Tài nguyên thiên nhiênTài nguyên sinh vật Tài nguyên Rừng Đa dạng Sinh học Tài nguyên Đất Tài nguyên Nước Tài nguyên Khoáng sản Tài nguyên Du lịch Tài nguyên Biển, Khí hậu Sơ đồ tài nguy
Trang 1TIẾT 15- BÀI 14
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Trang 2Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên sinh vật
Tài
nguyên
Rừng
Đa dạng Sinh học
Tài nguyên Đất
Tài nguyên Nước
Tài nguyên Khoáng sản
Tài nguyên Du lịch
Tài nguyên Biển, Khí hậu
Sơ đồ tài nguyên thiên nhiên
Trang 31 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật.
a Tài nguyên Rừng:
Vườn QG U Minh Thượng
Rừng thông Đà Lạt
Ý nghĩa:
+ Kinh tế:
-Cung cấp gỗ, lâm sản, dược liệu…
- Phát triển du lịch sinh thái.
+ Môi trường:
-Điều hòa khí hậu.
-Chống xói mòn đất
-Giữ mực nước ngầm
-Hạn chế lũ lụt.
Trang 41 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật.
a Tài nguyên Rừng:
Hiện trạng tài nguyên rừng:
+ Từ 1943 – 1983: tài nguyên rừng của nước ta bị suy giảm
nghiêm trọng ( tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên và độ che phủ giảm mạnh).
+ Từ 1983- 2011: Rừng nước ta đang dần phục hồi.
+ Đến nay, chất lượng rừng chưa thể phục hồi
(70% diện tích rừng nước ta là rừng nghèo và rừng mới trồng).
=> Tài nguyên rừng nước ta đang bị suy giảm.
Năm Tổng diện tích
rừng (tr ha) Diện tích rừng tự nhiên (tr.ha) Diện tích rừng trồng (tr ha) Độ che phủ (%)
Trang 51 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật.
a Tài nguyên Rừng:
Nguyên nhân suy giảm tài nguyên rừng:
Chiến tranh tàn phá
Đốt rừng làm nương rẫy
Khai thác rừng trái phép
Cháy rừng
Trang 61 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật.
a Tài nguyên Rừng:
Hậu quả việc suy giảm tài nguyên Rừng:
Lũ quét (miền núi)
Lũ lụt (đồng bằng)
Suy giảm đa dạng sinh học
Sạt lở đất
Trang 71 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật.
a Tài nguyên Rừng:
Giải pháp bảo vệ tài nguyên rừng:
+ Nhà nước đề ra những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng
và phát triển đối với từng loại rừng:
- Rừng phòng hộ.
- Rừng đặc dụng.
- Rừng sản xuất.
+ Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
+ Trước mắt cần nâng cao độ che phủ của rừng lên 43%, phục hồi lại cân bằng môi trường sinh thái nước ta
( chiến lược trồng mới 5 triệu ha rừng)
Trang 81 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật.
b Đa dạng sinh học.
Số lượng loài Thực
vật
Thú chim
Bò sát lưỡng cư
Cá
Nước ngọt Nước mặn
Số lượng loài đã biết 14500 300 830 400 550 2000
Trong đó, số loài có
Sinh vật tự nhiên ở nước ta có tính đa dạng sinh học cao (số thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm).
- Nhưng đang bị suy giảm (số lượng loài mất dần và có nguy cơ bị tuyệt chủng).
Trang 91 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật.
b Đa dạng sinh học.
Nguyên nhân
-Khai thác quá mức,
không hợp lí.
-Ô nhiễm môi trường
(môi trường nước)
Suy giảm đa dạng sinh học
+ Số lượng loài thực vật, động vật
bị suy giảm nghiêm trọng.
+ Số lượng loài có nguy cơ
tuyệt chủng lớn.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
+ Xây dựng và mở rộng VQG, Khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Ban hành “ Sách Đỏ Việt Nam ”.
+ Quy định cụ thể trong khai thác gỗ, động vật, thủy sản.
Trang 10Một số loài động vật, thực vật quý hiếm – có nguy cơ tuyệt chủng tại
Việt nam
Voọc mũi hếch
(150)
Voọc quần đùi trắng (250) Voọc đầu vàng (65)
Sếu đầu đỏ
Lan cẩm báo
Trang 112 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất.
a Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất.
Dựa vào biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2005,
Nhận xét về tỉ lệ đất Nông nghiệp và đất thoái hóa
- Đất Nông nghiệp chiếm tỉ lệ thấp
( > 28%).
- Bình quân đất nông nghiệp/ người ít
(>0.1ha) và ít có khả năng mở rộng.
- Diện tích đất bị suy thoái vẫn còn rất
lớn Cả nước có khoảng 9.3 triệu ha đất
bị đe dọa hoang mạc hóa (28% diện
tích đất đai).
Nêu những biểu hiện suy thoái tài nguyên đất
ở nước ta.
Trang 122 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất.
b Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất.
Nêu những biện pháp bảo vệ đất vùng đồi núi và đất đồng bằng nước ta.
Đối với đất vùng Đồi núi:
+ Áp dụng tổng thể các biện
pháp thủy lợi, canh tác phù hợp
địa hình
+ Cải tạo đất hoang bằng các
biện pháp nông- lâm kết hợp.
+ Bảo vệ rừng và đất rừng,
ngăn chặn nạn du canh du cư.
Đối với đất ở Đồng bằng:
+ Cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
+ Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, canh tác hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm phèn, nhiễm mặn.
+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất.
Trang 133 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác.
HĐ Nhóm:
Các nhóm hoàn thiện phiếu học tập để điền thông tin tương ứng vào bảng thể hiện “tình hình sử dụng và biện pháp bảo vệ các tài nguyên khác”
• Nhóm 1-2: Phiếu học tập số 1.
• Nhóm 3-4: Phiếu học tập số 2.
• Nhóm 5-6: Phiếu học tập số 3.
Trang 143 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác.
Tài nguyên Tình hình sử dụng Biện pháp bảo vệ
Nước
+ Ngập lụt mùa mưa, thiếu nước mùa khô
+ Môi trường nước ngày càng ô nhiễm
+ sử dụng hiệu quả, tiết kiệm + Đảm bảo cân bằng nước, chống ô nhiễm nước
Khoáng
sản
+ Công nghệ khai thác, chế biến còn lạc hậu nên gây lãng phí tài nguyên
+ Một số khoáng sản đang bị khai thác bừa bãi, trái phép
+ Môi trường bị ô nhiễm
+ Nâng cao công nghệ khai thác
và chế biến (tránh lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường) + Quản lí chặt chẽ việc khai thác
Du lịch Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch =>
cảnh quan du lịch bị suy thoái
+ Bảo vệ môi trường
+ Bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch
+ Phát triển du lịch sinh thái
Trang 153 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác.
Tài nguyên Tình hình sử dụng Biện pháp bảo vệ
Nước
+ Ngập lụt mùa mưa, thiếu nước mùa khô
+ Môi trường nước ngày càng ô nhiễm
+ sử dụng hiệu quả, tiết kiệm + Đảm bảo cân bằng nước, chống ô nhiễm nước
Khoáng
sản
+ Công nghệ khai thác, chế biến còn lạc hậu nên gây lãng phí tài nguyên
+ Một số khoáng sản đang bị khai thác bừa bãi, trái phép
+ Môi trường bị ô nhiễm
+ Nâng cao công nghệ khai thác
và chế biến (tránh lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường) + Quản lí chặt chẽ việc khai thác
Du lịch Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch =>
cảnh quan du lịch bị suy thoái
+ Bảo vệ môi trường
+ Bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch
+ Phát triển du lịch sinh thái
Trang 16CỦNG CỐ
Nguyên nhân
- Chiến tranh
- Khai thác không hợp lí,
trái phép
- Cháy rừng
- Chuyển đổi mục đích
Hậu quả
- Làm giảm đa dạng sinh học
- Thoái hóa đất, giảm mực nước ngầm
- Gây ra nhiều thiên tai
- Biến đổi khí hậu
Giải pháp:
+ Đề ra những quy định về nguyên tắc quản lí và sử dụng đối với từng loại rừng + Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân
+ Triển khai các chiến lược trồng mới rừng để nâng cao độ che phủ rừng
và cân bằng sinh thái
Suy giảm tài nguyên rừng
Diện tích và chất lượng rừng đều suy giảm
Hãy điền những nội dung còn thiếu để hoàn thành sơ đồ sau.
Trang 17HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
-Sưu tầm những loài động - thực vật có trong “ Sách Đỏ Việt Nam”.
- Đọc trước bài 15: “Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai”.