một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của nghiệp vụ BHXDLĐ tại Bảo Việt Hà Nội trong thời gian tới(giai đoạn 2004 – 2010)
Trang 1PhầnI : Lý luận chung về bảo hiểm xây dựng và lắp đặt
I/ Sự cần thiết khách quan và đặc điểm của BHXDLĐ
1, Sự cần thiết khách quan của BHXDLĐ
* sự ra đời của BHXDLĐ.
BHXDLĐ là một bộ phận của bảo hiểm kỹ thuật Do đó để đi xem xét sự ra
đời của BHXDLĐ, trớc tiên ta đi tìm hiểu sự ra đời và phát triển của bảo hiểm kỹthuật
Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm kỹ thuật luôn gắn liền với sự phát triểncủa khoa học kỹ thuật So với các loại hình khác nh bảo hiểm hàng hải, bảo hiểmcháy thì bảo hiểm kỹ thuật ra đời muộn hơn nhiều (bảo hiểm cháy ra đời năm
1667, bảo hiểm hàng hải ra đời năm 1687, cho đến năm 1859 bảo hiểm kỹ thuậtmới ra đời - với đơn bảo hiểm đầu tiên cho nồi hơi vào năm 1859)
Bảo hiểm kỹ thuật bắt nguồn từ nớc Anh, một nớc có nền công nghiệp pháttriển ngay từ giữa thế kỷ thứ XIX Vào lúc các đơn bảo hiểm cháy tơng đối phổbiến thì một thảm hoạ có tính chất huỷ diệt tơng tự khác đã gây thiệt hại có tínhchất thảm hoạ về ngời và tài sản mà sự gián đoạn sản xuất sau đó đã làm nhiềudoanh nghiệp liên quan bị phá sản
Do đó câu hỏi đặt ra là tại sao có các vụ nổ có tính chất thảm hoạ lại xảy ra ờng xuyên nh vậy? Rõ ràng có thể đổ lỗi phần nào cho những sai sót trong thực tế
th-do thiếu kinh nghiệm đối với những công nghệ mới này hoặc thông thờng hơncòn có những rủi ro đạo đức do sử dụng bình hơi quá mức bình thờng, bất cẩn haynhiều tập quán làm việc nguy hiểm với ý định nâng cao hiệu suất hoạt động củanồi hơi thuộc sở hữu của các bên tham gia về vận hành và bảo dỡng Sự hợp tác t-
ơng hỗ này là nhằm không cho bất kỳ bên nào đợc hởng lợi thế thơng mại Thực
tế khái niệm này có sức mạnh đến mức các tổ chức này sẵn sàng cấp đơn bảohiểm nổ nồi hơi(Boil Enurance) cho các nồi hơi đã đợc kiểm tra để bồi thờngthiệt hại của các nồi hơi do nổ, bồi thờng thiệt hại tài sản xung quanh cũng nh bồithờng cho bên thứ ba trong trờng hợp bị chết, bị thơng hoặc bị thiệt hại về tàisản
Trang 2Và vì thế, vào năm 1858 công ty Bảo hiểm đầu tiên trong số các công ty Bảohiểm chuyên ngành đã đợc thành lập, đó là công ty Bảo hiểm nồi hơi(The steamBoil Asurance Company).
Chẳng bao lâu ý tởng này đã lan rộng sang khắp các nớc đang diễn ra quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hóa Bảo hiểm đổ vỡ máy móc cũng đã đợc đa rathị trờng và đến đầu thế kỷ thứ XX tiếp theo đơn bảo hiểm đổ vỡ máy móc, đơnbảo hiểm mất lợi nhuận(Loss Propit Insurance) cũng đợc đa ra thị trờng
Đơn bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng(CAR) đầu tiên đợc cấp năm 1929 để đảmbảo cho việc xây dựng cầu Lamberth bắc qua sông Thames và sau đó không baolâu là đơn bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt(EAR) Tuy nhiên, cả hai đơn bảo hiểm nàychỉ dành đợc vị trí quan trọng trong giai đoạn chiến tranh thế giới thứ II và côngcuộc phát triển sau đó của các nền kinh tế đang nổi lên
Sự phát triển của thơng mại và công nghệ sau đó đã thúc đẩy việc đa ra cácphạm vi bảo hiểm mới, rộng hơn và phức tạp hơn Các đơn bảo hiểm thiệt hại vậtchất nh bảo hiểm máy tính(EDP), bảo hiểm maý móc và thiết bị xây dựng(CPE),bảo hiểm mọi rủi ro đối với công trình xây dựng đã hoàn thành(CECR) đã xuấthiện và còn có cả các đơn bảo hiểm gián đoạn kinh doanh nh bảo hiểm mất lợinhuận dự tính, bảo hiểm thiệt hại hàng hoá trong kho
Nh tất cả chúng ta đã biết, công nghệ không bao giờ đứng yên Keó theo, cácsản phẩm bảo hiểm kỹ thuật cũng sẽ phát triển để đáp ứng kịp thời cho các nhucầu bảo hiểm phức tạp Nhu cầu tái thiết nền kinh tế sau chiến tranh và sự pháttriển nh vũ bão đã tạo thành một động lực cơ bản thúc đẩy bảo hiểm kỹ thuậtphát triển hơn bao giờ hết và trở thành một trong những loại hình không thể thiếu
đợc với sự phát triển của mỗi nền kinh tế
* Sự cần thiết khách quan của BHXDLĐ
Trong thế kỷ XXI , sự phát triển của khoa học kỹ thuật sẽ là vấn đề then chốtcho sự đi lên của thế giới văn minh Các dự án và các công trình khoa học kỹthuật này đều đòi hỏi có sự bảo đảm về mặt tài chính nhằm tiến triển liên tụcnhanh chóng và có hiệu quả Hiện nay, trong tất cả các lĩnh vực xây dựng và lắp
đặt đều thấy đợc rõ vai trò của BHXDLĐ: từ việc xây dựng các công trình chonhà máy, xí nghiệp, trờng học, bệnh viện, nhà ở cho tới các công việc lớn trên
Trang 3các giàn khoan dầu khổng lồ trên biển hay lắp ráp, phóng các tàu vũ trụ cũng
đều có nhu cầu bảo hiểm
Các rủi ro đợc bảo hiểm trong BHXDLĐ cũng rất đa dạng Từ các rủi to thiêntai: ma, bảo, lụt, động đất, núi lửa cho tới các rủi ro do con ng ời gây ra nh: sailầm trong thiết kế, khuyết tật của nguyên vật liệu, sai lầm của công nhân điềukhiển, hành động phá hoại Chỉ cần một sai sót nhỏ có thể rất nhỏ xẩy ra cũng
có thể dẫn đến những hậu quả to lớn không thể lờng trớc đợc Nó gây tác hạikhông chỉ cho một ngành hay một khu vực kinh tế quốc dân mà còn cho nhiềungành và nhiều lĩnh vực khác nhau Nó cũng có thể làm chậm hẳn lại sự tiến triểncủa một ngành khoa học Đặc biệt ngày nay nhiều công trình, máy móc, thiết bịvới các chức năng tự động hoá, chuyên môn hoá cao, có giá trị rất lớn Nếu tainạn xảy ra có thể dẫn tới thiệt hại to lớn, thậm chí có thể dẫn đến phá sản Ví dụ:
Vụ nỏ tàu con thoi "challenger" của Mỹ hay vụ cháy giàn khoản Pipe Alipha trênvùng biển Bắc Âu, vụ nổ nhà máy điện nguyên tử Checnobil ở Ucraina là nhữngthực tế cho thấy rõ tác hại ghê gớm của các tổn thất không lờng trớc đợc
Cũng giống nh các loại hình bảo hiểm khác, Bảo hiểm kỹ thuật nói chung vàBHXDLĐ nói riêng đều nhằm ổn định hoạt động của các tổ chức kinh tế cũng
nh đời sống của nhân dân trong trờng hợp chẳng may gặp phải các rủi ro nh đãnói ở trên Với việc thu phí bảo hiểm của nhiều tổ chức và các nhân có liên quantrong xã hội để lập quỹ bảo hiểm và với quan hệ tái bảo hiểm giữa các tổ chứcbảo hiểm trên toàn thế giới, Công ty bảo hiểm có đủ khả năng bồi thờng ngaytổn thất cho ngời đợc bảo hiểm , cho dù tổn thất có lớn tới mức nào đi chăng nữa,giúp họ nhanh chóng khắc phục hậu quả của tổn thất, khôi phục sản xuất, kinhdoanh và đời sống
Đặc biệt, trong cơ chế kinh tế thị trờng hiện nay, mỗi đơn vị, xí nghiệp đềuphải tự chủ về tài chính và chủ động trong kinh doanh Với cơ sở vật chất cần cócủa mình, họ phải lo liệu làm sao sản xuất kinh doanh đạt đợc hiệu quả cao nhất.Cơ chế mới đó vừa thúc đẩy sự phát triển sản xuất của các xí nghiệp, mặt khác
đòi hỏi các xí nghiệp phải tự chủ hơn trong sản xuát kinh doanh vì với việc xoá
bỏ cơ chế bao cấp, các xí nghiệp sẽ không đợc Nhà nớc trợ cấp trong các trờnghợp làm ăn không có hiệu quả hoặc không may gặp phải rủi ro làm ảnh hởng đếnsản xuất, kinh doanh Điều đó, buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến vấn đề
Trang 4hại tới tài sản, tiền vốn của họ thì bảo hiệm sẽ bồi thờng kịp thời các tổn thất đố,giúp ngời đợc bảo hiểm giải quyết ngay khó khăn về tài chính, không cần xinNgân sách Nhà nớc trợ cấp Căn cứ vào điều kiện tài chính của mình, chỉ với mộtkhoản phí Bảo hiểm rất nhỏ trả cho NBH, khi gặp tổn thất ngời đợc bảo hiểm sẽnhận đợc khoản tiền bồi thờng của NBH và sẽ chủ động nhanh chóng khôi phục
đa sản xuất, kinh doanh trở lại bình thờng
Ngoài ra, khi tiến hành bảo hiểm xây dựng- lắp đặt, ngời bảo hiểm cùng vớingời tham gia bảo hiểm, các ngành, các cơ quan hữu quan khác phối hợp tiếnhành công tác đề phòng hạn chế tổn thất nhằm ngăn chặn có hiệu quả các rủi ro
có thể gây ra thiệt hại đối với tài sản, con ngời Đặc biệt trong lĩnh vực bảo hiểm
kỹ thuật, các biện pháp phòng, chữa cháy, kiểm tra, giám định các thiết bị, máymóc, công trình đợc bảo hiểm đóng vai trò quan trọng Theo thông lệ, trớc khitiến hành bảo hiểm, nhà bảo hiểm phải theo đổi, kiểm tra và đánh giá mức độ rủi
ro của các đối tợng đợc yêu cầu bảo hiểm, trên cơ sở đó sẽ đóng góp kịp thời chongời đợc bảo hiểm các biện pháp cần thiết để hạn chế khả năng xảy ra các rủi rogây nguy hại cho công trình, tài sản đợc bảo hiểm
Việc khen thởng kịp thời các cá nhân, đơn vị làm tốt công tác đề phòng hạnchế tổn thất sẽ có tác dụng động viên ngời đợc bảo hiểm cũng nh các cơ quanchức năng khác nh: Công ăn, lực lợng phòng cháy, chữa cháy và các cơ quankiểm tra, giám định khác tích cực hơn nữa trong công tác này:
Tóm lại, sự cần thiết của BHXDLĐ thể hiện qua ba tác dụng chính là:
Thứ nhất, Với việc hình thành quỹ bảo hiểm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu về
mặt tài chính cho các cá nhân, các tổ chức không may gặp thiên tai và tai nạn bấtngờ Giúp các cá nhân và các tổ chức khôi phục đời sống và sản xuất, kinh doanhhay tiếp tục hoàn thành các công trình xây dựng hay việc lắp đặt máy móc thiếtbị
BHXDLĐ bảo đảm không chỉ các thiệt hại trực tiếp về vật chất mà nếu ngời
đ-ợc bảo hiểm yêu cầu nó còn đảm bảo cho các thiệt hại là hậu quả của các tổn thấtvật chất gây ra, ví dụ: Bảo hiểm mất thu nhập do hỏng hóc máy móc
Thứ hai, Giúp các doanh nghiệp tự chủ về mặt tài chính Các xí nghiệp căn
cứ vào điều kiện cụ thể của mình, trên cơ sở hạch toán đầy đủ giá thành (trong
đó bao gồm cả phí bảo hiểm), cần cân nhắc những loại hình bảo hiểm mua để đạt
Trang 5đợc kết quả kinh doanh tốt (lãi) và luôn luôn có đợc sự đảm bảo vững chắc về tàichính trong trờng hợp gặp các rủi ro bất ngờ.
Thứ ba, Góp phần tăng cờng công tác đề phòng hạn chế tổn thất, nâng cao
trách nhiệm của ngời đợc bảo hiểm đối với các tài sản, công trình đợc bảo hiểm
Nh vậy, BHXDLĐ ra đời là tất yếu khách quan đáp ứng kịp thời nhu cầu của ngời đợc bảo hiểm đối với các công trình xây lắp.
2 Đặc điểm của BHXDLĐ.
BHXDLĐ có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, BHXDLĐ có nhiều loại hình bảo hiểm khác nhau, mỗi loại hình
này đều nhằm đảm bảo cho một giai đoạn hoặc một khâu trong quá trình thựchiện dự án
Ta có thể chia nó thành 2 giai đoạn sau:
- Giai đoạn tiền xây dựng và giai đoạn xây dựng:
+bảo hiểm xây dựng
+ bảo hiểm lắp đặt
+bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
+ bảo hiểm trách nhiệm đối với ngời thứ ba
- Giai đoạn sau xây dựng:
+Bảo hiểm bảo hành công trình xây dựng
+ Bảo hiểm trách nhiệm kiến trúc s
Thứ hai, phạm vi và đối tợng của BHXDLĐ là rất rộng lớn mà trong đó bảo
hiểm xây dựng và bảo hiểm lắp đặt là những mắt xích quan trọng không thể thiếu
đợc trong quá trình xây dựng mộtcông trình xây dựng Nó là điều kiện tiên quyết
để thực hiện các loại hình bảo hiểm khác kèm theo Tuy nhiên , hiện nay trongBHXDLĐ chủ yếu triển khai bốnloại hình bảo hiểm sau:
+ Bảo hiểm xây dựng
+ Bảo hiểm lắp đặt
+ Bảo hiểm trách nhiệm đối với ngời thứ ba
+ Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
Trang 6Đối với loại hình bảo hiểm bảo hành và bảo hiểm trách nhiệm kiến trúc s và
kỹ s t vấn hiện giờ chỉ đợc bảo hiểm theo điều khoản bảo hiểm bổ sung đính kèmtheo đơn bảo hiểm
Thứ ba, BHXDLĐ thờng đợc tiến hành đối với những dự án có quy mô lớn.
Nó cũng đòi hỏi nhà bảo hiểm phải là những công ty bảo hiểm hàng đầu có uytín, có kinh nghiệm triển khai loại hình bảo hiểm này
Thứ t, do công trình kéo dài từ khi bắt đầu xây dựng đến khi kết thúc, bàn
giao và nghiệm thu công trình cho nên thời gian tiếp cận khai thác kéo dài tuỳtheo quy mô của công trình là lơn hay nhỏ
Thứ năm, trong một công trình xây dựngcó thể có rất nhiều bên tham gia, từ
đó trong một đơn bảo hiểm có thể liên quan đến nhiều bên khác nhau, dẫn đến cónhiều các đầu mối tiếp cận khác nhau kéo theo qúa trình khai thác diễn ra rấtphức tạp
II Nội dung nghiệp vụ BHXDLĐ.
1.Ngời đợc bảo hiểm và đối tợng bảo hiểm.
1.1 Ngời đợc bảo hiểm.
1.1.1.Trong bảo hiểm xây dựng.
Mỗi công trình xây dựng là một quy hoạch tổng thể có liên quan đến rất nhiềukhía cạnh của các vấn đề pháp luật, hợp đồng và kỹ thuật cho nên việc hợp tácchặt chẽ giữa các bên là vấn đề không thể thiếu đợc Chính vì vậy việc xác định
rõ ngời đợc bảo hiểm trong một công trình xây dựng là rất cần thiết Trong bảohiểm xây dựng tất cả các bên liên quan tới công việc xây dựng có quyền lợi trongcông trình xây dựng đã đợc nêu tên hay chỉ định trong bản phụ lục bảo hiểm đều
có thể là ngời đợc bảo hiểm:
- Chủ đầu t hoặc chủ công trình (bên A trong hợp đồng xây dựng)
- Nhà thầu chính(bên B trong hợp đồng xây dựng)
- Các nhà thầu phụ
Trang 7- Các kiến trúc s, kỹ s t vấn, cố vấn chuyên môn Tuy nhiên, hợp đồng bảohiễm xây dựng không bảo hiểm cho trách nhiệm nghề nghiệp của các kiến trúc s,
cố vấn chuyên môn, các kỹ s t vấn, mặc dù họ có liên quan đến công trình xâydựng
Do có rất nhiều bên đợc bảo hiểm nên sẽ nảy sinh vấn đề đơn bảo hiểm sẽnghi tên ai hay ai sẽ là ngời đợc nghi tên đầu tiên Thông thờng ngời đứng ra kýhợp đồng bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm sẽ là ngời đại diện cho các bên tronghợp đồng bảo hiểm.Vì vậy trên hợp đồng sẽ nghi tên ngời đứng ra đại diện kèmtheo danh sách những ngời có quyền lợi liên quan đến công trình
Sơ đồ 1:
1.1.2 Trong bảo hiểm lắp đặt.
Trong bảo hiểm lắp đặt, tất cả các bên liên quan và có quyền lợi trong côngtrình lắp đặt và đợc nêu tên hay chỉ định trong bản phụ lục bảo hiểm đều có thể làngời đợc bảo hiểm:
Chủ đầu t
Trang 8- Cá
c kỹ s t vấn hoạt động liên quan đến công trờng
Ngoài ra, các tổ chức cho vay(ví dụ nh các ngân hàng) cũng là những ngời đợcbảo vệ một cách gián tiếp bởi hợp đồng này
1.2 Đối tợng bảo hiểm.
Đối tợng bảo hiểm trong BHXDLĐ là rất rộng lớn Hiện nay,trongBHXDLĐ chủ yếu triển khai bốn loại hình bảo hiểm sau:
- Bảo hiểm xây dựng
- Bảo hiểm lắp đặt
- Bảo hiểm trách nhiệm đối với ngời thứ ba
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh(bảo hiểm mất lợi nhuận dự tính do côngtrình bị ngừng thi công)
Ta đi vào xác định đối tợng đợc bảo hiểm của từng loại hình cụ thể:
(1) Trong bảo hiểm xây dựng
Đối tợng của bảo hiểm xây dựng bao gồm tất cả các công trình xây dựng dândụng, công trình công nghiệp, hay nói cách khác là bao gồm tất cả các côngtrình xây dựng mà kết cấu của nó có sử dụng xi măng và bê tông cốt thép Cụ thể,
Trang 9Mỗi công trình bao gồm nhiều hạng mục riêng biệt đợc xác định và dự tínhthông qua sơ đồ tổng thể, bản vẽ thiết kế cùng các máy móc trang thiết bị cầnthiết phục vụ cho công tác xây dựng cũng nh các công việc có liên quan trongquá trình xây dựng Để thuận tiện cho việc tính phí bảo hiểm cũng nh công tácgiải quyết khiếu nại trong trờng hợp tổn thất xảy ra, một công trình xây dựng đợcchia ra làm nhiều hạng mục khác nhau, bao gồm:
a) Cấu trúc chủ yếu của công trình xây dựng(contruction works):
Hạng mục này chiếm phần lớn giá trị công trình Nó bao gồm tất cả các côngviệc thực hiện bởi chủ thầu chính(bên B) và tất cả các công việc thực hiện bởi chủthầu chính theo quy định của hợp đồng xây dựng ký kết giữa bên A và bên B: từcông tác chuẩn bị, dọn dẹp mặt bằng, xây dựng các công trình tạm thời phụcvụcho công tác thi công đến công việc đóng cọc, làm móng và xây dựng cấu trúcchính của công trình
b)Trang thiết bị xây dựng(equiment of contruction):
Gồm các thiết bị cố định phục vụ thi công nh các công trình phụ trợ(lán trại,trụ sở tạm thời, kho bãi, nhà xởng), giàn giáo, hệ thống băng tải, thiết bị cung cấp
điện, nớc, rào chắn, Khi yêu cầu bảo hiểm cho các trang thiết bị này cần phải
có danh sách kèm theo đơn bảo hiểm
c) Máy móc xây dựng(contraction machines):
Bao gồm các máy móc có động cơ tự hành hoặc không tự hành phục vụ côngtác thi công(ví dụ nh máy xúc, máy ủi, cần cẩu, xe chuyên dùng, ) thuộc quyền
sở hữu của ngời đợc bảo hiểm hoặc do họ đi thuê Các loại máy móc này chỉ đợcbảo hiểm trong thời gian sử dụng trên khu vực công trờng Khi yêu cầu bảo hiểmcho các máy móc này cần phải có danh sách kèm theo đơn bảo hiểm
d) Các loại tài sản có sẵn trên và quanh khu vực công tr ờngthuộc quyền sở hữu, quản lý, trông nom hay coi sóc của ng ời đ ợc bảo hiểm Trờng hợp này thờng có
các công trình mở rộng hoặc cải tạo lại, các tài sản trên có thể bị thiệt hại trongquá trình xây dựng mới Giá trị của các tài sản này không nằm trong giá trị củacông trình mới nên chúng thờng không thuộc phạm vi bảo hiểm của đơn bảo
Trang 10hiểm xây dựng Nhng nếu ngời đợc bảo hiểm có nhu cầu thì ngời bảo hiểm có thểxem xét và mở rộng phạm vi bảo hiểm heo điều khoản bổ sung.
e) Chi phí dọn dẹp hiện tr ờng:
Bao gồm các chi phí phát sinh do việc thu dọn và di chuyển mảnh vụn, đất đá
do các rủi ro đợc bảo hiểm gây ra trên phạm vi công trờng
(2)Trong bảo hiểm lắp đặt.
Đối tợng bảo hiểm lắp đặt đợc hiểu là các máy móc lắp đặt, trang thiết bị phục
vụ công tác lắp đặt và một số công việc, hạng mục liên quan tới công việc lắp đặt
Đối tợng đợc bảo hiểm đợc phân loại nh sau:
- Các máy móc, các dây truyền đồng bộ trong một xí nghiệp hay khi tiến hànhlắp đặt các máy móc thiết bị đó
- Các máy móc, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho lắp đặt
- Các phần việc xây dựng phục vụ cho công tác lắp đặt
- Chi phí cho dọn dẹp vệ sinh
Đây vốn là một trong hai phần chủ yếu của đơn BHXDLĐ Nó bao gồm tráchnhiệm theo luật định mà ngời đợc bảo hiểm phải gánh chịu do tổn thất về ngờihoặc tài sản của bên thứ ba Với điều kiện là các tổn thất này có liên quan đếncông trình đợc bảo hiểm và xảy ra trong thời hạn bảo hiểm
Tuy nhiên, các tổn thất gây cho công nhân hay ngời làm thuê của ngời đợcbảo hiểm không thuổc trách nhiệm bồi thờng của đơn bảo hiểm này Họ đợc bảohiểm bằng đơn bảo hiểm tai nạn lao động hoặc trách nhiệm của chủ thầu đối vớingời làm thuê
(4) Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
Căn cứ vào những điều kiện, điều khoản những điểm loại trừ đợc ngời đợc bảohiểm yêu cầu nhà bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm cho những điều khoản đó, công
ty bảo hiểm đồng ý sau khi ngời đợc bảo hiểm đóng khoản phí bảo hiểm nhất
Trang 11định đợc quy định trong giấy chứng nhận bảo hiểm, bất kỳ tài sản đợc bảo hiểmnào cho ngời đợc bảo hiểm sử dụng tại địa điểm đợc bảo hiểm cho mục đíchcông việc của họ hoặc bộ phận tài sản đó bị mất mát, huỷ hoại hay h hỏng Cónghiã là tất cả những thiệt hại phá huỷ mang tính chất bất ngờ do bất kỳ nguyênnhân nào đợc bảo hiểm(thuộc phạm vi bảo hiểm) trừ các nguyên nhân bị loại trừ
do hậu quả của thiệt hại nên công việc của ngời đợc bảo hiểm bị gián đoạn Căn
cứ vào các điều kiện và điều khoản của đơn bảo hiểm này công ty bảo hiểm sẽbồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm những tổn thất mang tính hậu qủa do việcngừng trệ hay gián đoạn kinh doanh
Nh vậy, bảo hiểm gián đoạn kinh doanh chính là hình thức bảo hiểm cho phầnthu nhập bị mất và những khoản chi phí buộc phải chi mà không thể thu hồi trongthời gian đình trệ sản xuất Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết cho việc chấp nhận
đơn bảo hiểm mất lợi nhuận dự tính là sự tồn tại có hiệu lực của đơn bảo hiểmCAR, EAR, WAR Những chậm trễ trong công việc bình thờng không đợc bảohiểm theo đơn bảo hiểm này
Ngoài ra, các chi phí dọn dẹp hiện trờng, chi phí xây dựng các công trình tạmthời sẽ đợc xem xét dựa vào điều khoản bổ sung hoặc phụ phí của đơn bảo hiểmkhi ngời đợc bảo hiểm yêu cầu
2 Phạm vi và thời hạn bảo hiểm.
2.1- Phạm vi bảo hiểm.
2.1.1- Những rủi ro đợc bảo hiểm.
(1) Trong bảo hiểm xây dựng.
Các đơn bảo hiểm xây dựng do NBH cung cấp thờng là đơn bảo hiểm mọi rủi
ro nên phạm vi bảo hiểm thờng rất rộng, trừ các rủi ro loại trừ đợc ghi rõ trong
đơn(theo thông lệ quốc tế) còn hầu hết các rủi ro bất ngờ và không lờng trớc đợc
đều đợc bảo hiểm theo đơn bảo hiểm xây dựng
Cụ thể, trách nhiệm của ngời bảo hiểm đối với ngời đợc bảo hiểm phát sinhkhi tổn thất xảy ra cho các đối tợng đợc bảo hiểm do các rủi ro chính sau:
- Cháy, sét đánh, nớc chữa cháy hay phơng tiện chữa cháy;
Trang 12- Các loại bão;
- Động đất, sụt lở đất đá;
- Trộm cắp;
- Thiếu kinh nghiệm, bất cẩn, hành động ác ý hay lỗi của con ngời
Ngoài ra, tuỳ từng công trình , mỗi đơn cấp còn có các điều khoản bổ sungthêm đối với các rủi ro phụ để phù hợp với nội dung công việc
(2) Trong bảo hiểm lắp đặt.
Những rủi ro chính đợc bảo hiểm trong đơn bảo hiểm lắp đặt đợc chia ra làm 3loại chính:
- Các rủi ro thiên tai gồm động đất, động biển gây ra sóng thần, gió mạnh(dobão, gió xoáy,cuồng phong), ma lớn, lũ, lụt, ngập lụt, đóng băng, sét đánh, cháy
do sét đánh hay do hoạt động núi lửa, đất đá lún, sụt lở
- Các hiểm hoạ tổn thất gây ra bởi hoạt động của con ngời trên côngtrờng nh:thiếu kinh nghiệm hay kỹ năng, lỗi của con ngời, bất cẩn, trộm cắp, hành động ác
ý, phá hoại, vận chuyển, khuân vác nguyên vật liệu, lỗi thiết kế, tập trung cao độhay cờng độ công việc cao do thời gian xây dựng lắp đặt quá ngắn, phối hợp côngviệc thiếu hợp lý, trông nom, bảo vệ công trờng không tốt, thiếu những biện phápngăn ngừa tổn thất, lỗi vận hành, lỗi ngời vận hành máy
- Các rủi ro kỹ thuật, vận hành bao gồm áp suất ép quá lớn(nổ vật lý), chânkhông(nổ bên trong), nhiệt độ quá lớn(đoản mạch), đoản mạch, lực ly tâm, lỗinguyên vật liệu, mất kiểm soát phản ứng hoá học(nổ hoá học), lỗi của hệ thốnghay thiết bị điều hành hay điều khiển
Trong phạm vi không vợt quá số tiền quy định trong phụ lục, nhà bảo hiểm sẽbồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm những khoản mà ngời đợc bảo hiểm có tráchnhiệm pháp lý đối với những thiệt hại xảy ra do hậu quả cảu việc xây dựng lắp
đặt gây ra:
- Thơng tật hay ốm đau bất ngờ cho bên thứ ba dù có chết hay không;
- Tổn thất bất ngờ đối với tài sản của bên thứ ba;
Trang 13Xảy ra liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các hạng mục đợcbảo hiểm tại khu vực công trờng hay phụ cận trong thời hạn bảo hiểm.
Đối với những khiếu nại bồi thờng đợc giải quyết theo các quy định ghi trongquy tắc bảo hiểm, nhà bảo hiểm sẽ bồi thờng thêm cho ngời đợc bảo hiểm:
-Tất cả các chi phí kiện tụng mà nguyên đơn đòi đợc từ ngời đợc bảo hiểmphải chịu
- Tất cả các chi phí đã đợc thực hiện với sự đồng ý bằng văn bản của ngời đợcbaỏ hiểm
Với điều kiệnlà trách nhiệm của nhà bảo hiểm không vợt quá trách nhiệm bôìthờng ghi trong phụ lục
(4) Trong bảo hiểm gián đoạn kinh doanh.
Bảo hiểm cho tất cả các tổn thất tài chính phát sinh đối với ngời đợc bảo hiểmkhi một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh bị gián đoạn trong thời gian cóhiệu lực của hợp đồng bảo hiểm và do thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm gây ra.Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh nhằm bảo hiểm cho những tổn thất về lợi nhuận
và các chi phí tiếp tục phát sinh do bị ngừng trệ sản xuất
Các rủi ro đợc bảo hiểm bao gồm:
- Hoả hoạn, sét đánh hoặc nổ;
- Va chạm hoặc tổn thất do máy bay rơi;
- Bão, lũ, lụt, gió lốc, nớc tràn từ hệ thống chữa cháy tự động, các rủi ro thiêntai, hành động ác ý;
- Thiệt hại trong qúa trình chữa cháy, phá huỷ hoặc dọn dẹp hiện trờng liênquan đến các rủi ro trên
2.1.2 Các rủi ro loại trừ.
Trang 14- Chiến tranh, hành động thù địch của nớc ngoài, chiến sự, nội chiến, bạoloạn,cách mạng, khởi nghĩa, binh biến, nổi loạn, đình công, bãi công.
- Phản ứng hạt nhân, phóng xạ hay nhiễm phóng xạ;
- Hành động cố ý hay sự cẩu thả cố ý của ngời đợc bảo hiểm hoặc đại diện củahọ
(1) trong bảo hiểm xây dựng.
- Mức miễn thờng quy định trong phụ lục mà ngời đợc bảo hiểm phải chịutrong mọi sự cố;
- Tất cả các tổn thất tính hậu quả, bao gồm : tiền phạt, tổn thất do chậm chễ,
do không đảm bảo công việc , thiệt hại hợp đồng;
- Những tổn thất do thiết kế sai, do khuyết tật của vật liệu hay khuôn mẫu, dotay nghề kém nhng không phải do lỗi trong xây dựng
- Những chi phí thay thế, sửa chữa, chỉnh lý khuyết tật của vật liệu hoặc taynghề , tuy nhiên loại trừ này chỉ hạn chế trong những hạng mục bị ảnh hởng trựctiếp, còn tổn thất của những hạng mục khác xảy ra do tai nạn là hậu quả củakhuyết tật của nguyên vật liệu và tay nghề thì không bị loại trừ
- Ăn mòn, mài mòn, oxy hoá, mục rữa do ít sử dụng hay do điều kiện áp suất,nhiệt độ bình thờng
- Đổ vỡ cơ học do điện hay do sự trục trặc của các trang thiết bị và máy mócxây dng
- Mất mát hay thiệt hại đối với xe cơ giới đợc phép sử dụng trên đờng côngcộng hay đối với tàu thuỷ hoặc xà lan
- Mất mát máy hay thiệt hại đối với hồ sơ, sơ đồ, chứng từ kế toán, hoá đơn,tiền mặt,văn bản, tem phiếu, cổ phiếu, th bảo lãnh, séc, chứng th nợ nần
- Mất mát hay thiệt hại chỉ phát hiện vào thời điểm kiểm kê
Trang 15(2) Trong bảo hiểm lắp đặt.
- Mức miễn thờng quy định trong phụ lục mà ngời đợc bảo hiểm phải chịutrong mọi sự cố
- Tất cả các loại tổn thất có tính hậu quả, bao gồm tiền phạt, tổn thất do chậmtrễ, do không đảm bảo công việc, thiệt hại hợp đồng
- Những tổn thất do thiết kế sai, do khuyết tật của nguyên vật liệu hay khuônmẫu, do tay nghề kém nhng không phải lỗi trong khi lắp đặt
- Ăn mòn, mài mòn, oxy hoá, kết tạo vảy cứng
- Mất mát hay thiệt hại đối với hồ sơ, chứng từ kế toán, hóa đơn tiền mặt, vănbản, chứng th nợ nần, cổ phiếu, th bảo lãnh, séc, vât liệu bao gói nh hòm thùng,hộp, tem phiếu
- Mất mát hay thiệt hại chỉ phát hiện vào thời điểm kiểm kê
(3) Trách nhiệm đối với ng ời thứ ba.
NBH sẽ không bảo hiểm cho ngời đợc bảo hiểm :
- Mức miễn thờng quy định trong phụ lục mà ngời đợc bảo hiểm phải tự gánhchịu trong mỗi vụ tổn thất
- Chi phí phát sinh trong việc làm, làmlại, hoàn thiện hơn, sửa chữa hay thaythế một hạng mục nào đó có thể đợc bảo hiểm trong phần bảo hiểm vật chất
- Tổn thất và thiệt hại đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hay chăm sóc, quản
lý của bất cứ ngời đợc bảo hiểm nào
- Trách nhiệm đối với thơng tật của con ngời hay công nhân tham gia vào qúatrình thi công trên công trờng
- Tổn thất gây ra bởi xe cơ giới, tàu, máy bay
- Bất kỳ khoản bồi thờng nào vợt quá phạm vi bảo vệ quy định trong hợp
Trang 16(4) Trong bảo hiểm gián đoạn kinh doanh.
Các nguyên nhân loại trừ: đơn bảo hiểm này không bảo hiểm cho những tổnthất do hậu quả của thiệt hại gây nên bởi:
- Do thiết kế sai, khuyết tật của nguyên vật liệu hay do tay nghề kém, do sựthoái hoá dần giá trị hay do sự biến dạng, hao mòn tự nhiên
- Do việc ngừng cung cấp điện , nớc, khí đốt, hay các nguồn nguyên vật liệukhác do sự h hỏng của hệ thống thải rác đến hay bắt đầu từ địa điểm đợcbảohiểm, trừ khi các thiệt hại này xảy ra do các nguyên nhân không đợc loại trvtrong hợp đồng, trong trờng hợp này công ty bảo hiểmchỉ có trách nhiệm đối vớithiệt hại là kết quả của các nguyên nhân đó
- Do ăn mòn, gỉ, do sự thay đổi độ ẩm hay khô của thời tiết, do nấm mốc, mụcnát, do sự hao hụt, bay hơi, mất trọng lợng, ô nhiễm, thay đổi màu sắc, mùi vị,chất liệu hay bề mặt, sự h hại do tác động của ánh sáng, sâu bọ côn trùng Trừ khinhững thiệt hại trên gây do tác động trực tiếp của việc tổn thất đối với tài sản đ ợcbảo hiểm hay ngôi nhà chứa các tài sản đó do bởi một nguyên nhân không bị loạitrừ trong đơn bảo hiểm
- Do trộm cắp trừ khi việc trộm cắp đó xảy ra trong công trình đợc bảo hiểm
và đợc thực hiện bằng vũ lực để đột nhập hay thoát ra
- Các hành động lừa dối hay không trung thực, những mất mát không giảithích đợc hay những thiếu hụt do việc theo dõi ghi chéplợng nguyên vật liệu ravào kho hay những thiếu hụt do lỗi kế toán, lỗi quản lý hành chính
- Đổ vỡ, rạn nứt hay áp suất quá tải của nồi hơi, bình đun nớc bằng hơi tiếtkiệm, bình hay đờng ống, dò gỉ ở các ống nối hay các mối hàn của nồi hơi, hhỏng hay trục trặc máy móc thiết bị điện hay cơ khí, vỡ, tràn nớc, tháo nớc hay
dò gỉ nớc từ các bể, đờng ống hay các thiết bị chứa nớc trong ngôi nhà bỏ trốnghay không sử dụng đợc
- Sự xói mòn của sông, biển, sụt lở đất, sự nún đất thông thờng của các côngtrình xây dựng mới Thiệt hại gây ra đối với những tài sản có thể di chuyển đợc
Trang 17để ngoài trời, đối với hàng rào, cửa ra vào do gió, ma, ma đá,sơng, tuyết, lụt, cát,bụi Sự đông rắn lại do lạnh hoặc việc tràn ra của các kim loại bị nâú nóng chảy.
- Thiệt hại gây ra phát sinh từ bất kỳ hành động ác ý hay do sự cố tình của
ng-ời đợc bảo hiểm hay bất kỳ ai đại diện cho họ - Chấm dứt công việc
-Tuy nhiên, tất cả các điều khoản loại trừ trên có thể đợc bảo hiểm bởi điềukhoản bổ sung
2.2 Thời hạn bảo hiểm.
Thời hạn bảo hiểm đợc ghi trong đơn bảo hiểm , thời hạn bảo hiểm thông ờng là thời gian thi công công trình đợc tính từ khi bắt đầu khởi công xâydựng(sau khi bốc dỡ vật t, máy móc xuống công trờng) đến khi hoàn thiện,chuyển giao, đa vào hoạt động Trên thực tế thời gian thi công không nhất thiếttrùng với thời gian ghi trên hợp đồng Nếu công trình hoàn thành trớc thời hạn thìhiệu lực của hợp đồng cũng sẽ chấm dứt ngay khi công trình đợc bàn giao và đavào sử dụng Ngợc lại, trong thời gian thi công kéo dài vợt qúa thời hạn quy địnhthì ngời đợc bảo hiểm phải có yêu cầu gia hạn thêm đối với hợp đồng bảo hiểm
th-và phải thanh toán phí bảo hiểm cho thời gian vợt quá đó
Từ sơ đồ2(đã đợc nêu trong mục I-2 ở trên) ta thấy thời hạn bảo hiểm kéo dàisuốt từ khi tiến hành thi công đến khi tiến hành nghiệm thu chất lợng công trình
Do đó thời hạn bảo hiểm thực tế thờng bao gồm:
- Thời gian lu kho(vật liệu) trớc khi xây dựng(tố đa không quá 3 tháng) Riêng
đối với máy móc thiết bị xây dựng trách nhiệm của NBH chỉ bắt đầu khi tháo dỡmáy móc thiết bị xuống khu vực công trờngvà kết thúc khi di chuyển khỏi côngtrờng( thờng thì máy móc và thiết bị xây dựng đợc sử dụng tại nhiều công trình,khi kết thúc tại công trình này sẽ đợc chuyển đi nơi khác)
- Giai đoạn xây dựng: Mỗi loại công trình xây dựng đều có một thời gian tiêuchuẩn xây dựng nhất định Trong khi xây dựng nếu ngời đợc bảo hiểm thấy tiến
độ công trình có thể kéo dài thì phải kịp thời thông báo cho nhà bảo hiểm và yêu
Trang 18cầu bảo hiểm cho thời gian kéo dài đó Chỉ khi có sự chấp thuận của ngời đợc bảohiểm bằng văn bản thì thời gian kéo dài của hợp đồng mới có hiệu lực.
- Kiểm nghiệm chạy thử(đối với bảo hiểm có phần lắp đặt máy móc và thiết bịxây dựng)
- Giai đoạn bảo hành: thông thờng khi kết thúc một công trình xây dựng ngời
ta thờng tiến hành bảo hiểm mở rộng cho công trình đó trong thời hạn tối đakhông quá hai năm
3 Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm và mức miễn thờng.
3.1 Giá trị bảo hiểm.
(1) Trong bảo hiểm xây dựng
Việc xác định chính xác giá trị bảo hiểm là rất phức tạp Các giá trị phải xác
định trong bảo hiểm xây dựng gồm:
* Giá trị bảo hiểm của phần công tác xây dựng:
Thờng là giá trị ớc tính và có thểlà một trong số các giá trị sau:
- Tổng giá trị khôi phục của công trình, nghĩa là giá trị khôi phục lại của côngtrình trong trờng hợp có tổn thất toàn bộ xảy ra và phải tiến hành xây dựng lại
- Giá trị dự toán của công trình theo hợp đồng xây dựng
- Giá trị bằng hoặc nhỏ hơn tổn thất lớn nhất có thể xảy ra
Trờng hợp chọn giá trị khôi phục làm giá trị bảo hiểm của hạng mục côngtrình, thì phải giải quyết một số vấn đề sau: phải dự đoán đợc mức tăng các chiphí về nguyên vật liệu, lơng công nhân tăng do biến động của giá cả Nhữngthay đổi đó sẽ tác động vào giá cả của công trình Nh vậy việc xác định chínhxác giá trị khôi phục là rất khó
Nếu chọn các giá trị bảo hiểm tơng đơng hay nhỏ hơn tổn thất lớn nhất cóthể xảy ra, thì trong trờng hợp có sự cố sẽ khó tính toán và giải quyết bồi th-
Trang 19ờng(bảo hiểm dới giá trị và bảo hiểm trên giá trị), đặc biệt khi có tổn thất bộphận.
Thông thờng lấy giá trị dự toán công trình ghi trong hợp đồng xây dựng làmgiá trị bảo hiểm là hợp lý nhất: khi kết thúc công trình, giá trị này sẽ đợc điềuchỉnh theo thực tế, lúc đó phí bảo hiểm cũng đợc điều chỉnh cho phù hợp
Giá trị dự toán của công trình theo hợp đồng xây dựng thờng bao gồm chi phílập công trình, giá trị các nguyên vật liệu do nhà thầu cung cấp, chi phí nhâncông của chủ thầu phụ hay dịch vụ, chi phí liên quan đến việc sử dụng máy mócthi công xây dựng, nhà xởng thiết bị và các công trình tạm thời khác, chi phí chocác công trình tạm thời, kỹ thuật và giám sát, chi phí hành chính, lợi nhuận
* Giá trị bảo hiểm của máy móc và trang thiết bị xây dựng
Giá trị bảo hiểm của máy móc xây dựng: phải là giá trị thay thế tơng đơng
mục mới của máy đó tức là giá trị của máy móc tơng đơng có thể mua lại thời
điểm đó để thay thế máy bị tổn thất
Giá trị bảo hiểm đối với trang thiết bị xây dựng: khoản mục này tơng đối khó
xác định vì trang thiết bị xây dựng rất nhiều hạng mục với nhiều giá trị khácnhau Có những hạng mục chỉ sử dụng trong khoảng thời gian nhất định tại côngtrờng sau đó lại di chuyển tới công trình khác Chỉ một phần giá trị của trang thiết
bị này đợc đa vào giá thành của công trình bảo hiểm khai đúng giá trị của côngtrình để tránh xảy ra tranh chấp sau này trong trờng hợp xảy ra tổn thất thuộctrách nhiệm bồi thờng
Cách tốt nhất để xác định giá trị bảo hiểm của trang thiết bị xây dựng là dựkiến giá trị của trang thiết bị tại thời điểm tập trung cao nhất trong quá trình xâydựng Còn một cách khác là xác định trang bị theo từng giai đoạn của công việchay bảo hiểm toàn bộ giá trị của trang thiết bị xây dựng cần dùng cho cả côngtrình
* Giá trị bảo hiểm cho phần chi phí dọn dẹp: Thờng đợc ớc tính theo % giá trị củahợp đồng xây dựng
Trang 20*Giá trị bảo hiểm cho các công trình hoặc tài sản có sẵn trong hoặc xung quanhkhu vực thi công thuộc quyền sở hữu, trông nom hoặc coi sóc của ngời đợc bảohiểm: đợc xác định theo giá trị thực tế của các tài sản đó tại thời điểm yêu cầubảo hiểm.
Trong thời gian xây dựng, nếu có sự thay đổi về giá cả dẫn tới việc thay đổi vềgiá trị bảo hiểm thì ngời đợc bảo hiểm phải thông báo ngay cho nhà bảo hiểm.Trờng hợp này giá trị bảo hiểm sẽ phải đợc điều chỉnh ngay, không chờ đến khicông trình hoàn thành NBH phải có trách nhiệm thuyết phục ngời đợc bảo hiểmkhai đúng giá trị của công trình để tránh xảy ra tranh chấp sau này trong trờnghợp xảy ra tổn thất thuộc trách nhiệm bồi thờng
Thông thờng, NBH thờng thuyết phục ngời đợc bảo hiểm tham gia ngang giátrị Trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm tham gia bảo hiểm dới giá trị bảo hiểm,nhà bảo hiểm sẽ áp dụng phơng pháp bảo hiểm theo tỷ lệ đối với các thiệt hại xảyra
(2) Trong bảo hiểm lắp đặt
Trong bảo hiểm lắp đặt, giá trị bảo hiểm đợc tính cho từng hạng mục bảohiểm
- Giá trị bảo hiểm đối với thiết bị đợc lắp đặt: đợc tính bằng giá trị thay thếcủa bất kỳ một máy móc thiết hay thiết bị mới tơng đơng, gồm: giá mua, chi phí
kỹ thuật, cớc phí vận chuyển, thuế hải quan, chi phí lắp đặt, phí kho bãi
- Giá trị bảo hiểm của các máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác lắp
đặt(tơng tự nh máy móc trang thiết bị xây dựng)
- Giá trị bảo hiểm đối với chi phí dọn dẹp vệ sinh(tơng tự nh bảo hiểm xâydựng)
- Giá trị bảo hiểm của các tài sản có sẵn trên và xung quanh công trờnglắp đặtthuộc quyền sở hữu quản lý, sở hữu của ngời đợc bảo hiểm(tơng tự nh bảo hiểmxây dựng)
Trang 21(3) Mức trách nhiệm bảo hiểm cho trách nhiệm dân sự của ng ời đ ợc bảo hiểm đối với ng ời thứ ba :
Thông thờng ngời ta xác định mức trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở giá trị tổnthất tối đa có thể xảy ra Đây là giới hạn thoả thuận cho mỗi vụ tai nạn nhngkhông giới hạn trong suốt thời hạn bảo hiểm Mức trách nhiệm này hoàn toàn do
sự thoả thuận giữa các bên NBH thờng thuyết phục ngời đợc bảo hiểm tham giabảo hiểm ngang giá trị Trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm tham gia bảo hiểm d-
ới giá trị bảo hiểm thì NBH sẽ áp dụng phơng pháp bảo hiểm theo tỷl ệ đối vớicác thiệt hại xảy ra
(4) Giá trị bảo hiểm gián đoạn kinh doanh- bảo hiểm mất lợi nhuận dự kiến.
Trong khi tiến hành xây dựng đôi khi xảy ra những rủi ro không mong đợi.Những rủi ro này có thể gây thiệt hại về tài sản, về ngời và đôi khi nó có thể làmgián đoạn quá trình thi công của chủ thầu, gây chậm trễ trong tiến độ thi công
Điều này tất yếu dẫn đến các thiệt hại cho chủ thầu hay chủ đầu t bởi vì trongthời gian ngừng thi công họ không những không thu đợc lợi nhuận mà lại cònphải chi trả cho những khoản chi không thu hồi đợc giá trị nh: chi trả lơng côngnhân xây dựng, chi trả trang thiết bị đi thuê phục vụ quá trình xây dựng, chi trảtiền máymóc xây dựng (nếu đi thuê) Vì vậy,giá trị bảo hiểm ở đâu đợc hiểu làtoàn bộ những tổn thất vật chất mà chủ thầu hay chủ đầu t phải gánh chịu dongừng thi công công trình xây dựng
Điều kiện tiên quyết cho việc chấp nhận đơn bảo hiểm mất lợi nhuận do gián
đoạn kinh doanh là sự tồn tại có hiệu lực của các đơn bảo hiểm mọi rủi ro xâydựng, bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt, bảo hiểm mọi rủi ro xây- lắp Những chậm trễcông việc bình thờng khác không đợc bảo hiểm theo đơn bảo hiểm này
3.2 Số tiền bảo hiểm.
Số tiền bảo hiểm là khoản tiền đợc xác định trong hợp đồng bảo hiểm thểhiện giới hạn trách nhiệm của NBH, có nghĩa là trong bất kỳ trờng hợp nào thì sốtiền bồi thờng cao nhất của NBH cũng chỉ bằng số tiền bảo hiểm
Trang 22Đối với mỗi một đối tợng bảo hiểm khác nhau thì cách tính số tiền bảo hiểmcũng hoàn toàn khác nhau:
- Đối với bảo hiểm tài sản thì số tiền bảo hiểm đợc xác định theo ba trờng hợpsau: số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm(bảo hiểm dới giá trị), số tiền bảohiểmlớn hơn giá trị(bảo hiểm trên giá trị) và số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảohiểm(bảo hiểm ngang giá trị)
- Đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự: số tiền bảo hiểm đợc xác định theo sựthoả thuận của mỗi bên
Số tiền bảo hiểm đợc xác định dựa vào giá trị các hạng mục đã nêu trong phần3.1 và sự thoả thuận của hai bên xác định bảo hiểm ngang, dới, trên giá trị bảohiểm Thông thờng số tiền bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng, bảo hiểm lắp đặt
là ngang bằng giá trị bảo hiểm, nó bao gồm:
- Giá trị đầy đủ của công trình theo hợp đồng tại thời điểm hoàn thành việcxây dựng và lắp đặt bao gồm toàn bộ vật liệu, lơng bổng, cớc phí vận chuyển,thuế, hải quan, các loại thuế khác, nguyên vật liệu hay các hạng mục do chủ côngtrình(bên A) cung cấp
- Giá trị thay thế của trang thiết bị và máy móc xây dựnglắp đặt, tức là chi phíthay thế các khoản mục đợc bảo hiểm bắng các khoản mục mới cùng loại và cùngtính năng(tính cả chi phí vận chuyển, thuế, lệ phí hải quan(nếu có) và chi phí lắp
đặt)
- Dự phòng tăng chi phí xây dựng: chi phí dọn dẹp hiện trờng, chi phí chuyêngia, chi phí trả cho khối lợng công việc thầu hay dịch vụ, chi phí kỹ thuật giámsát
Ngời đợc bảo hiểm cam kết sẽ tăng hay giảm số tiền bảo hiểm trong trờnghợp có sự biến động về nguyên vật liệu, lơng bổng hay giá cả , luôn luôn với điềukiện là việc tăng hay giảm này chỉ có hiệu lực sau khi việc đó đã đợc nguời bảohiểm ghi nhận trong hợp đồng bảo hiểm
Trong trờng hợp có tổn thất, nếu số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị bảo hiểm thì
số tiền bồi thờng trả cho ngời đợc bảo hiểm sẽ đợc xác định theo tỷ lệ phần
Trang 23trăm(%) giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm Mọi đối tợng và khoản mụcchi phí đều phải tuân thủ theo điều kiện này một cách riêng biệt.
Trong phạm vi và không vợt quá số số tiền ghi trong đơn bảo hiểm NBH sẽbồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm những thiệt hại xảy ra do hậu quả thơng tật, ốm
đau hay tổn thất bất ngờ đối với tài sản thuộc bên thứ ba có liên quan trực tiếp
đến việc xây dựng hay lắp đặt các hạng mục đợc bảo hiểm tại khu vực công trờnghay phụ cận với công trờng trong thời hạn bảo hiểm
(3) Trong bảo hiểm gián đoạn kinh doanh(bảo hiểm mất lợi nhuận dự tính).
Đây là đơn bảo hiểm tổn thất có tính chất hậu quả nhằm bảo hiểm thiệt hại lợinhuận của chủ đầu t phát sinh từ sự chậm trễ trong việc bắt đầu hoạt động thơngmại do xảy ra thiệt hại vật chất Tơng tự nh các đơn bảo hiểm vật chất có tínhchất hậu quả khác, số tiền bảo hiểm của bảo hiểm gián đoạn kinh doanh cũngtuân theo hình thức cổ có nghĩa là lợi nhuận gộp hàng năm của chủ đầu t đợc tínhbằng cách lấy doanh thu trừ đi các chi phí khả biến hay theo cách khác bằng cácchi phí quản lý cộng với lợi nhuận ròng
3.3 Phí bảo hiểm.
3.3.1 Đánh giá các yếu tố rủi ro trong xây dựng và lắp đặt.
Đây là một trong những công việc không thể thiếu của các nhà bảohiểm xâydựng, lắp đặt trớc khi cấp đơn bảo hiểm cho một công trình xây dựng, lắp đặtcũng nh trong quá trình hợp đồng bảo hiểm còn duy trì hiệu lực Việc đánh giátốt các hiểm hoạ và nguy cơ có thể xảy ra đối với một công trình xây dựng, lắp
đặt sẽ giúp cho NBH cũng nh ngời đợc bảo hiểm quản lý rủi ro tốt hơn cũng nhviệc lựa chọn các điều kiện điều khoản bảo hiểm phù hợp Việc đánh giá này đợcdựa trên cơ sở xem xét một cách thận trọng và chính xác các nhân tố chủ quan,khách quan có thể ảnh hởng tới công trình
Các nhân tố chủ quan: đó là các nhân tố có thể gây ra do sự vô ý hoặc cố ýcủa con ngời Nó liên quan đến kinh nghiệm của chủ đầu t, chủ thầu trong xây
Trang 24dựng Tiến độ thi công công trình và thời gian thi công cũng là một nhân tố vôcùng quan trọng trong việc đánh giá các rủi ro.
- Các nhân tố khách quan: các nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của con ngời,ví
dụ nh các hiểm hoạ tự nhiên, điều kiện địa chất, thuỷ văn, cháy nổ,
- Ngoài ra còn rất nhiều các nhân tố ảnh hởng đến quá trình xây dựng mộtcông trình nh phơng án thi công, các biện pháp an toàn, đồ án thiết kế, ảnh hởnggiữa công trình với các công trình lân cận,
Các nhân tố này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán xác định tỷ
lệ phí bảo hiểm phù hợp với từng công trình xâydựng cụ thể
- Số tiền bảo hiểm
- Mức độ nhạy cảm của bảo hiểm(mức miễn thờng và điều kiện bồi thờngtheo thoả thuận trên hợp đồngbảo hiểm)
Ngoài ra còn một số nhân tố có thể ảnh hởng đến việc tăng giảm phí nh kinhnghiệm của các nhà thầu, tiền sử các vụ khiếu nại trớc khi tham gia bảo hiểm củangời đợc bảo hiểm, tay nghề của lao động,
3.3.3 Kết cấu phí bảo hiểm.
Hiện nay, cha có một cách tính nào đợc coi là chuẩn mực cho việc tính phí của
đơn BHXDLĐ, việc tính phí bảo hiểm còn tuỳ thuộc vào mỗi công ty bảo hiểmkhác nhau Đối với Bảo Việt Hà Nội, cơ sở của tính phí của các đơn bảo hiểm là
Trang 25dựa vào cách tính phí của đơn BHXDLĐ, bằng việc phí bảo hiểm của các loạihình bảo hiểm còn lại trong đơn BHXDLĐ (không thuộc loại hình bảo hiểm xâydựng, bảo hiểm lăp đặt)sẽ đợc cộng thêm phí bổ sung.
(I) Phí bảo hiểm tiêu chuẩn
Các rủi ro tiêu chuẩn ở đây là các rủi ro đợc bảo hiểm theo nh đơn bảo hiểmtiêu chuẩn của Munich Re Các rủi ro này chủ yếu bao gồm:
- các rủi ro thiên tai nh động đất, núi lửa, lũ, lụt, ma, tuyết, sóng thần, đất đásụt nở, sét đánh,
- Các rủi ro khác nh: cháy, nổ, ô tô hay các phơng tiện khác đâm vào, tay nghềkém,thiếu kinh nghiệm, nhầm lẫn, (tuy nhiên, những chi phí sửa chữa, thay thếnhững khuyết tật do tay nghề kém, không đợc bồi thờng)
Mức phí bảo hiểm chi các rủi ro tiêu chuẩn của đơn bảo hiểm (gọi tắt là mứcphí bảo hiểm tiêu chuẩn) chỉ tính cho các rủi ro này,ngoài ra trong đơn BHXDLĐcòn có các hạng mục khác mà khi nhận bảo hiểm phải tính thêm phụ phí
Phí bảo hiểm tiêu chuẩn có ba phần chính:phí cơ bản tối thiểu, phụ phí rủi ro
động đất và phụ phí rủi ro lũ lụt.
(1) Phí cơ bản:
Mức phí cơ bản này là mức tối thiểu đối với một công trình Phí đợc tính trên cơ
sở phần nghìn “Giá trị bảo hiểm” của công trình Mức phí cơ bản này bao gồmphí tính đối với các công việc:
- Lu kho tại khu vực công trờng kể từ sau khi nguyên vật liệu đợc bốc dỡ từtrên phơng tiện vận chuyển xuống Thời gian lu kho trớc khi xây dựng lâu nhất khôngquá 3 tháng (tính từ khi dỡ xuống cho tới khi khởi công xây dựng)
- Xây dựng và/hoặc lắp đặt công trình
- Chạy thử: nếu trong xây dựng có cả công việc lắp đặt thì phần việc này cũngphải nằm trong khoảng thời gian xây dựng tiêu chuẩn của mỗi loại công trình nhất
Trang 26theo biểu phí là 18 tháng, nh vậy thời gian lắp đặt các trang thiết bị của khách sạncũng chỉ đợc phép nằm trong khoảng 18 tháng đó Nếu thời gian lắp đặt kéo dài quá
18 tháng thì NBH phải thu thêm phụ phí (cho từng tháng) Tuy nhiên, nếu công trìnhhoàn thành trớc thời gian thì phí bảo hiểm không đợc giảm (tức không đợc hoàn phí)
Nhng lu ý chỉ bảo hiểm chạy thử cho các máy móc mới, không bảo hiểm chạythử cho các máy móc cũ dùng lại
Đối với các công trình có bao gồm cả các công việc nh đóng cọc móng, xây ờng đá hay kè đá chống sụt lở thì các công việc đó cũng phải đợc kê khai đầy đủtrong giấy yêu cầu bảo hiểm, có nh vậy mới đợc bảo hiểm
t-Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm chỉ yêu cầu bảo hiểm một phần của công tác thicông xây dựng thì việc tính phí phải rất thận trọng Ví dụ: ngời đợc bảo hiểm chỉ muabảo hiểm cho công việc đóng cọc và xây móng của ngôi nhà Trong các trờng hợpnày, cần phải xin ý kiến của Tổng công ty
Phí tối thiểu trong bảo hiểm xây dựng là 250.000 USD hay tiền khác quy đổi
t-ơng ứng
(2) Phụ phí khu vực động đất
Biểu phí cơ bản nêu trên cha bao giồm phụ phí cho động đất, núi lửa, sóng thần cho nên, khi tính phụ phí cho các rủi ro này cần phải có các dữ kiện sau đây:
a Tính chất của từng loại công trình hay độ nhạy cảm của công trình đối vớicác rủi ro động đất, núi lửa, sóng thần
Tuỳ theo độ nhạy cảm của công trình mà các công trình đợc chia ra các loại
nh sau: C, D, E, F và G Các công trình thuộc loại C chịu tác động của động đất ítnhất, ví dụ: Các ngôi nhà ở xây bằng gạch cao 2 tầng hay các trờng học, nhà trẻ caotới 3 tầng Các công trình thuộc loại F là các ngôi nhà cao tầng (khách sạn, nhà ở,ngân hàng, việc ) cao từ 25 tầng trở lên
b Khu vực động đất
Theo bản đồ phân khu vực động đất của Munich Re, các khu vực trên trái đất
đợc chia làm 5 khu vực: từ 0 cho tới 4, cụ thể nh sau:
Trang 27- Khu vực có rủi ro động đất mức độ 0.
Hầu nh không có động đất xảy ra và cấp động đất là V và dới V tính theo độMercalli đã đợc sửa đổi (Modified Mercalli Scale)
- Khu vực có rủi ro động đất mức độ 1: ít xảy ra động đất và cấp động đất từ VI
tới VII độMercallisửa đổi
Khu vực
-có rủi ro
động đấtmức độ 2,
3 và 4:
động đấtxảy ra vớimức độ ngày càng tăng lên
Cụ thể xem bảng sau đây:
Bảng số 1
(Độ Mercalli sửa đổi)0
1234
V và dới V
VI – VIIVIIIIX
X và trên X
Trang 28Theo nh bản đồ phân khu vực động đất của Munich Re thì các tỉnh thuộc miềnBắc Việt Nam thuộc khu vực có rủi ro động đất 1, còn các tỉnh miền Trung và Namthì thuộc khu vực ).
Tỷ lệ Phụ phí BH đợc tính (phần nghìn)/năm Cần chú ý là phụ phí tính chomột năm không tính theo thời gian xây dựng công trình Nếu dới một năm thì tínhtheo tháng, còn trên một năm cũng phải tính thêm theo từng tháng
Biểu phụ phí động đất (áp dụng vào Việt Nam)
Bảng số 2
Độ nhạy cảm của công trình Khu vực có rủi ro động đất
CDEFG
00000
0,200,220,240,260,30
Đối với công trình xây dựng có thời gian xây dựng trên hoặc dới một năm đợctính nh sau:
Phụ phí động phí Thời hạn bảo hiểm(tháng)
đất(trong thời = cho
gian xây dựng) 1năm 12 tháng
Ví dụ: Một khách sạn đợc xây dựng tại Hà Nội với thời gian là 18 tháng, giá trịcủa công trình là 10 triệu USD Theo biểu phí tính thì tính chất công trình này đối vớirủi ro động đất thuộc loại D, Hà Nội nằm trong khu vực có rủi ro động đất 1 nên theobản trên thì phụ phí động đất sẽ là 0,22 0/00 /năm Vậy phụ phí động đất cho khách sạnnày sẽ đợc xác định nh sau:
Trang 29Phụ phí của 1 năm là: 2.200 USD
th-bổ sung 008 Nếu loại trừ rủi ro động đất thì có thể áp dụng điều khoản th-bổ sung 009
(3)phụ phí cho rủi ro lũ lụt.
Tỷ lệ phụ phí này đợc quy định sẵn trên biểu phí tiêu chuẩn Tỷ lệ này căn cứvào tính chất của từng loại công trình chịu tác động của rủi ro lũ lụt
Trờng hợp ngời bảo hiểm thấy rằng công trình nằm trên khu vực mà rủi ro lũlụt quá lớn và cần thiết phải loại trừ rủi ro này, thì sẽ áp dụng điều khoản bổ sung số
010 Nếu vẫn bảo hiểm trong các trờng hợp có rủi ro lũ lụt cao thì cần thiết phải ápdụng các điều khoản sửa đổi bổ sung số 106 và 110
Phụ phí tính cho 1 năm (nh của động đất), nếu công trình kéo dài hơn 1 nămthì phụ phí đợc tính theo từng ngày, nếu thời gian chỉ kéo dài dới một năm thì phảixem xét cụ thể
- Khoản thời gian xây dựng đó nằm trong mùa ma hay mùa khô? Nếu trongmùa ma thì phụ phí này phải tính cho cả năm
- Nếu nằm trong mùa khô thì thời gian xây dựng ít nhất phải cách thời gian bắt
đầu mùa ma là một tháng trớc hoặc sau Ví dụ: Một công trình xây dựng từ tháng 8cho tới tháng 4 năm sau Mùa ma bắt đầu từ tháng 4 tới tháng 7 hàng năm Nh vậythời gian xây dựng ở đây tuy bắt đầu sau khi mùa ma kết thúc một tháng nhng kếtthúc trong lúc bắt đầu mùa ma nên phụ phí phải trả ở đây vẫn là cả năm Nếu côngtrình lại hoàn thành trong tháng 3 thì phụ phí sẽ đợc tính 6 tháng
Tổng hợp lại phí tiêu chuẩn bằng mức cơ bản tối thiểu cộng với các phụ phí lũ
Trang 30Phí tiêu chuẩn = phí cơ bản tối thiểu + phụ phí động đất + phụ phí lũ lụt
(II) Phụ phí mở rộng tiêu chuẩn
Đây là phụ phí đối với việc mở rộng bảo hiểm cho các công việc nh:
- Chi phí dọn dẹp sau tổn thất
- Các tài sản có sẵn trên và xung quanh công trờng thuộc NĐBH
- Trách nhiệm đối với ngời thứ ba
- Các trang bị phục vụ cho công tác xây dựng
- Các máy móc xây dựng
Tất cả các hạng mục trên đều thuộc phạm vi của đơn bảo hiểm xây dựng (CARPolicy) nhng ngời đợc bảo hiểm phải kê khai trong giấy yêu cầu bảo hiểm và trongphụ lục kèm theo đơn bảo hiểm Vì nằm trong phạm vi của đơn bảo hiểm nên khi bảohiểm cho các rủi ro trên, ngời bảo hiểm không cần cấp điều khoản bổ sung nên gọi làphụ phí bảo hiểm tiêu chuẩn mở rộng Cách tính phí cho các rủi ro mở rộng ngoàitiêu chuẩn sẽ đợc nói ở phần sau
(1) Tính phụ phí cho việc kéo dài thời gian xây dựng (dẫn tới kéo dài thời gian bảo hiểm).
Khi nhận đợc yêu cầu của ngời đợc bảo hiểm xin kéo dài thời gian bảo hiểm docông trình không hoàn thành đúng tiến độ thi công đợc ghi trong đơn bảo hiểm, thìngời bảo hiểm phải xem xét, cân nhắc nguyên nhân phải kéo dài tiến độ thi công trớckhi chấp nhận kéo dài thời hạn bảo hiểm Phần phụ phí cho việc kéo dài thời gian này
Trang 31- Nếu công trình phải kéo dài từ 3 tháng đến 6 tháng thì phụ phí (P) tính theocông thức:
P = m.rt 1,25Trong đó:
P : Phụ phí bảo hiểm cho thời gian kéo dài bằng tỷ lệ 0/00 (phần nghìn)
m : Thời gian phải kéo dài tính theo tháng
r : Phí bảo hiểm của công trình (trong thời gian xây dựng)
t : Thời gian xây dựng của công trình tính theo tháng
Trờng hợp ngời đợc baỏ hiểm yêu cầu kéo dài thời gian bảo hiểm trên 6 thángthì ngời bảo hiểm nhất thiết phải điều tra, tìm hiểu nguyên nhân của việc kéo dài nàybằng cách kiểm tra lại phụ lục của đơn bảo hiểm và so sánh với tiến độ thi công Nếucần thiết có thể chấm dứt bảo hiểm
b Đối với các công trình xây dựng khác (từ mã số 5000-9000)
Thí dụ ngời đợc bảo hiểm chỉ yêu cầu kéo dài thời gian bảo hiểm rất ngắn,
ng-ời bảo hiểm cũng phải lập tức tìm cho rõ các nguyên nhân và phân tích đánh giá tiến
độ xây dựng vì đối với các loại công trình này thì dù thời hạn bảo hiểm kéo dài có thểngắn, vẫn có thể gặp phải rủi ro và gây ra các thiệt hại rất lớn (do tích tụ rủi ro) Vídụ: việc kéo dài thời gian xây dựng sang tới mùa ma làm tăng mức độ nguy hiểm củacác rủi ro thiên tai nh ma, bão, lũ, lụt Trong các trờng hợp này, luôn luôn phải báocáo với Tổng công ty trớc khi chấp nhận kéo dài thời hạn bảo hiểm
(2) Tính phụ phí cho việc bảo hiểm cho các chi phí dọn dẹp sau tổn thất.
Số tiền bảo hiểm của hạng mục này đợc ghi trong mục 4 của phần I (Section I)của phụ lục của đơn bảo hiểm, thông thờng nó đợc tính bằng 2 - 10% giá trị của côngtrình - Tức là từ 2% cho tới 10% giá trị của mục 1.1 và 1.2 của phần I (SectionI) phụlục của đơn bảo hiểm
Trang 32Phụ tính đợc tính bằng cách lấy tỷ lệ phí tiêu chuẩn (nói ở phần 1 trên đây)nhân với số tiền bảo hiểm của hạng mục này Hay cũng có thể cộng cả giá trị tài sảnnày với mục 1 - phần I rồi sau đó tính chung cùng tỷ lệ phí.
Khi bảo hiểm cho rủi ro hay hạng mục này cần phải áp dụng điều khoản bổsung số 105: "Cam kết liên quan đến các tài sản trên và xung quanh công trờng",trong đó có ghi rõ mức trách nhiệm trong mỗi sự cố và chung cho toàn bộ thời hạnbảo hiểm cũng nh mức khấu trừ là 20% trên giá trị của tổn thất và mức khấu trừ thấpnhất
(3) Tính phụ phí bảo hiểm trách nhiệm cho ngời thứ ba:
a Một số điểm cần chú ý khi tính phí bảo hiểm trách nhiệm đối với ngời thứba
- Mức độ nguy hiểm:
Căn cứ vào khu vực xung quanh công trờng để đánh giá mức độ nguy hiểm nh:
Đờng xá, mật độ xe cộ và ngời qua lại, nhà cửa xung quanh khu vực công trờng,công trình có nằm trong khu vực đông dân không, có nhiều đờng ống, cáp ngầm chạyqua không
Thời gian xây dựng công trình: Khi kéo dài thời gian bảo hiểm thì phải tínhthêm phụ phí
Các rủi ro khác phải tính đến nh tình trạng an ninh, trình độ thi công của chủthầu
- Giới hạn trách nhiệm phải phù hợp:
Mỗi một mức giới hạn trách nhiệm ứng với một tỷ lệ phí tơng ứng Nếu ngời
đ-ợc bảo hiểm yêu cầu mức trách hiệm cao hơn thì phí cũng phải tính toán cao hơn
Thông thờng mức trách nhiệm cao nhất trong bảo hiểm trách nhiệm đối với
ng-ời thứ ba không vợt qua số tiền bảo hiểm của phần I trong phụ lục của đơn bảo hiểm(giá trị của công trình xây dựng) Nếu ngời đợc bảo hiểm yêu cầu đợc bảo hiểm tráchnhiệm đối với ngời thứ ba cao hơn nữa thì phải đợc Tổng công ty chấp thuận và tínhthêm phí bổ sung
Trang 33Mức phụ phí trên đây sẽ đợc tính thêm một tỷ lệ phần trăm khi:
- Công trình tiếp giáp với giao thông công cộng với mật độ:
* Ngời và xe cộ tha thì tính thêm từ 25 - 50% phụ phí
* Ngời và xe cộ đông thì tính thêm từ 100 - 150% phụ phí
- Nếu bảo hiểm xây dựng cho từng phần của công trình
* Phần công việc xây dựng khung ngôi nhà, tính thêm 75% phụ phí
* Phần công việc đóng cọc, tính thêm 150% phụ phí
* Phần công việc cải tạo và mở rộng, tính thêm 100% phụ phí
- Nếu nhận bảo hiểm cho cả thời gian bảo hành (tới 12 tháng), tính thêm 105phụ phí
- Nếu nhận bảo hiểm cả trách nhiệm chéo (điều khoản bổ sung số 002) tínhthêm 25% phụ phí
Ví dụ: Một Công ty nớc ngoài liên doanh với Công ty du lịch Hà Nội xây dựngmột tầng ngầm, thời gian xây dựng là 18 tháng Giá trị toàn bộ công trình là 20 triệuUSD Ngời đợc bảo hiểm yêu cầu bảo hiểm trách nhiệm đối với ngời thứ ba với mứctrách nhiệm là 2 triệu USD Ngoài ra ngời đợc bảo hiểm còn yêu cầu bảo hiểm cho cảthời gian bảo hành 12 tháng và trách nhiệm chéo giữa các bên trên công trờng (ĐK
Trang 34Phí bảo hiểm xây dựng giả sử theo biểu phí tiêu chuẩn ta đã tính đợc mức phícơ bản là: USD 67,700, do đó phí bảo hiểm trách nhiệm đối với ngời thứ ba sẽ xác
định nh sau:
* Xem trên biểu số 3 trên ta thấy giới hạn trách nhiệm đối với ngời thứ ba là 2triệu USD vậy tỷ lệ phí tơng ứng là 25% của mức phí tiêu chuẩn đã tính đợc ởtrên bằng 16.925 USD
* Vì công trình nằm giữa Thủ đô lại tiếp giáp với đờng giao thông công cộng,ngay cạnh nhà hát thành phố và trạm xăng, nh vậy rủi ro đối với ngời thứ ba t-
ơng đối lớn Do vậy cần thiết phải tính thêm 100% phụ phí nữa bằng USD16,925
* Phụ phí bảo hiểm trách nhiệm đối với ngời thứ ba cho thời gian bảo hành là10% bằng 1,693 USD
* Phụ phí bảo hiểm trách nhiệm chéo là 25% bằng 4,231 USD
Tổng cộng phí bảo hiểm trách nhiệm đối với ngời thứ ba là 39,274 USD
(4) Phụ phí cho trang bị phục vụ cho công tác xây dựng:
Mức phụ phí này đợc tính bằng cách lấy tỷ lệ của phí tiêu chuẩn nhân vớitrang bị này (đợc kê khai kèm theo danh mục do ngời đợc bảo hiểm cung cấp)
Ví dụ: Giá trị của trang bị xây dựng là 200,000 USD Tỷ lệ phí tiêu chuẩn củaphần I , giả sử đã tính đợc là 0,385% (phần nghìn)
Vậy phụ phí cho trang bị xây dựng là 77.00 USD
(5) Phụ phí cho máy móc xây dựng lắp đặt.
Phí báo hiểm cho máy móc xây dựng đợc tính cho từng năm và đã bao gồm cảcác rủi ro động đất, lũ, lụt Nếu các máy móc này bảo hiểm trên một năm thì, tínhthêm phụ phí theo tháng, nếu ngắn hơn một năm thì áp dụng biểu phí ngăn hạn dới
đây
Nếu ngời đợc bảo hiểm chỉ yêu cầu bảo hiểm máy móc xây dựng, mà khôngbảo hiểm cho cả công trình xây dựng thì đơn bảo hiểm không chịu trách nhiệm với