Output của quy trình là các ước tính chi phí hoạt động, các thay đổi yêu cầu, các sửa đổi vào bảng kế hoạch quản lý chi phí Ba loại ước tính chi phí cơ bản: Độ lớn thô –ước lượng t
Trang 1Quản lý chi phí
Chương IV
Trang 2Nội dung
1 Các khái niệm Quản lý chi phí
2 Ước lượng chi phí (Cost estimating)
3 Lập ngân sách chi phí (Cost budgeting)
4 Kiểm soát chi phí (Cost control)
Trang 31 Các khái niệm Quản lý Chi phí
Chi phí là tài nguyên được tiêu tốn hay được dự trù
trước để đạt được một mục tiêu rõ ràng hay để trao đổi cái gì đó Chi phí thường được đo bằng đơn vị
tiền tệ
Quản lý chi phí dự án bao gồm những quy
trìnhnhằm đảm bảo cho dự án được hoàn tất trong
sự cho phép của ngân sách
Trang 4Qui trình quản lý chi phí
về các nguồn tài nguyên để hoàn tất một dự án
toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công
việc để thiết lập một cơ sở cho việc đo lường việc
thực hiện
đổi chi phí cho dự án
Trang 5 Phân tích luồng tiền mặt (Cash flow analysis): xác
định chi phí và thu nhập hằng năm
Các loại chi phí: Chi phí có thể là hữu hình hoặc vô
hình, trực tiếp hay gián tiếp
Chi phí đã dùng (Sunk cost) không phải là tiêu
chuẩn cho lưa chọn dự án
Trang 6Phân tích luồng tiền mặt
Cash flow analysis
Là phương pháp để xác định chi phí và thu nhập
ước tính hàng năm của 1 dự án và cho kết quả là
bảng luồng tiền mặt hàng năm (Annual cash flow)
Trang 7Chi phí/lợi nhuận hữu hình
Tangible cost /benefit (chi phí /lợi nhuận hữu hình):
là các chi phí /lợi nhuận mà 1 công ty có thể dễ dàng tính được bằng đô la
Ví dụ: nếu 1 công ty để nghiên cứu tính khả thi của dự
án nào đó mất 100.000 usd Nếu chính phủ ước tính là phải mất 150.000 usd để tự thực hiện nghiên cứu này Nếu nghiên cứu này được giao cho công ty thì chính
phủ sẽ lợi được 50.000 usd.
Trang 8Chi phí /lợi nhuận vô hình
Intangible cost /benefit
Là các chi phí /lợi nhuận khó có thể tính được bằng
tiền
Ví dụ: 1 vài người trong công ty sử dụng máy tính
của công ty trong giờ nghỉ để nghiên cứu 1 vài vấn
đề có liên quan đến dự án chỉ có thể xem là chi phí
vô hình Thiện chí, uy tín, các tuyên bố chung để cảithiện hiệu quả làm việc không thể tính cụ thể được
đó là lợi nhuận vô hình
Trang 9Chi phí trực tiếp
Direct cost
Là các chi phí có thể liên quan trực tiếp đến việc tạo
ra các sản phẩm và dịch vụ của dự án Kiểm soát
được Các chi phí này dễ kiểm soát
Ví dụ: lương của người tham gia dự án, chi phí phần
cứng và phần mềm được đặt mua dành cho dự án là
các chi phí trực tiếp.
Trang 10Chi phí gián tiếp
Indirect cost (chi phí gián tiếp): là chi phí không
liên quan trực tiếp đến sản phẩm hay dịch vụ của dự
án nhưng có liên quan gián tiếp đến việc thực thi dự
án Chi phí này khó kiểm soát
Ví dụ: chi phí điện, khăn giấy cho cả tòa nhà lớn có
hàng ngàn nhân viên làm việc cho nhiều dự án khác nhau là chi phí gián tiếp
Trang 11Chi phí đã dùng
Sunk cost
Là chi phí đã được chi dùng trong quá khứ (giống
như con tàu bị chìm không bao giờ có thể quay về
được)
Ví dụ: công ty đã tiêu tốn 1 triệu USD vào dự án hệ
thống thông tin toàn cầu trong 3 năm qua nhưng chưa
bao giờ tạo ra được 1 kết quả nào Hiện tại công ty
đang xem xét dự án gì nên đầu tư vào năm kế tiếp, nếu
có 1 ai đó đề nghị nên tiếp tục đầu tư vào dự án này vì
đã tốn cho dự án này $1 triệu Người này đã sai lầm vì
đã dùng sunk cost như thừa số chính để chọn lựa dự
án
Trang 12Quỹ dự trữ
Reserve
Quỹ dự trữ là số tiền được tính gộp vào ước tính chi
phí để giảm bớt rủi ro chi phí khi gặp khó khăn trong tương lai mà không dự đoán chắc chắn trước được
Quỹ dự trữ bất trắc (contingency reserve): được đưa
vào chi phí cơ bản
Dành 20% doanh thu dành chi phí tuyển dụng và đào
tạo nhân viên IT nhằm đáp ứng yêu cầu mới.
Quỹ dự trữ quản lý (management reserve)
PM ốm trong 2 tuần, hay nhà cung cấp quan trọng
không làm ăn với tổ chức nữa.
Trang 132 Ước lượng chi phí (Cost estimating)
Liên quan đến việc tính xấp xỉ hay ước tính chi phí
tài nguyên cần thiết để hoàn tất dự án
Output của quy trình là các ước tính chi phí hoạt
động, các thay đổi yêu cầu, các sửa đổi vào bảng kế hoạch quản lý chi phí
Ba loại ước tính chi phí cơ bản:
Độ lớn thô –ước lượng thô (ROM - rough order of
magnitude)
Ước lượng ngân sách (Budgetary estimate)
Ước lượng xác định (Definitive estimate)
Trang 14Ba loại ước tính
Trang 15Độ lớn thô
Dùng để ước tính cho những gì mà dự án sẽ phải chi
phí cho nó
Loại ước tính này được thực hiện ngay từ đầu dự
án, thậm chí ngay trước khi dự án được bắt đầu
chính thức
PM và các lãnh đạo cấp cao dùng ước tính này để
chọn lựa dự án
Khung thời gian cho loại ước tính này thường là từ
ba hay nhiều năm hơn trước khi hoàn tất dự án
Độ chính xác là từ -25% đến +75% chi phí thực
của dự án có thể là thấp hơn 25% hay cao hơn 75% ROM
Trang 16Ước tính ngân sách
Được dùng để phân phối tiền theo ngân sách của tổ
chức
Nhiều tổ chức dự kiến ngân sách ít nhất là 2 năm
trong tương lai
Ước tính này được làm 1 hay 2 năm trước khi hoàn
tất dự án
Độ chính xác là từ -10% đến +25%
Trang 17Ước tính cuối
Cung cấp một ước tính chính xác chi phí của dự án
Loại ước tính này được dùng để ra các quyết định
đặt mua hàng
Dự án liên quan đến việc mua 1000 máy tính từ nhà
cung cấp bên ngoài trong 3 tháng tới, cần phải có 1
ước tính xác định giúp đánh giá bảng kế hoạch của các nhà cung cấp và cách trả tiền cho nhà cung cấp được
Trang 18Hỗ trợ ước tính
Các quy luật và giả thiết cơ bản được dùng để tạo
ước tính
Mô tả dự án (Phát biểu phạm vi, WBS, )
Các công cụ và kỹ thuật được dùng để ước tính
Trang 19Công cụ và kỹ thuật ước tính
Ước tính tương tự (Analogous estimate )
Ước tính từ trên xuống dưới (Top-down estimate)
Ước tính từ dưới lên trên (Bottom up estimate)
Mô hình hóa tham số (Parametric modeling)
Mô hình chi phí xây dựng (Cocomo – Constructive
cost model)
Trang 20Ước tính tương tự
Sử dụng con số chi phí thực sự của một dự án đã thực
hiện trước đây mà tương tự như dự án cần ước lượng,
và coi con số đó như lời góp ý của chuyên gia.
Phương pháp này thì kết quả ước lượng thường thấp
hơn những phương pháp khác và độ chính xác cũng kém hơn.
Tuy nhiên, nó có độ tin tưởng và thuyết phục hơn khi ta
chia dự án ra từng phần và so sánh những phần đó với
dự án tương tự, sau đó tăng thêm hay giảm đi.
Phương pháp này không hiệu quả, nếu phải ước lượng
những phần mềm, công nghệ, thiết bị mới.
Trang 21Ước tính từ trên xuống dưới
Sử dụng các chi phí thực của một dự án tương tự
trước đó để ước tính cho chi phí của dự án hiện tại
Kỹ thuật này đòi hỏi việc đánh giá của chuyên gia và
ít tốn kém hơn nhưng cũng ít chính xác hơn các kỹ
thuật khác
Trang 22Ước tính từ dưới lên trên
Liên quan đến việc ước tính các nhiệm vụ hay hoạt
động riêng lẻ, rồi tính tổng lại để có chi phí toàn bộ
Nhờ tính từng nhiệm vụ riêng lẻ và kinh nghiệm của
các người đánh giá sẽ dẫn đến việc ước tính chính
xác hơn
Nếu có sẵn WBS, PM có thể phân công cho mỗi
người phụ trách ước tính chi phí cho công việc được theo dõi của họ PM sẽ cộng các chi phí này lại để
tạo ra ước tính chi phí ở mức cao hơn trong WBS và cuối cùng cho cả dự án
Nhược điểm: thường tốn nhiều thời gian
Trang 23Mô hình hóa tham số…
Sử dụng các đặc tính của dự án trong mô hình toán
học để ước tính chi phí cho dự án
Mô hình này có thể ước tính chi phí đối với các dự
án phát triển phần mềm dựa vào các yếu tố như:
ngôn ngữ lập trình dùng trong dự án, trình độ chuyên nghiệp của người lập trình, kích cỡ và độ phức tạp
của dữ liệu có liên quan,…
Mô hình tham số có thể có độ tin cậy cao nhất khi
thông tin được dùng để tạo mô hình là chính xác,
các tham số có thể định lượng dễ dàng, và mô hình
dễ thích ứng với các kích cỡ khác nhau của dự án
Trang 24…Mô hình hóa tham số
Ví dụ: năm 1980, các kỹ sư của liên doanh McDonnell
Douglas đã xây dựng mô hình để ước tính chi phí cho
1 máy bay bằng cách dựa vào số liệu cũ trong CSDL
của họ Mô hình bao gồm các thông số sau: loại máy
bay, nó bay nhanh thế nào, số lượng máy bay được
chế tạo, thời lượng để chế tạo, … Trái ngược với mô
hình phức tạp này, một số mô hình tham số khác liên
quan đến kinh nghiệm.
Các mô hình tham số phức tạp thường được máy
tính hóa
Mô hình tham số thông dụng là mô hình COCOMO
Trang 25Mô hình chi phí xây dựng
Constructive Cost model (COCOMO)
Được dùng để ước tính chi phí cho các dự án phát
triển phần mềm dựa vào các thông số như các dòng
mã nguồn (Source Line Of Code - SLOC) hay điểm
chức năng (function point)
SLOC là số dòng mã do con người viết
Trang 26Bốn vấn đề lớn với việc ước tính chi phí
1 Nhiều ước tính quá vội và quá sớm khi chưa hiểu rõ
hệ thống, nhất là với những hệ thống quá lớn
Nên tạo ước tính ROM và ngân sách trước, và tạo các
ước tính tiếp theo trong mỗi giai đoạn, ước tính sau sẽ chính xác hơn.
2 Những người thực hiện ước tính chi phí không có
nhiều kinh nghiệm Do đó ước tính không chính xác
và đủ tin cậy
Tổ chức nên lưu trữ lại thông tin của các dự án đáng
tin trước,kèm theo cả các ước tính Cho phép các
nhân viên IT học tập về việc ước tính chi phí
Trang 27Bốn vấn đề lớn với việc ước tính chi phí
3 Con người thường có thành kiến dẫn đến việc ước
tính không chính xác
Nên xem lại kiểm tra bảng ước tính và đặt 1 số câu hỏi
để chắc chắn là việc ước tính không bị chủ quan thành kiến
4 Người lãnh đạo có thể đòi hỏi bảng ước tính nhưng
thực chất họ mong muốn 1 con số thấp hơn để giúp
họ thắng thầu hay nhận được ngân quỹ nội bộ
PM nên xây dựng các ước tính chi phí và thời gian
chính xác và sử dụng kỹ năng lãnh đạo và thương
thuyết để bảo vệ các ước tính này
Trang 283 Lập ngân sách chi phí (Cost budgeting)
Liên quan đến việc phân phối ước tính chi phí tổng
thể cho các nhiệm vụ riêng lẻ để thiết lập dự trù
(baseline) giúp đo lường việc thực thi
Output của quy trình này là dự trù chi phí (cost
baseline), các yêu cầu tài chính cho dự án, các thay
đổi theo yêu cầu, các sửa đổi vào bảng kế hoạch
quản lý chi phí
Trang 29Lập kế hoạch ngân sách
Lập kế hoạch cho ngân sách phụ thuộc vào bản chất
của dự án và tổ chức
Một số câu hỏi cần cân nhắc:
Các khó khăn nào sẽ gặp khi thực hiện các công việc
Trang 30Dự trù Chi phí
Trang 31Ước tính ngân sách
Trang 324 Kiểm soát chi phí (Cost control)
Liên quan đến việc kiểm soát những thay đổi vào
ngân sách dự án
Output chính của quy trình này là các đo lường thực
thi, thông tin hoàn thành được dự đoán trước, các
thay đổi được yêu cầu, các hành động sửa sai được
đề nghị, các sửa đổi vào bảng kế hoạch quản lý dự
án, ước tính chi phí, dự trù chi phí, kho tư liệu của tổ chức
Trang 33Kiểm soát - Điều chỉnh Chi phí
Giám sát hoạt động chi phí
Bảo đảm các thay đổi là hợp lý và đều được ghi
nhận
Thông báo những thay đổi đến những người có thẩm
quyền
Output chính của quy trình này là các đo lường thực
thi, thông tin hoàn thành được dự đoán trước, các
thay đổi được yêu cầu, các hành động sửa sai được
đề nghị, các sửa đổi vào bảng kế hoạch quản lý dự
án, ước tính chi phí, chi phí cơ sở, kho tư liệu của tổ chức
Trang 34Quản lý giá trị thu được
EMV (Earned value management)
EVM là một kỹ thuật đo lường sự thực hiện dự án
thông qua tích hợp các dữ liệu về phạm vi, thời gian,
và chi phí
Đưa ra mốc chi phí (Cost Base line) (dự tính ban đầu
cộng với sự thay đổi cho phép), người quản lý cần
phải xác định cách tốt nhất mà dự án đạt được mục
tiêu
Cần phải có thông tin định kỳ để sử dụng EVM
Trang 35Thuật ngữ trong EMV…
Giá trị trù tính (PV=Planned Value), còn gọi là chi phí
ngân sách cho công việc đã định (BCWS=Bugedted Cost
of Work Scheduled), cũng là ngân sách dự trù cho tổng
chi phí sẽ chi tiêu cho một công việc trong suốt một giai
đoạn định trước.
Chi phí thực sự (AC=Actual Cost), còn gọi là chi phí
thực sự của công việc được thực hiện (ACWP= Actual
Cost of Work Performed), là tổng cộng các chi phí trực
tiếp hay gián tiếp trong việc hoàn tất công việc trong một giai đoạn định trước.
Giá trị thu được (EV= Earned Value), còn gọi là chi phí
ngân sách cho công việc (BCWP= Budgeted Cost of
Work), là dự trù giá trị của công việc thật sự hoàn thành.
Trang 36…Thuật ngữ trong EMV
Giá trị kế hoạch (PV - Planned value): Nó là 1
phần của tổng chi phí ước tính đã phê duyệt theo kế hoạch được dùng cho 1 hoạt động trong khoảng thời gian nào đó
Ví dụ: giả sử có hoạt động chính là đặt mua và cài đặt
1 web server mới, theo kế hoạch phải mất 1 tuần và
tổng chi phí là 10,000 usd
Giá trị thực (AC - Actual cost): là tổng chi phí trực
tiếp và gián tiếp để hoàn thành công việc của 1 hoạt động trong khoảng thời gian nào đó
Ví dụ: thực tế phải mất 2 tuần và chi phí $20,000 để đặt
Trang 37EV
Trang 38Ví dụ
Trang 39 CPI là tỷ số giữa giá trị thu được và chi phí thật sự.
Nếu bằng 1 thì phù hợp, <1 vượt ngân sách
SPI là tỷ số thực hiện theo lịch Nếu bằng >1 thì
hoàn thành trước lịch và <1 ngược lại
Trang 40Câu hỏi