1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng

18 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 623 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở chế biến cua đồng

Trang 1

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

NGUYỄN KHANH

BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ

CỦA

(6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015)

THÁNG 3/2015

Trang 2

PHẦN MỤC LỤC

PHẦN MỤC LỤC ii

DANH SÁCH BẢNG iv

PHẦN I: YÊU CẦU BÁO CÁO 5

1.1 MỤC ĐÍCH 5

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 5

1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO 6

1.4.1 Phạm vi báo cáo 6

1.4.2 Đối tượng phục vụ 6

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 6

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 7

I CÁC THÔNG TIN CHUNG 7

1.1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ 7

1.1.1 Thông tin về cơ sở 7

1.1.2 Thông tin về đơn vị chủ quản 7

1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG 7

1.3.1 Loại hình kinh doanh 7

1.3.2 Quy mô và công suất hoạt động kinh doanh 7

1.3.3 Số lượng nhân viên 8

1.3.4 Công nghệ sản xuất 8

1.4 CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ 8

1.5 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU 9

1.5.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu 9

a Nguyên liệu 9

b Nhiên liệu 9

1.5.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước 9

a Nhu cầu và nguồn cung cấp điện 9

b Nhu cầu sử dụng nước 9

Trang 3

2.2.1 Khí thải và bụi 10

3.2.2 Tiếng ồn và rung 10

2.3 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 10

2.3.1 Rác thải sinh hoạt 10

2.3.2 Rác thải sản xuất 10

2.4 CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 10

III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG 11

3.1 ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 11

3.1.1 Đối với nước thải sinh hoạt 11

3.1.2 Đối với nước thải sản xuất 11

3.2 ĐỐI VỚI KHÍ THẢI, BỤI, MÙI TIẾNG ỒN VÀ RUNG 11

3.2.1 Đối với khí thải, bụi và mùi 11

3.2.2 Đối với tiếng ồn và rung 11

3.3 ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN 11

3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 11

3.3.2 Chất thải rắn sản xuất 12

3.4 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 12

IV KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 12

4.1 Không khí xung quanh 12

4.2 Chất lượng nước thải tại cơ sở 13

V CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 14

5.1 Nguồn và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 14

5.2 Biện pháp quản lý xử lý 14

1 KẾT LUẬN 14

2 CAM KẾT 15

PHỤ LỤC 15

Trang 4

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1: Quy mô các hạng mục công trình 7

Bảng 2 Danh mục thiết bị, máy móc 8

Bảng 3 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 12

Bảng 4 Chất lượng nước thải của cơ sở 13

Trang 5

PHẦN I: YÊU CẦU BÁO CÁO 1.1 MỤC ĐÍCH

Giám sát chất lượng môi trường định kỳ là một trong những việc làm cần thiết và thường xuyên trong công tác quản lý, giám sát chất lượng môi trường tại cơ sở chế biến cua đồng thuộc Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Khanh

Việc giám sát chất lượng môi trường tại cơ sở chế biến cua đồng nhằm mục đích điều tra hiện trạng môi trường tại khu vực cơ sở So sánh kết quả giám sát chất lượng môi trường với các quy chuẩn Việt Nam hiện hành về môi trường

Với kết quả quan trắc chất lượng các loại môi trường tại cơ sở cơ sở chế biến cua đồng sẽ tiến hành đánh giá xem loại môi trường nào vượt quy chuẩn hiện hành Từ đó, chủ cơ sở sẽ có các phương pháp cũng như kế hoạch chỉnh sửa, bổ sung các công trình

xử lý môi trường để đảm bảo chất lượng các loại môi trường luôn đạt quy chuẩn môi trường hiện hành tương ứng

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ

Báo cáo giám sát môi trường của cơ sở chế biến cua đồng thuộc Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Khanh, được thực hiện trên cơ sở pháp lý như sau:

+ Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 năm 2014 được ban hành ngày

23 tháng 06 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;

+ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; + Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; + Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

+ Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành như: QCVN 05:2013/BTNMT; QCVN 06:2009/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 11:2008/BTNMT

1.3 TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

Tổ chức thực hiện:

+ Tên: Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Khanh

+ Địa chỉ: Số 16, quốc lộ 80, ấp Phú Nhuận, xã Tân Nhuận Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

Thời gian thực hiện: tháng 3 năm 2015

Trang 6

1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO

1.4.1 Phạm vi báo cáo

+ Các thông tin về hiện trạng các loại môi trường được thu tại cơ sỏ chế biến cua đồng thuộc Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Khanh

+ Trong báo cáo này sẽ tập trung vào những loại chất thải và các chỉ tiêu trong mỗi mẫu đặc trưng, đại diện cho loại hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Khanh

+ Các thông tin số liệu, báo cáo liên quan về công tác bảo vệ môi trường tại

cơ sở chế biến cua đồng

1.4.2 Đối tượng phục vụ

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Châu Thành;

+ Các ngành có liên quan,…

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

+ Thu thập thông tin, số liệu từ địa phương và khảo sát hiện trạng môi trường xung quanh cơ sở

+ Thu mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm xác định các thông số về chất lượng môi trường không khí xung quanh và không khí bên trong cơ sở

+ Áp dụng các cơ sở khoa học, quy chuẩn đối với từng thành phần môi trường

và có giải pháp thích hợp để duy trì hoạt động kinh doanh, đồng thời đảm bảo không gây tác động xấu (ô nhiễm môi trường) và an toàn cho công nhân lao động, cộng đồng xung quanh

Trang 7

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

I CÁC THÔNG TIN CHUNG

1.1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ

1.1.1 Thông tin về cơ sở

+ Tên cơ sở: cơ sở chế biến cua đồng;

+ Địa chỉ liên hệ: Số 16, quốc lộ 80, ấp Phú Nhuận, xã Tân Nhuận Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

1.1.2 Thông tin về đơn vị chủ quản

+ Tên chủ cơ sở: Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Khanh;

+ Địa chỉ: Số 16, quốc lộ 80, ấp Phú Nhuận, xã Tân Nhuận Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

+ Tên người đại diện: Nguyễn Văn Khanh Chức vụ: Chủ cơ sở

1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

Cơ sở tọa lạc tại số 16, quốc lộ 80, ấp Phú Nhuận, xã Tân Nhuận Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp Tứ cận tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông: tiếp giáp nhà dân;

+ Phía Tây: tiếp giáp nhà dân;

+ Phía Nam: tiếp giáp quốc lộ 80;

+ Phía Bắc: tiếp giáp kênh thủy lợi

1.3 TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH KINH DOANH

1.3.1 Loại hình kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh chính của cơ sở là: chế biến bảo quản cua đồng

1.3.2 Quy mô và công suất hoạt động kinh doanh

Quy mô các hạng mục công trình được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1: Quy mô các hạng mục công trình

1 Khu sản xuất, kho đông lạnh m2 1.000

7 Khu vực xuất nhập hàng hóa m2 200

8 Đường nội bộ m2 500

Trang 8

9 Đất trống m2 768,1

10 Khu xử lý nước thải m2 5.000

Công suất hoạt động trung bình: 20 tấn/tháng

1.3.3 Số lượng nhân viên

Tổng số lao động làm việc tại cơ sở là 100 người chia làm 3 ca

1.3.4 Công nghệ sản xuất

Quy trình sản xuất cua:

Hình 1 Quy trình hoạt động của nhà máy

Cua nguyên liệu được vận chuyển về bằng xe tải, sau đó được đưa vào bồn để rửa sơ bộ Tiếp đó được công nhận lựa để loại bỏ cua hư, thối Sau khi lựa xong, cua được đưa vào bồn rửa lại lần nữa, rồi đưa vào máy rửa, rửa lần cuối Cua sau khi rửa sạch được chuyển qua cho công nhân xét, loại bỏ phần mai, mu, tách lấy gạch Tiếp theo, đưa cua vào máy xay nhuyễn Thịt xay nhuyễn này một phần được đem đóng gói, một phần được đưa vào máy ép lấy thịt nạc rồi đem đi đóng gói thành phẩm Toàn

bộ sản phẩm sau khi đóng gói và vệ sinh lại sẽ được đưa vào kho lạnh bảo quản chờ xuất hàng vào thị trường tiêu thụ

1.4 CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ

Các trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất của cơ sở bao gồm:

Bảng 2 Danh mục thiết bị, máy móc

TT Tên thiết bị Đơn vị tính Số lượng

Xét cua Xay nhuyễn

Đóng gói

Ép nạc

Trang 9

5 Máy vi tính Cái 02

Các máy móc, thiết bị này có giá trị sử dụng còn lại trung bình khoảng 80%

1.5 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU

1.5.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu

a Nguyên liệu

Nguyên liệu sản xuất chủ yếu của cơ sở là cua đồng với công suất khoảng 20 tấn/tháng Nhưng do cơ sở chỉ hoạt động thời vụ khoảng 4 tháng trong năm (vào

những tháng đủ nguyên liệu) nên tổng cộng công suất tối đa của cơ sở là: 20* 4 = 80

tấn/năm

b Nhiên liệu

Nhiên liệu phục vụ sinh hoạt nấu nướng tại cơ sở là gas Với mức tiêu thụ trung bình là 2 bình/tháng, mỗi bình 12kg Vậy lượng gas sử dụng là khoảng 24kg/tháng

1.5.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước

a Nhu cầu và nguồn cung cấp điện

+ Nguồn điện năng được cung cấp từ lưới điện quốc gia;

+ Điện năng được sử dụng tại cơ sở chủ yếu được dùng để vận hành máy móc, thiết bị và điện thắp sáng;

+ Lượng điện tiêu thụ tại cơ sở vào khoảng 40.000 kWh/tháng

b Nhu cầu sử dụng nước

+ Nguồn nước sử dụng cho quá trình hoạt động của cơ sở là nguồn nước giếng

tự khoan;

+ Nguồn nước được sử dụng chủ yếu cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên được tính toán như sau:

V= a* V tb *t= 100*1/3*80*1/3 = 889 lít/ngày đêm = 0,889 m3/ngày Trong đó:

V: thể tích nước sử dụng A: Số lượng công nhân làm việc tại dự án (100 người chia làm 3 ca)

Vtb: thể tích nước trung bình mỗi người sử dụng khoảng 80 lít/ngày.đêm (theo QCVN 01:2008/BXD)

t: Thời gian làm việc của công nhân là 8 tiếng (1/3 ngày)

Trang 10

+ Lượng nước cấp phục vụ cho quá trình sản xuất là khoảng 15 m3/ngày.

Vậy thể tích nước cơ sở sử dụng là:

Nước sinh hoạt + nước sản xuất= 0,889 + 15 = 15,889 m3/ngày

II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI

2.1.1 Nước thải sinh hoạt

Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại cơ sở khoảng 0,71 m3/ngày (khoảng 80% lượng nước cấp sinh hoạt)

2.1.2 Nước thải sản xuất

Lượng nước thải sản xuẩt phát sinh tại cơ sở khoảng 12 m3/ngày (khoảng 80% lượng nước cấp phục vụ cho quá trình sản xuất)

2.2 NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI, BỤI, TIẾNG ỒN VÀ RUNG

2.2.1 Khí thải và bụi

+ Nguồn phát sinh khí thải và bụi: chủ yếu phát sinh trong quá trình sản xuất, sấy mai cua, khói bụi của các phương tiện đi lại của công nhân và phương tiện vận chuyện của cơ sở

+ Thành phần: Bụi, CO2, H2S, SO2, NO2,…

3.2.2 Tiếng ồn và rung

Nguyên nhân gây ra ồn, rung là do: hoạt động của các động cơ, thiết bị trong cơ

sở, tiếng nói chuyện của công nhân và tiếng động cơ của các phương tiện vận chuyển

2.3 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN

Chất thải rắn thông thường phát sinh tại cơ sở trong quá trình hoạt động gồm: rác thải sinh hoạt và rác thải sản xuất

2.3.1 Rác thải sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ quá trình ăn uống hằng ngày của công nhân viên như: bao bì, giấy, bao nylon, thực phẩm dư thừa,…ước tính khoảng 10-15 kg/ngày

2.3.2 Rác thải sản xuất

Khối lượng trung bình phát sinh tại cơ sở khoảng 10 kg/ngày chủ yếu là cua hư, bao bì hỏng,…

2.4 CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC

Trang 11

+ Nguy cơ phát sinh cháy nổ: do hiện tượng chập điện tại nhà máy hay cháy nổ

do sét;

III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG

3.1 ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI

3.1.1 Đối với nước thải sinh hoạt

Cơ sở đã xây dựng nhà vệ sinh, có hầm phân tự hoại để xử lý toàn bộ nước thải phát sinh tại nhà máy

3.1.2 Đối với nước thải sản xuất

Thu gom nước thải, xử lý thông qua hệ thống xử lý nước thải sản xuất

Toàn bộ lượng nước thải sản xuất 15 m3/ngày được thu gom vào ao có thể tích 150m3 Sau đó được xử lý bằng vôi bột và Clorine Tiếp theo nước thải được bơm vào

ao lọc, các chất rắn trong ao lọc cũng được làm thức ăn cho cá, còn nước thải tiếp tục chảy qua ao sinh học 4.000m3 có nuôi cá trước khi thải ra kênh thủy lợi tiếp giáp với

cơ sở

3.2 ĐỐI VỚI KHÍ THẢI, BỤI, MÙI TIẾNG ỒN VÀ RUNG

3.2.1 Đối với khí thải, bụi và mùi

+ Lắp đặt ống khói với chiều cao cho phép, hệ thống hút bụi và quạt thông gió

+ Lắp đặt quạt thông gió với bộ lọc không khí ở cuối đường ống

+ Xây dựng tường ngăn, phun nước để giảm bụi

+ Mùi phát sinh trong khu vực sản xuất: thường xuyên vệ sinh, phun chế phẩm khử mùi để hạn chết mùi hôi khu vực sản xuất,…

+ Trồng cây xanh xung quanh cơ sở, trán bê tông khu vực sân bãi hạn chế bụi phát tán

3.2.2 Đối với tiếng ồn và rung

+ Định kỳ bảo dưỡng thiết bị

+ Xây tường ngăn cách âm để giảm tiếng ồn

+ Ngoài ra, Cơ sở sẽ ban hành nội quy yêu cầu công nhân, khách hàng ra vào cơ sở giữ trật tự chung; hạn chế hoạt động vào giờ nghĩ của người dân xung

quanh

3.3 ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN

3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Tại địa phương đã có đơn vị thu gom rác thải sinh hoạt nên cơ sở đã bố trí các thùng chứa bằng nhựa, phân loại như sau: bọc nilon, chai nhựa,….(có thể tái chế) sẽ

Trang 12

được bán phế liệu Các loại rác thải như: thức ăn thừa, lá cây,… hợp đồng với cơ quan chức năng để thu gom

3.3.2 Chất thải rắn sản xuất

+ Thu gom để tái chế hoặc tái sử dụng

+ Mai cua được thu gom và trữ trong kho lạnh để hạn chế mùi hôi, sau đó được sấy khô đóng gói để bán

+ Hợp đồng với cơ quan có chức năng để thu gom

3.4 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC

+ An toàn giao thông: nhắc nhở các phương tiện chuyển hàng hóa ra vào cơ sở chấp hành luật an toàn giao thông; không chở quá tải và gây cản trở giao Tạo ra không gian thông thoáng để các phương tiện vận chuyển ra vào cơ sở không bị khuất tầm nhìn và gây tai nạn;

+ Tai nạn lao động: cơ sở sẽ trang bị và nhắc nhở người lao động thường xuyên

sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động Bên cạnh đó, cơ sở sẽ thường xuyên kiểm tra, bảo trì các thiết bị, máy móc nhằm hạn chế các sự cố xảy ra;

+ Sự cố cháy nổ: trang bị đầy đủ các phương tiện, dụng cụ phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định như nội quy, tiêu lệnh về PCCC, bình chữa cháy,… Thường xuyên kiểm tra, bảo hành các trang thiết bị, dụng cụ trong quá trình hoạt động;

IV KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh cơ sở doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Khanh đã liên kết với Công ty TNHH Tư vấn Kiểm định và Đầu tư Xây Dựng Nam Mêkong (LAS – XD 1078) tiến hành thu mẫu vào ngày 24 tháng 3 năm 2015 Kết quả phân tích mẫu đạt được như sau:

4.1 Không khí xung quanh

Chất lượng không khí xung quanh khu vực nhà máy được thể hiên ở bảng sau:

Bảng 3 Chất lượng môi trường không khí xung quanh

2013/BTNMT

Tỉ lệ vượt QCVN (lần)

1 Tiếng ồn dBA 65 70 70* Đạt Đạt

2 Bụi lơ lửng µg/m3 198 286 300 Đạt Đạt

Trang 13

Ghi chú:

Vị trí thu mẫu:

+ KK 2 : phía trước cổng bảo vệ;

+ *: QCVN 26:2010/BTNMT;

+ **: QCVN 06:2009/BTNMT;

+ (1): Mẫu được phân tích tại PTN Chuyên sâu – ĐHCT.

Nhận xét:

+ Tất cả các chỉ tiêu được quan trắc tại khu vực xung quanh như: tiếng ồn, bụi lơ lửng, H2S, SO2, NO2 và Methyl mecarptanđều có nồng độ và giá trị nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT

+ Nhìn chung, chất lượng không khí xung quanh nhà máy là tốt

4.2 Chất lượng nước thải tại cơ sở

Chất lượng nước thải tại cơ sở được trình bày trong bảng sau:

Bảng 4 Chất lượng nước thải của cơ sở

cột B

Tỉ lệ vượt QCVN (lần)

1 pH - 6,8 5,5 - 9 Đạt

2 SS mg/L 8,9 100 Đạt

-4 BOD5 mg/L 8,5 50 Đạt

5 Tổng Nitơ mg/L 1,2 60 Đạt

6 động thực vậtTổng dầu mỡ mg/L 4,8 20 Đạt

7 Amoni(1) mg/L 5,4 20 Đạt

8 Clo dư mg/L 0,6 2 Đạt

9 Coliform MPN/100mL 4,7*103 5000 Đạt

Ghi chú:

+ Vị trí: sau hệ thống xử lý nước thải;

Nhận xét:

Ngày đăng: 07/02/2018, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w