Báo cáo GSMT định kỳ chi nhánh doanh nghiệp tư nhân ân lộc nhà máy xay xát ân lộc Báo cáo GSMT định kỳ chi nhánh doanh nghiệp tư nhân ân lộc nhà máy xay xát ân lộc Báo cáo GSMT định kỳ chi nhánh doanh nghiệp tư nhân ân lộc nhà máy xay xát ân lộc Báo cáo GSMT định kỳ chi nhánh doanh nghiệp tư nhân ân lộc nhà máy xay xát ân lộc Báo cáo GSMT định kỳ chi nhánh doanh nghiệp tư nhân ân lộc nhà máy xay xát ân lộc
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH BẢNG iii
DANH SÁCH HÌNH iii
PHẦN I: YÊU CẦU BÁO CÁO 1
1.1 MỤC ĐÍCH 1
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 1
1.3 TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO 2
1.4.1 Phạm vi báo cáo 2
1.4.2 Đối tượng phục vụ 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2
PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 3
I CÁC THÔNG TIN CHUNG 3
1.1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ 3
1.1.1 Thông tin về cơ sở 3
1.1.2 Thông tin về đơn vị chủ quản 3
1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG 3
1.3 TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH KINH DOANH 3
1.3.1 Loại hình kinh doanh 3
1.3.2 Quy mô và công suất hoạt động kinh doanh 3
1.3.3 Công Nghệ Sản Xuất 4
1.4 CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ 5
1.5 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU 6
1.5.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu 6
a Nguyên liệu 6
b Nhiên liệu 6
1.5.3 Nhu cầu sử dụng điện, nước 6
a Nhu cầu và nguồn cung cấp điện 6
b Nguồn và nhu cầu sử dụng nước 6
II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 6
2.1 NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI 6
2.1.1 Nước thải sinh hoạt 6
2.1.2 Nước mưa chảy tràn 6
2.2 NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI, BỤI, TIẾNG ỒN VÀ RUNG 7
2.2.1 Đối với khí thải và bụi 7
2.2.2 Đối với tiếng ồn và rung 7
2.3 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 7
2.3.1 Rác thải sinh hoạt 7
2.3.2 Chất thải rắn sản xuất 7
2.4 CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 8
III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG 8
3.1 ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT 8
3.2 ĐỐI VỚI KHÍ THẢI, BỤI, TIẾNG ỒN VÀ RUNG 9
Trang 23.2.1 Đối với khí thải và bụi 9
3.2.2 Đối với tiếng ồn và rung 9
3.3 ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN 9
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 9
3.3.2 Chất thải rắn sản xuất 9
3.4 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 9
IV KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 10
4.1 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 10
4.2 Chất lượng nước thải tại cơ sở 11
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ CAM KẾT 12
1 KẾT LUẬN 12
2 CAM KẾT 12
PHẦN PHỤ LỤC 13
Trang 3DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1 Quy mô các công trình của Cơ sở 3
Bảng 2 Danh mục thiết bị, máy móc 5
Bảng 3 Thành phần rác thải sinh hoạt thông thường 7
Bảng 4 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 10
Bảng 5 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 11
DANH SÁCH HÌNH Hình 1 Sơ đồ qui trình công nghệ xay xát lúa 4
Trang 4PHẦN I: YÊU CẦU BÁO CÁO 1.1 MỤC ĐÍCH
Giám sát chất lượng môi trường định kỳ là một trong những việc làm cần thiết
và thường xuyên trong công tác quản lý, giám sát chất lượng môi trường tại Nhàmáy xay xát Ân Lộc thuộc Chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân Ân Lộc
Việc giám sát chất lượng môi trường tại Nhà máy xay xát Ân Lộc nhằm mụcđích điều tra hiện trạng môi trường tại khu vực cơ sở So sánh kết quả giám sátchất lượng môi trường với các quy chuẩn Việt Nam hiện hành về môi trường.Với kết quả quan trắc chất lượng các loại môi trường tại Nhà máy xay xát ÂnLộc, Chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân Ân Lộc sẽ tiến hành đánh giá xem loại môitrường nào vượt quy chuẩn hiện hành Từ đó, chủ cơ sở sẽ có các phương pháp cũngnhư kế hoạch chỉnh sửa, bổ sung các công trình xử lý môi trường để đảm bảo chấtlượng các loại môi trường luôn đạt quy chuẩn môi trường hiện hành tương ứng
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ
Báo cáo giám sát môi trường của Nhà máy xay xát Ân Lộc được thực hiệntrên cơ sở pháp lý như sau:
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng
11 năm 2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01tháng 7 năm 2006;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chínhphủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệmôi trường;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệmôi trường
- Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về môi trường
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành như: QCVN05:2013/BTNMT; QCVN 06:2009/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN29:2010/BTNMT
1.3 TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Tổ chức thực hiện:
+ Tên: Chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân Ân Lộc;
+ Địa chỉ: Số 272, ấp An Thuận, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp
Trang 5+ Điện thoại: 0939 551 122
- Thời gian thực hiện: từ tháng 8 năm 2014.
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
- Các thông tin số liệu, báo cáo liên quan về công tác bảo vệ môi trường tạiNhà máy xay xát Ân Lộc
- Áp dụng các cơ sở khoa học, quy chuẩn đối với từng thành phần môi trường
và có giải pháp thích hợp để duy trì hoạt động kinh doanh, đồng thời đảm bảokhông gây tác động xấu (ô nhiễm môi trường) và an toàn cho công nhân lao động,cộng đồng xung quanh
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
I CÁC THÔNG TIN CHUNG
1.1 THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1.1.1 Thông tin về cơ sở
+ Tên: Chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân Ân Lộc - Nhà máy xay xát Ân Lộc ;+ Địa chỉ: Số 272, ấp An Thuận, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp
1.1.2 Thông tin về đơn vị chủ quản
+ Tên: Doanh nghiệp tư nhân Ân Lộc;
+ Địa chỉ liên hệ: số 507, ấp Đông, xã Tân Bình, huyện Châu Thành, Đồng Tháp;+ Điện thoại: 0939 551 122
+ Tên người đại diện: (Ông) Phạm Hữu Lộc Chức vụ: Chủ cơ sở
1.2 ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
Nhà máy xay xát Ân Lộc thuộc Chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân Ân Lộc tọalạc tại Số 272, ấp An Thuận, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp Vịtrí địa lý và tứ cạnh tiếp giáp của cơ sở được trình bày như sau:
+ Phía Đông: giáp đất trống;
+ Phía Tây: giáp với Sông Sa Đéc – Cái Tàu Hạ;
+ Phía Nam: giáp cơ sở sản xuất chao;
+ Phía Bắc: giáp nhà dân
1.3 TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH KINH DOANH
1.3.1 Loại hình kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của cơ sở là: xay xát lúa
1.3.2 Quy mô và công suất hoạt động kinh doanh
Quy mô các hạng mục công trình
Quy mô các hạng mục công trình của Cơ sở được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1 Quy mô các công trình của Cơ sở
TT Tên hạng mục công trình Diện tích (m 2 ) Kết cấu
Kết cấu nền xi măng,vách tole, mái tole
3 Nhà ở và phòng giao dịch 20
Trang 7- Công suất hoạt động và số lượng nhân viên
Công suất thiết kế của nhà máy là 18.250 tấn lúa/năm
Thời gian nhà máy hoạt động nhiều nhất là vào mùa vụ, thường vào các tháng
3, 4 công suất có thể lên tới 50 tấn/ngày Ngoài ra, các tháng còn lại cơ sở hoạtđộng không thường xuyên
Số lượng công nhân làm việc tại là máy vào thời điểm cao nhất là 10 người
1.3.3 Công Nghệ Sản Xuất
Công nghệ sản xuất của nhà máy như sau:
Hình 1 Sơ đồ qui trình công nghệ xay xát lúa Thuyết minh quy trình:
Tấm Bụi, trấu
Trang 8 Giai đoạn xát lúa
Lúa nguyên liệu được nạp vào hộc liệu và hệ thống bồ đài lần lượt đưa quasàng tạp chất để tách tạp chất như rác, dây, giấy, kim loại, bụi,… Sau đó được tiếptục đưa qua công đoạn xay xát để tách vỏ trấu, kế tiếp tách bớt lượng cám
Sàn phân ly
Hỗn hợp gạo và tấm phát sinh qua quá trình chế biến tiếp tục nhờ bồ đàichuyển vào hệ thống đảo và trống phân loại hạt theo chiều dài để phân ly thành cácloại riêng biệt theo yêu cầu như gạo thành phẩm, tấm và sau đó được đưa vàocyclon chứa riêng biệt Thành phẩm không lọt vào sàn được cân định lượng vô baothành phẩm
Tùy theo tỉ lệ phần trăm tấm còn lại trong thành phẩm và tùy theo yêu cầu củakhách hàng, thị trường tiêu thụ mà gạo thành phẩm được đóng gói theo từng loạiriêng biệt với trọng lượng tịnh 50kg/bao
1.4 CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ
Các trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất của dự án bao gồm:
Bảng 2 Danh mục thiết bị, máy móc
15 Bình chữa cháy loại 8kg CO2 bình 01
16 Bảo hộ lao động (găng tay, khẩu trang…) cái
Trang 9-Các máy móc, thiết bị này có giá trị sử dụng còn lại trung bình khoảng 80%.
1.5 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU
1.5.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu
a Nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu của nhà máy là lúa, tùy theo biến động của thị trường mànhà máy nhập lúa với số lượng khác nhau Lúa được nhập về chủ yếu bằng ghe tảivới tải trọng 30 đến 40 tấn/phương tiện, với tần suất trung bình mỗi ngày một lần
và tùy theo biến động của mùa vụ và nhu cầu tiêu thụ thực tế của thị trường mà tầnsuất lúa có thể nhiều hơn Những tháng ngay vụ cơ sở sẽ hoạt động hết công suất
b Nhiên liệu
Chủ yếu là khí gas dùng để nấu ăn cho các nhân viên, khoảng 12 kg/tháng
1.5.3 Nhu cầu sử dụng điện, nước
a Nhu cầu và nguồn cung cấp điện
+ Nguồn cung cấp: dự án sử dụng nguồn điện từ lưới điện quốc gia để phục
vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy;
+ Điện năng sử dụng: ước tính lượng điện sử dụng cho sản xuất, sinh hoạtkhoảng 40.000kWh/tháng
b Nguồn và nhu cầu sử dụng nước
+ Nước uống cho các công nhân, nhân viên làm việc dự án là nước uống tinhkhiết, đóng chai: khoảng từ 45 - 50 lít/ngày;
+ Nhu cầu cung cấp nước: 1,2m3/ngày chủ yếu dùng cho sinh hoạt, nước tướiđường được cung cấp từ nước sông
+ Hệ thống nước PCCC đặt máy bơm, bơm từ sông
II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI
2.1.1 Nước thải sinh hoạt
Do nhà máy sử dụng rất ít lao động, và các lao động này chủ yếu về nhà tắmrửa, sinh hoạt nên lượng nước thải sinh hoạt phát sinh rất thấp, tối đa 0,6m3/ngày
2.1.2 Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn thường được qui ước là nước sạch Chỉ có nước mưa đợtđầu (khoảng 5 phút đầu) là có khả năng nhiễm bẩn do kéo theo các chất rắn, bụiđất cát trên bề mặt
Tại khu vực nhà máy thì toàn bộ kho bãi khu vực sản xuất đều có khung nhàbao che lợp tôn và có bố trí máng thu nước cuối mái lợp để nối với ống thu dẫn
Trang 10nước mưa thoát ra sông Mặt khác, do hàm lượng bụi và các chất ô nhiễm khôngkhí tại khu vực nhà máy cũng ở mức thấp so với tiêu chuẩn cho phép nên khả năngkéo theo các chất này khi mưa cũng ít.
2.2 NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI, BỤI, TIẾNG ỒN VÀ RUNG
2.2.1 Đối với khí thải và bụi
+ Các nguồn gây ra bụi và khí thải gồm: bụi lúa từ quá trình xay xát, bụi khói,khói thải từ các ghe, tàu của những thương lái
+ Thành phần bụi và khói thải gồm: bụi; khí CO, SO2, NO2
2.2.2 Đối với tiếng ồn và rung
Nguyên nhân gây ra ồn, rung là do: hoạt động của các băng tải; các động cơ,thiết bị Ngoài ra, ồn phát sinh còn do tiếng máy nổ của các tàu, ghe vận chuyển
2.3 NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN
Chất thải rắn thông thường phát sinh tại Cơ sở trong quá trình hoạt động gồm:+ Rác thải sinh hoạt;
+ Rác thải sản xuất;
2.3.1 Rác thải sinh hoạt
Khối lượng trung bình khoảng 05 kg/ngày Thành phần: chủ yếu là các loạirác hữu cơ Ngoài ra, trong rác thải sinh hoạt còn có rác thải vô cơ, nhựa, chất dẻo,
…
Thành phần của rác thải thông thường phát sinh tại Cơ sở như sau:
Bảng 3 Thành phần rác thải sinh hoạt thông thường
Trấu sinh ra từ quá trình sản xuất khoảng 2-3 tấn/ngày
Trang 11+ Tai nạn lao động: phát sinh do người lao động bất cẩn, thao tác không đúng
kỹ thuật và do các máy móc, thiết bị bị hỏng gây ra tai nạn cho người lao động.+ Nguy cơ phát sinh cháy nổ: do hiện tượng chập điện tại nhà máy hay cháy
nổ do sét đánh hoặc khả năng bắt lửa của trấu, tro thải, bụi và lúa khô tại nhà máy+ Nguy cơ phát sinh sự cố sạt lở bờ sông chủ yếu là do các loại phương tiện(ghe, tàu) ra vào nhà máy gây ra
Các loại sự cố nêu trên nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính mạng, sứckhỏe và tài sản của con người, đặc biệt là những người làm việc trực tiếp tại dự án
III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG
3.1 ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Cơ sở đã bố trí nhà vệ sinh và hầm tự hoại theo dạng tự thấm để xử lý toàn bộlượng nước thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình làm việc
Cấu tạo:
Cấu tạo của hầm tự hoại theo dạng tự thấm gồm 2 phần: ngăn phản ứng vàngăn tự thấm Xây dựng bể tự hoại với thể tích 2,04m3
Nguyên lý hoạt động:
Bể tự hoại 2 ngăn là công trình đồng thời làm hai chức năng, gồm:
+ Phân hủy cặn lắng dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí sử dụng cácchất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học tạo thành các chất hữu cơ dễ hòa tan;
+ Thẩm thấu nước thải qua lớp cát đã được bố trí sẵn và nước thải sẽ tự thấmxuống lòng đất mà không cần thoát ra bằng ống dẫn
Ngăn phản ứng của hầm tự hoại có thời gian lưu nước từ 3 đến 6 ngày, cácchất hữu cơ tại ngăn này qua một thời gian nhất định sẽ được phân hủy trong điềukiện kỵ khí Sau đó, nước thải tự chảy qua ngăn tự thấm rồi thấm xuống lòng đất Các cặn bã được giữ trong ngăn tự thấm từ 6-12 tháng, sau đó chúng sẽ đượchút ra để xử lý như bùn thải, có thể làm phân bón
Trang 123.2 ĐỐI VỚI KHÍ THẢI, BỤI, TIẾNG ỒN VÀ RUNG
3.2.1 Đối với khí thải và bụi
Để hạn chế bụi lúa, bụi cám thoát ra từ quá trình xay xát lúa, nhà máy áp dụngbiện pháp sau:
+ Áp dụng qui trình sản xuất khép kín có hệ thống thu và xử lý bụi;
+ Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng các quạt hút bụi;
+ Dùng màng che chắn hạn chế bụi phát tán;
+ Bố trí trồng cây xanh chung quanh khu vực nhà máy để tránh bụi phát tánxung quanh
3.2.2 Đối với tiếng ồn và rung
Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và rung tại Cơ sở như sau:
+ Phải có nội quy yêu cầu đề công nhân, khách hàng ra vào Cơ sở, chủ cácphương tiện giao thông giữ trật tự chung;
+ Hạn chế hoạt động vào giờ nghỉ của người dân xung quanh;
+ Lắp đặt đệm chống rung cho các loại máy móc, thiết bị;
+ Xây dựng tường chống ồn nhằm hạn chế tiếng ồn phát sinh ra bên ngoài;+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị tại Cơ sở
3.3 ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
+ Do tại địa phương chưa có đơn vị thu gom rác thải sinh hoạt nên chủ nhàmáy đã bố trí 01 thùng chứa bằng nhựa để tạm chứa lượng rác thải phát sinh;
+ Các công nhân sẽ phân loại rác như sau: bọc nilon, chai nhựa,….(có thể táichế) sẽ được bán phế liệu; còn lại là rác thải không thể tái chế, tái sử dụng như:thức ăn thừa, lá cây,… sẽ được chôn tại khu đất phía sau nhà chủ dự án
3.3.2 Chất thải rắn sản xuất
+ Trấu thải: đã xây dựng kho chứa trấu, xây dựng kín đáo đúng quy định,không làm rơi trấu vãi xuống sông Lượng trấu thải này sẽ được chứa trong kho vàbán cho hộ kinh doanh Ngọc Xuân làm nguyên liệu để sản xuất củi trấu
+ Các loại chất thải còn lại: bao bì chứa lúa, cám, tấm hỏng sẽ được bán phếliệu
3.4 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC
Các biện pháp quản lý giảm thiểu các tác động đến môi trường và con người
do các vấn đề kinh tế - xã hội không liên quan đến chất thải bao gồm:
+ Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, an toàn lao động, an toàn cháy
nổ cho người lao động làm việc tại cơ sở;
Trang 13+ Phối hợp với các cơ quan quản lý môi trường, thường xuyên giám sát vềmôi trường để có biện pháp khống chế kịp thời các tác động, sự cố xảy ra;
+ Trang bị đầy đủ bảo hộ an toàn lao động và bắt buộc người lao động thựchiện đúng các quy định an toàn lao động;
+ Định kỳ 6 tháng/lần kiểm tra sức khỏe của người lao động;
+ Tạo điều kiện cho người lao động tham gia các lớp tập huấn về an toàn bảo
hộ lao động và vệ sinh môi trường;
+ Các máy móc thiết bị, đường dây dẫn điện bảo đảm tuyệt đối an toàn vàđược Cơ sở kiểm tra thường xuyên Lắp đặt hệ thống cầu dao an toàn về điện;+ Trang bị đầy đủ các phương tiện, dụng cụ phòng cháy chữa cháy theo đúngqui định như nội quy, tiêu lệnh về PCCC,…;
+ Khuyến khích các ghe, tàu neo đậu đúng vị trí và tuân thủ các quy định của
Cơ sở về đảm bảo an toàn của bờ kè;
+ Thường xuyên kiểm tra sự sụt, lún của bờ kè để có những phương án xử lýkịp thời
IV KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí và chất lượng nướcthải tại cơ sở Chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân Ân Lộc đã liên kết với Công tyTNHH Kiểm định Tư vấn và Đầu tư Xây Dựng Nam Mêkong (LAS – XD 1078)tiến hành thu mẫu vào ngày 8 tháng 9 năm 2014 Kết quả phân tích mẫu đạt đượcnhư sau:
4.1 Chất lượng môi trường không khí xung quanh
Chất lượng không khí xung quanh cơ sở được trình bày trong bảng sau:
Bảng 4 Chất lượng môi trường không khí xung quanh
TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả 2013/BTNMT QCVN 05: QCVN (lần) Tỉ lệ vượt