1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị chất lượng trong quá trình gia công sản phẩm.

57 371 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị chất lượng trong quá trình gia công sản phẩm
Tác giả Lê Thị Thúy Hoa
Người hướng dẫn Thầy Trương Đoàn Thể
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 377 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thay đổi gần đây trên toàn thế giới như: Toàn cầu hoá, hội nhập khu vực... đã tạo ra những thách thức mới trong kinh doanh, khiến các doanh nghiệp ngày càng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của chất lượng. Để thu hút khách hàng, các doanh nghiệp cần phải đưa chất lượng vào nội dung quản lý. Ngày nay, hầu hết các khách hàng đều mong mỏi được cung cấp những sản phẩm có chất lượng thoả mãn và vượt mong muốn của họ. Các chính sách bảo hành hay đổi lại sản phẩm nay không còn phù hợp, vì sửa chữa hay đem đổi lại sản phẩm đều đem lại tổn thất nào đó cho cả khách hàng và người sản xuất. Nếu một doanh nghiệp luôn cung cấp những sản phẩm như vậy chắc chắn sẽ không có sức cạnh tranh trên thị trường ngày nay. Vì vậy để có thể thành công các doanh nghiệp cần phải chú trọng vào chất lượng ngay từ đầu. Việc đảm bảo chất lượng trong tất cả các giai đoạn nhằm thoả mãn cả khách hàng bên trong và khách hàng bên ngoài là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp ngày nay. Để sản phẩm tạo ra có chất lượng tốt mà Công ty không phải tốn kém thời gian và chi phí cho việc sửa chữa và làm lại sản phẩm thì việc làm đúng ngay từ đầu là rất quan trọng. Ngành Dệt - May Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt, bởi đây là mặt hàng được nhiều nước trong khu vực và trên thế giới cùng sản xuất. Đặc biệt khi Việt Nam tham gia hội nhập khu vực và thế giới. Để có thể nâng cao sức cạnh tranh của mình thì các doanh nghiệp Dệt - May nói chung và Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long nói riêng phải không ngừng nâng cao chất lượng. Mà một phương thức quan trọng để nâng cao chất lượng là phải thường xuyên xem xét đánh giá công tác quản lý chất lượng của Công ty, để từ đó tìm ra các biện pháp cải tiến. Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long em thấy Công ty rất chú trọng đến chất lượng sản phẩm. Bài "chuyên đề tốt nghiệp" em chọn đề tài: Quản trị chất lượng trong quá trình gia công sản phẩm.

Trang 1

lời mở đầu

Các thay đổi gần đây trên toàn thế giới nh: Toàn cầu hoá, hội nhập khu vực

đã tạo ra những thách thức mới trong kinh doanh, khiến các doanh nghiệp ngàycàng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của chất lợng Để thu hút khách hàng, cácdoanh nghiệp cần phải đa chất lợng vào nội dung quản lý Ngày nay, hầu hết cáckhách hàng đều mong mỏi đợc cung cấp những sản phẩm có chất lợng thoả mãn vàvợt mong muốn của họ Các chính sách bảo hành hay đổi lại sản phẩm nay khôngcòn phù hợp, vì sửa chữa hay đem đổi lại sản phẩm đều đem lại tổn thất nào đó chocả khách hàng và ngời sản xuất Nếu một doanh nghiệp luôn cung cấp những sảnphẩm nh vậy chắc chắn sẽ không có sức cạnh tranh trên thị trờng ngày nay Vì vậy

để có thể thành công các doanh nghiệp cần phải chú trọng vào chất lợng ngay từ

đầu Việc đảm bảo chất lợng trong tất cả các giai đoạn nhằm thoả mãn cả kháchhàng bên trong và khách hàng bên ngoài là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệpngày nay

Để sản phẩm tạo ra có chất lợng tốt mà Công ty không phải tốn kém thời gian

và chi phí cho việc sửa chữa và làm lại sản phẩm thì việc làm đúng ngay từ đầu làrất quan trọng

Ngành Dệt - May Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh vô cùng khốcliệt, bởi đây là mặt hàng đợc nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới cùng sản xuất

Đặc biệt khi Việt Nam tham gia hội nhập khu vực và thế giới Để có thể nâng caosức cạnh tranh của mình thì các doanh nghiệp Dệt - May nói chung và Công ty cổphần may và dịch vụ Hng Long nói riêng phải không ngừng nâng cao chất lợng Màmột phơng thức quan trọng để nâng cao chất lợng là phải thờng xuyên xem xét

đánh giá công tác quản lý chất lợng của Công ty, để từ đó tìm ra các biện pháp cảitiến

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần may và dịch vụ Hng Long em thấyCông ty rất chú trọng đến chất lợng sản phẩm Bài "chuyên đề tốt nghiệp" em chọn

đề tài: Quản trị chất lợng trong quá trình gia công sản phẩm Chuyên đề tốt

nghiệp phản ánh tình hình chung của Công ty cũng nh hoạt đông sản xuất kinhdoanh của Công ty, gồm ba phần chính:

Chơng I Giới thiệu chung về Công ty cổ phần may và dịch vụ Hng Long Chơng II Thực trạng công tác quản trị chất lợng trong quá trình gia công sản

phẩm

1

Trang 2

Chơng III Một số giải pháp về công tác quản trị chất lợng trong quá trình gia

công sản phẩm

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trơng Đoàn Thể cùng toàn thể các thầycô giáo trong khoa QTKD, các anh chị trong Công ty và đặc biệt là các anh chịtrong phòng xuất nhập khẩu đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệpnày

Hà Nội 07/5/2005

SV thực hiện :

Lê Thị Thúy Hoa

CHƯƠNG IGIớI THIệU chung về công ty cổ phần may và dịch vụ hng long

I./ Quá trình hình thành và phát triền của công ty cổ phần may và dịch vụ Hng Long

Theo nghị định số 68/1999/QĐ ngày 20/10/1999 của bộ trởng bộ côngnghiệp phê duyệt phơng án cổ phần hóa và chuyển xởng may Mỹ Văn thuộc Công

ty may Hng Yên thành Công ty cổ phần may và dịch vụ Hng Long

Là doanh nghiệp đợc hình thành dới hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhà

n-ớc thành Công ty cổ phần, đợc tổ chức và hoạt động theo luật của doanh nghiệp do

Trang 3

Quốc hội nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày12/6/1999.

Tên dao dịch đối ngoại là: Hng Long Garment Stock and Service Company.

Tên viết tắt: Hng Long ST.Co

Địa chỉ: Km24 - Quốc lộ 5 Xã Dị Sử - Huyện Mỹ Hào Tỉnh Hng Yên

Chức năng của Công ty: Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp hàng

may mặc, các dịch vụ khác

Sản phẩm chính của Công ty là: áo Jacket, quần âu, quần áo tắm.

Công ty cổ phần may và dịch vụ Hng Long có t cách pháp nhân đầy đủ theoquy định của pháp luật Việt Nam Thời gian hoạt động của Công ty là 50 năm (kể

từ ngày ghi trong quyết định chuyển từ doanh nghiệp Nhà nớc sang Công ty cổphần) Với vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm đợc thành lập đợc xác định bằngViệt Nam Đồng là: 7.000.000.000 (bảy tỷ đồng) Trong đó vốn sở hữu của nhà n ớc

là 17%, vốn cổ đông là CBNV là 50%, vốn cổ đông khác 33% trên vốn điều lệ Vốn

điều lệ của Công ty đợc chia thành 70.000 cổ phần, mỗi cổ phần trị giá 100.000

đồng có giá trị ngang nhau về mọi mặt Mọi hoạt động của Công ty phải tuân thủtheo bản điều lệ gồm 8 chơng, 60 điều, đợc đại hội cổ đông thành lập Công ty cổphần thông qua và chấp thuận toàn bộ vào ngày 29/12/2000

Trong thời gian mới thành lập, việc sản xuất của Công ty gặp rất nhiều khókhăn do nhà xởng xây dựng cha hoàn chỉnh, máy móc thiết bị sau khi bị cổ phầnkhông đồng bộ

Thiết bị ban đầu chỉ có 500 máy may, tài sản cố định khi thành lập chỉ có6.201.223.512 đồng (thời giá lúc bấy giờ) Một trong những khó khăn thời kỳ nàyphải kể đến là đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật thiếu trình độ chuyên môn, taynghề kém Do vậy kết quả hoạt động của Công ty mới chỉ đạt đợc:

Giá trị tổng sản lợng: 14.469.121.529 đồng Tổng sản lợng:1.755.000 chiếc các loại Lơng bình quân: 850.000 đồng/tháng Lợi nhuận cha phân phối: 3.123.321.043 đồng (Nguồn: Phòng kế toán-Tài liệu báo cáo kết quả kinh doanh năm 2001)

3

Trang 4

Tuy nhiên bằng sự lỗ lực của hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã đa Công

ty ngày một phát triển và từng bớc đi vào ổn định sản xuất trong ba năm qua

Trên cơ sở giải quyết tốt những vấn đề còn hạn chế, thực hiện công khai tàichính, quan tâm hơn đến đời sống của cán bộ công nhân viên, xây dựng mới nhà x-ởng, mua sắm trang thiết bị hiện đại của Nhật Bản, nhằm hiện đại hóa máy mócthiết bị, cải tiến dây truyền sản xuất, cải tiến dây truyền sản xuất, cải tiến cách tổchức quản lý và khối lợng sản phẩm sản xuất ra ngày càng lớn nhằm phục vụ chonhu cầu xuất khẩu là chính, do đó tính đến ngày 1/12/2003

Số lợng máy may của Công ty đã trên 1.200 máy

(Trong đó có 70% là máy may đợc nhập khẩu từ Nhật Bản)

Số lao động : 1.300 ngời Tổng sản phẩm là: 2.5000.000 chiếc các loại Doanh thu đạt: 41.850.000.000 đồng

Lợi nhuận trớc thuế: 5.363.000.000 đồng (Nguồn: Phòng Kế Toán - Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2003)

Nhng hiện nay đa dạng hóa sản phẩm của Công ty còn nhiều vấn đề cần giảiquyết trong chiến lợc mở rộng thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng quốc tế

Công ty hoàn thành tốt nghĩa vụ nghĩa vụ đối với nhà nớc Với xu hớng ngàymột tăng, Công ty đã bảo toàn và phát triển vốn trong sản xuất kinh doanh, chăm lohơn đến đời sống của cán bộ công nhân viên Đó cũng là một phơng hớng phát triểntích cực của Công ty may Hng Long - Một doanh nghiệp Cổ phần làm ăn có hiệuquả

II./ Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1 Chức năng.

Chức năng của Công ty là tổ chức sản xuất, gia công các mặt hàng may mặc.Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là:

+/ Sản xuất kinh doanh áo Jacket

+/ Sản xuất quần áo các loại

+/ sản xuất găng tay

+/ Thêu in

Trang 5

định về quản lý tài chính hiện hành của nhà nớc Công ty phải quản lý và sử dụng

có hiệu quả nguồn vốn nhà nớc giao cho cũng nh nguồn vốn cổ phần và phải thựchiện đầy đủ nhiệm vụ với nhà nớc

Là một thành viên trong tổng Công ty Dệt - May Việt Nam, vì vậy Công tycũng phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ do tổng Công ty giao cho

Ngành may mặc là ngành thu hút nhiều lao động vì vậy Công ty phải thực hiện

đầy đủ các chính sách đối với ngời lao động theo luật lao động Ngoài ra Công tycòn phải thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc bảo vệ môi trờng, vànhiệm vụ khác đối với xã hội

III./ Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hởng đến chất lợng trong quá trình gia công sản phẩm của công ty.

1 Đặc điểm về tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghịêp Là một Công ty cổ phần, bộ máy quản lý của Công ty may HngLong theo hình thức trực tuyến tham mu Hội đồng quản trị và ban giám đỗc trựctiếp chỉ đạo, giúp đỡ các phòng ban của Công ty Cơ cấu tổ chức quản lý của Công

ty đợc tổ chức theo chiều hớng tinh gọn Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chứcthành các phòng chức năng, đợc phân công chuyên môn hoá theo các chức năngquản trị Các phòng chức năng có nhiệm vụ giúp Giám đốc (Phó giám đốc) chuẩn bịcác quyết định, theo dõi hớng dẫn các phân xởng, các bộ phận sản xuất kinh doanhcũng nh cán bộ nhân viên cấp dới thực hiện đúng đắn kịp thời những quyết địnhquản lý

Nh vậy, trách nhiệm của các phòng chức năng là vừa phải hoàn thành tốtnhiệm vụ đợc giao, tham mu cho Giám đốc (Phó giám đốc) các kế hoạch sản xuất

5

Trang 6

kinh doanh (kế hoạch dài hạn và kế hoạch ngắn hạn) cũng nh các kế hoạch về việcthực hiện những yêu cầu của khách hàng, kế hoạch quản lý cán bộ công nhân viêntrong Công ty, vừa phải phối hợp chặt chẽ với các phòng khác nhằm đảm bảo chotất cả các lĩnh vực công tác của Công ty đợc tiên hành ăn khớp, đồng bộ nhịpnhàng Điều nay thể hiện rất rõ ở sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty.

Trang 7

Sơ đồ1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

Trang 8

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan đầu não cao nhất của Công ty, chịu trách

nhiệm toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh là nơi đa ra những định hớngphát triển, sự tồn tại của Công ty (đại diện là chủ tịch HĐQT)

- Ban giám đốc : Do hội đồng quản trị bổ nhiệm Là ngời đại diện pháp nhân

hợp lý trong mọi giao dịch, bảo vệ quyền lợi cho công nhân viên chức, phụ tráchchung về các vấn đề đối nội đối ngoại của toàn Công ty với sự hỗ trợ của Phó giám

- Phòng xuất nhập khẩu-kế hoạch: (XNK-KH)

+/ Chức năng: Tham mu cho Giám đốc trong các kế hoạch XNK, chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc trong việc chỉ đạo các hoạt động cung ứng vật t, tiêu thụ sảnphẩm

+/ Nhiệm vụ:

Phân bổ kế hoạch hàng tháng, qúy cho các phân xởng

Xây dựng kế hoạch khai thác, khả năng hợp tác sản xuất với bên ngoài

Chỉ đạo xây dựng, ký kết và theo dõi thực hiện hợp đồng kinh tế, các hợp đồnggia công liên quan tới sản xuất

Nghiên cứu khảo sát thị trờng, đề xuất với Giám đốc các giải pháp cụ thể trongkinh tế, đối ngoại trên cơ sở pháp luật hiện hành về công tác XNK

Nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện tổ chức thực hiện chế độ quản lý và

sử dụng vật t trong Công ty

Tổ chức thực hiên kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Tiếp nhận thông tin qua điện thoại, fax, th tín

Tổ chức mọi hoạt động tuyên truyền, quảng cáo giới thiệu sản phẩm

- Phòng kỹ thuật :

Trang 9

+/ Chức năng: Tham mu giúp đỡ ban Giám đốc về công tác quản lý sử dụng kếhoạch và biện pháp dài hạn, ngắn hạn, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trongthiết kế chế tạo sản phẩm mới.

Lập và thực hiện các kế hoạch về kế toán, thống kê, tài chính

Theo dõi kịp thời liên tục và có hệ thống các số liệu về số lợng, tài sản, tiền,vốn và qũy Công ty

Tính toán các khoản chi phí để lập biểu giá thành thực hiện Tính lỗ lãi cáckhoản thanh toán với ngân sách theo chế độ hiện hành

Quyết toán tài chính, lập báo cáo hàng tháng, hàng kỳ thep quy định

- Phòng tổ chức - bảo vệ:

+/ Chức năng: Tham mu cho Giám đốc về công tác tổ chức lao động nh tiền

l-ơng, tổ chức các phong trào thi đua, khen thởng, kỷ luật, tiến hành chiêu sinh đàotạo lao động mới, thực hiện công tác bảo vệ ở Công ty

+/ Nhiệm vụ:

Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty, quản lý phân xởng

9

Trang 10

Xây dựng chế độ hoạt động chức năng nhiệm vụ cụ thể của bộ phận, phòngban, phân xởng, bổ sung nhiệm vụ cho các đơn vị trong từng giai đoạn.

Giúp đảng ủy, Giám đốc trong việc thực hiện công tác đào tạo, bồi dỡng vànhận xét chế độ hàng năm

Xây dựng định mức lao động, định biên cán bộ quản lý

Làm thờng trực các họat động tuyển dụng, nâng lơng, khen thởng kỷ luật ởCông ty

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất

Tổ chức bảo vệ tuần tra, canh gác, phòng cháy, quân sự

- Phòng KCS:

+/ Chức năng: kiểm soát sản phẩm sản xuất ra có đủ tiêu chuẩn kỹ thuật màkhách hàng đặt ra hay không Kiểm soát số sản phẩm hỏng, các phế phẩm, và tìm ranguyên nhân để khắc phục

Đó là những chức năng nhiệm vụ cơ bản của từng phòng ban trong Công ty.Trên cơ sở những chức năng nhiệm vụ đó các phòng ban sẽ tiến hành tổ chức quản

lý và phân công ngời lao động thực hiện các công việc cụ thể Tuy nhiên hàng nămCông ty đều tiến hành các hoạt động rà soát lại các chức năng nhiệm vụ của từngphòng ban để tiến hành sửa chữa điều chỉnh cho phù hợp với các yêu cầu thay đổicủa công việc Nếu hoạt động nào có sự chồng chéo, Công ty sẽ điều chỉnh để phân

rõ trách nhiệm của từng phòng ban, phân xởng Nếu họat động nào đó có sự liênquan đến nhau thì công ty cũng quy định phần nhiệm vụ của từng bộ phận nhằmquản lý về mặt trách nhiệm

Trang 11

2 Đặc điểm thị trờng của Công ty

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay để có thể tồn tại và phát triển thì mỗidoanh nghiệp phải xuất phát từ thị trờng, hớng ra thị trờng, phải xuất phát từ quan

hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ để hoạch định chơng trình sản xuất kinh doanhcho doanh nghiệp mình

Công ty cổ phần may và dịch vụ Hng Long sản xuất sản phẩm hầu hết là làmhàng gia công xuất khẩu với thị trờng chính là Mỹ, Canađa, Hồng Kông, Đài Loan,Nhật , Hàn Quốc

Những khách hàng chính

11

Trang 12

may trong nớc cũng nh các doanh nghiệp may nớc ngoài để có thể ký kết đợc nhiềuhợp đồng Tuy nhiên, hình thức xuất khẩu sang thị trờng nớc ngoài của Công ty chủyếu là hình thức gia công thông qua nớc thứ ba nên hiệu quả kinh tế không cao.

3./ Đặc điểm về sản phẩm của Công ty:

Ngày nay nhu cầu của ngời tiêu dùng đã có nhiều thay đổi, nhu cầu khôngchỉ là "ăn no mặc ấm" mà là "ăn ngon mặc đẹp" Vì vậy đối với sản phẩm may mặcthì tính thẩm mỹ là một đặc tính quan trọng

Mặt khác sản phẩm may mặc lại mang tính thời vụ, do vậy một vấn đề đặt racho các Công ty may mặc là làm sao phải đa sản phẩm ra thị trờng đúng lúc kháchhàng cần có nh vậy mới phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng từ đó nâng cao đợchiệu quả kinh doanh

Sản phẩm chủ lực của Công ty là quần áo mùa hè, trong đó sản phẩm chủ yếu

là quần dệt thoi, quần Jean, đồ bơi nữ Với hình thức sản xuất gia công thì chất lợng

là sự thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật và giao hàng đúng hẹn

4 Đặc điểm về lao động của Công ty may Hng Long

Nhân lực là một yếu tố hết sức quan trọng không thể thiếu trong quá trình sảnxuất kinh doanh

Là một doanh nghiệp cổ phần có vốn đầu t của nhà nớc, ngay từ ngày đầuthành lập Công ty may Hng Long chỉ có khoảng 540 cán bộ công nhân viên trong

Trang 13

đó có khoảng 55 cán bộ quản lý kinh tế về kỹ thuật Cho đến nay cán bộ công nhânviên của Công ty đã tăng lên 1.300 ngời.Trong đó có 120 cán bộ quản lý kinh tế và

kỹ thuật chiếm gần 9,23% tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty Trong tổng

số 1.300 cán bộ công nhân viên của Công ty thì nữ chiếm tới 80%, về sỗ tuyệt đối

là khoảng 1.040 ngời, còn nam chiếm 20% khoảng 260 ngời Tuổi đời trung bìnhlao động của Công ty tơng đối trẻ chỉ khoảng 28 tuổi Nói chung số lợng lao độngcủa Công ty không biến động nhiều nên quá trình phân công lao động của Công tycũng ít khó khăn hơn

Khi phân công lao động là chia quá trình lao động thành từng bộ phận hay cánhân thực hiện quá trình lao động đó Nhận thức đợc quá trình phân công lao động,Công ty Hng Long đã có sự phân chia rõ ràng nhiệm vụ của các phòng ban chứcnăng của các phân xởng để từ đó các cá nhân nhận thức rõ ràng trách nhiệm vàquyền lợi của mình

Thu nhập của ngời lao động trong Công ty gồm hai bộ phận cơ bản là tiền

l-ơng và tiền thởng

Dựa vào chất lợng và số lợng sản phẩm của ngời lao động trong từng thángCông ty tiến hành đánh giá và phân loại lao động để thực hiện việc khen thởng vậtchất hàng tháng Mức cụ thể:

Còn các loại khác đợc chia bình quân rồi nhân với số tháng làm việc thực tếtrong năm

Công ty áp dụng chính sách trả lơng chung đối với tất cả những cán bộ nhânviên là trả lơng theo thời gian

Trên cơ sở đó tính ra thu nhập bình quân của Công ty trong năm 2003 là1.200.000 đ/ tháng Nói chung tình hình thu nhập của ngời lao động trong Công tykhá ổn định, bộ máy quản lý của Công ty năm 2003 đã sát đợc với thực tế củadoanh nghiệp mình Từ đó có chế độ đãi ngộ thích đáng tạo lòng tin với ngời lao

động, thúc đẩy đợc sự hăng say lao động, sáng tạo một cách tối đa

13

Trang 14

5 Quy trình SX sản phẩm chính của Công ty- Sản phẩm may mặc

Sau khi sản phẩm làm thử đợc thông qua sẽ đa xuống các phân xởng để làmmẫu cứng, giác trên sơ đồ pha cắt vải, giác mẫu và khớp mẫu rồi đa đến tổ cắt

Tổ cắt sẽ tiến hành nhận nguyên vật liệu từ quản đốc phân xởng, cắt theo mẫugiác và đa đến từng tổ may

Tổ may cũng đợc chuyên môn hóa bằng cách mỗi ngời may một công đoạn:May thân, may tay, may cổ

Tổ là thực hiên giai đoạn cuỗi cùng của quy trình Sau đó sản phẩm sẽ đợc đasang bộ phận KCS để kiểm tra và đóng gói theo đơn đặt hàng và tiến hành nhập kho

và cuối cùng là giao hàng

Sau mỗi khâu đều có KCS kiểm tra, nếu không đạt sẽ đợc đa lại xởng để sửachữa, đảm bảo khi sản phẩm đợc giao cho khách hàng không có sản phẩm kém chấtlợng Tuy nhiên với cách làm này thì rất tốn kém thời gian, không kiểm tra đợc hếtlỗi, các lối đợc phát hiện muộn do việc không làm đúng ngay từ đầu Trên thực tế

Trang 15

sản phẩm của Công ty giao cho khách hàng đã đợc khách hàng đánh giá cao về chấtlợng và thời gian giao hàng Song nếu Công ty không có những biện pháp đảm bảochất lợng ngoài biện pháp KCS thì hiệu quả không cao do việc phát hiện lỗi muộn

và vẫn phải mất chi phí sửa chữa làm lại

6 Đặc điểm nguyên vật liệu

NVL là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chấtchủ yếu hình thành nên sản phẩm mới Chất lợng của một sản phẩm mới phụ thuộcrất nhiều vào nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra nó NVL của Công ty bao gồmNVL chính và NVL phụ

NVL chính và NVL phụ dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất gia công củaCông ty, đợc các hãng đặt gia công chuyển từ nớc ngoài về

NVL chính và phụ sau khi mua về sẽ tiến hành nhập kho và bảo quản tại khoriêng của Công ty, nơi khô ráo thoáng mát, tránh nơi ẩm mốc, thiếu ánh sáng làm

ảnh hởng tới chất lợng của NVL Để quản lý tốt Công ty ban hành quy định và chế

độ thực hiện các quy định, mức kỹ thuật của NVL cũng nh quá trình bảo quảnNVL Trong quá trình thực hiện, nếu cá nhân hay tập thể nào tiết kiệm đợc NVL thìCông ty trích thởng bằng 50% tổng số NVL tiết kiệm đợc

Cứ 6 tháng một lần, Công ty sẽ tiến hành kiểm tra số lợng, chất lợng NVLtrong kho, chính vì vậy nhà máy đã cho sửa chữa nâng cấp kho nhằm bảo quảnNVL và sản phẩm đợc tốt hơn

7 Đặc điểm về vốn sản xuất, cơ cấu vốn

Những ngày đầu mới thành lập Công ty may Hng Long có vốn điều lệ là7.000.000.000 đồng, Tài sản cố định (TSCĐ) trị giá 6.201.223.512 đồng (Trị giá lúcbáy giờ) có tổng nguồn vốn kinh doanh là:7.559.037.534 đồng bao gồm

Nguồn vốn chủ sở hữu: 4.819.987.912 đồng

Nợ phải trả: 2.667.049.622 đồng

(Báo cáo tài chính ngày 31 tháng 12 năm 2001)

Trong năm 2001 cơ cấu nguồn vốn của Công ty đã có nhiều thay đổi so với khimới thành lập thể hiện trong bảng sau:

Bảng: Cơ cấu nguồn vốn năm 2001

15

Trang 16

I/ Nguồn vốn nợ phải trả 4.991.824.756

Nợ dài hạn đến hạn trả

Ngời mua trả tiền trớc

(Nguồn: Phòng tài vụ-2001)

Qua số liệu trên ta thấy, năm 2001 tổng số nguồn vốn của Công ty đã tăng lênlà: 2.657.084.009 đồng

Lãi cha phân phối cả năm 2001 là: 3.132.321.043 đồng

Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng cóhiệu quả hơn

Còn việc trích lập các quỹ nh đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹkhen thởng, quỹ phúc lợi cũng đã đợc Công ty quan tâm chú ý cụ thể nh sau.Quỹ đầu t phát triển năm 2001 là 626.464.208 đồng chiếm 20%

Quỹ dự phòng tài chính năm 2001 là 313.232.104 đồng chiếm 10%

Quỹ khen thởng năm 2001 là 156.616.052 đồng chiếm 5%

Chia cổ tức là 2.036.008.679 đồng chiếm 24%

Đây chính là những hoạt động nhằm bảo toàn và phát triển vốn sản xuất kinhdoanh trong quá trình hoạt động của Công ty Chắc chắn những năm phát triển tiếptheo, các hoạt động đó sẽ vẫn đợc tiếp tục phát triển và sẽ thu đợc những kết quả tốtnhất

Trang 17

CHƯƠNG II THực trạng công tác quản trị chất lợng trong quá trình gia công sản phẩm tại công ty cổ phần

may và dịch vụ hng long I/ Kết quả sản xuất kinh doanh trong thới gian qua.

1.Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua

Trong hai năm gần đây Công ty may Hng Long đã trải qua nhiều thăng trầmsong đó là những bớc đi của tiến trình phát triển đi lên Điều đó đợc minh chứng rất

rõ qua số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các năm

Năm

(Báo cáo kết quả SXKD của công ty năm 2001-2003)

Dựa vào các số liệu trên ta nhận thấy rằng Công ty ngày càng phát triển tíchcực

Để đạt đợc doah thu ngày càng cao nh vậy có sự đóng góp của Ban lãnh đạo

và các cán bộ công nhân viên của Công ty rất nhiều Lãnh đạo Công ty đã quyết

định đầu t một số trang thiết bị máy móc mới và đào tạo thêm về trình độ chuyênmôn kỹ thuật cho cán bộ và nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ và công nhân.Trong kết quả sản xuất kinh doanh thì doanh thu nội địa của Công ty còn khákhiêm tốn, thể hiện ở bảng sau

17

Trang 18

Bảng: Doanh thu nội địa

2 Tình hình xuất khẩu của Công ty

Công ty là một doanh nghiệp chủ yếu xuất khẩu sản phẩm ra nớc ngoài, các thịtrờng ổn định của Công ty là: Hàn Quốc, Nhật, Đài Loan, Mỹ Doanh thu xuấtkhẩu hàng năm chiếm tỷ trọng 85% - 90% trên tổng doanh thu của doanh nghiệp,mang lại lợi nhuận chính cho Công ty, tạo công ăn việc làm cũng nh thu nhập ổn

định cho ngời lao động

Bảng: Kết quả xuất khẩu trong thời gian qua

Trang 19

ợc khách hàng cũ cũng nh thu hút đợc khách mới Để làm đợc điều đó Công ty phải

có chính sách, chiến lợc phù hợp, nhạy bén hơn để có thể cạnh tranh với các doanhnghiệp khác trên thị trờng Đặc biệt khi Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế lớn

nh AFTA, WTO, APEC thì đòi hỏi tính cạnh tranh hàng hoá khốc liệt hơn Điềunày đặt các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty nói riêng trớc những cơhội và thách thức to lớn

II./ tình hình chất lợng sản phẩm tại công ty trong thời gian qua.

1 Tình hình thực hiện các tiêu chuẩn chất lợng đề ra.

Bất kỳ một sản phẩm nào cũng có hệ thống chỉ tiêu chất lợng cho sản phẩm

đó Hệ thống chỉ tiêu này đợc trung tâm đo lờng nhà nớc phê chuẩn Để đánh giáchất lợng sản phẩm có đạt tiêu chuẩn hay không ngời ta phải dựa vào hệ thống chỉtiêu chất lợng của sản phẩm đó

Do đặc điểm sản phẩm may mặc là hàng thời trang, luôn luôn thay đổi theomùa vụ, thị hiếu ngời tiêu dùng Do vậy, mà tiêu chuẩn để đánh giá một sản phẩm

đợc gọi là có chất lợng đạt yêu cầu, thờng chỉ căn cứ dựa trên các chỉ tiêu về thẩm

mỹ, đờng kim mũi chỉ và một số chỉ tiêu về kích thớc

+/ Quy định về mật độ mũi kim:

Máy băng: 8,5  9,5 mũi/ 2 cm

Máy xén: 8,5  9,5 mũi/ 2 cm

Máy xén mờ: 7,5  8,0 mũi/ 2 cm

Máy trần, viền: 8,0  8,5 mũi/ 2 cm

+/ Quy định độ rộng của đờng may:

Máy xén mờ: 3  4 mm

Máy xén một kim: 4  5 mm

Máy xén hai kim: 5  6 mm

Máy trần ba kim: Nếu dùng ba kim hoặc hai kim ngoài 5,6 mm Nếu dùng haikim cạnh 2,8 mm

+/ Quy định cắt chỉ đờng may

Đầu chỉ ngoài cắt sát

Đầu chỉ trong cho phép để dài 0,5 cm (riêng khu vực nẹp cổ cắt sát)

19

Trang 20

+/ Độ lệch cạnh vải cho phép:

Vải single, rib: dọc 10%, ngang 12%

Vải lacost, Interlock: dọc 7%, ngang 7%

Vải sợi màu kẻ ngang: dọc 4%, ngang 3%

Vải sợi màu kẻ dọc và ngang: dọc 3%, ngang 3%

+/ Dung sai kích thớc sản phẩm.

Các dung sai kích thớc sản phẩm đợc quy định trong các phiếu công nghệ

Dung sai kích thớc mảnh can:

Bề rộng mảnh can <= 20 cm, dung sai  0,5 cm, nhng các sản phẩm trongcùng một mã chỉ đợc phép lệch nhau 0,6 cm

Bề rộmh mảnh can > 20 cm, dung sai  1 cm nhng các sản phẩm trongcùng một mã chỉ đợc phép lệch nhau 1,5 cm

Độ rộng để mảnh can.

Bề rộng mảnh can <= 5 cm cho phép sai số 0,2 cm

Bề rộng mảnh can > 5 cm cho phép sai số 0,3 cm

*

0,1 cm ở phần khuất0,1 cm ở phần thấy, và 0,2 ở phần khuất0,2 cm ở phần thấy

_+

0,3 cm > 0,3 cm

_+

Trang 21

7 Dµi nÑp ngoµi tiªu

Trang 22

màu trong vải áo Một đoạnTừ hai đến ba đoạn

Lớn hơn ba đoạn

_+

*

Từ hai đến ba đoạnLớn hơn ba đoạn

_+

*

0,1 cm0,15 cm

> 0,15 cm

_+

*

đờng may can

0,1 cm0,15 cm

> 0,15 cm

_+

*

38

Với áo tay dài và

Trang 23

Mức chất lợng sản phẩm có sự thay đổi so với chỉ tiêu đề ra Theo ban lãnh

đạo của Công ty đề ra thì Công ty phấn đấu năm 2003 đạt mức sai hỏng của sảnphẩm dới 1%, nhng trên thực tế năm 2003 mức sai hỏng là 1,06 Công ty đã cónhiều biện pháp cố gắng để giảm mức sai hỏng nh: Đầu t đổi mới trang thiết bị, cáckhâu kiểm tra làm chặt chẽ hơn, đào tạo công nhân kỹ thuật bồi dỡng cán bộ quảnlý nên tỉ lệ sản phẩm sai hỏng cũng giảm Nó thể hiện ở bảng số liệu sau

Tình hình chi phí sản xuất và chi phí làm lại của Công ty

phẩm (tr đồng)

Chi phí sản xuất sảnphẩm hỏng (tr đồng)

Tỉ lệ sản phẩmhỏng (%)

Nguồn: Phòng KCS

2 Đánh giá mức thoả mãn khách hàng về chất lợng sản phẩm.

Ngày nay hầu hết các khách hàng đều mong mỏi đợc cung cấp những sảnphẩm thoả mãn và vợt mong muốn của họ Các chính sách bảo hành hay đổi lại sảnphẩm từng đợc coi là chuẩn mực một thời, nay cũng không đáp ứng yêu cầu Mộtdoanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trờng là doanh nghiệp luôn thảo mãn tốtnhất những yêu cầu của khách hàng Mức độ thoả mãn của khách hàng đợc đánh

23

Trang 24

giá trên hai phơng diện: Thoả mãn yêu cầu kỹ thuật và thoả mãn thời gian giaohàng.

Trong yêu cầu về kỹ thuật khi giao thành phẩm khách hàng đánh giá về nhữngphơng diện: Số lợng, phối mầu, chủng loại, sản phẩm may, và cách đóng gói

Căn cứ vào mức độ phân loại lỗi mà khách hàng đánh giá về chất lợng sảnphẩm của Công ty Trong thời gian qua Công ty đã phấn đấu sao cho thoả mãnkhách hàng tốt nhất và giảm tỉ lệ sản phẩm hỏng và làm lại xuống ngày càng thấp,

để không mất thời gian làm lại cũng nh chi phí sửa chữa sao cho kịp thời gian giaohàng cho khách hàng cũng nh đảm bảo giá thành và lợi nhuận cho Công ty

Tuy nhiên, vẫn còn sự phàn nàn, phản ánh về chất lợng của Công ty, một sốkhách hàng trả lại sản phẩm cho Công ty, chất lợng sản phẩm cha phù hợp với đơn

đặt hàng Một số sản phẩm vẫn còn mắc lỗi nh thùa khuyết lệch tâm, khoảng cáchkhuyết không đều, hay là còn nhăn Có một số lỗi nhỏ nhng nó lại ảnh hởng rất lớn

đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Ban lãnh đạo Công ty rất chú trọng tới vấn đề này do vậy hàng năm Công tytập trung các phiếu đánh giá từ khách hàng, tìm ra nguyên nhân của những sảnphẩm không phù hợp đó và đa ra biện pháp để khắc phục, ví dụ nh: thùa khuyết lệchtâm là do máy thùa khuyết có mũi kim cong hoặc là do đặt sai so với quy định củamáy

Tình hình sản phẩm bị phàn nàn, trả lại

(sp)

Số lợng sản phẩm bị phànnàn, trả lại (sp)

%

3 Tình hình cải tiến đổi mới sản phẩm.

Doanh nghiệp Dệt - May nói chung và Công ty cổ phần may và dịch vụ HngLong nói riêng phải không ngừng nâng cao chất lợng Mà một phơng thức quantrọng để nâng cao chất lợng là phải thờng xuyên xem xét cải tiến đổi mới sản phẩm.Vì đặc trng sản của Công ty là nguyên phụ liệu cũng nh tài liệu kỹ thuật đều dokhách hàng cung cấp nên Công ty không chú trọng và vấn đề thiết kế mẫu sản phẩmmới, mà Công ty cải tiến sản phẩm trên nền tảng những cái có sẵn

Trang 25

Đa dạng hoá sản phẩm của bất kỳ doanh nghiệp nào là vấn đề rất cần thiết khiCông ty muốn tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh gay gắt nh hiệnnay.Trong những năm qua, Công ty đã nhận thấy vai trò quan trọng và sự cần thiếtcủa vấn đề này và Công ty đã có những chính sách để đa dang hoá sản phẩm Trongnhững ngày đầu mới thành lập sản phẩm chính của Công ty là áo bơi và quần áomùa hè, nhng qua bốn năm phát triển Công ty đã có thêm nhiều mặt hàng mới Năm

2002 Công ty sản xuất mặt hàng áo Jacket, áo sơ mi, quần dệt thoi Nhng sang năm

2003 danh mục sản phẩm của Công ty ngày càng tăng lên, Công ty đã làm sảnphẩm nh váy, khăn tắm, găng tay, quần áo bảo hộ lao động Việc tạo ra nhiều danhmục sản phẩm mới đã giúp cho Công ty tiết kiệm đợc chi phí trong quá trình sảnxuất, tận dụng nguyên vật liệu d thừa để tạo ra những sản phẩm có giá trị từ đó đemlại lợi nhuận cho Công ty.Trong việc đa dang hoá sản phẩm thì Công ty cổ phầnmay và dịch vụ Hng Long còn nhiều hạn chế trong quá trình phát triển danh mụcsản phẩm do vốn cho đầu t máy móc và thiết kế sản phẩm còn thiếu Đội ngũ cótrình độ sáng tạo và thiết kế sản phẩm thiếu nhiều nên tạo ra những sản phẩm mớiphụ thuộc rất nhiều vào những đơn đặt hàng

Công ty khuyến khích cán bộ công nhân tìm ra những cải tiến trong quá trìnhcắt và may nhằm tiết kiệm thời gian và nguyên phụ liệu, mà sản phẩm sản xuất ravẫn đạt yêu cầu khách hàng đề ra Trong thời gian qua cán bộ công nhân trongCông ty đã tìm ra những cách đặt vải, chiều vải, và tiết kiệm đợc rất nhiều nguyênvật liệu Ngoài ra Công ty còn cải tiến những các dựng sản phẩm từ đó tiết kiệmthời gian gia công

III./ thực trạng công tác quản lý chất lợng trong quá trình gia công sản phẩm

1 Cơ cấu tổ chức quản lý chất lợng của Công ty

Công tác quản lý chất lợng sản phẩm là rất quan trọng đối với các đơn vị sảnxuất, nó giúp cho việc bảo đảm chất lợng sản phẩm, công tác quản lý càng tốt thìchất lợng sản phẩm càng cao Chính về nhận thức đợc điều đó, lãnh đạo Công tymay Hng Long đã có các chủ trơng, chính sách chỉ đạo, củng cố đội ngũ kiểm trachất lợng mà cụ thể là chỉ đạo phòng kỹ thuật kết hợp với phòng KCS đôn đốc,kiểm tra chất lợng nhằm làm cho sản phẩm làm ra ngày một hoàn thiện hơn, đáp

25

Trang 26

ứng đợc một cách tốt nhất cho yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng cũng

nh của ngời tiêu dùng

Sơ đồ 3: Hệ thống quản lý chất lợng

Để nâng cao chất lợng sản phẩm, Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp:

Nâng cao nhận thức về chất lợng và quản lý về chất lợng, giúp cho mọi ngời tựnguyện, tự giác tham gia về vấn đề này thông qua hình thức đào tạo mới, đào tạo bổsung kết hợp với công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về đảm bảochất lợng

Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lợng

Đội ngũ cán bộ, cán bộ KCS phải là ngời có trình độ, chuyên môn cao, giàukinh nghiệm, nhiệt tình

Có tiềm lực tài chính để đầu t thiết bị hiện đại cho công tác kiểm tra

Tăng cờng công tác thị trờng để định hớng quản lý chất lợng

Đội ngũ nghiên cứu thị trờng phải có kiến thức về Maketting, có khả năng thuthập và quản lý thông tin

Phải trang bị đầy đủ phơng tiện làm việc cho cán bộ nghiên cứu thị trờng.Máy móc thiết bị phải thờng xuyên đợc bảo dỡng, đầu t, thay thế khi có sự cố,hỏng hóc và có định hớng đầu t cho thay thế thiết bị mới để ngày càng nâng caochất lợng sản phẩm

Giám đốc

PGĐ kỹ thuật

Phòng Kỹ thuật

KCSKho

Bộ phận KCS ở các Xí

nghiệp

Trang 27

Tăng cờng công tác quản lý NVL.

Đầu t thích đáng vào công tác bảo quản

Thủ kho, cán bộ quản lý là ngời có chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm.Hoạch định các chính sách sản phẩm và chất lợng sản phẩm, từ đó có kế hoạchcung cấp NVL phù hợp

2 Trách nhiệm của lãnh đạo.

Lãnh đạo Công ty đã có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức chất lợng "chấtlợng không chỉ là chất lợng của sản phẩm mà là chất lợng của cả quá trình"

Ban lãnh đạo Công ty là ngời trực tiếp cam kết với khách hàng về chất lợng sảnphẩm và việc đảm bảo chất lợng sản phẩm và cũng là ngời chịu trách nhiệm trựctiếp với khách hàng ở mỗi hợp đồng

Ban lãnh đạo phổ biến rộng rãi chính sách chất lợng cũng nh mục tiêu chất ợng tới toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty để mọi ngời cùng cố gắng.Quan điểm lãnh đạo của Ban giám đốc trong Công ty là: "cơ sở vật chất không phải

l-là yếu tố quyết định đến chất lợng sản phẩm may mặc của Công ty, vì đây l-là sảnphẩm phụ thuộc nhiều vào lao động sống Cho dù máy móc thiết bị có tốt đến đâu

đi chăng nữa nhng ngời lao động không có kỹ năng tay nghề và đội ngũ quản lýkhông có năng lực thì sản phẩm sản xuất ra khó mà có chất lợng cao"

Để có thể thực hiện đợc những phơng châm đó Ban lãnh đạo Công ty đã đề racác chính sách chất lợng và mục tiêu chất lợng trong thời gian tới nh sau:

Chính sách chất lợng của Công ty: "Khẳng định uy tín đối với khách hàng là

nền tảng cho sự phát triển của Công ty cổ phần may và dịch vụ Hng Long" Để thựchiện đợc chính sách trên Ban giám đốc Công ty không ngừng:

+/ Đầu t nguồn lực cần thiết về cơ sở vất chất và nguồn nhân lực

+/ Thoả mãn đầy đủ các yêu cầu đã thoả thuận với khách hàng

+/ Năng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên

+/ Luôn nghiên cứu đa ra những đề án cải tiến chất lợng sản phẩm

Mục tiêu chất lợng cụ thể cho năm 2005 nh sau:

+/ Đầu t đổi mới trang thiết bị cho xởng may áo tắm

+/ Đào tạo cán bộ nhân viên các phong ban về vấn đề chất lợng sản phẩm.+/ Đa tỉ lệ hàng sửa chữa trên chuyền xuống dới 1%

27

Trang 28

+/ Giảm khiếu lại của khách hàng về chất lợng sản phẩm và thời gian giaohàng xuống còn dới 1%.

Đại diện cho ban giám đốc là Giám đốc Công ty Giám đốc Công ty là ngờicho t cách pháp nhân đại diện cho Công ty trong việc giao dịch với khách hàng.Giám đốc Công ty sẽ quản lý chung toàn bộ Công ty với sự trợ giúp của hai Phógiám đốc, và các phòng ban chức năng

3 Quản lý nguồn lực.

Trong bất cứ một hệ thống tổ chức nào thì nguồn lực cũng là yếu tố quan trọngquyết định tính chất của hệ thống đó Để tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợngtốt thì việc cung cấp những nguồn lực tốt nhất là rất cần thiết

3.1 Nguồn nhân lực.

Môi trờng và điều kiện lao động có ảnh hởng lớn đến chất lợng lao động củangời lao động Vì vậy, Công ty rất chú trọng vào điều kiện lao động của công nhâncũng nh phúc lợi xã hội mà công nhân đợc hởng

Lơng và giờ làm việc: Ngày làm việc trong tuần : 6 ngày

Số giờ làm việc trong tuần : 8 giờ

Ca làm việc : 1 ca

Số giờ làm thêm : Tối đa 2 giờ/ ngày

Trong tuần làm thêm tối đa là 12 giờ, trong những tháng cao điểm làm thêmtối đa 4 giờ/ tuần và tối đa 24 giờ/ tuần Trong năm có 4 tháng cao điểm

Công nhân có quyền từ chối làm thêm giờ nếu nh họ không muốn, và họ có thể

đăng ký làm thêm giờ với tổ trởng nếu họ muốn làm thêm giờ, việc làm thêm giờphải đợc sự đồng ý của Ban giám đốc Công ty và công đoàn Công ty

Lơng tối thiểu của công nhân trong chuyền là 700.000 VND Lơng tối đa củacông nhân trong chuyền là 2.800.000 VND Tỷ lệ trả lơng làm thêm giờ là 150%

đối với làm thêm giờ ngày thờng, và 200% đối với ngày chủ nhật và 300% đối vớingày lễ Tiền thởng hoàn thành kế hoạch, thởng năng suất cao đợc Công ty trả chocông nhân hàng tháng trên bảng lơng

Y tế, an toàn lao động, và phúc lợi xã hội: Công nhân đợc uống nớc sạch, có

trạm y tế, đợc cấp phát đồng phục, khẩu trang, găng tay Khu sản xuất đợc trang bị

đầy đủ, hệ thống thông gió, sởi ấm, để tạo điều kiện làm việc tốt cho công nhân

Ngày đăng: 30/07/2013, 13:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty - Quản trị chất lượng trong quá trình gia công sản phẩm.
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty (Trang 8)
Sơ đồ 3: Hệ thống quản lý chất lợng - Quản trị chất lượng trong quá trình gia công sản phẩm.
Sơ đồ 3 Hệ thống quản lý chất lợng (Trang 31)
Bảng 4: Thiết bị của Công ty trong ngày đầu thành lập - Quản trị chất lượng trong quá trình gia công sản phẩm.
Bảng 4 Thiết bị của Công ty trong ngày đầu thành lập (Trang 37)
Sơ đồ nhân quả:  là một dạng sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và - Quản trị chất lượng trong quá trình gia công sản phẩm.
Sơ đồ nh ân quả: là một dạng sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w