Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ cửa hàng xăng dầu bích liên” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ cửa hàng xăng dầu bích liên” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ cửa hàng xăng dầu bích liên” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ cửa hàng xăng dầu bích liên” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ cửa hàng xăng dầu bích liên” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ cửa hàng xăng dầu bích liên” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ cửa hàng xăng dầu bích liên” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ cửa hàng xăng dầu bích liên” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ cửa hàng xăng dầu bích liên” Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “ cửa hàng xăng dầu bích liên”
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH BẢNG iii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 MỤC ĐÍCH 1
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 1
1.3 TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO 2
1.4.1 Phạm vi báo cáo 2
1.4.2 Đối tượng phục vụ 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2
PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 3
I THÔNG TIN SẢN XUẤT KINH DOANH 3
1.1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ 3
1.1.1 Thông tin về cơ sở 3
1.1.2 Thông tin về đơn vị chủ quản 3
1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG 3
1.3 TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH KINH DOANH 3
1.3.1 Loại hình kinh doanh 3
1.3.2 Quy mô kinh doanh 3
1.3.3 Số lượng nhân viên 3
1.4 CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ 3
1.5 NHU CẦU VÀ NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN NƯỚC 4
1.5.1 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện 4
1.5.2 Nhu cầu nước cho hoạt động kinh doanh 4
II THÔNG TIN VỀ CHẤT THẢI 4
2.1.NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI 4
2.1.1 Nước thải sinh hoạt 4
2.1.2 Nước thải kinh doanh – nước thải nhiễm dầu 4
2.2 NGUỒN PHÁT SINH MÙI HÔI, BỤI VÀ ỒN 5
2.3 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 5
2.3.1 Rác thải sinh hoạt 5
2.3.2 Chất thải kinh doanh 5
2.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI 5
2.5 CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 5
III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 6
3.1 ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 6
3.1.1 Đối với nước thải sinh hoạt 6
3.1.2 Đối với nước thải kinh doanh 6
3.2 ĐỐI VỚI MÙI HÔI, BỤI VÀ ỒN 6
3.3 ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN 6
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 6
3.3.2 Chất thải rắn kinh doanh 6
3.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI 6
Trang 23.5 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 7
IV KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU 7
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 8
1 KẾT LUẬN 8
2 KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 8
PHỤ LỤC 9
Trang 3DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1 Các thiết bị, máy móc của cơ sở……… 4
Bảng 2 Chất lượng môi trường không khí xung quanh……… 8
Trang 4PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 MỤC ĐÍCH
Giám sát chất lượng môi trường định kỳ là một trong những việc làm cần thiết và thường xuyên trong công tác quản lý, giám sát chất lượng môi trường tại Cửa hàng xăng dầu Bích Liên thuộc Doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Bích Liên
Việc giám sát chất lượng môi trường tại Cửa hàng xăng dầu Bích Liên nhằm mục đích điều tra hiện trạng môi trường tại khu vực cơ sở So sánh kết quả giám sát chất lượng môi trường với các quy chuẩn Việt Nam hiện hành về môi trường
Với kết quả quan trắc chất lượng các loại môi trường tại cơ sở, Doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Bích Liên sẽ tiến hành đánh giá xem loại môi trường nào vượt quy chuẩn hiện hành Từ đó, chủ cơ sở sẽ có các phương pháp cũng như kế hoạch cải tạo các công trình xử lý môi trường để đảm bảo chất lượng các loại môi trường luôn đạt quy chuẩn môi trường hiện hành tương ứng
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ
Báo cáo giám sát môi trường của Cửa hàng xăng dầu Bích Liên, được thực hiện trên cơ sở pháp lý như sau:
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 năm 2014 được ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành như: QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT
1.3 TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Tổ chức thực hiện:
+ Tên: Cửa hàng xăng dầu Bích Liên – Doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Bích Liên; + Địa chỉ: Kv Thới Thạnh, phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ;
Trang 5+ Điện thoại:
- Thời gian thực hiện: tháng 3 năm 2015
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
1.4.1 Phạm vi báo cáo
- Các thông tin về hiện trạng các loại môi trường được thu tại Cửa hàng xăng dầu Bích Liên
- Trong báo cáo này sẽ tập trung vào những loại chất thải và các chỉ tiêu trong mỗi mẫu đặc trưng, đại diện cho loại hình hoạt động kinh doanh của Cửa hàng xăng dầu
- Các thông tin số liệu, báo cáo liên quan về công tác bảo vệ môi trường tại Cửa hàng xăng dầu Bích Liên
1.4.2 Đối tượng phục vụ
- Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thốt Nốt;
- Các ngành có liên quan,…
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Thu thập thông tin, số liệu từ địa phương và khảo sát hiện trạng môi trường xung quanh Cửa hàng xăng dầu Bích Liên
- Thu mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định các thông số về chất lượng môi trường không khí xung quanh, nước thải tại cửa hàng
- Áp dụng các cơ sở khoa học, quy chuẩn đối với từng thành phần môi trường và
có giải pháp thích hợp để duy trì hoạt động kinh doanh, đồng thời đảm bảo không gây tác động xấu (ô nhiễm môi trường) và an toàn cho công nhân lao động, cộng đồng xung quanh
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
I THÔNG TIN SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1.1.1 Thông tin về cơ sở
+ Tên: Cửa hàng xăng dầu Bích Liên – Doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Bích Liên; + Địa chỉ liên hệ: Kv Thới Thạnh, phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
1.1.2 Thông tin về đơn vị chủ quản
+ Tên: Doanh nghiệp tư nhân Bích Liên;
+ Địa chỉ: Kv Thới Thạnh, phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ; + Điện thoại:
+ Tên người đại diện: Chức vụ: Chủ doanh nghiệp
1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
Cửa hàng xăng dầu Bích Liên tọa lạc tại Khu vực Thới Thạnh, phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ Tứ cạnh tiếp giáp của cơ sở được trình bày như sau:
+ Phía Đông: giáp hẻm cạnh quốc lộ 91;
+ Phía Tây: giáp nhà dân;
+ Phía Bắc: giáp nhà dân;
+ Phía Nam: giáp nhà dân
1.3 TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH KINH DOANH
1.3.1 Loại hình kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của cơ sở là: buôn bán sĩ và lẻ xăng, dầu nhớt các loại
1.3.2 Quy mô kinh doanh
Cơ sở có các bồn chứa xăng, và dầu gồm:
+ Bồn dầu: 1 bồn ngầm 25.000 lít;
+ Bồn xăng: 2 bồn 25.000 lít/bồn, mỗi bồn chia làm 2 ngăn
1.3.3 Số lượng nhân viên
Tổng số lao động của cơ sở là: 04 người lưu trú tại cơ sở
1.4 CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ
Các thiết bị, máy móc phục vụ kinh doanh tại cơ sở gồm:
Bảng 1 Các thiết bị, máy móc của cơ sở
Trang 71 Trụ bơm Trụ 04 85%
1.5 NHU CẦU VÀ NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN NƯỚC
1.5.1 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện
+ Cơ sở sử dụng nguồn điện năng từ lưới điện quốc gia;
+ Điện năng được sử dụng tại cơ sở chủ yếu là vận hành các động cơ, máy móc, thắp sáng và một số hoạt động khác;
+ Trung bình, cơ sở tiêu thụ khoảng 1.300 kWh/tháng
1.5.2 Nhu cầu nước cho hoạt động kinh doanh
+ Nguồn cung cấp nước cho quá trình hoạt động của cơ sở là hệ thống cấp nước tại địa phương Riêng nước uống là nước tinh khiết đóng thùng;
+ Trung bình, tổng lượng nước ngầm phục vụ cho quá trình sinh hoạt là khoảng 12
m3/tháng, nước uống là 10 lít/ngày
II THÔNG TIN VỀ CHẤT THẢI
2.1.NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI
2.1.1 Nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt tại cơ sở được tính như sau:
+ Tổng số người làm việc tại cửa hàng là 4 người;
+ Nhu cầu cấp nước là: 120 lít/người/ngày;
+ Tỉ lệ nước thải phát sinh: chiếm 80% lượng nước cấp;
NTSH = 120 lít/người/ngày x 4 người x 80% = 384 lít/ngày.
2.1.2 Nước thải kinh doanh – nước thải nhiễm dầu
Nước thải kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở chủ yếu là lượng nước thải rửa tay (nhiễm dầu nhớt) của công nhân khi làm việc Lưu lượng phát sinh rất thấp, khoảng 100 lít/ngày
Trang 82.2 NGUỒN PHÁT SINH MÙI HÔI, BỤI VÀ ỒN
+ Mùi hôi: chủ yếu là các hợp chất hữu cơ có trong xăng dầu, nhớt Các hydrocacbon này sẽ tạo ra mùi hôi và ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe người lao động
và khách hàng
+ Bụi và tiếng ồn phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở chủ yếu là do các phương tiện giao thông ra vào cửa hàng mua xăng dầu Các chất ô nhiễm này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường không khí xung quanh cũng như ảnh hưởng đến công nhân làm việc tại cửa hàng
2.3 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN
2.3.1 Rác thải sinh hoạt
+ Chủ yếu là rác thải sinh hoạt từ hoạt động của công nhân trong quá trình làm việc, lượng rác thải này phát sinh khoảng 4 kg/ngày
+ Thành phần loại rác này chứa khoảng 70-80% chất hữu cơ như thức ăn thừa, vỏ trái cây, rau quả,…Còn lại 20-30% như giấy vụn, nhựa,…
2.3.2 Chất thải kinh doanh
Cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực buôn bán xăng dầu, nhớt nên không phát sinh chất thải rắn trong quá trình hoạt động
2.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI
Chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở chủ yếu gồm:
+ Giẻ lau dính dầu nhớt: khoảng 1,5 kg/năm;
+ Bóng đèn hỏng, thủy tinh vỡ: khoảng 2 kg/năm;
+ Dầu nhớt thải: khoảng 1,5 kg/năm;
+ Hộp và cọ sơn đã qua sử dụng: khoảng 1,0 kg/năm
Các loại chất thải nguy hại này có tác động rất lớn đến môi trường xung quanh nếu không được quản lý và xử lý đúng quy định
2.5 CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC
Các vấn đề môi trường, kinh tế - xã hội do cơ sở tạo ra không liên quan đến chất thải bao gồm:
+ Vận chuyển và lưu chứa xăng, dầu không đúng quy định dễ gây cháy nổ khi gặp nhiệt độ cao như: sét đánh, chập điện, nhân viên thiếu ý thức khi sử dụng lửa trong khu vực bồn chứa, ;
+ Các sự cố gây chập điện do các thiết bị cũ kĩ, quá tải có thể gây cháy nổ gây thiệt hại về tài sản, tính mạng và ảnh hưởng đến khu vực xung quanh;
+ Tai nạn lao động có thể xảy ra trong quá trình bảo trì bồn chứa, sữa chữa máy móc, thiết bị, gây nguy hiểm đến tính mạng của người lao động;
Trang 9+ Hàng ngày tiếp xúc thường xuyên với hơi xăng dầu, khói thải của các phương tiện giao thông ra vào mua xăng dầu nên nhân viên của cơ sở thường dễ mắc các bệnh về đường hô hấp như: viêm xoang, viêm mũi, nhức đầu, ;
+ Tai nạn giao thông do các xe cộ ra vào cơ sở gây ra đối với các phương tiện
di chuyển trên đường
III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
3.1 ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
3.1.1 Đối với nước thải sinh hoạt
Cửa hàng đã được xây dựng nhà vệ sinh và hầm tự hoại để xử lý nước thải sinh hoạt trước khi thải ra cống thoát nước của địa phương
3.1.2 Đối với nước thải kinh doanh
+ Chủ cơ sở chưa xây dựng bể tách dầu nhớt trong nước thải rửa tay của công
nhân phát sinh trong quá trình hoạt động của cửa hàng
+ Do đó, thời gian đến, chủ cơ sở sẽ tiến hành xây dựng bổ sung hạng mục công trình này để xử lý nước thải nhiễm dầu, nhớt trước khi thải ra môi trường
3.2 ĐỐI VỚI MÙI HÔI, BỤI VÀ ỒN
+ Trán bê tông, nhựa khu sân bãi để hạn chế bụi phát sinh;
+ Các phương tiện giao thông ra vào cơ sở sẽ tắt máy khi chờ nạp nhiên liệu; + Chân đế các thiết bị được xây dựng kiên cố nhằm giảm ồn và rung động;
+ Định kỳ kiểm tra các thiết bị vận hành ở điều kiện tốt nhất;
+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại cửa hàng
3.3 ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Phân loại tách riêng: các loại rác hữu cơ và rác thải vô cơ có thể tái chế, tái sử dụng
+ Rác thải hữu cơ: sẽ được thu gom mỗi ngày bởi đội thu gom rác thải sinh hoạt tại địa phương;
+ Rác thải vô cơ có thể tái chế, tái sử dụng: được thu gom, lưu trữ tạm thời và bán phế liệu
3.3.2 Chất thải rắn kinh doanh
Không phát sinh
3.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI
+ Các loại chất thải nguy hại phát sinh tại cửa hàng đã và sẽ được tạm trữ trong các thùng chứa bằng nhựa có nắp đậy kín, được dán chữ cảnh báo, phân loại đúng quy định
Trang 10+ Bên cạnh đó, cơ sở đã bố trí một kho chứa các thùng nhựa này tại nơi ít người qua lại đúng theo quy định
+ Khi khối lượng phát sinh lớn, chủ cơ sở sẽ liên hệ với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý
3.5 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC
Các biện pháp quản lý giảm thiểu các tác động đến môi trường và con người do các vấn đề kinh tế - xã hội không liên quan đến chất thải bao gồm:
+ Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, an toàn lao động, an toàn cháy
nổ cho người lao động làm việc tại cơ sở;
+ Phối hợp với các cơ quan quản lý môi trường, thường xuyên giám sát về môi trường để có biện pháp khống chế kịp thời các tác động, sự cố xảy ra;
+ Trang bị đầy đủ bảo hộ an toàn lao động và bắt buộc người lao động thực hiện đúng các quy định an toàn lao động;
+ Định kỳ 6 tháng/lần kiểm tra sức khỏe của người lao động;
+ Tạo điều kiện cho người lao động tham gia các lớp tập huấn về an toàn bảo
hộ lao động và vệ sinh môi trường;
+ Hạn chế tối đa việc thất thoát dầu ra bên ngoài: thường xuyên kiểm tra an toàn của bồn chứa, đường ống dẫn dầu;
+ Các máy móc thiết bị, đường dây dẫn điện bảo đảm tuyệt đối an toàn và được Cơ sở kiểm tra thường xuyên Lắp đặt hệ thống cầu dao an toàn về điện;
+ Trang bị đầy đủ các phương tiện, dụng cụ PCCC theo đúng qui định như nội quy, tiêu lệnh về PCCC,…;
+ Nhắc nhở tài xế chấp hành luật giao thông đường bộ khi vận chuyển ra vào
cơ sở
IV KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí và chất lượng nước thải tại cơ sở Doanh nghiệp tư nhân Bích Liên đã liên kết với Công ty TNHH Kiểm định Tư vấn và Đầu tư Xây Dựng Nam Mêkong (LAS – XD 1078) tiến hành thu mẫu vào ngày 27 tháng 5 năm 2014 Kết quả phân tích mẫu đạt được như sau:
Chất lượng không khí xung quanh cơ sở được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2 Chất lượng môi trường không khí xung quanh
TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả 05:2013/BTNMT QCVN QCVN (lần) Tỉ lệ vượt
Trang 114 SO2 µg/m3 92 350 1.03
Ghi chú:
+ Vị trí: khu vực nhà dân gần nhất, cuối hướng gió;
+ (1) : mẫu được phân tích tại Phòng thí nghiệm Chuyên sâu – ĐHCT;
+ * : QCVN 26:2010/BTNMT;
+ ** : QCVN 06:2009/BTNMT.
Nhận xét:
+ Tất cả các chỉ tiêu được quan trắc tại khu vực nhà dân gần nhất như: bụi lơ lững;
CO, SO2 và Hydrocacbon đều có nồng độ và giá trị nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNM, QCVN 26:2010/BTNMT
Nhìn chung, chất lượng môi trường không khí xung quanh cửa hàng là tốt
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 KẾT LUẬN
Quá trình thực hiện báo cáo giám sát môi trường 6 tháng đầu năm 2014 tại cửa hàng xăng dầu Bích Liên đạt được các kết quả sau:
+ Cửa hàng xăng dầu Bích Liên trong quá trình hoạt động phát sinh rất ít các tiêu cực đến chất lượng môi trường không khí xung quanh;
+ Không khí xung quanh đạt chất lượng tốt;
+ Các loại chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt phát sinh đã được xử lý đúng quy định
+ Chất thải nguy hại phát sinh khá thấp và đã được quản lý đúng quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT
2 KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
+ Doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Bích Liên kiến nghị quý Phòng tài Tài nguyên
và Môi trường quận Thốt Nốt quan tâm hỗ trợ chúng tôi trong quá trình thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở;
+ Cơ sở tiếp tục thực hiện một cách thường xuyên các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải đảm bảo đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường;
Trang 12+ Cơ sở cam kết tiếp tục duy trì thực hiện chương trình quan trắc môi trường hàng năm để kịp thời điều chỉnh phương pháp xử lý nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường
Thốt Nốt, ngày tháng 05 năm 2014
Đại diện Doanh nghiệp
PHỤ LỤC QCVN 05: 2013/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ XUNG
QUANH
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi áp dụng
1.1.1 Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số cơ bản, gồm lưu huỳnh đioxit (SO2), cacbon (CO), nitơ oxit (NOx), ôzôn (O3), bụi lơ lửng, bụi PM10 (bụi ≤ 10μm) và chì (Pb) trong không khí xung quanh
1.1.2 Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá chất lượng không khí xung quanh và giám sát tình trạng ô nhiễm không khí
1.1.3 Quy chuẩn này không áp dụng để đánh giá chất lượng không khí trong phạm vi cơ
sở sản xuất hoặc không khí trong nhà
1.2 Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.2.1 Trung bình một giờ: Là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảng thời gian một giờ đối với các phép đo thực hiện hơn một lần trong một giờ, hoặc giá trị phép
đo thực hiện 01 lần trong khoảng thời gian một giờ Giá trị trung bình được đo nhiều lần trong 24 giờ (một ngày đêm) theo tần suất nhất định Giá trị trung bình giờ lớn nhất trong
số các giá trị đo được trong 24 giờ được lấy so sánh với giá trị giới hạn quy định tại Bảng 1