Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai phong phú” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai phong phú” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai phong phú” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai phong phú” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai phong phú” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai phong phú” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai phong phú” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai phong phú” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai phong phú” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai phong phú”
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH SÁCH BẢNG 3
DANH SÁCH HÌNH 3
PHẦN I: YÊU CẦU BÁO CÁO 4
1.1 MỤC ĐÍCH 4
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 4
1.3 TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 5
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO 5
1.4.1 Phạm vi báo cáo 5
1.4.2 Đối tượng phục vụ 5
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 5
PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 6
I CÁC THÔNG TIN CHUNG 6
1.1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ 6
1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG 6
1.3 TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH KINH DOANH 7
1.3.1 Loại hình kinh doanh 7
1.3.2 Công suất hoạt động kinh doanh 7
1.3.3 Công Nghệ Sản Xuất 7
1.4 CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ 8
1.5 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU 9
1.5.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu 9
a Nguyên liệu 9
b Nhiên liệu 9
1.5.3 Nhu cầu sử dụng điện, nước 9
a Nhu cầu và nguồn cung cấp điện 9
b Nguồn và nhu cầu sử dụng nước 9
II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 9
2.1 NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI 9
2.1.1 Nước thải sinh hoạt 10
2.1.2 Nước thải sản xuất 10
2.2 NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI, BỤI VÀ TIẾNG ỒN 10
2.2.1 Đối với khí thải và bụi 10
Trang 22.2.2 Đối với tiếng ồn 11
2.3 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 11
2.3.1 Rác thải sinh hoạt 11
2.3.2 Chất thải rắn sản xuất 11
2.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI 11
2.5 CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 12
III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG 12
3.1 ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 12
3.1.1 Nước thải sản xuất 12
3.1.2 Nước thải sản xuất 13
3.2 ĐỐI VỚI KHÍ THẢI, BỤI VÀ TIẾNG ỒN 13
3.2.1 Đối với khí thải và bụi 13
3.2.2 Đối với tiếng ồn 14
3.3 ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN 14
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 14
3.3.2 Chất thải rắn sản xuất 14
3.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI 15
3.5 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 15
3.5.1 Các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông 15
3.5.2 Tai nạn lao động 15
3.5.3 Các biện pháp phòng ngừa sự cố cháy nổ 16
IV KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 16
4.1 Chất lượng nước ngầm đầu vào 16
4.2 Chất lượng nước ngầm sau xử lý 17
4.3 Chất lượng không khí xung quanh 18
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ CAM KẾT 19
1 KẾT LUẬN 19
2 CAM KẾT 20
PHẦN PHỤ LỤC 20
Trang 3DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1 Danh mục thiết bị, máy móc 8
Bảng 2 Chất lượng nước ngầm đầu vào của cơ sở 16
Bảng 3 Chất lượng nước ngầm sau xử lý của cơ sở 17
Bảng 4 Chất lượng không khí xung quanh của cơ sở 18
DANH SÁCH HÌNH Hình 1 Quy trình hoạt động của nhà máy 8
Trang 4PHẦN I: YÊU CẦU BÁO CÁO1.1 MỤC ĐÍCH
Giám sát chất lượng môi trường định kỳ là một trong những việc làm cần thiết vàthường xuyên trong công tác quản lý, giám sát chất lượng môi trường tại Cơ sở sản xuấtnước uống tinh khiết đóng chai Phong Phú thuộc Hộ kinh doanh Phong Phú
Việc giám sát chất lượng môi trường tại Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóngchai Phong Phú nhằm mục đích điều tra hiện trạng môi trường tại khu vực cơ sở So sánhkết quả giám sát chất lượng môi trường với các quy chuẩn Việt Nam hiện hành về môitrường
Với kết quả quan trắc chất lượng các loại môi trường tại cơ sở, Hộ kinh doanhPhong Phú sẽ tiến hành đánh giá xem loại môi trường nào vượt quy chuẩn hiện hành Từ
đó, chủ cơ sở sẽ có các phương pháp cũng như kế hoạch chỉnh sửa, bổ sung các côngtrình xử lý môi trường để đảm bảo chất lượng các loại môi trường luôn đạt quy chuẩnmôi trường hiện hành tương ứng
+ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường;
+ Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường;
+ Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành như:01:2009/BYT
1.3 TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
Tổ chức thực hiện:
+ Tên: Hộ kinh doanh Phong Phú
+ Địa chỉ: số 707 đường Nguyễn Văn Voi, khóm Phú Hưng, thị trấn Cái Tàu Hạ,huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp
+ Điện thoại: 0913 742 235
Thời gian thực hiện: từ tháng 4 năm 2015.
Trang 51.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
+ Các thông tin số liệu, báo cáo liên quan về công tác bảo vệ môi trường tại Cơ sởsản xuất nước uống tinh khiết đóng chai Phong Phú
+ Áp dụng các cơ sở khoa học, quy chuẩn đối với từng thành phần môi trường và
có giải pháp thích hợp để duy trì hoạt động kinh doanh, đồng thời đảm bảo không gây tácđộng xấu (ô nhiễm môi trường) và an toàn cho công nhân lao động, cộng đồng xungquanh
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
I CÁC THÔNG TIN CHUNG
1.1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
+ Tên: Hộ kinh doanh Phong Phú – Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chaiPhong Phú;
+ Địa chỉ liên hệ: số 707 đường Nguyễn Văn Voi, khóm Phú Hưng, thị trấn CáiTàu Hạ, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp
+ Điện thoại: 0913 742 235
+ Tên người đại diện: (Ông) Phạm Thanh Tuấn Chức vụ: Chủ cơ sở
1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai Phong Phú tọa lạc tại số 707 đườngNguyễn Văn Voi, khóm Phú Hưng, thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành, tỉnh ĐồngTháp Vị trí địa lý và tứ cạnh tiếp giáp của Cơ sở được trình bày như sau:
+ Phía Đông: nhà của gia đình chủ Cơ sở (cho người thân sử dụng);
+ Phía Tây: giáp nhà dân;
+ Phía Nam: giáp đường Nguyễn Văn Voi;
+ Phía Bắc: giáp lộ dal nông thôn và Rạch Cái Gia Nhỏ
1.3 TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH KINH DOANH
1.3.1 Loại hình kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của Cơ sở là: sản xuất nước tinh khiết; sản xuấtnước đá cây, nước đá tinh khiết
1.3.2 Công suất hoạt động kinh doanh
Công suất hoạt động của Cơ sở là khả năng chiết nạp nước đã qua xử lý thànhnước tinh khiết vào các thùng, chai đã được chuẩn bị sẵn Công suất chiết nạp tối đa của
Trang 7Hình 1 Quy trình hoạt động của nhà máy Thuyết minh quy trình:
+ Nguồn nước ngầm từ giếng khoan của Cơ sở sau khi đã được lắng, lọc sơ bộ
sẽ được đưa vào lọc bởi hệ thống RO (thẩm thấu ngược), gồm 6 máy lọc với tổng côngsuất lọc là 1.200 lít/giờ;
+ Nước sau lọc sẽ được khử trùng bằng tia UV (tia cực tím) để tiêu diệt các visinh vật gây bệnh Sau đó, nước sạch được cho vào các bồn chứa 1m3 tạo áp, nhằm tiệncho việc chiết nước vào các thùng, chai nước;
+ Các thùng 21 lít và chai nước 330ml; 500ml sau khi được chiết nạp nước sẽđược dán nhãn hiệu của Cơ sở Tiếp theo, các thùng và chai nước này sẽ được niêm phongnắp đậy đúng quy định để bảo đảm chất lượng nước và hợp vệ sinh
+ Nước tinh khiết đã được đóng thùng, chai các loại sẽ được đưa vào khu chứatạm thời Cuối cùng, các sản phẩm này sẽ được vận chuyển đến nơi tiêu thụ bằng các xevận chuyển của Cơ sở
1.4 CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ
Các trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất của dự án bao gồm:
Bảng 1 Danh mục thiết bị, máy móc
1 Moteur (01 cây 75Hp; 02 cây 05Hp; 03 cây 03Hp) Máy 06
2 Cối đá bóc vỏ (02 cây 1m và 02 cây 0,8m) Cây 04
Nước ngầm từ giếng khoan
Hệ thống lọc nước RO, UV
Bồn chứa nước tinh khiết
Cung cấp sỉ và lẻ cho khách hàng bằng xe chuyên chở của Cơ sở
- Rác thải, nước thải sản xuất;
- Rác thải, nước thải sinh hoạt;
- Bụi, ồn, khí thải;
- Chất thải nguy hại;
- Tai nạn giao thông;
- Tai nạn lao động,…
Bồn chứa, lắng, lọc sơ bộ
Thùng 21L, chai
330, 500mL
Trang 83 Cây sàn đảo Cây 02
Các trang thiết bị máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của Cơ sở có giá trị sửdụng còn lại trung bình 80%
1.5 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU
1.5.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu
+ Thời gian khai thác: 10 – 15 giờ/ngày.đêm
Nhu cầu sử dụng nước tại Cơ sở nhằm các mục đích sử dụng sau: nước sản xuất vànước sinh hoạt của nhân viên và gia đình chủ Cơ sở, khoảng 10 m3/ngày
b Nhiên liệu
Cơ sở có 3 xe tải và 1 xe máy giao hàng, ước tính mỗi tháng 4 xe này tiêu thụkhoảng 50 lít xăng và 300 lít dầu DO
1.5.3 Nhu cầu sử dụng điện, nước
a Nhu cầu và nguồn cung cấp điện
Hiện tại, Cơ sở sử dụng điện năng từ lưới điện quốc gia Trung bình, Cơ sở tiêuthụ khoảng 800 kWh/tháng
b Nguồn và nhu cầu sử dụng nước
+ Nguồn cung cấp: Cơ sở sử dụng nước ngầm từ giếng khoan;
+ Lưu lượng sử dụng: khoảng 10 m3/ngày
II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI
Nguồn phát sinh nước thải tại Cơ sở chủ yếu là:
+ Nước thải sinh hoạt;
+ Nước thải sản xuất
2.1.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh tại Cơ sở chủ yếu là nước thải trong quá trình làmviệc của công nhân
Trang 9Lưu lượng phát sinh của loại nước thải này được tính toán như sau:
+ Theo QCXDVN 01:2008/BXD thì nhu cầu cấp nước của người dân tại khuvực thị trấn là 80 lít/người/ngày;
+ Số lượng người tham gia sinh hoạt tại Cơ sở: 6 người;
+ Ước tính lượng nước thải chiếm 80% lượng nước cấp
Như vậy, lượng nước thải sinh hoạt của Cơ sở được tính như sau:
QSH = 6 người x 80 lít/người/ngày x 80%
= 384 lít/ngày = 0,384 m 3 /ngày.
Các thành phần trong nước thải sinh hoạt bao gồm: chất rắn lơ lửng; chất hữu cơ
dễ phân hủy sinh học, chất dinh dưỡng và các vi sinh vật gây bệnh
2.1.2 Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất tại Cơ sở có thể phát sinh từ các quá trình sau:
2.2 NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI, BỤI VÀ TIẾNG ỒN
2.2.1 Đối với khí thải và bụi
Thành phần: các loại khí thải phát sinh chủ yếu là CO, NOx, SO2, CO2,
2.2.2 Đối với tiếng ồn
Nguồn phát sinh tiếng ồn tại Cơ sở chủ yếu là:
+ Hoạt động của các phương tiện vận chuyển hàng hóa;
+ Tiếng ồn từ quá trình trao đổi của nhân viên;
+ Ngoài ra, tiếng ồn tại Cơ sở còn bị ảnh hưởng bởi các phương tiện giao thôngqua lại trên đường Nguyễn Văn Voi gây ra
2.3 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN
Chất thải rắn thông thường phát sinh tại Cơ sở trong quá trình hoạt động gồm:+ Rác thải sinh hoạt;
+ Rác thải sản xuất
Trang 102.3.1 Rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ hoạt động ăn, uống, sinh hoạt của ngườilao động và gia đình chủ Cơ sở Các cơ sở để tính toán lượng rác thải này phát sinh mỗingày như sau:
+ Theo QCVN 01/2008/BXD thì định mức lượng rác thải sinh hoạt sinh ra mỗingày tại các thị trấn là: 0,8 kg/ngày/người;
+ Số lượng người sinh hoạt tại Cơ sở: 6 người
Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh mỗi ngày được tính như sau:
RTSH = 6 người x 0,8 kg/người/ngày = 4,8 kg/ngày 2.3.2 Chất thải rắn sản xuất
Nguồn phát sinh chất thải sản xuất tại Cơ sở bao gồm:
+ Thùng, chai nước, nắp chai hỏng: khoảng 20 kg/tháng;
+ Nhãn hiệu, nhựa niêm phong hỏng: khoảng 5 kg/tháng;
+ Các vật dụng khác: khoảng 2 kg/tháng
2.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI
Các nguồn phát sinh chất thải nguy hại tại Cơ sở bao gồm:
+ Bóng đèn huỳnh quang: khoảng 5 bóng/năm;
+ Các loại giẻ lau dính dầu nhớt trong quá trình sửa chữa, bảo trì xe tải:khoảng 0,5 kg/năm Do các xe tải được bảo trì chủ yếu ở các garage nên không phát sinhdầu, nhớt thải
2.5 CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC
Các vấn đề môi trường, kinh tế - xã hội do cơ sở tạo ra không liên quan đến chấtthải bao gồm:
+ Tai nạn an toàn giao thông: do quá trình vận chuyển hàng hóa;
+ Tai nạn lao động: phát sinh do do người lao động bất cẩn, thao tác không đúng kỹthuật hay do các máy móc, thiết bị hư hỏng gây ra tai nạn cho người lao động;
+ Nguy cơ phát sinh cháy nổ: do hiện tượng chập điện tại cơ sở hay cháy nổ do sétđánh
Các loại sự cố nêu trên nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính mạng, sức khỏe
và tài sản của con người, đặc biệt là những người làm việc trực tiếp tại dự án
III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG
3.1 ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
3.1.1 Nước thải sản xuất
Hiện tại, Cơ sở đã bố trí nhà vệ sinh (riêng cho nam và nữ) và hầm tự hoại để xử
lý nước thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình làm việc Kết cấu và cấu tạo của cáccông trình này như sau:
Trang 11Nhà vệ sinh:
Cơ sở đã xây dựng nhà vệ sinh gồm 2 phòng, có diện tích khoảng 4m2 tại khu vựcsản xuất Kết cấu của nhà vệ sinh như sau:
+ Thành bê tông kiên cố, nền lót gạch;
+ Máy lợp tole có độ dày là 0,5mm
Hầm tự hoại 3 ngăn:
+ Hầm tự hoại 3 ngăn, có thể tích 2,5m3, được xây ngầm ở phía dưới lòng đấtcủa nhà vệ sinh;
+ Kết cấu, nguyên tắc hoạt động, thể tích của hầm tự hoại 3 ngăn như sau:
Kết cấu của hầm tự hoại 03 ngăn
Cấu tạo của hầm tự hoại bao gồm:
+ Ngăn chứa phân: có kích thước lớn nhất, chiếm 2/3 dung tích hầm, đây là nơitích trữ phân Phần bùn và các váng nổi bọt bị giữ lại bên ngăn chứa phân;
+ Ngăn lọc: chiếm 3/4 thể tích còn lại, nơi này chỉ nhận nước từ ngăn chứaphân đi qua bằng các lỗ thông trên vách;
+ Ngăn khử mùi: Chứa than Nước từ ngăn lọc đi ngược lên trên qua than sẽ bịhấp thu mùi hôi trước khi xả ra bên ngoài
Nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B)sau đó được thoát ra cống thoát nước chung của thị trấn Cái Tàu Hạ (ven theo đườngNguyễn Văn Voi)
3.1.2 Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất có lưu lượng phát sinh thấp và thành phần ô nhiễm chủ yếu làcặn, bã trong nước Do đó, Cơ sở đã thực hiện các biện pháp xử lý như sau:
+ Xây dựng hố ga để lắng cặn, bã trong nước trước khi thải ra môi trường tiếpnhận;
+ Thể tích của hố ga sẽ được xây dựng là 0,5m3, có rỗ lượt rác;
+ Nguồn tiếp nhận là hệ thống cống thoát nước dọc theo đường Nguyễn VănVoi của thị trấn Cái Tàu Hạ
3.2 ĐỐI VỚI KHÍ THẢI, BỤI VÀ TIẾNG ỒN
3.2.1 Đối với khí thải và bụi
Các biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải tại Cơ sở bao gồm:
+ Trán bê tông khu sân bãi, lối đi, kho chứa và lót gạch các khu vực sản xuất đểngăn chặn bụi phát sinh;
+ Phun xịt nước thường xuyên tại khu vực ra vào Cơ sở để không phát tán bụivào môi trường không khí xung quanh, đặc biệt là vào mùa khô;
+ Trồng nhiều cây xanh để góp phần hấp thụ các loại khí thải phát sinh từ cácphương tiện giao thông;
Trang 12+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các xe vận chuyển hàng hóa để tiết kiệmnhiên liệu và giảm khí thải phát sinh.
3.2.2 Đối với tiếng ồn
Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn được áp dụng tại Cơ sở như sau:
+ Chủ Cơ sở sẽ thường xuyên yêu cầu, đề nghị công nhân, khách hàng ra vào
Cơ sở, tài xế điều khiển các phương tiện giao thông giữ trật tự chung;
+ Không hoạt động xuất nhập hàng hóa vào giờ nghĩ ngơi, sinh hoạt của ngườidân lân cận;
+ Không được hú ga, nẹt pô xe tải, xe máy chuyển chở hàng hóa khi không cầnthiết
3.3 ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Hiện tại, Cơ sở có biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt như sau:
+ Cơ sở bố trí các thùng nhựa chứa rác tại một số khu vực như: nhà vệ sinh, nơinghĩ trưa của công nhân,… Các thùng chứa rác này có lót bọc nilon để tiện thu gom; + Tất cả rác thải sinh hoạt phát sinh tại Cơ sở sẽ được thu gom và chứa trong cácthùng chứa này;
+ Sau đó, công nhân sẽ vận chuyển rác thải này ra điểm tập kết rác thải sinh hoạtcủa Cơ sở, giáp đường Nguyễn Văn Voi để được thu gom vận chuyển đến bãi chôn lấp
+ Trong khi đó, loại rác nào có khả năng tái chế, tái sử dụng sẽ được bán cho các
cơ sở thu mua phế liệu
3.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI
Cơ sở sẽ thực hiện công tác quản lý và xử lý loại chất thải này như sau:
+ Tất cả các loại CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động của Cơ sở sẽ đượcthu gom và lưu trữ trong 01 thùng chứa bằng nhựa, có nắp đậy kín
+ Thùng chứa này được đặt tại một khu chứa riêng biệt, nơi ít người qua lại;
+ Khi khối lượng CTNH phát sinh đủ lớn Cơ sở sẽ tiến hành thuê đơn vị cóchứa năng để thu gom, vận chuyển và xử lý loại chất thải này đúng như quy định củaThông tu số 12:2011/BTNMT
Bên cạnh đó, Cơ sở sẽ lặp báo cáo khối lượng CTNH hằng năm để trình đến Cơquan quản lý chuyên ngành tại địa phương xem xét và quản lý
Trang 133.5 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC
3.5.1 Các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông
Các biện pháp an toàn giao thông được Cơ sở chú trọng thực hiện như sau:
+ Nhắc nhở các tài xế lái các phương tiện chuyển hàng hóa tại Cơ sở phải tuânthủ luật an toàn giao thông, không chở quá tải quy định của mỗi xe;
+ Tạo ra không gian thông thoáng để các phương tiện vận chuyển ra vào Cơ sởkhông bị khuất tầm nhìn và gây tai nạn với các phương tiện khác di chuyển trên đườngNguyễn Văn Voi
3.5.2 Tai nạn lao động
Tai nạn lao động thường xảy ra bởi các nguyên nhân sau:
+ Do người lao động bất cẩn, thao tác không đúng kỹ thuật;
+ Do các máy móc, thiết bị bị hỏng gây ra tai nạn cho người lao động;
Do đó, Cơ sở sẽ trang bị và nhắc nhở người lao động thường xuyên sử dụng cáctrang thiết bị bảo hộ lao động gồm: bao tay, ủng, quần áo bảo hộ,
3.5.3 Các biện pháp phòng ngừa sự cố cháy nổ
Các biện pháp phòng chống cháy nổ được áp dụng tại Cơ sở như sau:
+ Các máy móc, thiết bị, đường dây dẫn điện phải bảo đảm tuyệt đối an toàn vàđược Cơ sở kiểm tra thường xuyên;
+ Trang bị đầy đủ các phương tiện, dụng cụ phòng cháy chữa cháy theo đúngquy định như nội quy, tiêu lệnh về PCCC, ụ cát,…;
+ Lắp đặt hệ thống cầu dao an toàn về điện
IV KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước tại cơ sở, Hộ kinh doanh Phong Phú đã liênkết với Trung tâm Kiểm Định và Tư vấn Xây Dựng LAS-XD 124 thuộc Đại học Cần Thơtiến hành thu mẫu vào ngày 24 tháng 3 năm 2015 Kết quả phân tích mẫu đạt được nhưsau:
4.1 Chất lượng nước ngầm đầu vào
Chất lượng nước ngầm đầu vào của cơ sở được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2 Chất lượng nước ngầm đầu vào của cơ sở
2008/BTNMT
Tỉ lệ vượt QCVN (lần)
Trang 14Nhìn chung, chất lượng nước ngầm tại cơ sở đạt chất lượng khá tốt.
4.2 Chất lượng nước ngầm sau xử lý
Chất lượng nước ngầm sau xử lý của cơ sở được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3 Chất lượng nước ngầm sau xử lý của cơ sở
2009/BYT
Tỉ lệ vượt QCVN (lần)
Nhìn chung, chất lượng nước ngầm sau xử lý của cơ sở đạt chất lượng tốt
4.3 Chất lượng không khí xung quanh
Chất lượng không khí xung quanh của cơ sở được trình bày trong bảng sau:
Bảng 4 Chất lượng không khí xung quanh của cơ sở