máy bằng phương tiện đường thủy củathương lái và được đưa lên xưởng xay xát bởi máy khoan lúa và các băng chuyền

Bụi, ồn, lúa rơi vãi,…

Bụi, dây buộc, bao hỏng Bụi, ồn, rung, tạp chất Bụi, ồn, trấu thải,…

Bộ phận vô bao Ghe tàu vận chuyển Lúa từ lò sấy

Trang 8

Ngoài ra, nếu thương lái có nhu cầu thì lúa từ các lò sấy sẽ được vận chuyên sangxưởng xay xát để tiếp tục hoạt động;

+ Lúa nguyên liệu từ băng chuyền sẽ được đưa lên bồn tiếp nhận rồi được phânphối vào sàn tạp chất để loại bỏ các loại tập chất như: đá, sỏi, lá cây, rạ;

+ Lúa không lẫn tạp chất sẽ được đưa vào các cối xay để bóc vỏ trấu Sản phẩmcủa công đoại này chính là gạo lức, nguồn gạo này sẽ được chuyển xuống ghe, tàucho đối tác;

+ Đối với công nghệ sản xuất này thì lúa nguyên liệu sau khi xay xát cho ra 78%gạo nguyên liệu (gạo lức), 20% trấu còn lại là 2% lúa thất thoát trong các khâu vậnchuyển, chế biến;

+ Các máy móc, thiết bị trong công nghệ xay xát này hoàn toàn sử dụng điệnnăng, không sử dụng nhiên liệu là xăng, dầu

1.3.4.2 Quy trình hoạt động của lò sấy lúa

Quy trình hoạt động của lò sấy lúa được trình bày như sau:

Hình 2 Quy trình hoạt động của lò sấy lúa Thuyết minh quy trình:

+ Lúa nguyên liệu được vận chuyển đến cơ sở bằng các phương tiện như: ghe,tàu,… Tại đây, lúa sẽ được đưa lên các lò sấy bởi các máy khoan lúa và băng chuyền;+ Trấu dùng làm chất đốt được sử dụng từ lượng trấu thải của xưởng xay xát.Trấu được vận chuyển trực tiếp từ kho chứa trấu đến các lò sấy;

+ Sau khi lúa đã được cho vào các lò sấy đúng quy cách, công nhân vận hành lòsấy sẽ đốt trấu tại các lò đốt để cung cấp nhiệt năng làm nóng lúa, tăng khả năng bóchơi của nước và lúa sẽ khô nhanh chóng sau đó

Lúa được vận chuyển bằng ghe, xuồng đến cơ sở

Băng tải vận chuyển lúa lên các lò sấy

Hệ thống các lò sấy lúa (04

lò sấy)

Hệ thống băng tải chuyển lúa xuống ghe, Ghe, tàu tiếp nhận lúa khô

Bụi, ồn, rung,…

Bụi, ồn, nhiệt độ, khói thải, tro thải, rác-nước thải…

Trấu từ kho chứa

trấu của xưởng

xay xát

Trang 9

+ Nhiệt năng từ quá trình đốt trấu được đưa vào lò sấy bởi quạt điện có côngsuất cao Khả năng sinh gió của quạt sẽ ảnh hưởng đến độ nóng của lúa và khả năngbóc hơi của nước Trong cả quá trình vận hành, công nhân phải thường xuyên kiểmtra nhiệt độ của mẻ lúa để đảm bảo chất lượng lúa sau sấy là tốt nhất.

+ Sau khoảng 12h được cung cấp nhiệt lượng liên tục từ lò đốt, mẻ lúa trong lòsấy sẽ được ngưng gia nhiệt tại các lò đốt và hạ dần nhiệt độ xuống Sau khi lò sấy đã

về nhiệt độ môi trường, toàn bộ lượng lúa sau sấy sẽ được đưa trở lại ghe, xuồng hayqua dây chuyền xay xát bởi hệ thống máy khoan lúa và băng chuyền

1.3.4.3 Công nghệ hoạt động của xưởng sản xuất củi trấu

Hình 3 Quy trình hoạt động của xưởng sản xuất củi trấu

Thuyết minh quy trình:

+ Trấu nguyên liệu từ kho chứa trấu thải của xưởng xay xát được vận chuyểntrực tiếp sang xưởng sản xuất củi trấu bởi các băng chuyển Từ băng chuyền này, trấu

sẽ được chuyển thẳng lên bồn chứa được đặt phía trên các máy ép củi trấu

Phương tiện vận chuyển của

Hệ thống 6 máy ép củi trấu

Băng chuyền vận chuyển

Băng chuyền vận chuyển

củi trấu

Bao, dây buộc hỏng,…

Bụi, ồn, rung,…

Bụi, ồn, rung,…

Trang 10

+ Bồn chứa trấu có nhiệm vụ tiếp nhận trấu từ các băng chuyền và phân phốicho các máy ép Các máy ép này hoạt động với các môtơ có công suất 40Hp/môtơ,trấu từ bồn phân phối sau khi qua máy ép sẽ thành củi trấu dạng ống với đường kínhkhoảng 10cm, có lỗ rỗng bên trong khoảng 1,5cm.

+ Củi trấu thành phầm có nhiệt độ khá cao nên sẽ được vận chuyển ra khỏi khuvực máy ép bằng các băng chuyền đến vị trí đóng bao Tại vị trí đóng bao, công nhân

sẽ cho củi trấu vào bao, đóng kín và vận chuyển lại kho tạm chứa

+ Củi trấu được xuất bán cho các thương lái theo các hợp đồng Phương tiệnchuyển chở củi trấu chủ yếu là xe tải của đơn vị mua hàng

1.4 CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ

Các máy móc, thiết bị hiện có tại cơ sở bao gồm:

Bảng 2 Danh mục các máy móc, thiết bị của cơ sở

TT Tên thiết bị Đơn vị lượng Số Công suất Hiện trang sử dụng

9 Dây chuyền xay xát Dàn 1 90 tấn/ngày 90%

16 Thùng chứa rác thải sinh hoạt Cái 03 - 90%

17 Thùng chứa chất thải nguy hại Cái 02 - 90%

1.5 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU

1.5.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu

1.5.1.1 Phân xưởng xay xát

+ Lúa nguyên liệu: tối đa 23.000 tấn/năm

+ Nguồn cung cấp: các thương lái vận chuyển đến nhà máy

Trang 11

1.5.1.2 Dây chuyền sấy lúa

+ Lúa nguyên liệu được tiêu thụ tối đa khoảng 95 tấn/ngày

+ Nguồn cung cấp: thương lái và người dân có nhu cầu sấy lúa

1.5.1.3 Dây chuyền ép củi trấu

+ Lượng trấu nguyên liệu được sử dụng tối đa để sản xuất củi trấu là khoảnghơn 11,7 tấn trấu/ngày

+ Nguồn trấu nguyên liệu này cung cấp từ phân xưởng máy xay xát

1.5.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

+ Chủ yếu là trấu dùng làm chất đốt cho lò sấy lúa: khoảng 4,5 tấn/ngày;

+ Khí gas dùng trong nấu ăn cho các nhân viên quản lý tại cơ sở là khoảng24kg/tháng

1.5.3 Nhu cầu sử dụng điện, nước

a Nhu cầu sử dụng điện

Cơ sở sử dụng điện năng từ lưới điện quốc gia Để ổn định dòng điện sử dụng,

cơ sở đã trang bị 3 trạm biến áp 3 pha có công suất lần lượt là 150 KVA (các lò sấy);250KVA (xưởng xay xát) và 400KVA (sản xuất củi trấu)

Ước tính, trung bình mỗi tháng cơ sở tiêu thụ khoảng 50.000 kWh;

b Nhu cầu sử dụng nước

Nguồn cung cấp nước cho quá trình hoạt động của cơ sở là mạng cấp nước củađịa phương chạy dọc theo lộ giao thông nông thôn

Lượng nước cấp cần thiết mỗi ngày được tính như sau:

+ Nhu cầu sử dụng nước cấp sinh hoạt tại khu vực nông thôn là: 80lít/người/ngày;

+ Số lượng công nhân làm việc tại cơ sở là: 20 người;

80 lít/người/ngày x 20 người = 1.600 lít/ngày = 1,6m 3 /ngày.

Như vậy, mỗi tháng cơ sở sử dụng khoảng 48 m3 nước cấp

II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI

2.1.1 Nước thải sinh hoạt

+ Nhu cầu cấp nước của người dân tại nông thôn là 80 lít/người/ngày;

+ Lượng nước thải phát sinh chiếm 80% lượng nước cấp;

+ Số lượng công nhân làm việc tại cơ sở thường xuyên là: 20 người/ngày;

Trang 12

Như vậy, lượng nước thải sinh hoạt được tính như sau:

QSH = 20 người x 80 lít/người/ngày x 80%

= 1.280 lít/ngày = 1,28 m 3 /ngày.

2.2 NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI, BỤI, TIẾNG ỒN VÀ RUNG

2.2.1 Đối với khí thải và bụi

a Bụi từ phân xưởng xay xát

+ Nguồn phát sinh: hoạt động của máy khoan lúa, rằng phân loại, sàn và

phun trấu trong quá trình xay xát Ước tính lượng bụi phát sinh từ dây chuyền xay xát

thu được vào khoảng 100 kg/ngày

+ Thành phần: chủ yếu là bụi cám, bụi lúa và bụi từ đất, cát lẫn trong lúa.

b Bụi và khí thải từ phân xưởng sấy lúa

+ Khói thải từ quá trình đốt trấu, gồm: bụi, CO, SO2, NO2, SiO2,…;

+ Bụi tro và khói thải phát tán: do hoạt động của các cánh quạt thổi lửa;

+ Bụi lúa từ quá trình khoan, xúc lúa khô (đã sấy xong) lên các băng tải đểvận chuyển qua dây chuyền xay xát hoặc xuống ghe, tàu

c Phân xưởng ép củi trấu

+ Khói thải từ quá trình ép củi trấu, gồm: bụi, CO, SO2, NO2, HF,… Loạikhói thải này chính là chất ô nhiễm đặc trưng của loại hình sản xuất củi trấu

+ Bụi từ quá trình vận chuyển trấu từ kho chứa sang xưởng sản xuất củi trấu

d Bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển

+ Nguồn phát sinh: các phương tiện vận chuyển hàng hóa ra vào cơ sở chủ

yếu là ghe, tàu của các thương lái

+ Thành phần: bụi phát sinh từ các phương tiện vận chuyển bao gồm: bụi lơ

lững, CO, SOx, NOx, VOC,…

3.2.2 Đối với tiếng ồn và rung

Tiếng ồn và độ rung phát sinh chủ yếu là trong quá trình vận hành các máy móc,thiết bị trong quá trình hoạt động Ngoài ra, ồn còn phát sinh từ các hoạt động traođổi qua lại giữa công nhân với nhau khi làm việc

2.3 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN

2.3.1 Rác thải sinh hoạt

+ Số lượng công nhân làm việc tại cơ sở mỗi ngày là 20 người;

+ Theo định mức thì trung bình mỗi người dân tại khu vực nông thôn thải rakhoảng 0,5 kg/ngày;

Trang 13

Khối lượng rác thải sinh hoạt được tính như sau:

20 người x 0,5 kg/người/ngày = 10 (kg/ngày)

Thành phần của rác thải thông thường phát sinh tại cơ sở như sau:

Bảng 3 Thành phần rác thải sinh hoạt thông thường

a Khối lượng phát sinh

Phân xưởng xay xát:

+ Trấu thải: chiếm 15% lượng lúa nguyên liệu, tối đa khoảng 3.450 tấn/năm(23.000 tấn lúa nguyên liệu x 15%);

+ Rơm, rạ, đất, đá, bụi, lúa đổ, và một số chất thải khác: chiếm 0,5% tổngkhối lượng lúa nguyên liệu, tối đa khoảng 115 tấn/năm;

+ Bao hỏng, dây buộc, dây đay hỏng: khoảng 100 kg/tháng

Ngoài ra, nhà máy xay xát còn phát sinh thêm các loại phụ phẩm như: tấm, cám(chiếm 6,5% tổng khối lượng lúa nguyên liệu) với khối lượng khoảng 1.495 tấn/năm

Lò sấy lúa:

+ Tro thải: khoảng từ 0,8 – 1,2 tấn/ngày;

+ Bụi tro và trấu rơi vãi, : khoảng 100 kg/ngày;

+ Cánh quạt, dây đay, : khoảng 50kg/năm;

+ Lưới và sàn gỗ chứa lúa bị hỏng: khoảng 120 kg/năm

Máy ép củi trấu:

+ Bụi và xác củi trấu hỏng: khoảng 50kg/ngày;

+ Bao chứa, dây buộc hỏng: khoảng 5kg/ngày;

+ Các đầu ép củi trấu bào mòn: khoảng 100kg/ngày;

2.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI

+ Giẻ lau dính dầu nhớt: khoảng 4 kg/năm;

+ Bóng đèn hỏng, thủy tinh vỡ: khoảng 3 kg/năm;

+ Dầu nhớt thải: khoảng 2,5 kg/năm;

+ Hợp và cọ sơn đã qua sử dụng: khoảng 3,5 kg/năm

Ngày đăng: 07/02/2018, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w