1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ nhà máy chế biến lương thực thành công”

17 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 270,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ nhà máy chế biến lương thực thành công” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ nhà máy chế biến lương thực thành công” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ nhà máy chế biến lương thực thành công” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ nhà máy chế biến lương thực thành công” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ nhà máy chế biến lương thực thành công” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ nhà máy chế biến lương thực thành công” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ nhà máy chế biến lương thực thành công”

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH SÁCH BẢNG iii

DANH SÁCH HÌNH iii

PHẦN I: YÊU CẦU BÁO CÁO 1

1.1 MỤC ĐÍCH 1

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 1

1.3 TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1

1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO 2

1.4.1 Phạm vi báo cáo 2

1.4.2 Đối tượng phục vụ 2

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 3

I CÁC THÔNG TIN CHUNG 3

1.1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ 3

1.1.1 Thông tin về cơ sở 3

1.1.2 Thông tin về đơn vị chủ quản 3

1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG 3

1.3 TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH KINH DOANH 3

1.3.1 Loại hình kinh doanh 3

1.3.2 Công suất hoạt động kinh doanh 3

1.3.3 Số lượng nhân viên 3

1.3.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 3

1.4 CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ 4

1.5 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU 5

1.5.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu 5

a Nguyên liệu 5

b Nhiên liệu 5

a Nhu cầu và nguồn cung cấp điện 5

b Nguồn và nhu cầu sử dụng nước 5

II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 5

2.1.NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI 5

2.2 NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI, BỤI, TIẾNG ỒN VÀ RUNG 5

2.2.1 Đối với khí thải và bụi 5

2.3 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 6

2.3.1 Rác thải sinh hoạt 6

2.3.2 Chất thải rắn sản xuất 6

2.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI 6

2.5 TIẾNG ỒN VÀ RUNG 6

2.6 CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 7

2.6.1 Các biện pháp an toàn giao thông 7

2.6.2 Tai nạn lao động 7

2.6.3 Các biện pháp phòng ngừa sự cố cháy nổ 7

2.6.4 Sự cố sạt lở bờ sông 7

III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG 7

3.1 ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT 7

Trang 2

3.2 ĐỐI VỚI KHÍ THẢI VÀ BỤI 8

3.3 ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN 8

3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 8

3.3.2 Chất thải rắn sản xuất 8

3.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI 8

3.5 TIẾNG ỒN VÀ RUNG 8

3.6 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 9

3.6.1 Các biện pháp an toàn giao thông 9

3.6.2 Tai nạn lao động 9

3.6.3 Các biện pháp phòng ngừa sự cố cháy nổ 9

3.6.4 Các biện pháp phòng ngừa sự cố sạt lỡ bờ sông 9

IV KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 9

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ CAM KẾT 11

1 KẾT LUẬN 11

2 CAM KẾT 11

PHẦN PHỤ LỤC 12

DANH SÁCH BẢNG Bảng 1 Danh mục thiết bị, máy móc 4

Trang 3

Bảng 2 Thành phần rác thải sinh hoạt thông thường 6 Bảng 3 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 9

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1 Quy trình hoạt động của nhà máy lau bóng gạo 4

Trang 4

PHẦN I: YÊU CẦU BÁO CÁO 1.1 MỤC ĐÍCH

Giám sát chất lượng môi trường định kỳ là một trong những việc làm cần thiết và thường xuyên trong công tác quản lý, giám sát chất lượng môi trường tại Nhà máy chế biến lương thực Thành Công thuộc Công ty TNHH Thành Công

Việc giám sát chất lượng môi trường tại Nhà máy chế biến lương thực Thành Công nhằm mục đích điều tra hiện trạng môi trường tại khu vực cơ sở So sánh kết quả giám sát chất lượng môi trường với các quy chuẩn Việt Nam hiện hành về môi trường

Với kết quả quan trắc chất lượng các loại môi trường tại cơ sở, thuộc Công ty TNHH Thành Công sẽ tiến hành đánh giá xem loại môi trường nào vượt quy chuẩn hiện hành Từ đó, chủ cơ sở sẽ có các phương pháp cũng như kế hoạch chỉnh sửa, bổ sung các công trình xử lý môi trường để đảm bảo chất lượng các loại môi trường luôn đạt quy chuẩn môi trường hiện hành tương ứng

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ

Báo cáo giám sát môi trường của Nhà máy chế biến lương thực Thành Công, được thực hiện trên cơ sở pháp lý như sau:

+ Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01tháng 7 năm 2006;

+ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; + Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường + Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

+ Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành như: QCVN 05:2013/BTNMT; QCVN 06:2009/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 29:2010/BTNMT

1.3 TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

Tổ chức thực hiện:

+ Tên: Công ty TNHH Thành Công

+ Địa chỉ: số 548B, ấp Tân Hòa, xã Tân Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

+ Điện thoại: 0673 861 269

Trang 5

Thời gian thực hiện: tháng 8 năm 2014

1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO

1.4.1 Phạm vi báo cáo

+ Các thông tin về hiện trạng các loại môi trường được thu tại Nhà máy chế biến lương thực Thành Công;

+ Trong báo cáo này sẽ tập trung vào những loại chất thải và các chỉ tiêu trong mỗi mẫu đặc trưng, đại diện cho loại hình hoạt động kinh doanh của Nhà máy chế biến lương thực Thành Công;

+ Các thông tin số liệu, báo cáo liên quan về công tác bảo vệ môi trường tại Nhà máy chế biến lương thực Thành Công

1.4.2 Đối tượng phục vụ

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Châu Thành;

+ Các ngành có liên quan,…

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

+ Thu thập thông tin, số liệu từ địa phương và khảo sát hiện trạng môi trường xung quanh Nhà máy chế biến lương thực Thành Công

+ Thu mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm xác định các thông số về chất lượng môi trường không khí xung quanh nhà máy

+ Áp dụng các cơ sở khoa học, quy chuẩn đối với từng thành phần môi trường và

có giải pháp thích hợp để duy trì hoạt động kinh doanh, đồng thời đảm bảo không gây tác động xấu (ô nhiễm môi trường) và an toàn cho công nhân lao động, cộng đồng xung quanh

Trang 6

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

I CÁC THÔNG TIN CHUNG

1.1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ

1.1.1 Thông tin về cơ sở

+ Tên cơ sở: Nhà máy chế biến lương thực Thành Công

+ Địa chỉ: số 548B, ấp Tân Hòa, xã Tân Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

1.1.2 Thông tin về đơn vị chủ quản

+ Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Thành Công

+ Địa chỉ: số 548B, ấp Tân Hòa, xã Tân Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp + Điện thoại: 0673 861 269

+ Người đại diện: (Bà) Trần Thị Hoa Chức vụ: chủ tịch HĐTV

1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

Nhà máy được xây dựng trên khu đất có diện tích là 2.000m2 Tứ cận tiếp giáp của nhà máy như sau:

+ Hướng Đông: giáp cơ sở sản xuất khác của dân;

+ Hướng Tây: giáp nhà ở của dân;

+ Hướng Nam: giáp với Quốc lộ 80;

+ Hướng Bắc: giáp sông với Sa Đéc

1.3 TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH KINH DOANH

1.3.1 Loại hình kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh chính của cơ sở là: lau bóng gạo

1.3.2 Công suất hoạt động kinh doanh

+ Công suất hoạt động: khoảng 70 tấn/ngày

+ Thời gian hoạt động: tối đa của nhà máy là 200 ngày/năm Nguyên nhân là do nguồn cung cấp gạo lức nguyên liệu không ổn định, chủ yếu tập trung vào các vụ chính trong năm (Đông Xuân và Hè Thu)

1.3.3 Số lượng nhân viên

Tổng số lao động làm việc tại cơ sở là 30 người Trong đó, bao gồm:

+ Quản lý chung: 1 người;

+ Nhân viên kỹ thuật: 4 người;

+ Bảo vệ: 2 người;

+ Công nhân khuân vác: 23 người

1.3.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Quy trình sản xuất của nhà máy được tóm tắt như sau:

Trang 7

Hình 1 Quy trình hoạt động của nhà máy lau bóng gạo Thuyết minh quy trình:

+ Các tàu, ghe của thương lái sẽ vận chuyển gạo lức nguyên liệu đến nhà máy,

… Gạo lức sẽ được được đưa lên nhà máy bằng hệ thống băng chuyền tự động Sau đó, gạo lức sẽ được đưa vào các bồn chứa để phân phối cho các công đoạn sau

+ Từ bồn chứa, gạo lức nguyên liệu sẽ được cho vào cối xát trắng để bóc lớp vỏ cám bên ngoài Tiếp theo, gạo trắng sẽ được chuyển lên bồn tạm chứa để tiếp tục cung cấp cho cối lau bóng gạo

+ Sau khi đã được xát trắng, gạo sẽ được lau bóng để giảm thiểu bụi và nâng cao chất lượng hạt gạo Sau đó, gạo thành phẩm sẽ được qua bồn chứa để chờ đóng bao + Gạo thành phẩm sau khi được đóng bao sẽ được tạm trữ tại kho chứa của nhà máy Cuối cùng, gạo thành phẩm sẽ được xuất bán cho các đối tác bởi các tàu, ghe hay các xe tải

1.4 CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ

Các trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất của cơ sở bao gồm:

Bảng 1 Danh mục thiết bị, máy móc

Gạo lức nguyên

liệu

Bồn chứa gạo

Cối xát trắng

Cối lau bóng

Tiếng ồn, độ rung, bụi,…

Bồn chứa

Băng

Trang 8

13 Máy tính Bộ 04

Các máy móc, thiết bị này có giá trị sử dụng còn lại trung bình khoảng 85%

1.5 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU

1.5.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu

a Nguyên liệu

+ Chủ yếu là gạo lức nguyên liệu với khối lượng khoảng 70 tấn/ngày

+ Bao chứa gạo: khoảng 10 tấn/năm

+ Chỉ may miệng bao: khoảng 200 kg/năm,…

b Nhiên liệu

+ Chủ yếu là khí gas dùng để nấu ăn, khoảng 24 kg/tháng;

+ Xăng dùng để chạy xe ôtô: khoảng 200 lít/tháng

1.5.3 Nhu cầu sử dụng điện, nước

a Nhu cầu và nguồn cung cấp điện

+ Nguồn cung cấp: nhà máy sử dụng điện năng từ lưới điện quốc gia, trang bị 2 trạm biến áp công suất 400KVA/trạm

+ Điện năng tiêu thụ: khoảng 30.000 kWh/tháng

b Nguồn và nhu cầu sử dụng nước

+ Nguồn cung cấp: nhà máy sử dụng nước cấp từ mạng lưới cấp nước của địa phương cho mục đích sinh hoạt Ngoài ra, nhà máy sử dụng nước uống là loại nước tinh khiết (loại thùng 21 lít)

+ Lượng nước sử dụng: nước cấp sinh hoạt, khoảng 3,0m3/ngày và nước uống là khoảng 80 lít/ngày

II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1.NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI

Chủ yếu là nước thải sinh hoạt

Do nhà máy sử dụng rất ít lao động và các công nhân sẽ về nhà tắm rửa, sinh hoạt nên lượng nước thải sinh hoạt phát sinh rất thấp, tối đa là 750 lít/ngày

2.2 NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI, BỤI, TIẾNG ỒN VÀ RUNG

2.2.1 Đối với khí thải và bụi

+ Các nguồn gây ra bụi và khí thải tại nhà máy chủ yếu gồm: bụi từ quá trình xát trắng, lau bóng gạo

Trang 9

+ Khói thải và bụi từ quá trình hoạt động của các phương tiện vận chuyển hàng hóa như: tàu, ghe và xe tải

+ Thành phần bụi và khói thải gồm: bụi (bụi khói, bụi cám); các loại khí thải, gồm: CO, SO2, NO2, VOC,

2.3 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN

Chất thải rắn thông thường phát sinh tại cơ sở trong quá trình hoạt động gồm: rác thải sinh hoạt và rác thải sản xuất

2.3.1 Rác thải sinh hoạt

+ Khối lượng trung bình khoảng 15 kg/ngày

+ Thành phần: chủ yếu là các loại rác hữu cơ Ngoài ra, trong rác thải sinh hoạt còn có rác thải vô cơ, nhựa, chất dẻo,…

Thành phần của rác thải thông thường phát sinh tại cơ sở như sau:

Bảng 2 Thành phần rác thải sinh hoạt thông thường

Nguồn: GS TS Lâm Minh Triết-Kỹ thuật môi trường-NXB ĐHQG TPHCM , 2006

2.3.2 Chất thải rắn sản xuất

+ Khối lượng và thành phần: do cơ sở hoạt động trong lĩnh vực lau bóng gạo nên các loại chất thải rắn phát sinh gồm: bao, chỉ may miệng bao hỏng, khoảng 100 kg/năm; chi tiết máy móc, thiết bị hỏng, khoảng 500 kg/năm

+ Ngoài ra, tại nhà máy còn phát sinh phụ phẩm của quá trình sản xuất là tấm và cám Khối lượng phát sinh khoảng 10 tấn/ngày

2.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI

+ Bóng đèn huỳnh quang hỏng: khoảng 5 bóng/năm

+ Giẻ lau dính dầu nhớt: khoảng 2,5 kg/năm

2.5 TIẾNG ỒN VÀ RUNG

+ Tiếng ồn và độ rung phát sinh tại nhà máy là do hoạt động của các băng tải; động cơ của các thiết bị, máy móc; từ các loại xe, ghe, tàu vận chuyển hàng hóa ra, vào nhà máy

Trang 10

+ Ngoài ra, ồn và rung còn phát sinh do các phương tiện giao thông qua lại trên Quốc lộ 80 gây ra

2.6 CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC

2.6.1 Các biện pháp an toàn giao thông

+ Bởi vì sự bất cẩn, vô ý của những người điều khiển các phương tiện giao thông khi vận chuyển hàng hóa;

+ Do các phương tiện giao thông neo đậu, đỗ sai vị trí cho phép hay chở quá tải quy định

2.6.2 Tai nạn lao động

+ Do người lao động bất cẩn, thao tác không đúng kỹ thuật;

+ Do các máy móc, thiết bị bị hỏng gây ra tai nạn cho người lao động

2.6.3 Các biện pháp phòng ngừa sự cố cháy nổ

+ Các loại chất thải và phụ phẩm như: cám, bao bì, bụi, có khả năng bắt lửa rất cao Đây là nguồn gây cháy chính tại các nhà máy chế biến lượng thực;

+ Ngoài ra, sự cố cháy, nổ còn do các hiện tượng chập điện tại nhà máy

2.6.4 Sự cố sạt lở bờ sông

Do các phương tiện vận chuyển lúa, gạo ra vào nhà máy chủ yếu là tàu, xà lan nên nguy cơ xảy ra sự cố sạt lỡ bờ sông Sa Đéc đoạn tiếp giáp với nhà máy là rất cao

III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG

3.1 ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Cơ sở đã bố trí nhà vệ sinh và hầm tự hoại theo dạng tự thấm có thể tích 2,5m3(hầm

tự hoại 2 ngăn) để xử lý toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình làm việc

Cấu tạo:

Cấu tạo của hầm tự hoại theo dạng tự thấm gồm 2 phần: ngăn phản ứng và ngăn tự thấm Thể tích của mỗi ngăn như sau:

+ Ngăn phản ứng: 2,0m3;

+ Ngăn tự thấm: 0,5m3

Nguyên lý hoạt động:

Bể tự hoại 2 ngăn là công trình đồng thời làm hai chức năng, gồm:

+ Phân hủy cặn lắng dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí sử dụng các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học tạo thành các chất hữu cơ dễ hòa tan;

Trang 11

+ Thẩm thấu nước thải qua lớp cát đã được bố trí sẵn và nước thải sẽ tự thấm xuống lòng đất mà không cần thoát ra bằng ống dẫn

Ngăn phản ứng của hầm tự hoại có thời gian lưu nước từ 3 - 6 ngày, các chất hữu cơ tại ngăn này qua một thời gian nhất định sẽ được phân hủy trong điều kiện kỵ khí Sau

đó, nước thải tự chảy qua ngăn tự thấm rồi từ từ thấm xuống lòng đất

Các cặn bã được giữ trong ngăn tự thấm từ 6-12 tháng, sau đó chúng sẽ được hút ra

để xử lý như bùn thải, có thể làm phân bón

3.2 ĐỐI VỚI KHÍ THẢI VÀ BỤI

+ Cơ sở đã xây dựng nhà xưởng, nhà kho kiên cố, kín đáo nhằm tránh bụi phát tán

ra môi trường xung quanh;

+ Bố trí 3 cyclon thu bụi cám để hạn chế lượng bụi này phát tán ra môi trường; + Thường xuyên kiểm tra, bảo trì các loại máy móc, thiết bị để giảm thiểu lượng bụi phát sinh do các yếu tố kỹ thuật

3.3 ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN

3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt

+ Chủ cơ sở đã bố trí 04 xọt chứa bằng nhựa tại các vị trí như: nhà vệ sinh và nơi tạm nghĩ của nhân viên

+ Các loại rác thải sẽ được công nhân phân loại như sau: bọc nilon, chai nhựa,… (có thể tái chế, tái sử dụng) sẽ được bán phế liệu Trong khi đó, các loại rác thải còn lại như: thức ăn thừa, lá cây,… đã hợp đồng thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển

và xử lý

3.3.2 Chất thải rắn sản xuất

+ Các loại chất thải sản xuất sẽ được thu gom và đưa vào một khu vực chứa nhất định của nhà máy

+ Sau đó, tất cả các loại chất thải như: bao bì, dây buộc hỏng, thiết bị cũ, hỏng,… sẽ được tái sử dụng hay bán phế liệu

3.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI

+ Tất cả các loại chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở

sẽ được thu gom và lưu trữ trong 2 thùng chứa bằng nhựa, có nắp đậy kín, có dán chữ cảnh báo và được đặt trong khu chứa riêng biệt

+ Khi khối lượng chất thải nguy hại phát sinh lớn cơ sở sẽ tiến hành thuê đơn vị có chứa năng để thu gom, vận chuyển và xử lý đúng như quy định

3.5 TIẾNG ỒN VÀ RUNG

+ Chủ cơ sở sẽ ban hành nội quy yêu cầu công nhân, khách hàng ra vào cơ sở giữ trật tự chung;

Trang 12

+ Hạn chế hoạt động vào giờ nghĩ của người dân xung quanh;

+ Lắp đặt đệm chống rung cho các loại máy móc, thiết bị; thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị

3.6 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC

3.6.1 Các biện pháp an toàn giao thông

+ Nhắc nhở các phương tiện chuyển hàng hóa ra vào nhà máy chấp hành luật an toàn giao thông: không chở quá tải và gây cản trở giao thông trên sông Sa Đéc và Quốc

lộ 80,…

+ Tạo ra không gian thông thoáng khu vực ra vào của nhà máy để các phương tiện vận chuyển không bị khuất tầm nhìn và gây tai nạn

3.6.2 Tai nạn lao động

+ Cơ sở đã trang bị và nhắc nhở người lao động thường xuyên sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động

+ Bên cạnh đó, cơ sở sẽ thường xuyên kiểm tra, bảo trì các thiết bị, máy móc nhằm hạn chế các sự cố xảy ra

3.6.3 Các biện pháp phòng ngừa sự cố cháy nổ

+ Trang bị đầy đủ các phương tiện, dụng cụ phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định như nội quy, tiêu lệnh về PCCC, bình chữa cháy,…

+ Thường xuyên kiểm tra, bảo hành các trang thiết bị, dụng cụ trong quá trình hoạt động

3.6.4 Các biện pháp phòng ngừa sự cố sạt lỡ bờ sông

Chủ cơ sở đã xây dựng kè sông bằng bê tông kiên cố để ngăn ngừa sự cố sạt lỡ bờ sông Sa Đéc đoạn tiếp giáp với nhà máy

IV KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh cơ sở Công ty TNHH Thành Công đã liên kết với Công ty TNHH Tư vấn Kiểm định và Đầu tư Xây Dựng Nam Mêkong (LAS – XD 1078) tiến hành thu mẫu vào ngày 10 tháng 3 năm 201 Kết quả phân tích mẫu đạt được như sau:

Bảng 3 Chất lượng môi trường không khí xung quanh

TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả 2013/BTNMT QCVN 05: Tỉ lệ vượt QCVN (lần)

Ngày đăng: 07/02/2018, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w