Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn rạch cầu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn rạch cầu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn rạch cầu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn rạch cầu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn rạch cầu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn rạch cầu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn rạch cầu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn rạch cầu” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn rạch cầu”
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH BẢNG ii
DANH SÁCH HÌNH ii
NỘI DUNG BÁO CÁO 1
I Thông tin chung 1
1.1 Thông tin liên lạc 1
1.2 Địa điểm hoạt động 1
1.3 Tính chất và quy mô hoạt động 1
1.4 Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu 1
II Các nguồn gây tác động môi trường 1
2.1 Tóm tắt số lượng, thực trạng, diễn biến, các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 1
2.1.1 Khí thải, bụi 1
2.1.2 Ồn và rung 1
2.1.3 Nước thải 1
2.1.4 Chất thải rắn 1
2.1.5 Chất thải nguy hại 1
2.2 Tóm tắt số lượng, thực trạng, diễn biến, các nguồn tác động không liên quan đến chất thải 1
III Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng và kết quả đo đạc, phân tích mẫu định kỳ các thông số môi trường 1
3.1 Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng 1
3.1.1 Giảm thiểu khí thải, bụi 1
3.1.2 Giảm thiểu tiếng ồn và rung 1
3.1.3 Xử lý nước thải 1
3.1.4 Kiểm soát chất thải rắn 1
3.1.5 Chất thải nguy hại 1
3.1.6 Công tác phòng chống sự cố: 1
3.2 Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường 1
IV Kết luận và kiến nghị 1
PHỤ LỤC 1
Trang 2DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Danh mục số lượng khai thác nước và nguyên liệu sử dụng 1 Bảng 2 Chất lượng nước ngầm sau xử lý của cơ sở 1
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác nước ngầm của trạm cấp nước 1
Trang 3Nước giếng tầng sâu
Bể lắng
Bể lọc
Bể chứa Bơm cấp 1
Bơm cấp 2
Thiết bị điều áp
Đường ống chính
Hộ sử dụng
Thùng chứa
Chôn lấp Rửa lọc
Giàn mưa
Hút bùn
NỘI DUNG BÁO CÁO
I Thông tin chung
1.1 Thông tin liên lạc
Tên cơ sở: Trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn Rạch Cầu
1.2 Địa điểm hoạt động
Trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn Rạch Cầu có diện tích khoảng 40m2, hoạt động trong khu vực ấp Tân Nghĩa, xã Tân Nhuận Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp Vị trí tiếp giáp của trạm cấp nước với các khu vực xung quanh như sau:
+ Phía Tây: giáp đất trống;
+ Phía Đông: giáp nhà chủ dự án và sông Nha Mân;
+ Phía Bắc: giáp nhà dân;
+ Phía Nam: giáp nhà dân
1.3 Tính chất và quy mô hoạt động
+ Tính chất: Trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn Rạch Cầu hoạt động chính là khai thác nước ngầm với sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước như sau:
Trang 4Hình 1: Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác nước ngầm của trạm cấp
nước
Mô tả công nghệ:
+ Nước giếng tầng sâu được bơm từ giếng lên bể lắng bằng bơm cấp 1 Trước khi qua bể lắng để lắng cặn, nước được cung cấp oxy để chuyển đổi Fe2+
thành Fe3+ (kết tủa) Sau khi qua bể lắng để lắng cặn sắt kết tủa, nước tiếp tục được cho qua bể lọc để loại bỏ các thành phần lơ lửng còn lại
+ Nước ngầm sau khi được lọc được cho qua bể chứa để lưu trữ Nước trong bể chứa được bơm cấp đến các ống đường dẫn chính với sự kết hợp của thiết bị tạo áp Từ đường ống chính, nước được cung cấp đến các hộ dân sử dụng
Quy mô hoạt động:
+ Tổng diện tích khu đất thực hiện dự án là 40m2;
+ Công suất thiết kế là: 400 m3/ngđ;
+ Số hộ phục vụ: 3.500 hộ
1.4 Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu
+ Nguyên liệu: danh mục và số lượng nguyên liệu sử dụng phụ vụ cho
dự án khi đi vào sản xuất ổn định được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1: Danh mục số lượng khai thác nước và nguyên liệu sử dụng
ST
T
Tên nguyên liệu Đơn vị tính Số lượng Nguồn gốc
+ Nhu cầu điện: nguồn điện phục vụ cho dự án được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia tại khu vực Nhu cầu sử dụng tối đa khoảng 20.000 KWh/tháng
+ Nhu cầu lao động: nhu cầu lao động của dự án là 03 người
II Các nguồn gây tác động môi trường
2.1 Tóm tắt số lượng, thực trạng, diễn biến, các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
2.1.1 Khí thải, bụi
+ Nguồn phát sinh: hoạt động của công nhân, các phương tiện đi lại của công nhân và chủ dự án
Trang 5+ Thành phần bụi và khói thải gồm: bụi, CO, SO2, NO2-.
2.1.2 Ồn và rung
+ Tiếng ồn phát sinh từ quá trình hoạt động của công nhân và máy bơm nước
+ Độ rung chủ yếu phát sinh từ máy bơm nước
2.1.3 Nước thải
+ Nước thải sinh hoạt: Dự án dự kiến sử dụng 3 lao động nhưng phần
lớn các lao động này sẽ trở về nhà ăn uống, sinh hoạt khi hết giờ làm việc tại nhà máy Nếu ước tính lượng nước thải chiếm tỷ lệ 80% lượng nước cấp thì tổng lượng nước thải phát sinh là:
80 x 3 x 80% = 192 lít/ ngày ≈ 0,2 m 3 /ngày
(theo QCVN 01/2008/BXD thì trung bình mỗi người dân ở vùng nông thôn sử dụng khoảng 80 lít nước/ngày để phục vụ cho sinh hoạt)
+ Nước mưa chảy tràn: Khu vực Trạm cấp nước có diện tích bố trí các
công trình khoảng 57m2, phần còn lại là đất trống có trồng cây xanh (khả năng thấm nước tốt) Do đó, lưu lượng nước mưa chảy tràn phát sinh là khá thấp
2.1.4 Chất thải rắn
+ Chất thải rắn sinh hoạt: rác thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh
hoạt của công nhân khi làm việc tại dự án, khối lượng trung bình khoảng 1,5 kg/ngày Thành phần chủ yếu là các loại rác hữu cơ dễ phân hủy sinh học như: thức ăn thừa, hoa quả hỏng,… Ngoài ra, trong rác thải sinh hoạt còn có rác thải
vô cơ, nhựa, chất dẻo,…
+ Chất thải rắn sản xuất: Chất thải rắn sản xuất phát sinh tại dự án chủ
yếu là ống nhựa PVC bị hỏng, các mối nối đường ống nhựa PVC Thành phần chất thải sản xuất này có thể tái chế được và sẽ được lưu trữ để bán phế liệu, tái chế Số lượng chất thải ước tính khoảng 3 kg/tháng
2.1.5 Chất thải nguy hại
Các loại chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở bao gồm: bóng đèn hỏng khoảng 0,2 kg/năm; giẻ lau dầu nhớt khoảng 1 kg/năm
2.2 Tóm tắt số lượng, thực trạng, diễn biến, các nguồn tác động không liên quan đến chất thải
+ Sự cố chập điện, rò điện
Trang 6- Các máy móc thiết bị điện như máy bơm nước, đường dây tải điện hoạt động lâu ngày xuống cấp, hư hỏng, sẽ là nguy cơ tiềm tàng xảy ra chập điện, rò điện;
- Ngoài ra, nguyên nhân xảy sự cố chập điện, rò điện xảy ra còn do quá trình vận hành máy móc của công nhân, quá trình đóng ngắt điện không đúng quy cách gây phóng điện, cháy đường dây dẫn,…; các công nhân không thường xuyên bảo trì thiết bị điện, gây nóng thiết bị, rò điện, chạm vỏ thiết bị
+ Tai nạn lao động
- Do người lao động bất cẩn, thao tác không đúng kỹ thuật;
- Bởi các máy móc, thiết bị bị hỏng gây ra tai nạn cho người lao động
+ Sự cố sụt, lở, lún đất, ô nhiễm nước ngầm
- Khai thác lượng nước ngầm vượt ngưỡng quy định sẽ làm giảm mực nước ngầm trong đất, gây sụp lún nền đất, ảnh hưởng đến địa chất khu vực khai thác, suy giảm lượng nước ngầm trong đất;
- Giếng khai thác bị ô nhiễm do các hoạt động khác của con người (xả nước thải vào giếng, không thu gom chất thải rắn và để rơi vào giếng, đổ chất thải vào giếng,…) hoặc các nguồn tác động tự nhiên như nước mưa chảy tràn cuốn theo đất, cát chảy vào giếng
III Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng và kết quả đo đạc, phân tích mẫu định kỳ các thông số môi trường 3.1 Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang
áp dụng
3.1.1 Giảm thiểu khí thải, bụi
Khí thải, bụi phát sinh tại dự án chủ yếu chỉ phát sinh trong thời gian ngắn, không liên tục và ảnh hưởng không đáng kể đến các khu vực xung quanh Tuy nhiên, chủ dự án cũng đề ra các biện pháp hạn chế như: phun nước lối đi để hạn chế bụi phát tán khi trời nắng nóng, nhắc nhở công nhân thường xuyên vệ sinh mặt bằng xung quanh trạm cấp nước
3.1.2 Giảm thiểu tiếng ồn và rung
+ Nhắc nhở công nhân giữ trật tự khi làm việc tại dự án;
+ Lắp đặt đệm chống rung cho các thiết bị, máy bơm;
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị, máy bơm theo định kỳ
Trang 73.1.3 Xử lý nước thải
+ Nước thải sinh hoạt: Chủ đầu tư đã xây dựng nhà vệ sinh, có hầm tự
hoại 2 ngăn có thể tích 2,5m3 để xử lý toàn bộ nước thải phát sinh
Cấu tạo:
Cấu tạo của hầm tự hoại theo dạng tự thấm gồm 2 phần: ngăn phản ứng
và ngăn tự thấm Thể tích của mỗi ngăn như sau:
+ Ngăn phản ứng: 2,0m3;
+ Ngăn tự thấm: 0,5m3
Nguyên lý hoạt động:
Bể tự hoại 2 ngăn là công trình đồng thời làm hai chức năng, gồm:
+ Phân hủy cặn lắng dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí sử dụng các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học tạo thành các chất hữu cơ dễ hòa tan;
+ Thẩm thấu nước thải qua lớp cát đã được bố trí sẵn và nước thải sẽ
tự thấm xuống lòng đất mà không cần thoát ra bằng ống dẫn
Ngăn phản ứng của hầm tự hoại có thời gian lưu nước từ 3 - 6 ngày, các chất hữu cơ tại ngăn này qua một thời gian nhất định sẽ được phân hủy trong điều kiện kỵ khí Sau đó, nước thải tự chảy qua ngăn tự thấm rồi từ từ thấm xuống lòng đất
Các cặn bã được giữ trong ngăn tự thấm từ 6 - 12 tháng, sau đó chúng sẽ được hút ra để xử lý như bùn thải, có thể làm phân bón
+ Nước mưa chảy tràn:
- Nước mưa trên mái nhà, nền bãi sẽ được thu gom và thoát vào đường thoát nước mưa tại dự án;
- Nước mưa sẽ được lắng cặn sơ bộ bởi các hố ga trước khi thải ra môi trường tiếp nhận
Chủ đầu tư sẽ thường xuyên nạo vét đường thoát nước, hố ga để đảm bảo khả năng lắng cặn, bã trong nước mưa
3.1.4 Kiểm soát chất thải rắn
+ Chất thải rắn sinh hoạt:
- Chủ dự án sẽ bố trí 02 sọt rác bằng nhựa để chứa rác sinh hoạt;
- Các công nhân sẽ phân loại rác như sau: bọc nilon, chai nhựa,… (có thể tái chế) sẽ được bán phế liệu; còn lại là rác thải không thể tái chế, tái sử dụng
Trang 8như: thức ăn thừa, lá cây,… sẽ được đơn vị thu gom rác tại địa phương thu gom,
xử lý
+ Chất thải rắn sản xuất: là các vật liệu nhựa PVC hỏng, ống nước,
mối nối, co,… sẽ được thu gom và bán phế liệu
3.1.5 Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh tại dự án được thu gom và chứa trong thùng chứa chất thải riêng biệt Chủ dự án sẽ liên hệ với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại để xử lý theo quy định
3.1.6 Công tác phòng chống sự cố:
+ Phòng chống sự cố chập điện, rò điện
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện, đường dây điện để tránh không để xảy ra chạm điện, cẩn thận khi đóng, ngắt điện;
- Công nhân vận hành trạm cấp nước phải chấp hành tuyệt đối các chỉ dẫn, các quy định về an toàn điện một cách kỹ lưỡng;
- Các thiết bị điện sẽ được làm dây tiếp đất để tránh trường hợp rò rỉ điện
+ Tai nạn lao động
- Chủ đầu tư sẽ trang bị và nhắc nhở người lao động thường xuyên sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động;
- Bên cạnh đó, chủ dự án sẽ thường xuyên kiểm tra, bảo trì các thiết
bị, máy bơm nhằm hạn chế các sự cố xảy ra
+ Phòng chống sự cố sụt lún, ô nhiễm nước ngầm
- Chủ đầu tư sẽ thường xuyên kiểm tra mực nước tại các giếng khai thác, khai thác nước ngầm đúng theo lưu lượng cho phép, không làm cạn kiệt nguồn nước ngầm và hạn chế được nguy cơ sụp lún;
- Thu gom nước mưa chảy tràn đúng quy định, không để nước mưa cuốn theo chất ô nhiễm chảy vào giếng khai thác, gây ô nhiễm nước ngầm;
- Thu gom chất thải phát sinh đúng theo quy định, không để chất thải rơi vãi vào giếng khai khác, gây ô nhiễm nước ngầm
3.2 Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường
Trang 9Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường của cơ sở Hộ kinh doanh Nguyễn Thành Hiếu đã liên kết với Công ty TNHH Tư vấn Kiểm định và Đầu tư Xây Dựng Nam Mêkong (LAS – XD 1078) tiến hành thu mẫu vào ngày 22 tháng 10 năm 2014 Kết quả phân tích mẫu đạt được như sau:
Bảng 2 Chất lượng nước ngầm sau xử lý của cơ sở
TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả 09:2008/BTNMT QCVN QCVN (lần) Tỉ lệ vượt
Ghi chú:
+ Vị trí thu mẫu: mẫu nước ngầm sau xử lý;
+ KPH: Không phát hiện.
Nhận xét:
Nhận xét qua phiếu kết quả kiểm nghiệm cho thì cho thấy các chỉ tiêu pH,
độ cứng, sắt tổng, N-NO3-, Asen, Coliform,… đều nằm trong giới hạn cho phép Không gây ảnh hưởng tới sức khỏe người dân sử dụng nước
IV Kết luận và kiến nghị
Nhìn chung, hoạt động sản xuất cung cấp nước sạch tại Trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn Rạch Cầu được quan tâm nhiều đến công tác bảo vệ môi trường
và thường xuyên tiến hàng kiểm tra thực hiện đúng những quy định cũng như những cam kết nhằm đảm bảo không gây tác động xấu đến môi trường xung quanh
Châu Thành, ngày tháng năm 2015
Chủ cơ sở
Nguyễn Thành Hiếu
Trang 10PHỤ LỤC QCVN 09:2008/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM Bảng 1: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm
2Độ cứng (tính theo CaCO3) mg/l 500
8Nitrit (NO
-2) (tính theo N) mg/l 1,0 9Nitrat (NO
Trang 1120Thuỷ ngân (Hg) mg/l 0,001
23Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/l 0,1
24Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/l 1,0
hiện thấy