XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA: - Đối với Học sinh: a Về kiến thức: Hiểu và vận dụng giải thích được các hiện tượng đơn giản, giải các bài tập vật lý cơ bản trong phần lớp 8.. - Đối
Trang 1Tiết 8 : KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày soạn : 6/10/2017
Ngày dạy:……/……./………tại lớp………….sỹ số HS:………
Vắng……
Ngày dạy:……/……./………tại lớp………….sỹ số HS:………
Vắng……
1 XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA:
- Đối với Học sinh:
a) Về kiến thức:
Hiểu và vận dụng giải thích được các hiện tượng đơn giản, giải các bài tập vật lý cơ bản trong phần lớp 8
b) Về kỹ năng:
Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, giải thích, vận dụng
c) Về thái độ:
Giúp học sinh có thái độ trung thực, độc lập, nghiêm túc, sáng tạo trong khi làm bài kiểm tra
- Đối với Giáo viên:
Thông qua bài kiểm tra đánh giá được kết quả học tập học sinh, từ đó có cơ
sở để điều chỉnh cách dạy của GV và cách học của HS phù hợp thực tế
2 XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận 100%.
3 THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
Chủ đề Tổng
số tiết
Lý thuyết
Tỷ lệ thực dạy Trọng số
Lý thuyết Vận
dụng
Lý thuyết Vận
dụng
1.Chuyển động
cơ học, vận tốc,
chuyển động
đều và không
đều.
2.Biểu diễn lực,
sự cân bằng
lực, quán tính,
lực ma sát.
b) Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ.
Trang 2độ
số
Số lượng câu Điể
m số Tính số câu Số câu
Cấp
độ1,2
1.Chuyển động cơ học, vận tốc,
chuyển động đều và không đều.
Tg: 12’
3đ
2.Biểu diễn lực, sự cân bằng lực,
quán tính, lực ma sát.
Tg: 12’
3đ
Cấp
độ3,4
1.Chuyển động cơ học, vận tốc,
chuyển động đều và không đều.
Tg: 11’
2đ
2.Biểu diễn lực, sự cân bằng lực,
quán tính, lực ma sát.
Tg: 10’
2đ
Tg: 45’
10đ
c) Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
VD thấp VD cao
1.Chuyển
động cơ
học, vận
tốc, chuyển
động đều và
không đều.
1 Phát biểu khái niệm chuyển động
cơ học)
2 Phát biểu định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều.
5 Lý giải được tại sao lại nói
“chuyển động và đứng yên có tính tương đối”.
7 Vận dụng được công thức tính tính vận tốc
để giải bài tập có liên quan.
C1a
0,5 C1b
1 C3
2 C1,C3
2.Biểu diễn
lực, sự cân
bằng lực,
quán tính,
lực ma sát.
3 Trình bày được đặc điểm của vectơ biểu diễn lực
4 Phát biểu được
KN 2 lực cân bằng.
6 Hiểu được tác dụng của các loại lực ma sát.
8 Vận dụng
KN quán tính
để giải thích
1 số hiện tượng trong
tự nhiên.
Tổng số
Trang 34.BIÊN SOẠN CÂU HỎI:
Câu 1: (3 điểm)
a) Chuyển động cơ học là gì? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?
b) Tại sao nói: “Chuyển động và đứng yên có tính tương đối” ?
Câu 2: (4 điểm)
a) Vectơ biểu diễn lực có những đặc điểm gì? Thế nào là hai lực cân bằng?
b) Có mấy loại lực mà sát? Đó là những loại nào? Lực ma sát có tác dụng gì?
Câu 3: (2 điểm)
Một người đi bộ với vận tốc 4 km/h Tính khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc, biết rằng thời gian cần để người đó đi từ nhà đến nơi làm việc là 30 phút
Câu 4: (1 điểm)
Búp bê đang đứng yên trên xe Bất chợt đẩy xe chuyển động về phía trước Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao ?
5 XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1
a)
- Sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
b) Một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên
so với vật khác Tức là chuyển động và đứng yên có tính tương đối.
1
2
2
a) Lực được biểu diễn bởi một mũi tên có:
+ Gốc: là điểm đặt của lực + Phương và chiều: Trùng với phương và chiều của lực + Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ xích cho trước b) Có 3 loại lực ma sát: ma sát trượt, ma sát lăn và ma sát nghỉ
Lực ma sát có tác dụng cản trở sự chuyển động của vật
2 2
3 Tóm tắt được đề bài Áp dụng công thức:
S v t
= => S = v.t
Trang 4Búp bê bi ngã về phía sau vì khi xe chuyển động chân búp bê chuyển động cùng xe còn đầu và thân chưa chuyển động ngay cùng xe do quán tính nên búp bê bị ngã về phía sau.
1
6 XEM LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA: