PHẦN MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Mục đích nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu đề tài nhằm mục đích: Xác định nội dung tư tưởng chủ đạo của Hồ Chí Minh trước 1945. Trên cơ sở đó đề tài tậptrung làm rõ sự hình thành, phát triển về nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn (19451954) và những đóng góp của nội dung tư tưởng vào sự nghiệp cách mạng Việt Nam. Đồng thời, qua việc nghiên cứu đề tài rút ra ý nghĩa của nội dung tư tưởng đối với dân tộc thời đại; Vận dụng những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh vào công cuộc đổi mới của Đảng ta hiện nay. Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh qua một số tác phẩm tiêu biểu. Nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoàn 1945 – 1954. Nêu rõ ý nghĩa của Tư tưởng trong giai đoạn này đối với dân tộc thời đại Phương pháp nghiên cứu: Vận dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp mang tính chất liên ngành trong đó chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic. Kết hợp các phương pháp khác như: Phương pháp thống kê, so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp, đối chiếu… Lịch sử vấn đề nghiên cứu: Quá trình hình thành và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh giai đoạn 1945 – 1954 đã được nhiều tập thể khoa học, nhiều tác giả nghiên cứu ở các góc độ khác nhau và lần lượt được công bố trên các loại sách báo, tạp chí… Các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước có nhiều công trình nghiên cứu đó là: Đại tướng Võ Nguyên Giáp với tác phẩm Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam Các nhà khoa học cũng có nhiều công trình nghiên cứu đó là: Giáo sư Song thành Chủ biên cuốn Hồ Chí Minh tiểu sử, Hồ Chí Minh nhà tư tưởng lỗi lạc…. Nhìn chung, các công trình, bài viết trên đều đã khẳng định giá trị to lớn của Tư tưởng Hồ chí Minh giai đoạn 1945 1954. Một số công trình khác cũng đã đề cập đến từng tư tưởng cụ thể song chua có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc về sự hình thành và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh giai đoạn 1945 1954. Vì vậy, đây là đề tài nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện và có hệ thống về vấn đề này. Tuy nhiên do phạm vi và thời gian nghiên cứu có hạn cho nên chuyên đề này không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo, quý thầy, cô trong khoa Tư tưởng Hồ Chí Minh cùng các bạn đọc góp ý để đề tài lần sau đựơc hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn
Trang 1Nội dung và ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành và phát
triển (thời kì 1945- 1954)PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài:
Nghiên cứu đề tài nhằm mục đích:
Xác định nội dung tư tưởng chủ đạo của Hồ Chí Minh trước 1945 Trên
cơ sở đó đề tài tậptrung làm rõ sự hình thành, phát triển về nội dung tư tưởng
Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1945-1954) và những đóng góp của nội dung tưtưởng vào sự nghiệp cách mạng Việt Nam
Đồng thời, qua việc nghiên cứu đề tài rút ra ý nghĩa của nội dung tư tưởngđối với dân tộc - thời đại; Vận dụng những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minhvào công cuộc đổi mới của Đảng ta hiện nay
Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh qua một số tác phẩm tiêu biểu
- Nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoàn 1945 – 1954
- Nêu rõ ý nghĩa của Tư tưởng trong giai đoạn này đối với dân tộc - thời đạiPhương pháp nghiên cứu:
Vận dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp mang tính chất liên ngành trong
đó chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic Kết hợp các
Trang 2phương pháp khác như: Phương pháp thống kê, so sánh, phương pháp phântích tổng hợp, đối chiếu…
Lịch sử vấn đề nghiên cứu:
Quá trình hình thành và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh giai đoạn 1945 –
1954 đã được nhiều tập thể khoa học, nhiều tác giả nghiên cứu ở các góc độkhác nhau và lần lượt được công bố trên các loại sách báo, tạp chí…
Các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước có nhiều công trình nghiên cứu đólà: Đại tướng Võ Nguyên Giáp với tác phẩm Tư tưởng Hồ Chí Minh và conđường cách mạng Việt Nam
Các nhà khoa học cũng có nhiều công trình nghiên cứu đó là: Giáo sư Songthành Chủ biên cuốn Hồ Chí Minh tiểu sử, Hồ Chí Minh nhà tư tưởng lỗilạc…
Nhìn chung, các công trình, bài viết trên đều đã khẳng định giá trị to lớn của
Tư tưởng Hồ chí Minh giai đoạn 1945 - 1954 Một số công trình khác cũng đã
đề cập đến từng tư tưởng cụ thể song chua có công trình nào nghiên cứu mộtcách toàn diện, sâu sắc về sự hình thành và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minhgiai đoạn 1945 - 1954 Vì vậy, đây là đề tài nghiên cứu một cách cơ bản, toàndiện và có hệ thống về vấn đề này Tuy nhiên do phạm vi và thời gian nghiêncứu có hạn cho nên chuyên đề này không tránh khỏi thiếu sót Kính mong sựgiúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo, quý thầy, cô trong khoa Tư tưởng Hồ ChíMinh cùng các bạn đọc góp ý để đề tài lần sau đựơc hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I:
Trang 3MỘT SÔ TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH TRƯỚC NĂM 1945
I Tư tưởng Hồ Chí Minh trong tác phẩm bản án chế dộ thực dân Pháp
Hoàn cảnh lịch sử:
Hoàn cảnh trong nước
Vào những năm 20 của thế kỉ XX, Việt Nam là một nước thuộc địa nửaphong kiến, chịu sự cai trị của chế độ thực dân Pháp và triều đình phong kiếnnhà Nguyễn; là một chế độ phản động kìm hảm sự phát triển của đất nước, đingược lại quy luật khách quan, nguyện vọng của dân tộc
Các phong trào đấu tranh nhằm giải quyết yêu cầu khách quan ấy nhưng donhận thức và thực hiện không đúng yêu cầu khách quan, đã dẫn đến thất bại( Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh…) cho nên vấn đề lớn đặt ra lúc này đóchính là con đường giải phóng dân tộc
Hoàn cảnh thế giới
Lúc này, chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang chủ nghĩa đế quốc Thực hiện chế
độ cai trị trên toàn thế giới( 70% dân số thế giới là người thuộc địa), dẫn đếnmâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa đế quốc bùng nổ gay gắt,phong trào giải phóng dân tộc lên cao
Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) và sự ra đời của Quốc tếcộng sản (1919) đã mở đầu cho thời đại mới của xã hội loài người, thời đạiquá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
Trang 4phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” được xuất bản và giới thiệu trên báo
“người cùng khổ” với 12 chương và phần phụ lục gửi Thanh niên Việt Nam.Quan điểm Hồ Chí Minh với chế độ thực dân Pháp
Truyền bá chủ nghĩa Xô Vanh(nước lớn), chủ nghĩa chủng tộc
Bưng bít tội ác của chế độ thực dân ở thuộc địa, làm cho nhân dân ở chínhquốc hiểu sai, hiểu xấu về thuộc địa
* Vạch trần tội ác của chủ nghĩa thực dân
Về văn hoá, giáo dục: thực hiện chính sách ngu dân, đầu độc nhân dân tabằng rượi cồn và thuốc phiện, chà đạp lên phong tục tập quán, văn hoá sinhhoạt của dân tộc Trường học mở nhỏ giọt chỉ phục vụ cho giai cấp thống trị.+ Nạn nhân
Các dân tộc thuộc địa đều chịu chung số phận như nhau
Các tầng lớp nhân dân trong trong các dân tộc thuộc địa, các thành phần xãhội đều chung một nổi thống khổ bởi chính sách cai trị của chế dộ thực dân
Trang 5Nhân dân lao động ở chính quốc cũng là nạn nhân của chế độ thực dân, sửdụng binh lính thuộc địa đi đàn áp giai cấp công nhân ở chính quốc hoặcngược lại.
Quan điểm Hồ Chí Minh về con đường giải phóng khỏi ách thực dân.+ Nêu rõ vai trò của cách mạng thuộc địa ngang bằng với cách mạng ởchính quốc
+ Vai trò của cách mạng tháng Mười Nga, giúp đỡ các dân tộc thuộc địa.+ Đoàn kết dân tộc và quốc tế
Dân tộc: phải biết cách tổ chức, có người tổ chức chống chính sách chia rẽcủa thức dân
Quốc tế: Đoàn kết các nước thuộc địa, thuộc địa với chính quốc
+ Về vấn đề Đông Dương và Việt Nam
Trang 6Kêu gọi tinh thần yêu nước của nhân dân Đông Dương bằng cách phải nêugương thanh niên Trung quốc
Nêu những tội ác của thực dân Pháp ở Đông Dương và Việt Nam
Soi sáng con đường giải phóng dân tộc Việt Nam, tạo bước khởi đầu cho việchình thànhđường lối của cách mạng Việt Nam theo con đường Chủ nghĩaMác- Lênin
II Tư tưởng Hồ Chí Minh trong tác phẩm Đường Cách Mệnh
Đường Cách Mệnh là tác phẩmmà lần đầu tiên Nguyễn ái Quốc trình bàynhững nét lớn về con đường cách mạng Việt Nam đó là:
Khẳng định cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam là cần thiết và phải
đi theo con đường cách mạng Nga, tức là phải đặt nó trong quỹ đạo cáchmạng vô sản
Người từng bôn ba nhiều nước, nghiên cứu các cuộc cách mạng tư sản ởAnh, Mỹ, Pháp và rút ra kết luận chung đó đều là các cuộc cách mạng “chưađến nơi” chỉ đến khi nghiên cứu cách mạng Nga Người khẳng định: “Cáchmạng Nga dạy cho chúng ta rằng muốn cách mạng thành công thì phải dânchúng (công nông) làm gốc, phải có Đảng vững bền, phải hy sinh, phải thốngnhất Nói tóm lại là phải theo chủ nghía Mã Khắc Tư và Lênin
Xác định rõ con đường cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn
là dân tộc cách mạng (cách mạng giải phóng dân tộc) và thế giới cách mạng(cách mạng xã hội chủ nghĩa) Hai giai đoạn này có quan hệ mật thiết vớinhau Người khẳng định: “Cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: làmcách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa”
Nhấn mạnh đoàn kết dân tộc và chỉ ra tầm quan trọng của đoàn kết quốctế:
+ Người dùng nhiều trang trong tác phẩm để nói về các tổ chức quốc tế
Trang 7+ Dân tộc cách mệnh thì chưa phân giai cấp, nghĩa là: sĩ, nông, công, thươngđều nhất trí chống lại cường quyền.
+ Chúng ta làm cách mạng thì cũng phải liên lạc tất cả những Đảng cáchmạng trong thế giới để chống lại tư bản và đế quốc chủ nghĩa
Đánh giá tầm quan trọng của phương pháp cách mạng
+ Giảng giải các tổ chức quần chúng
+ Bạo lực cách mạng
Nhấn mạnh vai trò của Đảng, quyết định mọi thắng lợi của cách mạng + Người chỉ rõ: “Trước hết phải có Đảng cách mện, để trong trong thì vậnđộng tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giaicấp mọi nơi”
+ Lấy chủ nghĩa C Mác – Lênin làm nền tảng
+ Tổ chức công tác xây dựng Đảng
III Ch¸nh c¬ng v¾n t¾t, S¸ch lîc v¾n t¾t cña §¶ng
Cương lĩnh của Đảng: phát triển thành độc lập và phương pháp cách mạnggiải phóng dân tộc ở Việt Nam giữ vai trò chủ đạo trong suốt quá trình cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân ở nước ta:
Nêu rõ hai giai đoạn phải trải qua của cách mạng Việt Nam và xác địnhđối tượng nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền
+ Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hộicộng sản
+ Làm tư sản dân quyền cách mạng nhằm đánh đổ đế quốc Pháp và bọnphong kiến, làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập
+ Thâu hết sản nghiệp lớn của tư bản đế quốc Pháp để giao cho Chính phủcông nông binh quản lý
Trang 8+ Thõu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của cụng chia cho dõn càynghốo.
Đặt nhiệm vụ chống đế quốc lờn hàng đầu, tranh thủ đoàn kết cỏc lực lượngtrong mặt trận chống kẻ thự chung là đế quốc Phỏp
Đề ra đường lối tập hợp rộng rói cỏc tầng lớp dõn chỳng về phe giai cấp vụsản
+ Đảng là đội tiờn phong là của vụ sản giai cấp, phải thu phục cho đợc đại bộphận giai cấp mình Phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo đợc dân chúng
+ Thu hút nhân dân vào các tổ chức của Đảng lập ra
+ Đảng phải liên lạc với giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp
CHƯƠNG II : SỰ HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NỘI DUNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH THỜI Kè (1945-1954)
Hoàn cảnh lịch sử
Tỡnh hỡnh thế giới
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ngoài Liờn xụ đó cú thờm nhiều nước xó hộichủ nghĩa ra đời, chủ nghĩa xó hội đó mở rộng thành một hệ thống thế giới;nhiều nước thuộc địa và phụ thuộc đó giành được độc lập dõn tộc, bản đồchớnh trị trờn thế giới đó biến đổi sõu sắc
- Chủ nghĩa xó hội trở thành một hệ thống thế giới: Chiến thắng to lớncủa Hồng quõn Liờn Xụ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quõn đội và nhõn dõn
Trang 9nhiều nước ở Châu Âu, Châu Á và các khu vực khác giành lấy chính quyền,trong đó có những nước đã thiết lập chế độ dân chủ nhân dân, tiến theo conđường xã hội chủ nghĩa
Ở Châu Âu có các nước: Cộng hoà nhân dân Ba Lan(22-7-1946), Cộnghoà nhân dân Hungary(4-4-1945),Cộng hoà nhân dân Tiệp Khắc(9-5-1945),Cộng hoà Liên Bang Nam Tư (29-11-1945), Cộng hòa nhân dân Anbani(11-12-1945), Cộng hoà nhân dân Bungary(15-9-1946), Cộng hoà nhân dân TrungHoa(7-10-1949) Các nước xã hội chủ nghĩa đã đạt dược những thành tựu tolớn trong nhiều lĩnh vực, làm thay đổi bộ mặt đất nước, trở thành chổ dựa chophong trào giải phóng dân tộc và phong trào đấu tranh bảo vệ hoà bình thếgiới
- Tuy nhiên cùng với sự hình thành và phát triển của hệ thống các nước xãhội chủ nghĩa thì các nước tư bản phương tây đã biến đổi thành những nước
đế quốc mạnh, với những chiến lược xâm lược thuộc địa kiểu mới tàn ác hơn,nguy hiểm hơn nhiều mà đứng đầu là đế quốc Mỹ
Tình hình trong nước
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, dưới sự lãnh đạo tài tình của Đảng ta
và Chủ tịch Hồ Chí Minh nhân dân ta đã làm nên thắng lợi của cuộc Cáchmạng Tháng Tám, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, nhưng hơnbao giờ hết, lúc này Nhà nước non trẻ của ta phải đương đầu với nhiều khókhăn thử thách “thù ngoài, giặc trong” Nguy cơ thực dân pháp quay lại xâmlược là rất lớn Hơn 90% dân số là mù chữ “giặc dốt” Hơn hai triệu đồng bàochết đói năm1945 “giặc đói”, thiên tai lũ lụt hoành hành đang đe doạ nghiêmtrọng đến nền kinh tế Việt Nam Đặt nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợitóc” Vậy để lãnh đạo nhân dân ta vượt qua giai đoạn khó khăn, thử thách nàyđưa đất nước đến thắng lợi, tiến lên xây dựng thời kì quá độ xã hội chủ nghĩathì Vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào
Trang 10I TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CON ĐƯỜNG CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Đường lối cách mạng Việt nam sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám.Thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Tám 1945 và sự ra đời của Nhà nướcViệt Nam dân chủ cộng hoà mở đường cho nhân dân ta bắt tay vào xây dựngchế độ mới
Mặc dù ngay sau đó, kẻ thù buộc nhân dân ta phải cầm súng đứng lên làmcuộc kháng chiến lâu dài để bảo vệ nền độc lập dân tộc vừa giành được, Đảng
ta và chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn đề ra khẩu hiệu “vừa kháng chiến, vừa kiếnquốc” thực hiện nhiều chủ trương cải cách và xây dựng mới trên các lĩnh vựckinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân,chuẩn bị những tiền đề để tiến lên chủ nghĩa xã hội
Trong báo cáo chính trị đọc tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II củaĐảng(2-1951), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết “Về mục đích trước mắt, ĐảngLao động Việt Nam đoàn kết và lãnh đạo toàn dân kháng chiến cho đến thắnglợi hoàn toàn , tranh lại thống nhất và độc lập hoàn toàn; lãnh đạo toàn dânthực hiện dân chủ mới, xây dựng điều kiện để tiến lên chủ nghĩa xã hội
Mục tiêu nhất quán đó cũng được khẳng định lại trong báo cáo luận
cương cách mạng Việt Nam của đồng chí Trường Chinh trình bày trước Đại
hội Về nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam, đồng chí nêu ra 3 nhiệmvụ:
Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, làm cho Việt Nam hoàn toàn được thốngnhất và độc lập(phản đế)
Xoá bỏ những di tích phong kiến và nữa phong kiến, làm cho người cày córuộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân (phản phong kiến)
Gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội
Trang 11Về mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, đồng chíTrường Chinh chỉrõ: “ lúc này, phải tập trung mọi lực lượng để kháng chiến, đặng hoàn thànhnhiệm vụ giải phóng dân tộc Đó là trọng tâm của cách mạng trong giai đoạnhiện tại Nhiệm vụ dân chủ cũng phải làm, nhưng chỉ có thể làm trong phạm
vi không có hại mà lại có lợi cho việc tập trung lực lượng, hoàn thành nhiệm
vụ giải phóng dân tộc”
Về con đường tiến lên của cách mạng Việt Nam đồng chí nói: “Cách mạngViệt Nam sẽ đi đến đâu? Đi con đường tất yếu của nó tiến lên chủ nghĩa xãhội, quyết không thể có con đường nào khác” Về tính tất yếu của con đườngtến lên đó đồng chí đưa ra ba lý do: Một là cuộc cách mạng đó do Đảng củagiai cấp công nhân lãnh đạo; hai là nó phản ánh xu hướng phát triển của thờiđại: chủ nghĩa tư bản suy đồi, chủ nghĩa xã hội nảy nở; ba là có sự giúp đỡcủa Liên Xô, Trung Quốc và các nước dân chủ nhân dân khác
Đển nhận thức trên được quán triệt sâu sắc trong toàn Đảng, trong diễn văn bếmạc Đại hội, đồng chí Tôn Đức Thắng một lần nữa lại nhấn mạnh: “Tronggiai đoạn hiện tại, nhiệm vụ trung tâm, nhiệm vụ chủ yếu là đánh bại đế quốcxâm lược, hoàn thành giải phóng dân tộc Nhưng không phải chỉ đãnh bọn đếquốc xâm lược thôi… mà vẫn phải thu hẹp bóc lột phong kiến, là suy yếu thếlực phong kiến và phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tức là ít nhiều gây mầmmống của chủ nghĩa xã hội, song những nhiệm vụ đó đều phải phục vụ nhiệm
vụ đánh bại đế quốc xâm lược
Quan niệm cho rằng trong giai đoạn hiện tại, nhiệm vụ phản đế và phảnphong kiến ngang nhau, hay kháng chiến căn bản chưa thành công, hai nhiệm
vị đã ngang nhau, là sai
Quan niệm cho rằng trong giai đoạn này, chỉ phản đế, cách mạng chỉ nhằmmột đối tượng là đế quốc xâm lược, khi nào chuyển sang giai đoạn sau mớiphản phong kiến, cũng sai
Trang 12Như vậy là tiếp tục kiên trì đường lối, quan điểm của Hồ Chí Minh được
đề ra từ trong Chánh cương, Sách lược vắn tắt, các văn kiện Đại hội II củaĐảng đã có sự phát triển và cụ thế hoá thêm Hai nhiệm vụ phản đế và phảnphong trong cách mạng dân tộc dân chủ tiến hành đồng thời nhưng khôngngang nhau; cũng như hai giai đoạn cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân vàcách mạng xã hội chủ nghĩa không hề tách rời nhau, một số mầm mống củachủ nghĩa xã hội đã được chuẩn bị và hình thành từ trong chế độ dân chủ nhândân
Đó là sự thể hiện tư duy biện chứng về con đường cách mạng Việt Namcủa Đảng ta và thực tiễn cách mạng nước ta đã diễn ra đúng như tư tưởng chỉđạo của Hồ Chí Minh và của Đảng ta: Độc lập dân tộc luôn luôn gắn liền vớichủ nghĩa xã hội
II TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CÔNG TÁC DÂN VẬN
Hồ Chí Minh viết: “dân vận là vận động tất cả lực lượng của mỗi mộtngười dân không để sót một người nào, góp thành lực lượng toàn dân Đểthực hành những công việc nên làm, những công việc chính phủ và đoàn thểgiao cho” Nhận thức được vấn đề trên khi lấy bút danh X.Y.Z đăng trên báo
sự thật số 120, ngày 15-10-1946 Hồ Chí Minh đưa ra một thông tin đầu tiênrằng: “vấn đề dân vận đã nói nhiều, bàn đã kĩ nhưng vì nhiều địa phương,nhiều cán bộ chưa hiểu thấu, làm chưa đúng cho nên cần phải nhắc lại
Đây là vấn đề cực kỳ quan trọng của giai đoạn Đảng cầm quyền, nó có tínhchất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Đảng với tư cách là ngườiđược nhân dân, dân tộc giao phó trách nhiệm thay mặt mình gánh vác tráchnhiệm lãnh đạo sự nghiệp đấu tranh cho thắng lợi của chủ nghĩa xã hội và chủnghĩa cộng sản Chính vì vậy mà Hồ Chí Minh viết trong tác phẩm này rằng:
Trang 13“lực lượng của dân rất to Việc dân vận rất quan trọng Dân vận kém thì việc
gì cũng kém Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công”
- Quan niệm về nền tảng của công tác dân vận
Một là, dân có vai trò cực kì to lớn trong đời sống chính trị-xã hội củanước ta
Hai là, tất cả quyền lực đều được cấu tạo trên cơ sở quyền lực của nhândân và đều xuất phát từ vai trò của nhân dân
Ba là, Đảng do dân lập ra “Đảng ta không phải từ trên trời sa xuống Nó ởtrong xã hội mà ra”
Bốn là,dân có lợi ích và phải có trách nhiệm(tức là quyền lợi và nghĩa vụ)
- Xác định cán bộ phụ trách dân vận
Hồ Chí Minh viết rõ là, tất cả: Cán bộ chính quyền
Cán bộ Đảng
Các hội viên của tổ chức nhân dân
Trong công tác phụ trách dân vậ, Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ này phảiphối hợp chặt chẽ với nhau, phân công trách nhiệm rõ ràng; có kế hoạch cụthể, chi tiết;đồng thời phải làm kiểu mẫu cho dân, giúp dân
- Yêu cầu của công tác dân vận
Một là, phải tránh quan liêu Hồ Chí Minh viết: “Những người phụ tráchdân vận cần phải có óc nghĩ, mắt trong, tai nghe, chân đi, miệng nói, tay làm.Chứ không chỉ là nói suông, chỉ ngồi viết mệnh lệnh Họ phải thật thà nhúngtay vào việc”
Hai là, phải sâu sát, tỷ mỉ, có phương pháp tốt
Ba là, Hồ Chí Minh lưu ý những điều cần tránh
Những quan điểm của Hồ Chí Minh trong tác phẩm này là kim chỉ nam chohành động của Đảng ta trong sự nghiệp đổi mới
Trang 14Tỏc phẩm này của Hồ Chớ Minh cựng với rất nhiều tỏc phẩm, bài núi, bàiviết khỏc của Người (đặc biệt là tỏc phẩm Sửa đổi lối làm việc) gúp phần phỏttriển chủ nghĩa Mỏc- Lờnin
III.TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN
Một số tác phẩm tiêu biểu nói về Đảng
+ Ngời nêu lên những yêu cầu đối với Đảng ta đó là:
Xác định rõ mục đích của Đảng: “Phải làm tròn nhiệm vụ giải phóng dân tộc,làm cho Tổ quốc giàu mạnh,đồng bào sung sớng”
Phải kết hợp lý luận với thực tiễn, tùy theo từng điều kiện cụ thể mà đề ra ờng lối chủ trơng phù hợp Ngời nói: “Không có lý luận thì nh ngời mù đi
đ-đêm” nhng phải “Kết hợp lý luận với kinh nghiệm và thực hành” có nghĩa làmột mặt Đảng phải nắm vững cơ sở lý luận Mác-Lênin, đồng thời khi banhành các chính sách Đảng phải nắm vững truyền thống, điều kiện về vật chất,tinh thần để có biện pháp phù hợp, hiệu quả
Đảng phải luôn gắn với quần chúng nhân dân Ngời chỉ rõ: “Mọi công tác của
Đảng luôn luôn đứng về phía quần chúng”; gắn bó với quần chúng trên hai
Đảng phải luôn trong sạch vững mạnh: Đảng phải luôn tự chỉnh đốn, đổi mớicho phù hợp với hoàn cảnh nhng phải giữ vững phẩm chất bản lĩnh cách mạng
Trang 15Muốn vậy, một số công tác cần kíp đó là: tự phê bình và phê bình, giữ nghiêm
kỹ luật,
Tính chất của Đảng: là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nên
nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam
Tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh mà Đảng tổ chức vận dụng linh hoạt để giữvững và phát triển Đảng: trên thực tế để tránh mũi dùi tấn công từ phía kẻ thùnăm 1946, Đảng tuyên bố tự giải tán, nhng thực sự là Đảng rút vào hoạt động
bí mật tiếp tục lãnh đạo giữ vững chính quyền và cuộc chiến đấu của nhândân Đây là sự vận dụng sáng tạo cuỉa T tởng Hồ Chí Minh trong công tác bảo
vệ và phát triển Đảng
Đến tháng 2-1951, Ngời chỉ rõ: “ Chúng ta phải có một Đảng công khai, tổchức hợp với tình hình thế giới và trong nớc để lãnh đạo toàn dân đấu tranhcho đến thắng lợi; Đảng đó lấy tên là: Đảng Lao động Việt Nam”
Đảng phải thực hiện “ Củng cố tình thân thiện giữa nớc ta và các nớc bạn, giữadân ta và nhân dân các nớc trên thế giới”
+ T tởng Hồ Chí Minh về t cách ngời cán bộ Đảng viên: đây là vấn đề đợc
Ng-ời quan tâm hàng đầu để đảm bảo “Tính Đảng” thể hiện:
Đặt lợi ích của Đảng lên trên hết “Lợi ích cá nhân phải phục tùng lợi ích của
Phải giữ gìn kỷ luật: đòi hỏi tính “tự giác” của mỗi Đảng viên: tự giác vào
Đảng, tự giác chấp hành những quy định của Đảng
IV TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ NHÀ NƯỚC
Đõy là giai đoạn mà Hồ Chớ Minh phỏt triển tư tưởng về Nhà nước thụngqua thực tiễn cỏch mạng Việt Nam
Nhà nước của dõn, do dõn và vỡ dõn
Nhà nước của dõn
Trang 16Nói nhà nước là của dân, như điều 1 hiến pháp năm 1946 do người làmtrưởng ban soạn thảo đã khẳng định rõ: “tất cả quyền bính trong nước là củatoàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo,giai cấp, tôn giáo” Điều 32 của hiến pháp năm 1946 cũng quy định: “Nhữngviệc quan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra nhân dân phán quyết” Thựcchất đó là chế độ trưng cầu dân ý, một hình thức dân chủ trực tiếp được đề rakhá sớm ở nước ta.
Trong nhà nước của dân thì dân là chủ, người dân được hưởng mọi quyền dânchủ, nghĩa là có quyền làm bất cứ việc gì mà phap luật không cấm, đồng thời
có nghĩa vụ tuân theo pháp luật
Người đã từng phê phán: “cậy thế mình ở trong ban này, ban nọ rồi ngangtàng, phóng túng, muốn sao được vậy, coi khinh dư luận, không nghĩ đến dân.Quên rằng dân bầu mình ra là để làm việc cho dân, chứ không phải để cậy thếvới dân
Nhà nước do dân
Đó là nhà nước do dân lựa chọn, bầu ra những đại biểu của mình; nhà nước
đó do dân ủng hộ, giúp đỡ, đóng thuế để nhà nước chi tiêu, hoạt động; nhànước đó lại do dân phê bình, xây dựng, giúp đỡ Do đó, Người yêu cầu: tất cảcác cơ quan nhà nước là phải dựa vào nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhândân, lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của nhân dân” “Nếu chính phủlàm hại dân thì dân có quyền đuổi chính phủ” Nghĩa là khi các cơ quan đókhông đáp ứng được lợi ích và nguyện vọng của nhân dân thì nhân dân sẽ bãimiễn nó
Nhà nước vì dân
Đó là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, không có đặcquyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính Chủ tịch Hồ ChíMinh đã nói: “cả đời tôi chỉ có một mục đích là phấn đấu cho quyền lợi của tổ
Trang 17quốc và hạnh phúc của Quốc dân Những khi tôi phải ẩn nấp nơi núi non, ravào chốn tù tội, xông pha xứ hiểm nghèo là vì mục đích đó Đến lúc nhờ quốcdân đoàn kết tranh được chính quyền, uỷ thác cho tôi gánh vác việc chínhphủ, tôi lo lắng đêm ngày, nhẫn nhục, cố gắng, cũng vì mục đích đó” Đó làmột vị Chủ tịch hoàn toàn vì dân Trong nhà nước đó, cán bộ từ chủ tịch trởxuống đều là công bộc của dân Vì vậy: “việc gì lợi cho dân, ta phải hết sứclàm Việc gì hại đến dân, ta phải hết sức tránh…”.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhânvới tính nhân dân và tính dân tộc của nhà nước
- Nhà nước là thành tố cơ bản nhất của hệ thống chính trị Nó luôn mang bảnchất giai cấp
Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “tính chất nhà nước là vấn đề cơ bản của hiếnpháp Đó là vấn đề nội dung giai cấp của chính quyền Chính quyền về tay ai,phục vụ quyền lợi của ai? Điều đó quyết định toàn bộ nội dung của hiếnpháp… Nhà nước của ta là nhà nước dân chủ của nhân dân, dựa trên nền tảngliên minh công nông, do giai cấp công nhân lãnh đạo Như vậy, Người đãkhẳng định bản chất giai cấp của nhà nước ta:
Do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo
Bản chất giai cấp công nhân của nhà nước ta còn thể hiện ở tính định hướngđưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Bản chất giai cấp công nhân của nhà nước ta còn được thể hiện ở nguyên tắc
tổ chức cơ bản của nó là nguyên tắc tập trung dân chủ
- Tính nhân dân và tính dân tộc của nhà nước trong tư tưởng Hồ Chí Minh,bản chất giai cấp công nhân của nhà nước ta không làm triệt tiêu tính nhândân, tính dân tộc của nhà nước, trái lại nó thống nhất, hài hoà trong nhà nướcđại đoàn kết dân tộc
Trang 18Nhà nước dân chủ mới của ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, giaikhổ, với sự hi sinh xương máu của bao thế hệ cách mạng Người nói, nó “làhoa, là quả của bao nhiêu máu đã máu đã đổ và bao tính mạng đã hi sinh củanhững người con anh dũng của Việt Nam trong nhà tù, trong trại tập trung,trong những hải đảo xa xôi, trên máy chém, trên chiến trường”.
Nhà nước ta vừa mang bản chất giai cấp công nhân vừa có tính nhân dân,vừa có tính dân tộc vì nó bảo vệ lợi ích của nhân dân, lấy lợi ích của dân tộclàm nền tảng
Nhà nước mới của ta vừa ra đời đã phải đảm nhiệm nhiệm vụ lịch sử là tổchức cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện của dân tộc để bảo vệ thành quảcủa cách mạng
Tư tưởng Hồ Chí Minh về một Nhà nước pháp quyền có hiệu lực pháp lýmạnh mẽ
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, một nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ,trước hết phải là một nhà nước hợp hiến
Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập khaisinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
Tiếp đó ngay phiên họp đầu tiên của Chính phủ nước Việt Nam dân chủcông hòa (3-9-1945) chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra nhiệm vụ: “Chúng taphải có một Hiến pháp dân chủ Tôi đề nghị Chính phủ tổ chức càng sớmcàng hay cuộc tổng tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu”, để có một chế
độ hợp hiến do nhân dân bầu ra Ngày 17-9-1945, kí Sắc lệnh ấn định thể lệTổng tuyển cử Người nói: “Tổng tuyển cử là một dịp cho toàn thể quốc dân
tự do lựa chọn những người có tài, có đức để gánh vác công việc nước nhà” Ngày 20-9-1945, Người kí sắc lệnh số 34 thành lập Uỷ ban dự thảo Hiếnpháp của Nước Việt nam dân chủ cộng hoà
Trang 19Tiến hành tổng tuyển cử vào ngày 6-1-1946, ngày 2-3-1946, Quốc hội mớihọp phiên đầu tiên.
Nhà nước quản lý đất nước bằng pháp luật và phải làm cho pháp luật có hiệulực trong thực tế
Để tiến tới một nhà nước pháp quyền mạnh mẽ, có hiệu lực, chủ tịch Hồ ChíMinh đã thấy rõ phải nhanh chóng đạo tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành mộtđội ngũ cán bộ, viên chức có trình độ văn hoá, am hiểu pháp luật, thành thạonghiệp vụ hành chính và nhất là phảo có đạo đức cần kiệm liêm chính, chícông vô tư, một tiêu chuẩn cơ bản của người cầm cân nảy mực chô công lý
Mở trường huấn luyện cán bộ Việt Nam, kí sắc lệnh 197 thành lập ban pháp
lý học tại trường Đại học Việt Nam, ngày 11-10-1946 Người nói: “Nhân tàinước ta dù chưa có nhiều lắm, nhưng nếu chúng ta khéo lựa chọn, khéo dùngthì nhân tài ngày càng phát triển thêm nhiều
Để đảm bảo công bằng và dân chủ trong vấn đề tuyển dụng cán bộ nhà nước,Người ký sắc lệnh 76 ngày 20-5-1950 ban hành quy chế công chức, trong đóxác định: “Công chức Việt Nam là những công dân giữ một nhiệm vụ trong
bộ máy nhà nước của chính quyền nhân dân dưới sự lãnh đạo tối cao củachính phủ”
- Nhưng trong vấn đề cán bộ điều quan trong thường xuyên của Chủ tịch HồChí Minh vẫn là phẩm chất đạo đức và tinh thần phục vụ nhân dân, phục vụ
Tổ quốc Nói chuyện trước cuộc mít tinh của hơn 2 vạn cử tri Hà Nội ủng hộcuộc bầu cử Quốc hội 5-1-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “làm việc bây giờ
là hi sinh, phấn đấu, quên lợi riêng mà nghĩ lợi chung Những ai muốn làmquan cách mạng thì nhất định không bầu” Sau khi trúng cử, Người hứa trướcđồng bào: “Trước sự nguy hiểm khó khăn của nước nhà, chúng tôi đi trước.Với việc giữ nền độc lập, chúng tôi xin đi trước”
Trang 20Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước trong sạch vững mạnh và hiệuquả.
Làm thế nào để xây dựng một nhà nước cách mạng trong sạch, vững mạnh,hoạt động có hiệu quả, đấu tranh khắc phục những căn bệnh cố hữu của cácnhà nước kiểu cũ, đó là mối quan tâm thường xuyên của chủ tịch Hồ ChíMinh, ngay từ những ngày đầu mới có chính quyền
Tăng cường pháp luật đi đôi với giáo dục đạo đức Trước hết, chính trị HồChí Minh là một nền chính trị đạo đức; và đạo đức cao nhất, theo Người là
“hết lòng hết sức phục vụ nhân dân Vì Đảng, vì dân mà đấu tranh quên mình,gương mẫu trong mọi công việc” Người thường xuyên nhắc nhở: “Nước lấydân làm gốc Trong công cuộc kháng chiến, kiến quốc, lực lượng chính là ởdân, vậy tất cả anh chị em, các bộ đội, cơ quan, chính phủ và các đoàn thể,trong khi tiếp xúc hoặc sống chung với nhân dân, ai cũng phải nhớ và thựchành 12 điều sau đây…” Người chỉ ra 6 điều nên và 6 điều không nên, rất cụthể và thiết thực, thể hiện trong đó sự kết hợp chặt chẽ giữa đạo đức và phápluật
Ngày 27-1-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh ấn định hình phạt tội đưa
Trang 21V TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ NGOẠI GIAO
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về ngoại giao là một bộ phận cấu thành tư tưởng HồChí Minh nói chung được hình thành, phát triển trong gần 60 năm hoạt độngcách mạng, hoạt động quốc tế của Người Ba mươi năm đầu(1911-1945) làhoạt động ngoại giao nhân dân, hoạt động ngoại giao Đảng và đoàn thể, 24năm sau là hoạt động ngoại giao Nhà nước với tư cách là nguyên thủ quốc gia
và người đứng đầu một đảng cầm quyền Nhưng có thể nói thời kì mà Đảng,Nhà nước và nhân dân ta gặp nhiều khó khăn nhất, đương đầu với nhiều kẻthù nhất đó là giai đoạn 1945-1954, tình thế dân tộc ta đựơc ví như: “ngàn cântreo sợi tóc”, để đưa đất nước vượt qua những hiểm nguy đem đến thắng lợicho dân tộc Việt Nam đã khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh về ngoại giao làvấn đề có ý nghĩa chính trị, ý nghĩa khoa học to lớn
Cách mạng tháng Tám thành công lập nên nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà.Chính quyền cách mạng vừa được thành lập, lực lượng cách mạng rất yếu, bịbao vây cô lập tứ phía mà lại phải chống chọi với thù ngoài giặc trong, chínhquyền ta chưa được quốc gia nào công nhận Chính ở thời kì cực kỳ quyếtđịnh và đầy thử thách này, nghị lực cách mạng phi thường và thiên tài của HồChí Minh đã được bộc lộ và phát huy rực rỡ; tư tưởng, đường lối chiến lược,sách lược cũng như năng lực tổ chức thực tiễn và chỉ đạo sáng suốt của, tàitình của Hồ Chí Minh về đối nội, đối ngoại thể hiện sáng tạo sâu sắc:
+ Chủ động tấn công phân hoá hàng ngũ địch, thêm bạn bớt thù, lấy đấutranh chính trị, hổ trợ kết hợp ngoại giao song phương với ngoại giao đaphương Nó đã được thể hiện ngay từ Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945, đến chủđộng hoà với tưởng, lôi kéo Tiêu Văn, Lư Hán, Hà Ứng Khâm, đàm phán vớiPháp, tranh thủ Mỹ, Liên hợp quốc, chủ động phá thế cô lập, tình trạng đàmphán bế tắc
Trang 22+ Tuyên truyền đối ngoại , đề cao vị thế của ta, Người nói về ngoại giao:
“Phải trông vào thực lực Thực lực mạnh, ngoại giao sẽ thắng lợi Thực lực làcái chiêng mà ngoại giao là cái tiếng Chiêng có to, tiếng mới lớn”
+ Ngày 28-9-1945, tại cuộc họp của Hội đồng Chính phủ với tư cách là Bộtrưởng Ngoại giao, người đã tuyên bố chính sách ngoại giao của Nước ViệtNam Dân chủ cộng hoà dựa trên những nguyên tắc tự do, bình đẳng và quyềndân tộc tự quyết
+ Xem ngoại giao là một mặt trận quan trọng, mang tầm chiến lược Đấutranh ngoại giao với tinh thần tôn trọng lẫn nhau, nhân nhượng trên nguyêntắc độc lập dân tộc không thể tách rời với thống nhất Tổ quốc Nay để chốngmưu đồ tách Nam bộ khỏi nước Việt Nam, Người khẳng định: “ Đồng bàoNam bộ là dân nước Việt Nam Sông có thể cạn, núi có thể mòn sông chân lý
đó không bao giờ thay đổi”
Ký hiệp định sơ bộ 6-3-1946, tạm thời hoà hoãn với Pháp
Ngày 19-4-1946, Hội nghị trù bị Đà Lạt khai mạc
Thăm chính thức nước Pháp, Ký bản Tạm ước 14-9-1946, kéo dài thời gianhoà hoãn, chuẩn bị kháng chiến
+ Về đối ngoại, Người kiên trì gắn cách mạng giải phóng dân tộc Việt Namvới cách mạng thế giới, tranh thủ mọi sự giúp đỡ của quốc tế
Khi kháng chiến bắt đầu, Hồ Chí Minh chủ trương lấy mặt trận ngoại giao đểphục vụ kháng chiến, bên cạnh làm sâu sắc thêm các luận điểm thời kì trướccòn đưa ra những quan điểm, tư tưởng mới
Khẳng định tư tưởng chủ động tấn công trong đấu tranh ngoại giao, lấy nólàm mũi nhọn cùng với đấu tranh quân sự và chính trị, nổi bật ở đầu thời kìnày là chiến tranh dư luận, tuyên truyền đối ngoại, tập trung khẳng định địa vịhợp pháp duy nhất của Chính phủ ta
Ngày 18-1-1950, Chính phủ Trung Quốc công nhận chính phủ ta