1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục

89 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các lý thuyết nghiên cứu về trò chơi dạy học của các nhà nghiên cứu Xô Viết, tác giả Trương Thị Xuân Huệ trong công trình nghiên cứu: “Sử dụng phương pháp trò chơi trong công tá

Trang 1

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học – Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng đã nhiệt tình hướng dẫn và truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tập tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo ThS Trần Thị Kim Cúc, người đã hướng dẫn em chu đáo, tận tình trong suốt quá trình làm nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Vì lần đầu tiên làm khóa luận tốt nghiệp, kinh nghiệm và năng lực của bản thân có hạn nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được

sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 9

1 Lí do chọn đề tài 9

2 Mục đích nghiên cứu 11

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 11

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

4.1 Đối tượng nghiên cứu 11

4.2 Khách thể nghiên cứu 11

4.3 Phạm vi nghiên cứu 11

5 Phương pháp nghiên cứu 11

5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 11

5.2 Phương pháp nghiên cứu bằng Anket 11

5.3 Phương pháp quan sát sư phạm 12

5.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động 12

6 Cấu trúc đề tài 12

NỘI DUNG 13

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 13

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 13

1.2 Cơ sở lý luận 14

1.2.1 Một số vấn đề về trò chơi học tập 14

1.2.1.1 Khái niệm 14

1.2.1.2 Phân loại 15

1.2.1.3 Vai trò 16

1.2.1.4 Thiết kế trò chơi học tập bằng các phần mềm CNTT 17

1.2.1.5 Một số lưu ý khi sử dụng TCHT 19

1.2.2 Tổng quan về VIOLET 19

1.2.2.1 Khái niệm 19

1.2.2.2 Các dạng ứng dụng của Violet trong dạy học 20

1.2.3 Ý nghĩa của việc sử dụng Violet để thiết kế trò chơi học tập ở Tiểu học 21

1.2.4 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học 22

Trang 3

1.2.4.1 Đặc điểm nhận thức 22

1.2.4.2 Đặc điểm nhân cách 23

1.3 Cơ sở thực tiễn 24

1.3.1 Tổng quan về môn TNXH lớp 3 24

1.3.1.1 Mục tiêu môn học 24

1.3.1.2 Đặc điểm môn học 24

1.3.1.3 Nội dung chương trình 25

1.3.2 Thực trạng việc sử dụng CNTT và Violet trong việc thiết kế TCHT ở môn TNXH lớp 3 ở trường TH 26

1.3.2.1 Mục đích điều tra 26

1.3.2.2 Đối tượng điều tra 26

1.3.2.3 Nội dung điều tra 27

1.3.2.4 Phương pháp điều tra 27

1.3.2.5 Kết quả điều tra 27

Chương 2: SỬ DỤNG PHẦM MỀM VIOLET THIẾT KẾ TCHT TRONG MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 3 41

2.1 Các nguyên tắc sử dụng phần mềm Violet thiết kế TCHT môn TNXH lớp 3 41 2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu, nội dung chương trình TNXH lớp 3 41

2.1.2 Nguyên tắc phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của HSTH 41

2.1.3 Nguyên tắc phù hợp với các dạng ứng dụng của Violet trong dạy học 42

2.2 Quy trình thiết kế TCHT môn TNXH lớp 3 bằng phần mềm Violet 42

2.2.1 Thiết kế TCHT môn TNXH lớp 3 42

2.2.2 Thiết kế TCHT môn TNXH lớp 3 trên Violet 44

2.2.2.1 Thiết lập ban đầu 44

2.2.2.2 Các dạng trò chơi trong Violet 48

2.3 Thiết kế một số TCHT môn TNXH lớp 3 bằng phần mềm Violet 55

2.3.1 TCHT chủ đề Con người và sức khỏe 55

2.3.1.1 Trò chơi Ai nhanh hơn nào 55

2.3.1.2 Trò chơi Cóc vàng tài ba 57

2.3.2 TCHT chủ đề Xã hội 59

2.3.2.1 Trò chơi Tìm kho báu 59

2.3.3 TCHT chủ đề Tự nhiên 63

2.3.3.1 Trò chơi Tìm cặp giống nhau 63

Trang 4

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66

3.1 Mục đích thực nghiệm 66

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 66

3.3 Phương pháp tiến hành thực nghiệm 66

3.3.1 Chọn đối tượng thực nghiệm 66

3.3.2 Nội dung thực nghiệm 67

3.4 Kết quả 68

3.4.1 Tiêu chí đánh giá 68

3.4.2 Kết quả thực nghiệm 68

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 71

2.1 Đối với nhà trường 71

2.2 Đối với giáo viên 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 74

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.2 Mục đích sử dụng TCHT trong các giờ TNXH 28

Bảng 1.3 Tác dụng của việc sử dụng TCHT môn TNXH 30

Bảng 1.4 Những khó khăn khi thiết kế và tổ chức TCHT 33

Bảng 1.5 Mức độ hứng thú của học sinh đối với TCHT môn TNXH 35

Bảng 1.7 Mong muốn của HS đối với TCHT trong môn TNXH 38

Bảng 3.2 Mức độ tiếp thu bài học ở lớp 3/1, 3/2 68

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Nội dung được sử dụng trong TCHT môn TNXH 29

Biểu đồ 1.2 Các phần mềm được GV sử dụng khi thiết kế TCHT 31

Biểu đồ 1.3 Đánh giá của GV về thái dộ của HS khi chơi TCHT 32

Biểu đồ 1.4 Mức độ biết phần mềm Violet của GV 34

Biểu đồ 1.5 Mức độ hứng thú của học sinh đối với môn TNXH 35

Biểu đồ 1.6 Mức độ sử dụng TCHT trong môn TNXH 36

Biểu đồ 3.1 Mức độ tiếp thu bài học ở lớp 3/1, 3/2 69

Trang 8

Hình 2.12 Cửa sổ nhập Game – Cóc vàng tài ba 51

Hình 2.13 Cửa sổ thiết kế Game – Tìm kho báu 52

Hình 2.14 Cửa sổ nhập câu hỏi Game – Tìm kho báu 52

Hình 2.15 Cửa sổ nhập liệu Game – Tìm cặp giống nhau 53

Hình 2.16 Cửa sổ nhập liệu trò chơi Kéo – Thả chữ 54

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Từ trước đến nay, giáo dục chủ yếu là cung cấp kiến thức, công việc của người thầy chủ yếu là truyền thụ kiến thức Ngày nay, khoa học phát triển như vũ bão, kiến thức nhân loại nhiều vô kể, bổ sung mới liên tục, rất nhanh đòi hỏi phải đổi mới giáo dục Đổi mới giáo dục phải chuyển nền giáo dục từ chủ yếu là truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học, bằng cách giúp người học phương pháp tiếp cận và cách tự học, cách giải quyết vấn đề Mục tiêu của ngành giáo dục là không ngừng đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học Để đạt được mục tiêu đó, trong những năm gần đây việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào dạy – học đã và đang trở thành một xu thế phát triển mạnh

mẽ ở các trường học, cấp học

Ngày nay, CNTT là một lĩnh vực đột phá có vai trò lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước CNTT không chỉ giúp cho hoạt động của con người đạt hiệu quả hơn mà còn tạo ra những con người năng lực hơn Đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo, CNTT có tác dụng làm thay đổi mạnh mẽ phương pháp, phương thức dạy – học nhất là khi nền giáo dục của

nước ta bước sang thế kỉ 21 – thế kỉ của CNTT “Đẩy mạnh ứng dụng công

nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục” là một trong những

nhiệm vụ quan trọng mà Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phùng Xuân Nhạ đã ký ban hành Chỉ thị về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017 - 2018 của ngành Giáo dục vào ngày 08/08/2017 CNTT giúp đổi mới giáo dục theo hướng giảm thuyết giảng, tăng tự học, thực hiện tiêu chí “giảng ít, học nhiều” nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc giảng dạy

“Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin.” là một trong những định hướng

đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học Việc sử dụng CNTT giúp GV thu

Trang 10

hút HS vào bài học, đặc biệt với tâm – sinh lý lứa tuổi TH (nhất là lớp 1.2.3) thường khó tập trung, hay lơ đãng, Một trong những phương pháp dạy học

để thu hút HS là trò chơi học tập (TCHT) CNTT là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc thiết kế TCHT, làm cho tiết học thêm phần sinh động, lý thú nhờ hiệu ứng âm thanh, hình ảnh sống động

Đối với HSTH, nếu như hai môn Toán và Tiếng Việt là phần quan trọng trong việc hình thành kiến thức thì môn Tự nhiên và Xã hội lại góp phần hoàn thiện nhân cách của các em Thông qua môn học này, các em học được kiến thức về con người, về chính cơ thể của các em, về thế giới tự nhiên xung quanh hay về xã hội, gia đình, Từ đó hình thành những kĩ năng

cơ bản như : biết tự chăm sóc bản thân, biết cách ứng xử với mọi người xung quanh, với thiên nhiên, Vì thế nên mỗi tiết học TNXH, GV phải gây hứng thú cho HS, giúp các em khắc sâu kiến thức bằng các phương pháp và hình thức phù hợp

Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã xuất hiện nhiều phương tiện dạy học trực quan trong đó phương tiện nghe – nhìn chiếm một vị trí rất quan trọng Hiện nay, có rất nhiều phần mềm hỗ trợ cho việc giảng dạy như: Microsoft Power Point; Violet; Lecture Maker, Với đặc điểm của môn TNXH là trực quan, kiến thức, kĩ năng được hình thành nhờ vào các hệ thống hình ảnh, âm thanh, nên việc sử dụng phần mềm Violet để thiết kế những bài giảng, trò chơi đơn giản giúp cho chất lượng bài học được nâng cao Ứng dụng Violet vào dạy – học sẽ phát huy, kích thích sự hứng thú học tập của các em, từ đó các em sẽ chủ động và sáng tạo hơn trong học tập

Xuất phát từ những lí do thực tiễn và hiệu quả tính năng của Violet

mang lại, tôi chọn đề tài: “SỬ DỤNG PHẦN MỀM VIOLET THIẾT KẾ TRÒ CHƠI HỌC TẬP MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 Ở TIỂU HỌC”

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn việc sử dụng CNTT nói chung

và Violet trong thiết kế TCHT môn TNXH lớp 3 Trên cơ sở đó, đề xuất quy trình thiết kế và thiết kế một số TCHT môn TNXH lớp 3 cụ thể với sự hỗ trợ của Violet nhằm nâng cao chất lượng học tập môn TNXH lớp 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan TCHT và Violet

- Khảo sát thực trạng thiết kế TCHT có sự hỗ trợ của CNTT và Violet

- Đề xuất quy trình và thiết kế một số TCHT môn TNXH lớp 3 với sự hỗ

trợ của Violet

- Thực nghiệm sư phạm

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Việc thiết kế TCHT trong dạy học môn TNXH lớp 3 với sự hỗ trợ của Violet

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Thu thập tài liệu, sách báo, tạp chí và các tài liệu khác, tiến hành đọc và phân tích, tổng hợp lý thuyết liên quan đến đề tài để thu thập thông tin cần thiết

5.2 Phương pháp nghiên cứu bằng Anket

Sử dụng phiếu điều tra lấy ý kiến của HS và GV để thu thập thông tin cần nghiên cứu

Trang 12

5.3 Phương pháp quan sát sư phạm

- Quan sát HS: Trong giờ học môn TNXH

- Quan sát GV: Dự giờ và quan sát giờ dạy của GV

5.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu các kết quả đạt được sau khi tiến hành thực nghiệm giảng dạy

để đánh giá được hiệu quả và tính khả thi của đề tài

Trang 13

NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

TCHT là phương pháp và là hình thức học tập mang lại nhiều hiệu quả trong việc thu hút sự hứng thú, tập trung học tập của HS nên được sử dụng rất phổ biến ở nhà trường, đặc biệt là trường TH Có rất nhiều tài liệu bàn về vấn dề này

- Học mà vui vui mà học - Vũ Xuân Đỉnh – Nxb Giáo dục (2006)

- Trò chơi học tập Tự nhiên - Xã hội lớp 1, 2, 3 - Bùi Phương Nga (chủ biên) – Nxb Giáo dục (2009)

- Dự án phát triển giáo viên Tiểu học- NXB Giáo dục Một số đề tài nghiên cứu về vấn đề này như:

- Sử dụng hình thức trò chơi học tập trong dạy học môn Tự nhiên và

xã hội lớp 1,2,3 – Lê Thị Thắm – Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng,

2011

- Thiết kế và sử dụng trò chơi học tập trong dạy học phân môn Địa

lí lớp 4 ở Tiểu học – Trần Thị Mận – Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng, 2013

- Khảo sát một số trò chơi học tập trong phân môn Luyện từ và câu

ở Tiểu học – Nguyễn Phúc Khánh Châu – Đại học Sư phạm, Đại học

Đà Nẵng, 2012 Hầu hết các đề tài đều thiết kế TCHT bằng MS Powerpoint Đề tài này

đi sâu về nghiên cứu thiết kế các TCHT bằng Violet trong các chủ đề của môn Tự nhiên và xã hội lớp 3

Trang 14

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Một số vấn đề về trò chơi học tập

1.2.1.1 Khái niệm

a Trò chơi

Trong Từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1994 [1], chữ “trò” được hiểu

là một hình thức mua vui bày ra trước mặt mọi người chữ “chơi” là một từ chung để chỉ các hoạt động lúc nhàn rỗi, ngoài giờ làm việc nhằm mục đích giải trí là chính Từ đó, trò chơi được hiểu theo nghĩa chung nhất, đó là sự giải trí nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con người Theo cách hiểu này, trò chơi chỉ được xem là một trong những hoạt động sống của con người, tương ứng với hoạt động lao động, hoạt động học tập, hoạt động chính trị -xã hội, mà chưa nhấn mạnh đến vai trò và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển nhận thức

Theo những quan điểm giáo dục, trò chơi vừa là phương tiện phát triển toàn diện nhân cách vừa là hình thái tổ chức cuộc sống Đối với trẻ em, trò chơi là hoạt động giúp trẻ tái tạo các hành động của người lớn và các quan hệ giữa họ, định hướng nhận thức đồ vật và nhận thức xã hội Trong trò chơi, nhu cầu và các phẩm chất của trẻ về thể lực, trí tuệ, đạo đức và ý chí được hình thành, thỏa mãn, thể hiện và phát triển Trẻ em do được chơi nên phát triển Do vậy, chơi là hoạt động chủ đạo trong giáo dục trẻ em

J.Piaget cho rằng: Trò chơi trẻ em là hoạt động trí tuệ thuần túy, là một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ của trẻ và sự phát triển ấy chính là sự thích nghi [2, tr.33] Do vậy, vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ, khi chơi chính là lúc trẻ phát huy tính tự lực, tư duy, tưởng tượng, những xúc cảm tích cực Vui chơi giúp cho nhân cách trẻ được phát triển toàn diện, đặc biệt là sự phát triển trí tuệ vì vậy việc tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ lứa tuổi này là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa giáo dục to lớn

b Trò chơi học tập

Về tên gọi, tùy thuộc vào tác giả nhìn nhận trò chơi theo chức năng và

ý nghĩa giáo dục mà có các khái niệm khác nhau:

Trang 15

Theo A.N Leonchiev: “Trò chơi đó được gọi là TCHT hay trò chơi dạy học là vì trò chơi đó gắn liền với một mục đích dạy học nhất định và đòi hỏi khi tổ chức phải có tài liệu dạy học kèm theo phù hợp với mục đích của trò chơi” [3]

Tổng hợp các lý thuyết nghiên cứu về trò chơi dạy học của các nhà nghiên cứu Xô Viết, tác giả Trương Thị Xuân Huệ trong công trình nghiên cứu: “Sử dụng phương pháp trò chơi trong công tác chuẩn bị trí tuệ cho trẻ

em học toán lớp 1”, khẳng định rằng trò chơi dạy học được hiểu là trò chơi

có nhiệm vụ giáo dục, trò chơi dạy học là trò chơi có nội dung và luật chơi cho trước do người lớn sáng tác và đưa vào cuộc sống của trẻ [4]

Các quan điểm này đều có một điểm chung là: TCHT là tất cả những

trò chơi có nội dung gắn với nội dung học tập, nó được sử dụng như một phương pháp, hình thức tổ chức và luyện tập cho học sinh Hay nói cách khác TCHT là dạng trò chơi có luật chặt chẽ mang tính định hướng đối với

- Trò chơi học tập in ấn - trên bàn: Được thiết kế theo nội dung nhất định Hướng đến việc làm chính xác thêm các biểu tượng về thế giới xung quanh, hệ thống hóa các kiến thức, phát triển các thao tác tư duy ( phân tích, tổng hợp, phân loại…) Những TC theo loại này như: TC ghép tranh, TC lôtô, đôminô…

- Những trò chơi bằng lời: Trong nhóm TC này, có một lượng lớn là

TC dân gian Nhóm TC này chủ yếu giúp trẻ phát triển khả năng chú ý, trí thông minh, phản ứng nhanh

Trang 16

Ngoài ra còn có thể phân loại TCHT theo các yếu tố như chủ đề, dạng bài, mục đích sử dụng, Hầu hết các GV đều thiết kế trò chơi theo mục đích

sử dụng Trong tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM [6], Nguyễn Thị Bích

Hồng đã phân TCHT thành 3 loại theo mục đích sử dụng:

Loại TC Khởi động Kích thích học tập Khám phá tri thức

Mục tiêu Tạo hưng phấn trước

khi học

Kích thích tính tích cực học tập

Khám phá tri thức

Tác dụng Thư giãn, kích hoạt

tâm thế học tập

Học hào hứng, sôi động

Trải nghiệm, tạo tình huống có vấn đề

Đặc điểm Chơi ra chơi, học ra

học

Thao tác chơi là hình thức học tập

Thao tác chơi là nội dung học tập

Yêu cầu Trò chơi đa dạng Sử dụng kĩ thuật,

tạo cho các em môi trường học tập: chơi mà học, học mà chơi

Mỗi dạng trò chơi đều có những đặc điểm và có tác dụng nhất định đối với sự hình thành và phát triển tâm lí - nhân cách của trẻ em Về phương

diện phát triển trí tuệ, TCHT có thế mạnh hơn cả Nhiệm vụ giáo dục chủ

yếu của TCHT là phát triển trí tuệ cho trẻ em TCHT được xem như là dạng

hoạt động mang tính thực hành của trẻ Trong đó, trẻ vận dụng vốn hiểu biết,

kinh nghiệm và năng lực tư duy của mình để giải quyết nhiệm vụ thông qua

hoạt động vui chơi hấp dẫn, không bị gò bó TCHT tạo nên nhiều tính huống

đòi hỏi trẻ phải vận dụng tri thức một cách đa dạng, thúc đẩy sự hoạt động trí

Trang 17

tuệ Thêm vào đó, tri thức của trẻ cũng được củng cố, chính xác hơn và phát triển các quá trình chú ý, ghi nhớ có chủ định

Hoạt động vui chơi là điều kiện, là môi trường, là giải pháp, là cơ hội thuận lợi nhất góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, tạo điều kiện để trẻ phát triển tâm lực, thể lực, trí lực một cách tổng hợp [8, tr14] Khi chơi, học sinh luôn sử dụng các giác quan (5 giác quan: xúc giác, thính giác, thị giác,

vị giác và khứu giác) để phân tích, so sánh, tổng hợp, qua đó ngôn ngữ và tư duy được phát triển Tổ chức trò chơi khoa học hợp lí còn giúp học sinh phát triển về mặt thể chất một cách tự nhiên rèn tính nhanh nhẹn, hoạt bát tự tin hơn trước đám đông Đặc biệt sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thao tác vận động và sự phát triển tư duy khả năng điều khiển của thần kinh trung ương sẽ càng phát triển chuẩn xác

Việc tổ chức TCHT trong giờ học đem lại lợi ích thiết thực góp phần tạo không khí hào hứng thoả mãn tâm sinh lí HS lứa tuổi TH, thúc đẩy tính tích cực hoạt động sáng tạo, giờ học diễn ra nhẹ nhàng Ngoài ra, sân chơi trò chơi rèn cho học sinh rất nhiều kĩ năng sống cần thiết: kĩ năng tổ chức, kĩ năng giao tiếp, ứng xử, hợp tác, kiểm tra đánh giá

1.2.1.4 Thiết kế trò chơi học tập bằng các phần mềm CNTT

a MS Powerpoint

Microsoft PowerPoint (gọi tắt là PowerPoint) là một phần mềm trình diễn do hãng Microsoft phát triển PowerPoint là một phần của gói ứng dụng văn phòng Microsoft Office có chức năng hỗ trợ việc thiết kế, soạn thảo và định dạng nội dung tài liệu, rất thuận tiện cho việc trình bày trong giảng dạy, thuyết trình

Là một công cụ để tạo và trình diễn các bài giảng, bài thuyết trình với các tính năng hiện đại giúp GV tạo các bài giảng đa phương tiện bằng cách

hỗ trợ văn bản, hình ảnh (động và tĩnh), âm thanh

MS Powerpoint còn giúp GV thực hiện nhiều thứ mà cách dạy “bảng phấn” không thể làm được: sơ đồ động, tài liệu minh họa đa dạng, phù hợp với tư duy trực quan sinh động của trẻ

Trang 18

b Violet

Violet được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh: Visual & Online Lesson Editor for Teachers (công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho giáo viên) Violet là phần mềm công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được các bài giảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả So với các công cụ khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác rất phù hợp với học sinh từ tiểu học đến THPT

Tương tự phần mềm Powerpoint, Violet có đầy đủ các chức năng dùng để tạo các trang nội dung bài giảng như: cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, các file dữ liệu multimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình Flash ), sau đó lắp ghép các dữ liệu, sắp xếp thứ tự, căn chỉnh hình ảnh, tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi, thực hiện các tương tác với người dùng Riêng đối với việc xử lý những dữ liệu multimedia, Violet tỏ

ra mạnh hơn so với Powerpoint, ví dụ như cho phép thể hiện và điều khiển các file Flash hoặc cho phép thao tác quá trình chạy của các đoạn phim v.v giúp GV linh hoạt hơn trong việc tổ chức dạy học

có một số điểm mạnh như chèn được nhiều định dạng file Powerpoint, PDF, flash, Audio, Video, có thể thu âm trực tiếp và video Vì vậy, GV có thể tận dụng lại các bài giảng đã soạn thảo từ những phần mềm khác vào nội dung bài giảng của mình

d Adobe Presenter 10

Adobe Presenter tạo ra bài giảng điện tử tương thích với chuẩn quốc

tế về eLearning là AICC, SCORM 1.2, and SCORM 2004

Trang 19

Adobe Presenter giúp chuyển đổi các bài trình chiếu powerpoint sang dạng tương tác multimedia, có lời thuyết minh (narration), có thể câu hỏi tương tác (quizze) và khảo sát (surveys), tạo hoạt động điều khiển dẫn dắt chương trình (animation), và tạo mô phỏng (simulation) một cách chuyên nghiệp

Có rất nhiều phần mềm hỗ trợ GV trong việc thiết kế bài giảng một cách sinh động và hấp dẫn Tùy thuộc vào thế mạnh và nhược điểm của mỗi loại phần mềm mà GV lựa chọn phù hợp với nội dung bài giảng, hình thức tổ chức, phương pháp dạy học,

1.2.1.5 Một số lưu ý khi sử dụng TCHT

Để sử dụng TCHT một cách hiệu quả, cần lưu ý các điểm sau:

- Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phải phù hợp với chủ đề bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, điều kiện thực tế của lớp học, đồng thời phải không gây nguy hiểm cho HS

- HS phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi

- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi

- Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện cho

HS tham gia tổ chức, điều khiển tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành trò chơi và đánh giá sau khi chơi

- Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho HS

- Sau khi chơi, giáo viên cần cho HS thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo dục của trò chơi

1.2.2 Tổng quan về VIOLET

1.2.2.1 Khái niệm

Violet là phần mềm công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được các bài giảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả So với các công cụ khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác… rất phù hợp với học sinh từ tiểu học đến THPT

Trang 20

Violet được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh: Visual & Online Lesson Editor for Teachers (công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho giáo viên)

Tương tự phần mềm Powerpoint, Violet có đầy đủ các chức năng dùng để tạo các trang nội dung bài giảng như: cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, các file dữ liệu multimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình Flash…), sau đó lắp ghép các dữ liệu, sắp xếp thứ tự, căn chỉnh hình ảnh, tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi, thực hiện các tương tác với người dùng… Riêng đối với việc xử lý những dữ liệu multimedia, Violet tỏ

ra mạnh hơn so với Powerpoint, ví dụ như cho phép thể hiện và điều khiển các file Flash hoặc cho phép thao tác quá trình chạy của các đoạn phim v.v…

Violet cũng có các module công cụ dùng cho vẽ hình cơ bản và soạn thảo văn bản nhiều định dạng (Rich Text Format) Ngoài ra, Violet còn cung cấp sẵn nhiều mẫu bài tập chuẩn thường được sử dụng trong các SGK và sách bài tập như:

• Bài tập trắc nghiệm, gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án đúng, ghép đôi, chọn đúng sai, v.v…

• Bài tập ô chữ: học sinh phải trả lời các ô chữ ngang để suy ra ô chữ dọc

• Bài tập kéo thả chữ / kéo thả hình ảnh: học sinh phải kéo thả các đối tượng này vào đúng những vị trí được quy định trước trên một hình ảnh hoặc một đoạn văn bản Bài tập này còn có thể hiện dưới dạng bài tập điền khuyết hoặc ẩn/hiện

Ngoài các module dùng chung và mẫu bài tập như trên, Violet còn hỗ trợ sử dụng rất nhiều các module chuyên dụng cho từng môn học, giúp người dùng có thể tạo được những trang bài giảng chuyên nghiệp một cách dễ dàng:

• Vẽ đồ thị hàm số: Cho phép vẽ được đồ thị của bất kỳ hàm số nào, đặc biệt còn thể hiện được sự chuyển động biến đổi hình dạng của đồ thị khi thay đổi các tham số của biểu thức

Trang 21

• Vẽ hình hình học: Chức năng này tương tự như phần mềm Geometer SketchPad, cho phép vẽ các đối tượng hình học, tạo liên kết và chuyển động Đặc biệt, người dùng có thể nhập được các mẫu mô phỏng đã làm bằng SketchPad vào Violet

• Ngôn ngữ lập trình mô phỏng: Một ngôn ngữ lập trình đơn giản, có độ linh hoạt cao, giúp người dùng có thể tự tạo ra được các mẫu mô phỏng vô cùng sinh động

• Thiết kế mạch điện: Hỗ trợ giáo viên Vật lý và Công nghệ tạo được các mạch điện tùy ý với mọi loại thiết bị điện, có thể tương tác như tắt/bật công tắc, điều chỉnh biến trở,… có thể đo đạc các giá trị Tất cả đều được thể hiện rất sinh động

Sau khi soạn thảo xong bài giảng, Violet sẽ cho phép xuất bài giảng ra thành một thư mục chứa file EXE hoặc file HTML chạy độc lập, tức là không cần Violet vẫn có thể chạy được trên mọi máy tính, hoặc đưa lên máy chủ thành các bài giảng trực tuyến để sử dụng qua mạng Internet

Violet có giao diện được thiết kế trực quan và dễ dùng, ngôn ngữ giao tiếp và phần trợ giúp đều hoàn toàn bằng tiếng Việt, nên phù hợp với cả những giáo viên không giỏi Tin học và Ngoại ngữ Mặt khác, do sử dụng Unicode nên font chữ trong Violet và trong các sản phẩm bài giảng đều đẹp,

dễ nhìn và có thể thể hiện được mọi thứ tiếng trên thế giới Thêm nữa, Unicode là bảng mã chuẩn quốc tế nên font tiếng Việt luôn đảm bảo tính ổn định trên mọi máy tính, mọi hệ điều hành và mọi trình duyệt Internet

1.2.3 Ý nghĩa của việc sử dụng Violet để thiết kế trò chơi học tập ở

Tiểu học

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục hiện nay là điều rất cần thiết Có rất nhiều phần mềm hỗ trợ cho việc thiết kế bài giảng như MS Powerpint, Violet, Lecture Marker, Với nhiều tính năng vượt trội giúp cho việc thiết kế bài giảng cũng như TCHT thì Violet là sự lựa chọn tối ưu của nhiều GV

Violet là phương tiện khám phá kiến thức hữu hiệu cho HS và là công

cụ hỗ trợ cho việc xây dựng kiến thức sáng tạo Phần mềm này giúp cho HS

Trang 22

tạo ra kiến thức có hệ thống, lấy được thông tin nhanh và chính xác, phát huy khả năng tư duy, sáng tạo Ngoài ra, việc sử dụng Violet thiết kế TCHT sinh dộng, nhiều màu sắc giúp thu hút, kích thích trí tò mò của HS vào bài học, tạo được sự hứng thú của HS bằng các hiệu ứng hình ảnh, âm thanh sống động Từ đó, giảm tính chất căng thẳng của giờ học (nhất là giờ học kiến thức lý thuyết mới), tạo không khí học tập thoải mái, nhẹ nhàng đáp ứng được định hướng dạy học tích cực hiện nay

Việc thiết kế TCHT bằng Violet sẽ giúp GV đơn giản hóa công việc, tạo ra trò chơi một cách dễ dàng, nhanh chóng với các hình ảnh quen thuộc hay đa dạng, sinh động giúp kiến thức được chuyển tải một cách tự nhiên, gây ấn tượng đậm nét với HS

Khi tham gia TCHT được thiết kế bằng Violet, HS còn được rèn luyện các kĩ năng cơ bản Trong khi chơi, HS được rèn luyện kỹ năng phản ứng nhanh, luyện tập các giác quan, khả năng phán đoán Đặc biệt trò chơi có nhiều HS tham gia sẽ tạo cơ hội rèn luyện kỹ năng hợp tác cho HS

Vì vậy, việc sử dụng TCHT được thiết kế bằng Violet là rất cần thiết, làm đa dạng hình thức dạy học, thay đổi không khí lớp học, giáo viên vẫn cho học sinh nắm bắt mọi nội dung bài học trong tâm thế thoải mái, tự giác cao

1.2.4 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học

1.2.4.1 Đặc điểm nhận thức

Tri giác của trẻ ở lứa tuổi TH mang những đặc điểm: Mang tính đại

thể, ít đi vào chi tiết Nặng nề tính không chủ định, các em phân biệt đối tượng còn chưa chính xác, dễ mắc sai lầm, lẫn lộn Thường gắn với hành động, hoạt động thực tiễn (cầm nắm, sờ mó vào sự vật ấy) Vì vậy, cái trực quan, cái rực rỡ, cái sinh động được các em tri giác tốt hơn, dễ gây ấn tượng tích cực đối với các em Các hình ảnh, âm thanh sống động được thiết kế trong TCHT là cơ sở trực quan để các em tri giác

Chú ý có chủ định của học sinh tiểu học còn yếu, khả năng điều chỉnh

chú ý một cách có chú ý chưa mạnh Chú ý không chủ định của HSTH phát triển nhờ những thứ mang tính mới mẻ, bất ngờ, rực rỡ, khác thường Do

Trang 23

vậy, việc sử dụng TCHT được thiết kế bằng Violet sẽ giúp thu hút HS vào bài học, tạo ra sự hứng thú làm cho HS nảy sinh tình cảm đối với môn TNXH

Tư duy là hạt nhân của hoạt động trí não, kỹ năng này bắt đầu phát

triển từ giai đoạn ấu thơ Khi trẻ trong độ tuổi tiểu học, khả năng tư duy đã khá phát triển, trẻ đã có ý thức, ghi nhớ, tư duy tổng hợp, phát tán và đánh giá đối với các tranh vẽ, ký hiệu, ngữ nghĩa và hành vi… TCHT góp phần phát triển các thao tác tư duy, kính thích trí tò mò để mở rộng hiểu biết của các em

Tưởng tượng là một trong những quá trình nhận thức quan trọng của

học sinh tiểu học Tản mạn, ít có tổ chức, hình ảnh của tưởng tượng trong các em còn đơn giản, hay thay đổi, chưa bền vững Tưởng tượng hình thành

và phát triển trong hoạt động học và các hoạt động khác của các em Nếu tưởng tượng của học sinh phát triển yếu, không đầy đủ thì gặp khó khăn trong hành động, trong học tập

Trí nhớ trực quan là đặc điểm của HSTH Hình tượng phát triển

chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logic, ghi nhớ máy móc của học sinh thường chiếm ưu thế (đặc biệt là HS lớp 1,2 chưa hiểu được cần ghi nhớ cái

gì và ghi nhớ trong bao lâu) Mỗi TCHT đều chứa đựng các yếu tố dạy học, đẩy mạnh sự phát triển năng lực trí tuệ của trẻ Có thể sử dụng TCHT như những biện pháp để giúp HS khắc sâu tri thức đã học trước đây và bằng cách

đó nâng cao khả năng ghi nhớ của các em

1.2.4.2 Đặc điểm nhân cách

Tình cảm học sinh tiểu học được hình thành trong đời sống và trong quá trình học tập của các em Tình cảm của học sinh tiểu học mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ, Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc của trẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động và cũng dễ nổi giận, biểu hiện cụ thể là trẻ dễ khóc mà cũng nhanh cười, rất hồn nhiên vô tư Vì vậy giáo viên dạy học cần quan tâm xây dựng môi trường học tập nhằm tạo ra xúc cảm, tình cảm tích cực ở trẻ để kích thích trẻ

Trang 24

tích cực trong học tập Sử dụng TCHT sẽ tạo ra môi trường học tập thoải

mái, đầy hào hứng, giúp cho HS giảm bớt căng thẳng, mệt mỏi

Tóm lại, HS ở lứa tuổi TH chịu tác động và ảnh hưởng nhiều từ môi

trường xung quanh Các em còn ham chơi, hiếu động, ít chú ý vào bài học nên GV cần phải sử dụng các hình thức tổ chức, phương pháp thích hợp để thu hút HS vào bài giảng Trong đó, TCHT là phương pháp hữu hiệu và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi TH

Cung cấp cho HS một số kiến thức cơ bản ban đầu và thiết thực về:

Con người và sức khoẻ (cơ thể người, cách giữ vệ sinh cơ thể và phòng tránh

bệnh tật, tai nạn); Một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội xung quanh

Bước đầu hình thành và phát triển ở HS những kĩ năng: Tự chăm sóc

sức khoẻ cho bản thân, ứng xử và đưa ra quyết định hợp lí trong đời sống để

phòng tránh một số bệnh tật và tai nạn; Quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt

câu hỏi, diễn đạt những hiểu biết của mình (bằng lời nói hoặc hình vẽ) về các

sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội

Hình thành và phát triển ở HS những thái độ và hành vi: Có ý thức

thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng; Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê hương

Chương trình môn TN-XH có những đặc điểm sau:

a Chương trình được xây dựng theo quan điểm tích hợp

UNESCO định nghĩa như sau: " Dạy học theo tư tưởng tích hợp là cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn mạnh quá muộn hoặc

Trang 25

quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau" (Hội nghị về khoa học giáo dục của UNESCO - Paris, 1972) [7]

Dạy học theo tư tưởng tích hợp còn gọi là dạy học hợp nhất các khoa học Quan điểm tích hợp được thể hiện trong các môn về TN - XH ở các khía cạnh sau:

- Các môn về TN-XH xem xét tự nhiên - xã hội - con người trong một thể thống nhất, có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó con người là yếu tố cơ bản

- Chương trình các môn tích hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau như: Vật lý, Hoá học, Sinh học, Địa lý, Lịch sử, Sức khoẻ, Dân số, Môi trường, Kỹ năng sống

- Tuỳ theo trình độ nhận thức của HS ở từng giai đoạn mà chương trình có cấu trúc cho phù hợp

b Trong chương trình môn TN-XH, kiến thức được trình bày từ gần đến xa, từ dễ đến khó nhằm phù hợp đặc điểm nhận thức của học sinh

c Chương trình môn TN-XH được cấu trúc linh hoạt, mềm dẻo, thực tiễn, thiết thực, tạo điều kiện cho giáo viên có thể vận dụng các phương pháp mới vào quá trình dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh Đồng thời, giúp học sinh có thể vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày

1.3.1.3 Nội dung chương trình

Môn TNXH được cấu trúc từ 3 chủ đề: Con người và Sức khỏe, Xã hội, Tự nhiên Ba chủ đề này là kết quả từ việc tích hợp 7 chủ đề ở giai đoạn

I của môn học Tự nhiên và Xã hội và môn Giáo dục sức khỏe trong chương trình Cải cách Nội dung giáo dục sức khỏe được tích hợp một cách chặt chẽ trong cả 3 chủ đề của môn học: Con người và Sức khỏe, Xã hội, Tự nhiên

Nội dung dạy học của chủ đề:

Chủ đề Xã hội là kết quả của việc tích hợp các bài học về gia đình,

trường học và quê hương của chương trình cũ với nội dung giáo dục sức khoẻ Nội dung giáo dục sức khoẻ được tích hợp ở đây bao gồm sức khoẻ

Trang 26

tinh thần khi học về các nội dung về mối quan hệ họ hàng, cuộc sống an toàn

và vệ sinh môi trường

- Nội dung về gia đình bao gồm: các thành viên và công việc của các thành viên trong gia đình; vệ sinh nhà ở; an toàn khi ở nhà

- Nội dung về trường học bao gồm: các thành viên trong lớp học, trường học và công việc của họ trong lớp và trong trường học; vệ sinh trường, lớp học; an toàn khi ở trường

- Nội dung về quê hương bao gồm: nơi học sinh đang sống ở làng quê hay đô thị: phong cảnh và hoạt động sinh sống, nghề nghiệp, đường xá

và các phương tiện giao thông, một số cơ sở hành chính, giáo dục, y tế, kinh tế; vệ sinh nơi công cộng; an toàn khi tham gia giao thông

Chủ đề Tự nhiên là kết quả của việc tích hợp các bài học về thực vật,

động vật và bầu trời và Trái Đất của môn Tự nhiên xã hội lớp 3 cũ với nội dung giáo dục sức khoẻ Nội dung dạy học chủ yếu của chủ đề là:

- Đặc điểm cấu tạo và môi trường sống của một số cây, con vật phổ biến Ích lợi và tác hại của chúng đối với con người

- Một số hiện tượng tự nhiên như thời tiết, ngày và đêm, các mùa

- Sơ lược về hệ Mặt trời, Trái Đất và các vận động của Trái Đất

- Một số biểu tượng về sông, hồ, suối, lục địa, đại dương, các dạng địa hình

1.3.2 Thực trạng việc sử dụng CNTT và Violet trong việc thiết kế

1.3.2.2 Đối tượng điều tra

Đề tài khảo sát tại 2 trường TH trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là trường TH Huỳnh Ngọc Huệ, trường TH Ông Ích Khiêm với 150 HS ở các

Trang 27

lớp khối 3 và 28 GV làm công tác giảng dạy ở các lớp 1,2,3 ở các trường trên

1.3.2.3 Nội dung điều tra

a Nội dung khảo sát GV

- Ý kiến của GV về việc sử dụng TCHT trong giờ TNXH

- Một số phần mềm GV sử dụng để thiết kế TCHT

- Những khó khăn và thuận lợi đối với phần mềm Violet

- Nhận xét và đánh giá của GV về hiệu quả mà TCHT mang lại

b Nội dung khảo sát HS

- Cảm nhận của HS khi chơi TCHT

- Mong muốn về các TCHT

- Một số TCHT các em thường tham gia

1.3.2.4 Phương pháp điều tra

- Sử dụng phương pháp điều tra bằng Anket với GV và HS ở các trường TH nói trên

- Sử dụng phương pháp xử lí số liệu tính tỉ lệ phần trăm

- Sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thông tin khi dự giờ của GV ở trường TH

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu sản phẩm: phân tích, đánh giá phiếu học tập của HS

1.3.2.5 Kết quả điều tra

a Kết quả khảo sát GV

Khi tiến hành thăm dò ý kiến của 28 GV ở các khối 1, 2, 3 ở hai trường TH Huỳnh Ngọc Huệ và trường TH Ông Ích Khiêm về thiết kế TCHT bằng Violet, tôi thu được kết quả như sau:

a1 Mức độ sử dụng TCHT trong môn TNXH

Theo kết quả khảo sát mức độ sử dụng TCHT trong giờ học môn TNXH của 28 GV ở hai trường TH nói trên, được kết quả như sau:

Trang 28

Qua bảng số liệu trên có thể thấy hầu hết các GV đều sử dụng TCHT trong môn TNXH Tuy nhiên, trong đó chỉ có 6 trên tổng số thường xuyên sử dụng TCHT vào các tiết học, chỉ chiếm 21,4% Phần lớn GV chỉ thỉnh thoảng sử dụng TCHT trong giờ dạy chiếm 67.9% Và có 3 GV hiếm khi sử dụng TCHT trong môn TNXH, số lượng này chiếm 10.7% Dễ nhận thấy, TCHT là hình thức, phương pháp dạy học quen thuộc và phổ biến đối với

GV trong các giờ TNXH

a2 Mục đích sử dụng TCHT trong các giờ TNXH

Khi được hỏi về mục đích sử dụng TCHT trong môn TNXH thu được kết quả như sau:

Bảng 1.2: Mục đích sử dụng TCHT trong các giờ TNXH

Học kiến thức, kĩ năng mới 10/28 35,7%

Ôn luyện củng cố kiến

Trang 29

đều cho rằng việc tổ chức TCHT như vậy sẽ mất thời gian ổn định lại để vào bài mới Chiếm 25% số GV sử dụng TCHT cho mục đích giảm căng thẳng cho giờ học và áp lực cho HS Số lượng GV sử dụng tất cả các mục đích trên chiếm khoảng 78.6% Và có 7,1% số GV cho rằng ngoài những mục đích đó thì GV còn sử dụng TCHT với mục đích chuyển tiếp giữa các hoạt động trong bài để thay dổi không khí lớp học, củng cố kiến thức của hoạt động cũ

và gợi ý kiến thức mới cho HS tự liên hệ Như vậy, việc sử dụng TCHT có nhiều mục đích khác nhau, nhưng hầu hết đều hướng tới việc cung cấp kiến thức và rèn luyện các kĩ năng cần thiết cho HS

a3 Nội dung được sử dụng trong TCHT:

Biểu đồ 1.1: Nội dung được sử dụng trong TCHT môn TNXH

Khi thiết kế TCHT môn TNXH, phần lớn GV đều lựa chọn nội dung theo bài học, số lượng này chiếm 78,6% Hầu hết các GV lựa chọn sử dụng TCHT theo nội dung bài học đều cho rằng việc sử dụng như vậy sẽ linh hoạt hơn, dễ thiết kế TC hơn là theo chủ đề vì nếu thiết kế theo chủ đề sẽ tốn nhiều thời gian và công sức hơn Nhưng vẫn có 17,9% GV cho rằng nên thiết

kế TCHT theo chủ đề để kiến thức liền mạch, logic hơn, giúp HS tự liên hệ các bài học với nhau Bên cạnh đó, có một phần nhỏ GV thiết kế TCHT

Theo chủ đềTheo bài học

Ý kiến khác

17,9%

78,6%

3,6%

Trang 30

không theo nội dung hoặc bài học, 3,6% GV này sử dụng trò chơi mục đích giải tỏa căng thẳng cho HS nên thiết kế TC theo nội dung tự chọn

a4 Tác dụng của việc sử dụng TCHT

Bảng 1.3: Tác dụng của việc sử dụng TCHT môn TNXH

Các tác dụng của việc sử dụng trò chơi Mức độ

5 (%)

4 (%)

3 (%)

2 (%)

1 (%)

Tập trung sự chú ý của HS 28,6 71,4 0 0 0 Hình thành không khí vui vẻ, hứng khởi

của HS

Nhìn vào bảng kết quả cho ta thấy có ¾ (chiếm 75%) ý kiến GV cho rằng trò chơi rất có tác dụng hình thành không khí vui vẻ, hứng khởi trong học tập cho HS và 28,6% ý kiến GV cũng cho rằng việc sử dụng TCHT rất

có tác dụng trong việc tập trung sự chú ý của HS vào bài học TCHT giúp

HS hiểu và nắm kiến thức sâu hơn, rèn luyện trí nhớ của HS có 25% ý kiến

GV cho rằng rất có tác dụng và 46,4% GV cho rằng TCHT rất có tác dụng hình thành xúc cảm, động cơ, hứng thú học tập đối với môn học và tạo môi trường thuận lợi trong học tập

Số lượng GV cho rằng TCHT có tác dụng trong việc giúp HS hiểu và nắm kiến thức sâu hơn; phát triển tư duy sáng tạo, tìm tòi cái mới của HS là 50% Tác dụng hình thành không khí vui vẻ, hứng khởi trong học tập được 25% GV lựa chọn có tác dụng và có 53,6% ý kiến GV cho rằng có tác dụng

Trang 31

giúp hình thành xúc cảm, động cơ, hứng thú học tập đối với môn học và tạo môi trường thuận lợi trong học tập 57,1% là con số chỉ số lượng GV lựa chọn có tác dụng rèn luyện trí nhớ HS

Tuy nhiên, số lượng ý kiến lựa chọn tác dụng “bình thường” của TCHT đối với việc giúp HS hiểu và nắm kiến thức sâu hơn là 25% và rèn luyện trí nhớ của HS là 17,9%

Đặc biệt có 50% ý kiến GV cho rằng TCHT chỉ có tác dụng bình thường đối với việc rèn luyện trí nhớ của HS và phát triển tư duy sáng tạo, tìm cái mới của HS Không có ý kiến GV cho rằng việc sử dụng trò chơi trong dạy học môn TNXH là không có tác dụng lắm và hoàn toàn không có tác dụng

a5 Các phần mềm được GV sử dụng để thiết kế TCHT

Ngày nay, việc ứng dụng CNTT vào dạy học không còn là điều xa lạ

Có rất nhiều phần mềm công cụ hỗ trợ cho việc giảng dạy của GV với nhiều tính năng tối ưu Qua khảo sát các phần mềm được GV thường xuyên sử dụng để thiết kế TCHT thu được bảng sau:

Biểu đồ 1.2: Các phần mềm được GV sử dụng khi thiết kế TCHT

Trang 32

Quan sát biểu đồ, dễ nhận thấy số lượng GV sử dụng phần mềm MS Powerpoint để thiết kế TCHT là 21/28, chiếm 75% trên tổng số Những GV lựa chọn phần mềm này đều cho rằng đây là phần mềm dễ sử dụng, có thể lựa chọn nhiều hình thức thiết kế TC theo ý muốn của mình Bên cạnh đó, số lượng GV sử dụng phần mềm Violet là 6 (chiếm 21,4%), GV lựa chọn phần mềm Violet vì phần mềm này đơn giản, dễ sử dụng với các trò chơi có sẳn, không cần phải tự thiết kế như MS Powerpoint Hầu như các GV đều sử dụng 2 phần mềm này, không có sử dụng phần mềm khác Ngoài ra, có 1 GV không sử dụng phần mềm để thiết kế TCHT mà dùng đồ dùng học tập và đồ

có sẵn hoặc tự làm, chiếm khoảng 3,6% Qua các số liệu trên, có thể thấy số lượng GV sử dụng Violet thiết kế TCHT là không nhiều, hầu như đều sử dụng MS Powerpoint

a6 Thái độ của HS khi tham gia TCHT qua đánh giá của GV

Biểu đồ 1.3: Đánh giá của GV về thái độ của HS khi chơi TCHT

Qua quan sát của GV thì khi tổ chức TCHT môn TNXH hấu hết các

HS đều rất hào hứng và tích cực tham gia làm cho không khí lớp học vui vẻ

và sôi nổi hơn Tuy nhiên, vẫn có một số ít các em có thái độ bình thường (chiếm 7%) và 4% không nhiệt tình tham gia Có 4% ý kiến đánh giá thái độ

Hào hứng, tích cực tham giaBình thường

Trang 33

HS lúc dầu hào hứng tham gia nhưng càng về sau càng thờ ơ, không quan tâm do TC tổ chức lặp lại nhiều lần hoặc TC mang tính cá nhân, không đủ điều kiện cho tất cả HS cùng tham gia Thế nhưng đó chỉ là phần thiểu số, đa phần HSTH đều yêu thích, hào hứng và tích cực tham gia các TCHT

a7 Khó khăn khi thiết kế và tổ chức TCHT

Bảng 1.4: Những khó khăn khi thiết kế và tổ chức TCHT

Không có đủ thời gian cho tiết học 5/28 17,9% Tốn công sức, tốn thời gian chuẩn bị 28/28 100%

Lựa chọn trò chơi phù hợp với nội dung bài học

GV đồng ý với ý kiến lựa chọn trò chơi phù hợp với nội dung bài học gặp khó khăn và thiết kế trò chơi đòi hỏi kĩ thuật cao, khó sử dụng các phần mềm, số GV lựa chọn mục này cho biết những TC được thiết kế thường đơn giản, lặp đi lặp lại hoặc gần giống nhau về hình thức, hoặc là nội dung chọn trong trò chơi gây khó khăn cho GV khi phải chọn ra từ khóa, từ gốc để HS nhớ bài, Ngoài ra, còn có một số lí do khác như không có đủ thời gian cho tiết học (17,9%); học sinh không hứng thú tham gia (7,1), Dễ nhận thấy, việc thiết kế và tổ chức TCHT cho HS của GV gặp rất nhiều khó khăn

Trang 34

a8 Hiểu biết của GV về phần mềm Violet

Khi tiến hành thăm dò ý kiến của các GV về phần mềm Violet thu được kết quả như sau:

Biểu đồ 1.4: Mức độ biết phần mềm Violet của GV

Dựa vào biểu đồ, có thể thấy chỉ có một lượng nhỏ số GV được khảo sát (khoảng 11%) đã sử dụng phần mềm Violet Còn lại, đa phần GV chỉ từng nghe qua và có một số hiểu biết nhất định về Violet, số lượng này chiếm 89%

Có thể thấy, phần mềm Violet chưa thực sự được các GV sử dụng rộng rãi Mặc dù, phần mềm này có rất nhiều ưu điểm trong việc thiết kế TCHT như đơn giản, dễ sử dụng, có các dạng câu hỏi, trò chơi đơn giản có sẵn, không cần phải lập trình phức tạp

b Kết quả khảo sát HSNgoài thăm dò ý kiến của GV, đề tài còn lấy ý kiến của 150 HS khối lớp 3 tại hai trường TH Huỳnh Ngọc Huệ và TH Ông Ích Khiêm

b1 Mức độ hứng thú của HS đối với môn TNXH

Khi được hỏi “Em có thích môn Tự nhiên xã hội không?” thu được kết quả sau:

0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%

Đã sử dụng

Có nghe qua

Chưa từng biết

Trang 35

Biểu đồ 1.5: Mức độ hứng thú của học sinh đối với môn TNXH

Khoảng 86,6% ý kiến HS trả lời rất thích và 13,4% trả lời thích học môn TNXH Các em đều yêu thích môn TNXH vì đây là môn học bổ ích, cung cấp nhiều kiến thức về thế giới xung quanh các em bằng hệ thống kênh hình trực quan, đồng thời còn hình thành và rèn luyện các kĩ năng cần thiết cho các em

b2 Mức độ hứng thú của HS đối với TCHT môn TNXH

Bảng 1.5: Mức độ hứng thú của học sinh đối với TCHT môn TNXH

Rất thíchThíchKhông thích86,6%

13,4%

Trang 36

thấy bình thường (2,7%) và không thích (1,3%) chơi TCHT Qua trao đổi, các em cho biết các TCHT không đa dạng, cứ lặp đi lặp lại, hoặc là không thể tham gia TC do TC hạn chế số lượng người tham gia

b3 Mức độ sử dụng TCHT trong tiết học môn TNXH

Có rất nhiều ý kiến trả lời khác nhau cho câu hỏi “ Các em có thường được chơi TCHT trong giờ học TNXH không?” Dưới đây là biểu đồ thể hiện mức độ sử dụng TCHT của các em:

Biểu đồ 1.6: Mức độ sử dụng TCHT trong môn TNXH

Từ biểu đồ có thể thấy, TCHT chưa thực sự được sử dụng thường xuyên trong các giờ học TNXH, chỉ có 22/150 ý kiến HS lựa chọn mục này Phần lớn đều là thỉnh thoảng được chơi TCHT, số lượng này là 113/150 Do một và yếu tố khách quan và chủ quan nên vẫn có một lượng nhỏ HS (15/150) không được chơi TCHT trong giờ học TNXH

Trang 37

b4 Thời gian tổ chức TCHT

Biểu đồ 1.7: Thời gian tổ chức TCHT

Khoảng 16% ý kiến HS chọn TCHT được tổ chức đầu giờ để thu hút

sự chú ý của các em vào bài Số lượng HS chọn giữa giờ khi chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác chiếm 39% và 45% ý kiến cho rằng TCHT được tổ chức vào cuối giờ học để nhắc lại nội dung bài học, củng cố kiến thức vừa mới học Có thể thấy, GV đã sử dụng TCHT linh hoạt vào từng thời điểm của tiết học

b5 Nội dung trong các TCHT

Khi đặt câu hỏi: “Trò chơi được tổ chức thường có nội dung như thế nào?” Các em đưa ra nhiều câu trả lời được thống kê trong bảng sau:

Bảng 1.6: Nội dung trong các TCHT môn TNXH

Nội dung bài mới chưa học 13/150 8,7%

Nội dung bài vừa mới học 124/150 82,6%

Không liên quan đến nội

dung bài học

Đầu giờGiữa giờ Cuối giờ45%

16%

39%

Trang 38

Từ bảng thống kê trên có thể thấy, phần lớn TCHT có nội dung bài vừa mới học (chiếm khoảng 82,6%), mục đích của TCHT dạng này là củng

cố lại và khắc sâu thêm kiến thức cho các em HS Bên cạnh đó, có 6,7% TCHT được sử dụng với nội dung bài cũ đã học, nội dung bài mới chưa học (8,7%) và chiếm một tỉ lệ rất nhỏ là 2% TCHT được sử dụng không liên quan đến nội dung bài học mà chỉ mang tinh thần giải trí, giải tỏa căng thẳng

và thay đổi không khí lớp học

Ở câu 6, khi được hỏi các em đã được chơi những trò chơi nào trong giờ TNXH Hầu hết các em đều trả lời các trò như: rung chuông vàng, ai nhanh ai đúng, hái hoa dân chủ, ô chữ, Như vậy, TCHT thưc sự có sử dụng trong các tiết học TNXH những hình thức không đa dạng, còn đơn giản và ít

b6 Mong muốn của HS đối với TCHT trong môn TNXH

Nhằm hiểu được mong muốn của các em, từ đó thiết kế được TCHT phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi TH, đề tài đã đưa ra câu hỏi: “Em mong muốn gì ở những trò chơi được tổ chức trong giờ học môn Tự nhiên xã hội?” và nhận được bảng thống kê sau:

Bảng 1.7: Mong muốn của HS đối với TCHT trong môn TNXH

Có nhiều câu hỏi liên hệ với

thế giới xung quanh

Trang 39

thanh sống động, các em còn mong muốn có hình thức chơi tập thể để cả lớp cùng tham gia (chiếm 80,7%) Hơn nửa số HS được khảo sát (58%) thích có câu hỏi liên hệ với thế giới xung quanh và 54,7% HS thích có các câu đố trong TCHT, có các hình thức vượt chướng ngại vật (61,3%)

Tuy các em có nhiều ý kiến về mong muốn đối với TCHT, nhưng hầu như các em đều có yêu cầu về hình ảnh, âm thanh sống động, thích chơi với các bạn

c Nhận xét

Sau khi khảo sát GV, HS ở hai trường TH Huỳnh Ngọc Huệ và trường TH Ông Ích Khiêm, tôi nhận thấy TCHT là một hình thức quen thuộc trong việc dạy và học Tuy nhiên, các TCHT vẫn chưa được tổ chức thường xuyên trong các tiết học TNXH

Qua khảo sát, tôi nhận thấy hầu hết GV đều gặp các khó khăn trong quá trình thiết kế và tổ chức TCHT:

- Không có đủ thời gian cho tiết học

- Tốn công sức, tốn thời gian chuẩn bị

- Trò chơi không đa dạng

- Lựa chọn trò chơi phù hợp với nội dung bài học gặp khó khăn

- Thiết kế trò chơi đòi hỏi kĩ thuật cao, khó sử dụng các phần mềm Phần lớn GV khi được hỏi về phần mềm Violet đều chỉ nằm ở mức

độ nghe qua chứ chưa sử dụng do điều kiện còn hạn chế

Đối với HS, hầu hết HS đều yêu thích môn TNXH và thích chơi TCHT trong tiết học các em cũng có những mong muốn thay đổi về TCHT như:

- Có nhiều câu hỏi liên hệ với thế giới xung quanh

- Hình thức chơi tập thể để cả lớp cùng tham gia

- Trò chơi có nhiều hình ảnh và âm thanh sống động

- Có các câu đố

- Có hình thức vượt chướng ngại vật

Qua kết quả thăm dò ý kiến GV và HS, nhận thấy cần một ứng dụng phần mềm đáp ứng được các mong muốn của HS cũng như khắc phục được

Trang 40

các khó khăn của GV Và ứng dụng Violet có thể đáp ứng được những vấn

đề đó, nó có thể trợ giúp GV thiết kế các TCHT sinh động, hấp dẫn và bổ ích cho HS

Tiểu kết chương 1

Ở chương 1, đề tài đã đưa ra những cơ sở lí luận về TCHT, đặc điểm tâm lí của HSTH, về phần mềm ứng dụng Violet Đồng thời, đề tài cũng đã tiến hành khảo sát GV và HS ở hai trường TH Huỳnh Ngọc Huệ và trường

TH Ông Ích Khiêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Từ đó, rút ra được những nhận xét, cơ sở để làm tiền đề cho việc thiết kế các TCHT trong môn TNXH có sử dụng phần mềm Violet ở chương 2

Ngày đăng: 06/02/2018, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w