Đối tượng dạy học - Trường THPT Lê Hoàn có nhiều thuận lợi để dạy học tích hợp kiến thức liên môn: Đội ngũ giáo viên giảng dạy nhiệt tình, năng động, có nhiều tâm huyết trong công tác gi
Trang 11 Tên đề tài: DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG BÀI 16: SÓNG, THỦY TRIỀU,
DÒNG BIỂN – ĐỊA LÝ 10 (BAN CƠ BẢN)
2 Mục tiêu dạy học
Trong tương lai, dạy học theo tình thần đổi mới học sinh nước ta sẽ học theo phương pháp tích hợp Đây là xu hướng dạy học hiện đại mà nhiều quốc gia trên thế giới đã và đang thực hiện
Khoa học Địa lý có nội dung rất rộng nhưng có nguồn tài liệu phong phú phục
vụ cho dạy học tích hợp (qua Internet để khai thác các nguồn học liệu từ website, các phần mềm như World Atlats, Encarta… từ niên giám thống kê và các nguồn tài liệu địa phương…) có thể dạy học tích hợp liên môn, xuyên môn, đảm bảo tính toàn diện, cập nhật của kiến thức môn Địa lý
Cấu trúc chương trình môn Địa lý ở trường phổ thông nghiên cứu các đối tượng địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội từ khái quát đến chi tiết Địa lý 10 nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội đại cương, sử dụng nhiều kiến thức liên môn nhằm đảm bảo tính logic, khoa học của môn Địa lý, hướng tới đối tượng dạy học lấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học
3 Đối tượng dạy học
- Trường THPT Lê Hoàn có nhiều thuận lợi để dạy học tích hợp kiến thức liên môn: Đội ngũ giáo viên giảng dạy nhiệt tình, năng động, có nhiều tâm huyết trong công tác giảng dạy
- Dụng cụ và thiết bị dạy học được trang bị khá đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu đổi mới
- Ban giám hiệu nhà trường và cá bộ giáo viên quan tâm hỗ trợ cho đổi mới phương pháp dạy học
- Thầy cô giáo dạy Địa lý đều là giáo viên có tinh thần tự học và tích cực chú ý đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh
a Lớp chọn thực hiện đề tài:
- Tổng số lớp của trường: 15, chọn khối 10, hai lớp chọn là 10a4 và 10a5 có khả năng nhận thức và điều kiện giảng dạy tương đương nhau (một lớp dạy học tích hợp và một lớp dạy truyền thống)
b Chuẩn bị thực hiện đề tài:
- Phiế điều tra, phiếu khảo sát tình hình học tập của học sinh, phiếu học tập và góp ý của học sinh
Trang 2- Phân công giáo viên tham gia dạy tích hợp (cô Dương Kiều Dịu)
- Lập kế hoạch thực hiện báo cáo với tổ chuyên môn và Ban giám hiệu theo dõi, dự giờ rút kinh nghiệm
4 Ý nghĩa đề tài:
a Ý nghĩa thực tiễn:
- Giúp học sinh nhận thức một cách tổng thể và toàn diện từ đó hình thành năng lực một các tòa diện, giúp học sinh vận dụng vào thực tiễn
- Dễ hiểu, dễ nhớ, giúp học sinh phát huy khả năng một cách tối ưu nhất vì dạy học tích họp đã phối hợp một cách logic những bộ phận kiến thức khác nhau về độ sâu kiến thức Bài học được chuyển tải hết nội dung kiến thức trọng tâm, hấp dẫn mà vẫn đảm bảo tính đặc thù bộ môn
b Đối với thực tiễn:
- Giải quyết một tình huống bao giờ cũng phải phối hợp các tình huống, kết hợp các khả năng và năng lực nhận thức qua các môn học, vì vậy dạy học tích hợp giúp học sinh thích nghi được với các tình huống nảy sinh trong đời sống và xã hội
5 Thiết bị thực hiện
- Tranh ảnh, video, sơ đồ hóa kiến thức, bản đồ…
- Phiếu học tập và phiếu điều tra, lấy ý kiến
- Máy tính, máy chiếu sử dụng trong dạy học tích hợp có ý nghĩa quan trọng trong chuyển tải thông tin đa dạng, phong phú đặc biệt là các hình ảnh động hay tranh ảnh thực tế, đa dạng, giúp học sinh dễ nhớ, dễ hiểu, nhớ nhanh và sâu hơn
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
a Các hình thức tích hợp cơ bản:
- Tích hợp liên môn: Là hình thức tích hợp được chú trọng nhất Đây là hướng tích hợp
mở rộng ra tất cả các môn khoa học tự nhiên, xã hội Trong giới hạn địa lý 10, bài 16 khi dạy học về sóng, thủy triều và dòng biển tôi sử dụng tối da hình thức tích hợp liên môn với các môn: ngữ văn, lịch sử, vật lý,…
- Tích hợp xuyên môn: Là hình thức tích hợp mở rộng phạm vi tìm hiểu ra ngoài trường học Đảm bảo tính thực tế vì gắn liền với các tư liệu thu thập được trong cuộc sống cộng đồng
- Tích hợp nội môn: Là hình thức tích hợp truyền thống kết hợp kiến thức các bài học trong các tiết học hay cấp học khác nhau
Trang 3b Các mức độ tích hợp trong một môn học:
- Tích hợp ở mức độ toàn phần (cao nhất)
- Tích hợp ở mức độ bộ phận (trung bình
- Tích hợp ở mức độ liên hệ (thấp nhất)
Để đảm bảo truyền tải tối đa nội dung kiến thức cơ bản của bài học đề tài sử dụng hình thức tích hợp bộ phận và tích hợp liên hệ
c Tổ chức dạy học và phương pháp dạy học:
- Nguyên tắc thực hiện:
+ Tính khoa học và tính vừa sức đối với học sinh
+ Tính hệ thống và liên hệ thực tế
+ Tính giáo dục
+ Tính tự lực và phát triển tư duy cho học sinh
- Các bước thực hiện
+ Xác định mục tiêu bài học và các nội dung cần tích hợp
+ Xác định thiết bị, đồ dùng và dụng cụ trực quan ở mức độ tích hợp cho bài học + Xác định hình thức tích hợp và hướng khai thác các đồ dùng, thiết bị giảng dạy + Xác định hệ thống câu hỏi mang tính thực tế, đánh giá năng lực và tính sáng tạo của học sinh
7 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
- Tổ chuyên môn dự giờ để quan sát hoạt động của giáo viên và học sinh trong tiết học
- Trao đổi rút kinh nghiệm thông qua phiếu dự giờ giáo viên và phiếu điều tra học sinh
- Tổng hợp, rút kinh nghiệm giờ dạy (đối chứng kết quả kiểm tra và phiếu điều tra)
Địa Lí 10 Bài 16 – Sóng Thuỷ triều Dòng biển
I Mục tiêu:
Trang 4Sau bài học, học sinh cần:
1.Về kiến thức:
* Môn Địa lí:
- Mô tả và giải thích được nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng biển, thủy triều; phân bố và chuyển động các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới
- Phân tích được vai trò của biển và đại dương trong đời sống
-Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm: Thủy triều có thể tạo ra điện, việc sử dụng thủy triều để tạo ra điện là vấn đề cần thiết
* Môn Lịch sử:
- Biết được chiến thắng trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng là nhờ lợi dụng hiện tượng thủy triều
* Môn Vật lí:
- Hiểu được cách phân tích và tổng hợp lực
* Môn Văn:
- Giới thiệu bài thơ: “ Sóng” của nhà thơ Xuân Quỳnh
2 Về kĩ năng:
Sử dụng bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới để trình bày về các dòng biển lớn
3 Về thái độ: Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ,
sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng tranh ảnh, hình vẽ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên
- Giáo án, sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kĩ năng, bản đồ tự nhiên thế giới,
các tranh ảnh, mô hình, video
2 Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng,…
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ ( 1 phút )
- Giáo viên nêu câu hỏi: Tại sao muốn giảm bớt tác hại do lũ gây ra, cần phải bảo vệ rừng phòng hộ ở đầu nguồn sông?
Trang 5- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng trả lời
(Rừng cây có tác dụng rất lớn trong việc điều hòa dòng chảy của sông: Khi nước mưa rơi xuống, một phần nhỏ được giữ lại ở tán cây, phần còn lại rơi xuống mặt đất Xuống tới mặt đất, một phần nước mưa bị lớp thảm mục giữ lại, một phần len lỏi qua
rễ cây thấm dần xuống đất tạo nên những mạch ngầm, điều hòa dòng chảy cho sông ngòi Rừng phòng hộ đầu nguồn sông sẽ có tác dụng quan trọng trong việc giảm bớt tốc độ và lưu lượng dòng chảy Vì thế muốn giảm bớt tác hại do lũ lụt gây ra, cần phải bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn sông.)
- GV: nhận xét và cho điểm
3 Tiến trình dạy học
a Định hướng bài học
Thỉnh thoảng ta vẫn nghe nói “biển lặng” Có bao giờ biển hoàn toàn tĩnh lặng? Thực tế biển luôn luôn vận động Em hãy nêu biển chuyển động dưới những dạng nào? Trên cơ sở những kiến thức đã học ở lớp 6, bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta hiểu sâu sắc hơn về sóng, thủy triều và dòng biển
Hoạt động 1:Tìm hiểu về sóng biển ( 13 phút)
(1) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, phát vấn
(2) Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
Bước 1: GV cho HS quan
sát một số hình ảnh về sóng
biển và video chuyển động
của sóng
Bước 2: yêu cầu HS dựa
vào các hình ảnh vừa quan
sát kết hợp với hiểu biết
của bản thân nêu :
- khái niệm sóng biển
- nguyên nhân hình thành
sóng biển
sóng thần là gì?
Bước 3: GV chuẩn kiến
thức yêu cầu HS ghi nhớ
- HS quan sát hình ảnh về sóng và video chuyển động của sóng
- HS thực hiện, trình bày,
HS khác nhận xét, bổ sung
I Sóng biển
1 Khái niệm:
Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
2 Nguyên nhân:
- Chủ yếu do gió, gió càng mạnh, sóng càng to
- Ngoài ra còn do tác động của động đất, núi lửa phun ngầm, bão,
Trang 6nguyên nhân hình thành
sóng qua bài thơ “ Sóng”
của nhà thơ Xuân Quỳnh”:
“ Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau?”
Bước 4: GV liên hệ với
môn Văn: trong bài thơ “
Sóng”, nhà thơ Xuân
Quỳnh có viết:
“ Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ
được”
Dựa vào hiểu biết của
mình, em hãy cho biết có
những loại sóng nào?
- GV: Nhận xét, bổ sung,
chuẩn kiến thức
- Giáo viên mở rộng: Sóng
lừng, sóng vỗ bờ, sóng bạc
đầu, sóng nhọn đầu
Bước 5:
- GV cho HS quan sát
video về hoạt động và tác
hại của sóng thần
- Yêu cầu HS nêu được:
Sóng thần là gì ? Khác với
sóng thường như thế
nào ? Hậu quả ?
- HS dựa vào hiểu biết của mình để trả lời, HS khác nhận xét bổ sung
- HS: quan sát, trả lời
3 Các loại sóng
- Sóng bạc đầu: Những giọt nước biển chuyển động lên cao khi rơi xuống va đập vào nhau,
vỡ tung tóe tạo thành bọt trắng xóa
- Sóng thần: Là sóng thường có chiều cao 20- 40m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 400 –
Trang 7- GV: nhận xét, bổ sung,
chuẩn kiến thức
+ Sóng lừng là sóng từ
ngoài khơi tràn vào bờ;
sóng nhọn đầu: sóng ngắn
+ Càng xuống sâu, sóng
yếu, sâu 30m không có
sóng
Bước 7:
- GV: Bằng hiểu biết của
mình, em hãy nêu một số
lợi ích của sóng mang lại
cho con người
- GV: bổ sung, chuẩn kiến
thức
( Sóng có thể được khai
thác để làm điện, một số
nơi có thể phát triển du
lịch…)
Bước 8: Tiểu kết
Giáo viên nhấn mạnh: qua
phần I, các em cần nắm
được khái niệm, nguyên
nhân hình thành sóng và
một số loại sóng thường
gặp
Bước 9: Chuyển ý
- GV: Bằng kiến thức lịch
sử đã học trong chương
trình lớp 6, em hãy cho
biết: Trong trận chiến
chống quân Nam Hán trên
- HS: dựa vào hiểu biết của mình để trả lời, HS khác bổ sung
- HS trả lời: hiện tượng thủy triều
800km/h; Nguyên nhân: do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển, bão; Tác hại:có sức tàn phá khủng khiếp
Trang 8sông Bạch Đằng, Ngô
Quyền đã lợi dụng hiện
tượng tự nhiên nào để đánh
thắng kẻ thù?
- GV: Trong phần tiếp theo
chúng ta sẽ nghiên cứu kĩ
hơn về hiện tượng thủy
triều cũng như nguyên
nhân và các trạng thái của
thủy triều
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thủy triều(HS làm việc theo nhóm: 15 phút)
(1) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, phát vấn, giảng giải, giảng thuật (2) Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, nhóm, cặp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính Bước 1: GV cho HS quan
sát video sự hoạt động của
thủy triều, yêu cầu: HS làm
việc cá nhân, nêu khái niệm
thủy triều, nguyên nhân
sinh ra thủy triều
- GV: Nhận xét, bổ sung,
chuẩn kiến thức
Bước 2:
- GV: liên hệ với môn Lịch
sử, giảng thuật về trận
chiến trên sông Bạch Đằng:
khi nước triều xuống, Ngô
Quyền cho quân đóng cọc
nhọn trên sông Khi nước
triều lên cho thuyền nhỏ ra
dụ quân địch vào bãi cọc
- HS làm việc cá nhân, nêu khái niệm thủy triều, nguyên nhân sinh ra thủy triều
- HS: quan sát video và kiến thức SGK để trả lời,
HS khác bổ sung
- HS dựa vào kiến thức
và hiểu biết của mình để trả lời, HS khác bổ sung
II Thủy triều
1 Khái niệm:
Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu
kỳ của các khối nước trong các biển và đại dương
2 Nguyên nhân:
Được hình thành chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời với Trái Đất
Trang 9Khi triều rút, bãi cọc trơ ra,
chiến thuyền của giặc bị
mắc cạn, quân ta kéo ra
đánh, giặc thất bại
Bước 3:
- Dựa vào nội dung câu
chuyện trên, và hình ảnh
vừa quan sát, em hãy nêu
các trạng thái của thủy
triều
- GV: nhận xét, bổ sung,
chuẩn kiến thức
Bước 4:
- GV chia lớp thành 4 nhóm
nghiên cứu các trạng thái
thủy triều:
+ Nhóm 1,2: dựa vào hình
16.1 và hình 16.2, hãy cho
biết vào các ngày dao động
thủy triều lớn nhất, ở Trái
Đất sẽ thấy Mặt Trăng như
thế nào? Giải thích tại sao?
+ Nhóm 3,4: dựa vào hình
16.1 và hình 16.3, hãy cho
biết vào các ngày dao động
thủy triều nhỏ nhất, ở Trái
Đất sẽ thấy Mặt Trăng như
thế nào? Giải thích tại sao?
- GV: nhận xét, bổ sung,
chuẩn kiến thức
- HS dựa vào kiến thức
và hiểu biết của mình để trả lời, HS khác bổ sung
- HS: thảo luận theo nhóm, dựa vào kiến thức Vật lí ( bài 9: Phân tích
và tổng hợp lực) để trả lời, đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
3 Các trạng thái thủy triều
- Triều cường: Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm thẳng hàng( lực hút kết hợp)→ thủy triều lớn nhất(ngày 1 và 15: không trăng, trăng tròn)
- Triều kém: Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời ở vị trí vuông góc(lực hút đối nghịch)→ thủy triều kém
Trang 10* Tích hợp sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả:
Hiện nay việc sử dụng thủy
triều để tạo ra điện là vấn
đề cần thiết, giúp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả
nhất ( ngày 8 và 23: trăng khuyết)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dòng biển( thời gian: 15 phút)
(1) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, phát vấn
(2) Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, nhóm, cặp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính Bước 1: GV cho HS quan
sát hình ảnh dòng biển, yêu
cầu HS dựa vào sách giáo
khoa, hình ảnh và hình 16.4
nêu:
+ Dòng biển là gì ?
+ Nêu các loại dòng biển
- GV : bổ sung, chuẩn kiến
thức
Bước 2:
- GV: chia lớp thành 4
nhóm, phân công nhiệm vụ:
Nhóm 1: Hòan thành phiếu
học tập 1
(Các dòng biển nóng ở Bắc
bán cầu)
Nhóm 2:Hòan thành phiếu
học tập 2
(Các dòng biển lạnh ở Bắc
- HS: làm việc cá nhân, nêu khái niệm và các loại dòng biển, HS khác bổ sung
- HS thảo luận theo
nhóm, cặp Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
III Dòng biển
1 Khái niệm: Là hiện
tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt tạo thành các dòng chảy trong các biển và đại dương
2 Phân loại:
- dòng biển nóng
- dòng biển lạnh
3 Phân bố:
- Dòng biển nóng: Thường phát sinh ở hai bên đường xích đạo chảy theo hướng tây, gặp lục địa chuyển hướng chảy về cực
- Dòng biển lạnh: Xuất phát
từ vĩ tuyến 30 – 400 gần bờ
Trang 11bán cầu)
Nhóm 3:Hòan thành phiếu
học tập 3
(Các dòng biển nóng ở Nam
bán cầu)
Nhóm 4:Hoàn thành phiếu
học tập 4
(Các dòng biển lạnh ở Nam
bán cầu)
Bước 4:
- GV: nhận xét, chuẩn xác
kiến thức và bổ sung các
câu hỏi sau:
-Tác động của dòng biển
nóng lạnh đối với khí hậu
nơi nó chảy qua?
-Hãy chứng minh các dòng
biển thường chảy đối xứng
giữa hai bên bờ của đại
dương.
-Tại sao hướng chảy của
các vòng hòan lưu lớn ở
bán cầu Bắc theo chiều
kim đồng hồ, còn ở bán
cầu Nam thì ngược lại.?
- GV: chuẩn kiến thức
* Các dòng biển ảnh hưởng
gì nơi chúng đi qua( Khí
hậu, kinh tế)
+ Nơi dòng biển nóng: mưa
nhiều
+ Nơi dòng biển lạnh: mưa
- HS: dựa vào bản đồ và hiểu biết của mình để trả lời
đông các đại dương chảy về xích đạo
- Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu; Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu Bắc bán cầu cùng chiều kim đồng hồ, Nam bán cầu ngược chiều
- Ở BBC có dòng biển lạnh xuất phát từ cực men theo
bờ Tây các đại dương chảy
về XĐ
- Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương
- Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa