1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội

205 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 5,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 4.12: Ý kiến của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành: Các giải pháp để pháttriển du lịch liên kết dọc theo hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội...135Bảng 4.13: Nhận định của khách du

Trang 1

VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

NGUYỄN THỊ NGỌC ANH

PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO TUYẾN HÀNH LANG

KINH TẾ LẠNG SƠN – HÀ NỘI

Chuyên ngành: Địa lí học

Mã số: 62 31 05 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn: TS Trần Hồng Quang

TS Phạm Lê Thảo

Hà Nội – 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Ngọc Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS Trần Hồng Quang và TS Phạm Lê Thảo, thầy cô đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong

suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn các Phòng – Ban chức năng của Viện Chiến lượcphát triển – Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã hết lòng tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiệnluận án

Trong quá trình học tập và thực hiện luận án, tôi đã nhận được nhiều sự ủng

hộ từ phía gia đình, cơ quan, bạn bè đồng nghiệp và các học trò yêu quý

Tôi xin ghi nhận và biết ơn sâu sắc nhất!

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2018

NGHIÊN CỨU SINH

Nguyễn Thị Ngọc Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC BẢN ĐỒ ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiv

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của luận án 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp mới của luận án 4

5 Khung lý thuyết, phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5

6 Cấu trúc của luận án 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ 12

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về hành lang kinh tế 12

1.1.1 Các công trình ngoài nước 12

1.1.2 Các công trình trong nước 17

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứuvề phát triển du lịch, phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế 21

1.2.1.Các công trình ngoài nước 21

1.2.2 Các công trình trong nước 23

Tiểu kết chương 1: 30

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ 32

Trang 6

2.1 Cơ sở lý luận 32

2.1.1 Hành lang kinh tế trong mối quan hệ với phát triển du lịch 32

2.1.1.1 Hành lang kinh tế và ý nghĩa của nó đối với phát triển du lịch 32

2.1.1.2 Đặc điểm của tuyến hành lang kinh tế trong quan hệ với phát triển du lịch34 2.1.1.3 Vai trò của tuyến hành lang kinh tế đối với phát triển du lịch 36

2.1.2 Phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế 36

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch theo tuyến HLKT 40

2.1.3.1 Lợi ích kinh tế (lợi nhuận) 40

2.1.3.2 Chính sách phát triển du lịch và quyết tâm chính trị của các cơ quan quản lý 42

2.1.3.3 Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành 43

2.1.4 Hiệu quả phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế 47

2.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả phát triển du lịch theo tuyến HLKT 50

2.1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh nguyên nhân của kết qủa và hiệu quả phát triển du lịch theo tuyến HLKT 52

2.2 Cơ sở thực tiễn 53

2.2.1 Từ thực tiễn của một số quốc gia trên thế giới 53

2.2.2 Từ thực tiễn Việt Nam 55

2.2.2.1 Tuyến hành lang kinh tế Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh 57

2.2.2.2 Tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC) 59

2.2.2.3 Tuyến hành lang kinh tế ven biển phía Nam 60

2.2.2.4 Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh 61

2.2.2.5 Tuyến HLKT Lạng Sơn - Hà Nội - TP Hồ Chí Minh - Mộc Bài 64

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 66

Tiểu kết chương 2 67

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO TUYẾN HÀNH LANG KINH TẾ LẠNG SƠN – HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 – 2016 68

Trang 7

3.1 Đánh giá tiềm năng, thế mạnh và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du

lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội 68

3.1.1 Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội68 3.1.1.1 Khái quát về HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 68

3.1.1.2 Khái quát lợi thế so sánh và hạn chế giữa tuyến HLKT Lạng Sơn - Hà Nội với các tuyến HLKT khác ở phía Bắc 70

3.1.2 Những lợi thế để phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội70 3.1.2.1 Đặc điểm để phát triển du lịch 70

3.1.2.2 Hạ tầng kinh tế xã hội 75

3.1.2.3 Khả năng liên kết ngoài 79

3.1.2.4 Nhu cầu của thị trường 79

3.1.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 80

3.1.3.1 Lợi nhuận thấp vì thiếu sự liên kết 80

3.1.3.2 Hệ thống pháp luật và cơ chế, chính sách chưa đáp ứng và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch theo tuyến HLKT 84

3.1.3.3 Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành chưa xây dựng được các tour du lịch hấp dẫn, độc đáo 90

3.2 Thực trạng phát triển du lịch dọc theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 92

3.2.1 Khách du lịch 92

3.2.2 Doanh thu du lịch 99

3.2.3 Lao động du lịch 101

3.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 103

3.2.4.1 Cơ sở lưu trú 103

3.2.4.2 Nhà hàng 105

3.2.5 Đầu tư phát triển du lịch 105

3.2.6 Phân tích lợi thế và hạn chế khi phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn - Hà Nội 106

Trang 8

3.3 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trong phát triển du lịch theo

tuyến HLKT của lãnh thổ nghiên cứu 108

3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 108

3.3.2 Nguyên nhân khách quan 110

Tiểu kết chương 3: 112

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO TUYẾN HLKT LẠNG SƠN – HÀ NỘI 113

4.1 Bối cảnh phát triển du lịch của tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội 113

4.1.1 Bối cảnh quốc tế 113

4.1.2 Bối cảnh trong nước 114

4.2 Quan điểm phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 116

4.3 Dự báo một số chỉ tiêu về phát triển của các địa phương có tuyến HLKT chạy qua 117

4.3.1 Dân số và khả năng phát triển kinh tế của lãnh thổ nghiên cứu 117

4.3.1.1 Dự báo dân số 117

4.3.1.2 Dự báo phát triển kinh tế của 4 địa phương thuộc lãnh thổ nghiên cứu 118

4.3.2 Dự báo khách du lịch và doanh thu du lịch 119

4.3.3 Lựa chọn các phương án phát triển du lịch 121

4.4 Định hướng phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn - Hà Nội 122

4.4.1 Định hướng phát triển sản phẩm du lịch 123

4.4.2 Định hướng phát triển chuỗi giá trị du lịch 126

4.4.3 Định hướng kết nối du lịch giữa các địa phương 130

4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội 134

4.5.1 Đầu tư cho phát triển du lịch 136

4.5.2 Hợp tác, liên kết phát triển du lịch 138

4.5.2.1 Đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch 138

4.5.2.2 Đối với các địa phương 139

Trang 9

4.5.3 Hình thành Hiệp hội du lịch trên phạm vi 4 địa phương 142

4.5.4 Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng du lịch 143

4.5.5 Phát triển nhân lực du lịch có chất lượng cao 145

4.5.6 Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển du lịch của nhà nước 147

4.5.6.1 Hoàn thiện chủ trương phát triển du lịch theo tuyến HLKT 147

4.5.6.2 Hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển du lịch theo tuyến HLKT 148

4.5.7 Xác định danh mục dự án ưu tiên phát triển du lịch theo hướng hiệu quả và bền vững 150

4.6 Đánh giá hiệu quả phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội đến năm 2025 152

4.6.1 Đánh giá khái quát 152

4.6.2 Đánh giá theo chỉ tiêu 153

Tiểu kết chương 4 154

KẾT LUẬN 155

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ 157

TÀI LIỆU THAM KHẢO 158

Trang 10

DANH MỤCCÁC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu của luận án 6

Hình 1.2: Sơ đồ mô phỏng cấu trúc một hành lang kinh tế theo J.Friedmann 13

Hình 2.1: Quan hệ giữa lợi nhuận và phát triển du lịch 41

theo tuyến HLKT 41

Hình 2.2: Sơ đồ hoạt động chuỗi giá trị du lịch 42

Hình 2.3: Bảy siêu hành lang quan trọng nhất tại Tây Bắc Châu Âu 54

Hình 4.1: Sơ đồ hoạt động chuỗi giá trị du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – HàNội 126

Hình 4.2: Sơ đồ liên kết chuỗi giá trị du lịch tuyến hành lang kinh tế 127

Trang 11

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Bản đồ 2.1 Phát triển tuyến hành lang kinh tế Việt Nam đến năm 2020 …………58Bản đồ 2.2 Hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội trong HLKT tiểu vùng sông Mêkông……… 63Bản đồ 3.1 Bản đồ hành chính hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội………… 69Bản đồ 3.1 Bản đồ hiện trạng phát triển theo tuyến du lịch hành lang kinh tế LạngSơn – Hà Nội……….78Bản đồ 4.1 Bản đồ định hướng phát triển theo tuyến du lịch hành lang kinh tế LạngSơn – Hà Nội……… …115

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 12

Biểu đồ 3.1 Khách du lịch lãnh thổ nghiên cứu so với khách du lịch của các nước… 83Biểu đồ 3.2 Tổng lượt khách du lịch quốc tế và nội địa của các địa phương dọctheo HLKT Lạng Sơn – Hà Nội năm 2016 95Biểu đồ 3.3 Tổng lượt khách du lịch trên tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội so vớitoàn lãnh thổ nghiên cứu năm 2016 95Biểu đồ 3.4 Tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch của các địa phương dọc theoHLKT Lạng Sơn – Hà Nội giai đoạn 2010 – 2016 100Biểu đồ 3.5 Tốc độ tăng trưởng lao động du lịch của các địa phương dọc theoHLKT Lạng Sơn – Hà Nội giai đoạn 2010 – 2016 103

DANH MỤC BẢNG

Trang 13

Bảng 1.1: Tổng hợp cỡ mẫu đã được điều tra đưa vào quá trình nghiên cứu 9Bảng 2.1: So sánh sự phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế và không theotuyến hành lang kinh tế 50Bảng 3.1: So sánh giữa các tuyến HLKT ở phía Bắc Việt Nam 70Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của các địa phương thuộc lãnh thổ nghiêncứu 71Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu về hiệu quả phát triển du lịch đối với tuyến hành lang kinh tếLạng Sơn – Hà Nội 81Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về du lịch của lãnh thổ nghiên cứu và của cả nước 82Bảng 3.5: Lợi nhuận chia theo các dịch vụ kinh doanh du lịch trên tuyến HLKT LạngSơn – Hà Nội năm 2016 84Bảng 3.6: Các văn bản của các cơ quan nhà nước ảnh hưởng đến phát triển du lịchtheo tuyến HLKT 86Bảng 3.7: Cơ cấu doanh thu du lịch theo chuỗi cung ứng dịch vụ, 2010 – 2016 90Bảng 3.8: Ý kiến của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành về việc xây dựng và tổchức chương trình du lịch liên kết dọc theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 91Bảng 3.9: Ý kiến của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành về điều kiện để liên kếtphát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng, có sức cạnh tranh với các địa phương lân cậncủa tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 91Bảng 3.10: Ý kiến của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành về việc các tour du lịchkết nối dọc theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội ít được du khách lựa chọn 91Bảng 3.11: Tổng hợp khách du lịch của địa bàn nghiên cứu và dọc theo tuyến HLKTLạng Sơn – Hà Nội 93Bảng 3.12: Tổng hợp khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa của địa bàn nghiêncứu và dọc theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 94Bảng 3.13: Khách du lịch đã từng/chưa từng đến du lịch tại các địa phương trên tuyếnHLKT Lạng Sơn – Hà Nội 97Bảng 3.14: Tổng hợp doanh thu du lịch của HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 99

Trang 14

Bảng 3.15: Nhận định về chất lượng lao động du lịch trên tuyến HLKTLạng Sơn – Hà

Nội 101

Bảng 3.16: Tổng hợp lao động ngành du lịch của lãnh thổ nghiên cứu 102

Bảng 3.17: Hiện trạng cơ sở lưu trú du lịch tại các đô thị trung tâm của các địa phương dọc theo HLKT Lạng Sơn – Hà Nội giai đoạn 2010 – 2016 104

Bảng 3.18: Hiện trạng các nhà hàng tại các đô thị trung tâm của các địa phương dọc theo HLKT Lạng Sơn – Hà Nội giai đoạn 2010 – 2016 105

Bảng 3.19: Tổng hợp đầu tư phát triển du lịch trên các địa phương dọc theo HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 106

Bảng 3.20: Phân tích theo mô hình SWOT để thực hiện phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 107

Bảng 4.1: Dự báo dân số của các địa phương dọc theo HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 117

Bảng 4.2: Dự báo GRDP của các địa phương dọc theo HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 119

Bảng 4.3: Dự báo khách du lịch, doanh thu du lịch của các địa phương dọc theo HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 120

Bảng 4.4: Dự báo phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội 121

Bảng 4.5: Ý kiến của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành về hiệu quả mang lại khi phát triển du lịch theo chuỗi giá trị sản phẩm du lịch 122

Bảng 4.6: Ý kiến của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành về sự phát triển các sản phẩm du lịch dọc theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 122

Bảng 4.7: Nhận định của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành về lợi ích của việc liên kết phát triển du lịch dọc theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 123

Bảng 4.8 Dự báo tổng hợp sản phẩm du lịch theo tuyến HLKT 124

Bảng 4.9: Ma trận liên kết trong chuỗi giá trị du lịch tuyến hành lang 127

kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội 127

Bảng 4.10: Dự báo cơ cấu doanh thu du lịch theo chuỗi cung ứng dịch vụ, 2016 – 2025 .130

Bảng 4.11: Ý kiến của các chuyên gia về các biện pháp để phát triển tốt du lịch theo tuyến hành lang Lạng Sơn – Hà Nội 135

Trang 15

Bảng 4.12: Ý kiến của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành: Các giải pháp để pháttriển du lịch liên kết dọc theo hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội 135Bảng 4.13: Nhận định của khách du lịch được khảo sát về các biện pháp để phát triểntốt du lịch theo tuyến hành lang Lạng Sơn - Hà Nội 136Bảng 4.14: Dự báo vốn đầu tư 4 địa phương dọc theo HLKT Lạng Sơn – Hà Nội 137Bảng 4.15: Dự báo phát triển hạ tầng kỹ thuật du lịch tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn– Hà Nội 145Bảng 4.16: Dự báo phát triển lao động du lịch của 4 địa phươngdọc theo HLKT LạngSơn – Hà Nội 146Bảng 4.17: Dự kiến danh mục dự án ưu tiên phục vụ phát triển du lịchtheo tuyếnHLKT Lạng Sơn – Hà Nội 150Bảng 4.18: Lợi ích của phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế và không theotuyến hành lang kinh tế 152Bảng 4.19: Dự báo một số chỉ tiêu về hiệu quả phát triển du lịchtheo tuyến HLKTLạng Sơn – Hà Nội 153

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các nước

Trang 16

Đông Nam Á)APEC Asia - Pacific Economic Cooperation (Diễn đàn Hợp tác

Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương)CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

GRDP Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa

của các địa phương)

MICE Meeting Incentive Conference Event (Hội nghị; Khuyến

khích; Hội thảo; Sự kiện)

VH – TT & DL Văn hóa – Thể thao và du lịch

SWOT Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu)

Opportunities (Cơ hội), Threats (Nguy cơ)WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)WTTC World Tourism and Travel Council (Hội đồng Du lịch và Lữ

hành thế giới)

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Trong những năm gần đây, du lịch đã trở thành một trong các ngành tăngtrưởng nhanh nhất thế giới (theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới - WTTC).Chính phủ các nước đang ngày càng thừa nhận sức mạnh của du lịch trong việc thúcđẩy sự thịnh vượng và phát triển kinh tế của đất nước mình Việt Nam có tiềm năng

du lịch lớn hơn so với của nhiều nước trong khu vực (Thái Lan, Malaysia, Inhdonesia

và cả Singapore), song du lịch của Việt Nam phát triển còn hạn chế Năm 2016,theo Tổng cục thống kê, Việt Nam mới đón tiếp chưa được 10 triệu du khách quốc

tế và doanh thu trực tiếp từ du lịch chiếm khoảng 4-5% GDP của cả nước Du lịch

là ngành kinh tế đóng góp rất nhiều trong GDP, tạo việc làm cho nhiều người laođộng, giúp “xóa đói, giảm nghèo”… nếu mỗi địa phương đều biết khai thác, pháttriển hợp lí (ví dụ: các địa phương có xu hướng liên kết, tận dụng những lợi thế củamình để phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng)

Hành lang kinh tế (HLKT) là hình thức tổ chức lãnh thổ (TCLT) đặc biệt củanước ta Trong khoảng hơn một thập kỉ qua đã có nhiều HLKT được hình thành.Ngày 11/07/2008 Thủ tướng chính phủ đã kí Quyết định số 98/2008/QĐ- TTg phêduyệt Quy hoạch phát triển HLKT Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninhđến năm 2020 Nội dung của Quy hoạch thể hiện sự hợp tác sâu rộng về mọi lĩnhvực của các địa phương thuộc hành lang, trong đó có lĩnh vực du lịch Trong bảnQuy hoạch nêu rõ: “Phương hướng phát triển du lịch “mở” của HLKT quốc tế LạngSơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh cho phép tổ chức hệ thống tuyến, điểm dulịch với nhiều loại hình du lịch và các sản phẩm du lịch hấp dẫn, tương xứng vớitầm vóc phát triển và vị trí du lịch của lãnh thổ trong chiến lược phát triển du lịchchung của cả nước”… Song vì thiếu phương án phát triển, hợp tác cụ thể và thiếuphương án đầu tư phù hợp nên các HLKT ở nước ta chưa phát triển như mongmuốn và chưa đem lại kết quả, hiệu quả cao Một trong những nguyên nhân của tìnhtrạng đó là việc phát triển du lịch theo các tuyến hành lang, đáng lẽ ra là một trong

Trang 18

những thế mạnh đáng kể nhưng chưa được tận dụng để phát triển, phát triển du lịchđang trong tình trạng tự phát đã làm giảm đi tiềm năng, lợi thế của mỗi địa phươngtrên tuyến HLKT Thực chất, phát triển du lịch theo tuyến HLKT chính là sự liênkết, phát huy tối đa lợi thế so sánh của mỗi địa phương dọc theo HLKT để mang lạihiệu quả, kết quả phát triển du lịch cao nhất.

Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội (dựa trên cơ sở tồn tại tuyến trục giaothông huyết mạch chạy qua 4 địa phương Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh và HàNội), là một bộ phận thuộc về hai hành lang kinh tế quan trọng Lạng Sơn - Hà Nội -

TP Hồ Chí Minh - Mộc Bài và Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng, nằm dọc quốc lộ1A Đoạn qua hành lang Lạng Sơn - Hà Nội dài 180 km Hiện nay, khi tuyến caotốc dọc theo trục quốc lộ 1A được hoàn thành, từ Hà Nội khách du lịch có thể dễdàng tiếp cận tới các điểm du lịch hấp dẫn của các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh vàLạng Sơn, đồng thời sẽ hút được một lượng du khách lớn từ Trung Quốc sang ViệtNam qua cửa khẩu Lạng Sơn rồi tỏa đi các địa điểm du lịch hấp dẫn khác của nước

ta HLKT Lạng Sơn - Hà Nội có tiềm năng to lớn để phát triển du lịch nhưng cácđịa phương phát triển tự phát, chưa liên kết chặt chẽ với nhau nên hiệu quả thấp Dovậy, để phát triển du lịch có hiệu quả, tăng số ngày lưu trú của du khách, doanh thu

du lịch tăng lên, du lịch có cơ hội phát triển bền vững hơn… các địa phương chỉ cócon đường liên kết, cụ thể phát triển du lịch của các địa phương theo tuyến HLKT

Trong thế giới ngày nay liên kết trở đã thành nhân tố quan trọng trong cácquá trình phát triển kinh tế nói chung và phát triển du lịch nói riêng Cho đến nay,

sự liên kết trong lĩnh vực phát triển du lịch chưa được nghiên cứu một cách thỏađáng, liên kết phát triển du lịch theo tuyến hành lang như thế nào để phát huy hếtcác tiềm năng du lịch của mỗi địa phương dọc theo HLKT? Nhiều luận án tiến sĩ vàcác đề tài khoa học đã tiến hành nghiên cứu theo các hướng: phát triển du lịch theohướng bền vững, tổ chức lãnh thổ du lịch, khai thác các tuyến, các tour du lịch hoặc

có đề tài khoa học cấp tỉnh triển khai nghiên cứu chuỗi giá trị du lịch…; chưa cóluận án, đề tài nào nghiên cứu theo hướng phát triển du lịch theo tuyến hành lang

Trang 19

kinh tế một cách đầy đủ, hệ thống Vậy, phát triển du lịch theo tuyến HLKT là gì?Yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển du lịch theo tuyến HLKT? Đánh giá hiệu quảphát triển du lịch theo tuyến HLKT thế nào? đều chưa được làm rõ.

Trước tình hình như vậy, nghiên cứu sinh chọn vấn đề “Phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội” làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Địa lý học và hoàn thành luận án tiến sĩ.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

a Mục đích nghiên cứu

- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển du lịch theo tuyến hành

lang kinh tế (HLKT) để vận dụng vào việc nghiên cứu vấn đề này ở Việt Nam trênquan điểm phát triển bền vững

- Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển du lịch theotuyến HLKT Lạng Sơn - Hà Nội một cách có căn cứ khoa học

b Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lí thuyết phục vụ nghiên cứu của luận án (trong quá trìnhxây dựng cơ sở lí thuyết tác giả sẽ tiến hành tổng quan các công trình khoa học cóliên quan để xem các học giả nghiên cứu vấn đề đó đến đâu, và những điểm gì trongkết quả nghiên cứu của họ có thể kế thừa và tác giả luận án sẽ nghiên cứu vấn đề gìcòn bỏ ngỏ?)

- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế LạngSơn - Hà Nội trong giai đoạn 2005 - 2016 (xác định mặt được, mặt chưa được vànguyên nhân của những hạn chế yếu kém trong quá trình phát triển du lịch theotuyến HLKT)

- Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển du lịch theo tuyến hànhlangkinh tế Lạng Sơn – Hà Nội theo hướng hiệu quả và bền vững đến năm 2025

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội

Trang 20

đô thị hạt nhân như các thành phố Lạng Sơn, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang; Vùngảnh hưởng gián tiếp của tuyến hành lang bao gồm 1 thành phố trực thuộc trungương (Hà Nội) và 3 tỉnh (Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh).

- Về mặt khoa học: Nghiên cứu cả lí thuyết và thực tiễn, cả hiện trạng vàtương lai phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội Trongquá trình nghiên cứu tác giả sẽ phân tích sự phát triển du lịch của các địa phương

mà tuyến hành lang chạy qua, đặt tuyến HLKT trong mối quan hệ mật thiết với sựphát triển du lịch chung của cả nước cũng như sự phát triển du lịch của vùng Trung

du miền núi Bắc Bộ và vùng Đồng bằng sông Hồng

4 Những đóng góp mới của luận án

a Về mặt lý luận và học thuật:

Luận án đã làm rõ quan niệm, nội hàm về phát triển du lịch theo tuyến hànhlang kinh tế, chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch theo tuyếnhànhlang kinh tế; đề xuất quy trình tiếp cận nghiên cứu và các chỉ tiêu đánh giá kếtquả và hiệu quả phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế để ứng dụng vàođiều kiện Việt Nam

b Về mặt thực tiễn:

+ Luận án đã làm rõ mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân của những hạnchế, yếu kém trong việc phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – HàNội Trong đó chỉ rõ vai trò của các công ty kinh doanh lữ hành và hệ thống các hoạt

Trang 21

động cung ứng dịch vụ (khách sạn, nhà hàng, cơ sở dịch vụ vui chơi, giải trí, các trungtâm thương mại,…).

+ Luận án đề xuất phương hướng và giải pháp để phát triển du lịch theo tuyếnHLKT Lạng Sơn - Hà Nội đến năm 2025 và kiến nghị một số vấn đề then chốt màchính quyền các địa phương có HLKT chạy qua phải thực hiện

+ Luận án cung cấp các căn cứ khoa học cho các địa phương dọc theo tuyếnHLKT Lạng Sơn - Hà Nội để cùng phối hợp, liên kết, hành động nhằm phát huy cáctiềm năng du lịch một cách có hiệu quả cao nhất

5 Khung lý thuyết, phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

a Khung lý thuyết phương pháp tiếp cận nghiên cứu

i) Khung lý thuyết nghiên cứu của luận án

Để xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu, tác giả phải xây dựng các giảthuyết khoa học, các câu hỏi nghiên cứu:

+ Phát triển du lịch theo tuyến HLKT là gì? Lợi ích do nó mang lại ra sao?Muốn phát triển du lịch theo tuyến HLKT thì phải làm gì và bắt đầu từ đâu?

+ Nếu không phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội thì việcphát triển du lịch của lãnh thổ nghiên cứu (gồm 4 tỉnh và thành phố Lạng Sơn, BắcGiang, Bắc Ninh và thành phố Hà Nội) sẽ ra sao? Thiệt hại do việc phát triển dulịch không theo tuyến HLKT thế nào?

+ Hiệu quả (kinh tế, xã hội và môi trường) của phát triển du lịch theo tuyếnhành lang kinh tế mang lại là gì? Đánh giá dựa trên những tiêu chí nào?

Để hoàn thành luận án, tác giả phác họa khung lý thuyết nghiên cứu đi từviệc nghiên cứu lý thuyết về phát triển du lịch, về hành lang kinh tế, xem xét thựctiễn phát triển du lịch ở Việt Nam cũng như ở một số quốc gia, đề xuất lý thuyết vềphát triển du lịch theo tuyến HLKT Trên cơ sở phân tích tiềm năng phát triển dulịch và thực trạng phát triển du lịch ở 4 địa phương trong địa bàn nghiên cứu để đềxuất định hướng và giải pháp phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn - HàNội đến 2025, tầm nhìn đến 2030

Trang 22

Đề xuất lý thuyết phát triển du lịch theo tuyến HLKT

Đề xuất định hướng, giải pháp phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội

Kinh nghiệm thực tiễn phát triển du lịch ở Việt Nam và ở một số nướcPhân tích thực trạng phát triển du lịch theo tuyến HLKT và dự báo khả năng thu hút khách du lịch

Hình 1.1: Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu của luận án

(Nguồn: Tác giả) ii) Phương pháp tiếp cận nghiên cứu đối với đề tài

Tác giả tiếp cận vấn đề phát triển du lịch theo tuyến hành lang theo các hướng sau:

- Tiếp cận từ lí thuyết đến thực tiễn: phân tích và đánh giá các vai trò của hànhlang đối với phát triển du lịch, sự phát triển du lịch theo tuyến hành lang, các yếu tốảnh hưởng đến sự phát triển du lịch theo tuyến hành lang… sau đó kiểm định lại bằngthực tiễn phát triển, hiệu quả của sự phát triển du lịch theo dọc tuyến hành lang

- Tiếp cận từ vĩ mô đến vi mô: tiếp cận cả nền kinh tế đến lĩnh vực du lịch;

tiếp cận từ vùng lớn đến hành lang cũng như tiếp cận từ các hoạt động kinh tế trêntuyến tới hoạt động du lịch

- Tiếp cận liên ngành, liên vùng: Xem xét mối quan hệ giữa du lịch với côngnghiệp, nông nghiệp, thương mai, dịch vụ ; xem xét mối quan hệ giữa HLKT sựphát triển du lịch của vùng trung du miền núi Bắc Bộ và vùng đồng bằng sôngHồng cũng như các vùng khác trong cả nước

- Tiếp cận theo nguyên lý nhân - quả: mọi kết quả đều có nguyên nhân của

nó, từ đó đi tìm nguyên nhân của những hạn chế và yếu kém

Trang 23

b Phương pháp nghiên cứu của luận án

Để hoàn thành luận án, tác giả lựa chọn và sử dụng kết hợp các phương phápnghiên cứu truyền thống và hiện đại trên nguyên tắc đảm bảo tính tổng hợp, tính hệthống, tính hiện đại và sự phù hợp

(1) Phương pháp phân tích hệ thống: sử dụng để phân tích tổng hợp các

hoạt động du lịch trên tuyến hành lang Coi hoạt động du lịch trên tuyến là một hệthống, mỗi hoạt động là bộ phận cấu thành

Phương pháp này đã được rất nhiều tác giả sử dụng khi nghiên cứu hệ thốnglãnh thổ Theo quan điểm hệ thống, đối tượng nghiên cứu của luận án là phát triển

du lịch theo tuyến HLKT - là một hệ thống bao gồm nhiều điểm du lịch, cụm dulịch, trung tâm du lịch, các đô thị dọc tuyến trục có quan hệ tương tác, phụ thuộclẫn nhau; đồng thời, HLKT cũng là bộ phận của hệ thống lớn hơn là hệ thống lãnhthổ vùng, quốc gia Do đó việc nghiên cứu, phân tích sự phát triển du lịch dọc theoHLKT phải đặt trong mối quan hệ dọc và ngang theo lãnh thổ, để đảm bảo tính hiệuquả và bền vững

Phương pháp này còn được sử dụng để phân tích và xử lí số liệu, tài liệu đãđiều tra, thống kê, nghiên cứu để đảm bảo kế thừa các công trình nghiên cứu trước

và cũng trên cơ sở phân tích tổng hợp để xây dựng hệ thống bản đồ và xây dựng cácđinh hướng về không gian du lịch dọc theo HLKT Lạng Sơn – Hà Nội

(2) Phương pháp điều tra xã hội học: Nguồn thông tin sử dụng trong luận án

bao gồm thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp Thông tin sơ cấp được tác giả luận

án thu thập, xử lí thông tin trực tiếp từ các chuyến điều tra, khảo sát về thực trạngphát triển du lịch của các địa phương dọc theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội, về

ý kiến của cộng đồng dân cư, cũng như sự quan tâm của các nhà đầu tư, các doanhnghiệp đối với sự phát triển du lịch của các địa phương thuộc HLKT Lạng Sơn – HàNội, bao gồm các phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra, khảo sát thực địa vàlấy ý kiến chuyên gia

* Khảo sát đánh giá bằng phiếu điều tra:

- Mục tiêu điều tra chọn mẫu đánh giá: Thu thập ý kiến đánh giá của khách

du lịch và các công ty lữ hành về chất lượng điểm đến du lịch tiêu biểu của 4 địaphương dọc theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội (Lạng Sơn, Bắc Giang, BắcNinh, Hà Nội) và xu hướng sử dụng các điểm tài nguyên trong việc xây dựng các

Trang 24

tuyến du lịch liên kết của 4 địa phương trên Do vậy, giúp cho tác giả luận án thuthập được nhận định của các đối tượng trên trong công việc đánh giá sự phát triển

du lịch trong các địa phương thuộc HLKT Lạng Sơn – Hà Nội

- Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra được hình thành trên cơ sở sử dụngcác tiêu chí đánh giá điểm du lịch, tour du lịch bằng tiếng Anh và tiếng Việt, phiếuđược phân làm 2 loại: phiếu dành cho khách du lịch và phiếu dành cho các công ty

lữ hành Việc đánh giá được thực hiện bằng cách đánh dấu “x” vào các mức đồng ý

“tốt, khá, trung bình, kém”

- Chọn mẫu và thu thập số liệu: Đảm bảo tính đại diện của mẫu, phiếu điềutra được gửi tới các công ty lữ hành (Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội),khách du lịch thông qua đội ngũ hướng dẫn viên du lịch các công ty du lịch cóchương trình du lịch qua các tỉnh Lạng Sơn, Hà Nội, Bắc Ninh và thành phố Hà Nộichuyển trực tiếp cho khách du lịch

- Kết quả điều tra: Tỉ lệ phiếu phát ra, thu về và phiếu sử dụng đạt hiệu quả

và đảm bảo mục tiêu đề ra, phục vụ đắc lực cho quá trình nghiên cứu Trung bình sốphiếu thu về chiếm 90% số phiếu phát đi Số phiếu được sử dụng để phân tíchchiếm 99% số phiếu thu về (loại trừ các phiếu thu về có nội dung không được trả lờiđầy đủ) Phiếu thu về và sử dụng đảm bảo đại diện về độ tuổi, giới tính, trình độ học

Nguồn thông tin thứ cấp: Các số liệu từ các ấn phẩm trong nước và quốc tế; các

số liệu báo cáo từ các cơ quan có liên quan của Nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư,Tổng cục Thống kê, Viện Chiến lược phát triển, Cục Thống kê từ các địa phương:Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội…); các kết quả đã công bố tại các hội nghị,hội thảo, các cuộc điều tra, khảo sát và đề tài nghiên cứu khoa học do các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước thực hiện

Trang 25

Bảng 1.1: Tổng hợp cỡ mẫu đã được điều tra đưa vào quá trình nghiên cứu

1 Điều tra khách du lịch để đánh giá phân khúc thị trường khách 618

3 Cán bộ quản lý nhà nước về du lịch (chuyên gia) người 16

(3) Phương pháp quy nạp và diễn giải: Lập luận khởi đầu công nhận sự phát

triển du lịch theo tuyến HLKT của các địa phương, sau đó giải thích bằng các líluận và thực tiễn Đồng thời, sử dụng phương pháp quy nạp, từ những thực tiễn pháttriển du lịch của các địa phương rút ra kết luận, chỉ có thể phát triển du lịch dọc theotuyến HLKT mới mang lại hiệu quả cao Phương pháp quy nạp đi theo hướng từdưới lên phù hợp để xây dựng các lý thuyết và giả thiết, phương pháp diễn dịch đitheo hướng từ trên xuống, phù hợp để kiểm định các lí thuyết và giả thiết

(4) Phương pháp phân tích thống kê: sử dụng để phân tích kết quả và hiệu quả

phát triển du lịch theo tuyến hành lang qua các năm Để đạt được các kết quả đáng tincậy trong quá trình nghiên cứu và phân tích thực trạng phát triển du lịch của các địaphương dọc theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội, tác giả đã sử dụng các hàm tính

Trang 26

toán tỉ trọng, mức tăng trưởng, diễn biến của giá trị theo thời gian để đánh giá các chỉtiêu mà luận án đã đề cập Cơ sở số liệu để được sử dụng tính toán trong luận án đượclấy từ nguồn chính thức của Tổng cục Thống kê; Cục Thống kê tại các tỉnh, thành phố:

Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang và Lạng Sơn; Các Sở quản lý nhà nước về du lịch,…

(5) Phương pháp so sánh: So sánh các kết quả và hiệu quả phát triển du lịch

theo tuyến qua các năm từ 2010 đến 2016 trên toàn địa bàn nghiên cứu và trêntuyến HLKT Từ đó, thấy được phát triển du lịch có sự liên kết dọc theo HLKTLạng Sơn – Hà Nội sẽ mang lại hiệu quả cao hơn khi phát triển du lịch rời rạc, tựphát, không có sự liên kết theo tuyến HLKT

(6) Phương pháp SWOT (còn gọi là ma trận SWOT): Khung phân tích SWOT

được trình bày dưới dạng một ma trận lưới, gồm 4 phần chính: Strengths (điểmmạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ) Phươngpháp phân tích SWOT là phương pháp phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá tổnghợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, trong quá trình phát triển du lịch dọctheo HLKT Lạng Sơn – Hà Nội Trong đó, điểm mạnh và điểm yếu được xem lànhững “yếu tố nội bộ”, còn cơ hội và nguy cơ là các “yếu tố bên ngoài”, tạo nên(hoặc làm giảm) “giá trị” của HLKT Lạng Sơn – Hà Nội khi phát triển du lịch theotuyến HLKT Trên cơ sở phân tích SWOT, luận án sẽ đề ra được các giải pháp phùhợp khi phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội

(7) Phương pháp chuyên gia: sử dụng để lấy thêm thông tin và để thẩm định

các nhận định, kết luận của tác giả trong quá trình nghiên cứu luận án Đây làphương pháp nghiên cứu định tính, cho phép tiếp cận vấn đề nghiên cứu một cáchtrực tiếp Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, tác giả đã trao đổi với các chuyêngia trong các lĩnh vực điều hành chính sách; nghiên cứu chiến lược - quy hoạch lãnhthổ; quản lý kinh tế, nghiên cứu xã hội, môi trường từ trung ương đến địa phươngnhằm tham khảo các nhận định, đánh giá hiện trạng cũng như các ý kiến giúp củng

cố đề xuất định hướng và giải pháp phát triển của du lịch theo tuyến HLKT

(8) Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS): sử dụng để phân tích

hoạt động du lịch theo lãnh thổ của tuyến HLKT Trong phân tích thông tin và mô

Trang 27

hình hoá không gian đối với sự phát triển du lịch trong HLKT Lạng Sơn – Hà Nội,nhằm thể hiện hiện trạng phát triển, các mối quan hệ không gian, cũng như môphỏng định hướng phát triển, tác giả luận án đã sử dụng các phần mềm Map Info;Arc View, SPSS để thành lập các bản đồ về vị trí, hiện trạng, sự phát triển du lịchcủa 4 địa phương dọc theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội cũng như bản đồ địnhhướng phát triển của khu vực nghiên cứu.

(9) Phương pháp dự báo: Trên cơ sở lí luận; phân tích các điều kiện, thế

mạnh, tiềm năng, hiện trạng về du lịch của các địa phương dọc theo tuyến HLKTLạng Sơn – Hà Nội; căn cứ vào Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, yêucầu phát triển của các vùng du lịch (Vùng Trung du miền núi phía Bắc, vùng Đồngbằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc) và phương hướng phát triển kinh tế - xãhội trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh đến năm 2020

và tham khảo các phương án quy hoạch, hệ thống đô thị, khu du lịch của cả nước;dựa vào kết quả phân tích phiếu điều tra xã hội học, theo dự báo phát triển kinh tếTuyến HLKT đường 18; Tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội – TP Hồ Chí Minh –Mộc Bài làm cơ sở… tác giả dự báo định lượng các hoạt động kinh tế du lịch vàonăm 2020 và 2025 trên địa bàn có HLKT đi qua (tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độtăng trưởng du lịch, mức động đóng góp của du lịch trong GDP, tác động lan tỏacủa du lịch đến các ngành kinh tế khác ) để từ đó đề xuất các định hướng, giảipháp thích hợp đảm bảo cho sự phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – HàNội, nhằm góp phần vào sự phát triển kinh tế nhanh, bền vững của các địa phươngdọc theo HLKT Lạng Sơn – Hà Nội

6 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận

án được cấu trúc thành 4 chương:

Chương 1 Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến phát triển du lịchtheo tuyến hành lang kinh tế

Chương 2 Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế.Chương 3 Hiện trạng phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – HàNội giai đoạn 2010 – 2016

Chương 4 Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển du lịch theo tuyếnhành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội

Trang 28

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO TUYẾN HÀNH LANG

KINH TẾ

Mục đích của chương này là tìm ra trong các kết quả nghiên cứu của các họcgiả trong và ngoài nước những điểm có thể kế thừa cho luận án và xác định nhữngvấn đề luận án cần đi sâu nghiên cứu, làm rõ Với tinh thần như vậy, tác giả tậptrung tổng quan những vấn đề chủ yếu dưới đây:

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về hành lang kinh tế

1.1.1 Các công trình ngoài nước

HLKT thực chất là một hình thức TCLT đặc biệt, trên thế giới các vấn đề vềHLKT thường được đề cập trong các nghiên cứu chung về tổ chức không gian kinh

tế và một số công trình nghiên cứu cụ thể Sự hình thành và phát triển các HLKT làyêu cầu khách quan nội tại của các quốc gia, các địa phương có tuyến giao thônghuyết mạch kết nối các cực phát triển, các điểm mút vào – ra, nhằm tận dụng nhữnglợi thế của tuyến trục để hợp tác đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, thậm chí xóađói giảm nghèo cho những địa phương có HLKT đi qua HLKT là một hình thứcTCLT kinh tế triển vọng và được đề cập nghiên cứu phổ biến cả ở trên thế giới vàViệt Nam Tuy tên gọi và việc xác định phạm vi cụ thể có thể khác nhau trong một

số trường hợp và các nghiên cứu không thống nhất về quan niệm, bản chất và sựcần thiết phát triển HLKT trong tổ chức không gian kinh tế - xã hội Một số nghiêncứu của các học giả quốc tế đã chỉ rõ những thành công trong phát triển HLKT tạicác quốc gia như Mỹ, Anh, Hà Lan - Phần Lan, Venezuela, Nam Phi, Trung Quốc

và các quốc gia Đông Nam Á

Thực tế, từ xa xưa ý tưởng về HLKT đã được hình thành, theo một số họcgiả nghiên cứu về Châu Á, con đường tơ lụa nối giữa Trung Quốc và các quốc giaNam Á, Trung Đông và Bắc Phi được hình thành từ thế kỉ thứ 2 trước Côngnguyên, chính là những ý tưởng sơ khai về HLKT Các thương nhân trên con đườngnày đã vận chuyển, buôn bán hương liệu từ Trung Quốc tới các vùng và vận chuyểnhàng hóa từ các vùng về Trung Quốc, hình thành nên con đường buôn bán sầm uất

Trang 29

trong nhiều thập kỉ Và tất nhiên trên suốt những hành trình đó, họ sẽ dừng chânnghỉ ngơi, mua sắm, thưởng ngoạn những phong cảnh đẹp… từ đó các loại hìnhdịch vụ cũng hình thành và phát triển, trong đó có du lịch Hiện nay, trên thế giới,một số nơi đã hình thành hành lang du lịch, ví dụ như đoạn đường dài 20 dặm nốiCabo San Lucas và San Jose del Cabo, kết nối một số bãi biển tốt nhất và khu nghỉmát sang trọng nhất ở Los Cabos, Mexico [97].

Ở các nước thuộc khu vực Bắc Mĩ và Châu Âu, ý tưởng về HLKTđược xuấtphát từ ý tưởng cải cách của Abraham Lincoln trong giai đoạn 1861 – 1876 khi choxây dựng các tuyến đường sắt xuyên lục địa của nước Mỹ gắn với phát triển cácthành phố, các trung tâm công nghiệp, văn hóa, chính trị dọc theo tuyến đường, ông

đã xác định mối quan hệ giữa hệ thống đường sắt xuyên lục địa và việc phát triểnkinh tế tại các khu vực phụ cận có tuyến đường sắt đi qua

Các công trình nghiên cứu về HLKT sau này, tiêu biểu có thể kể đến các tácgiả sau:

Hình 1.2 Sơ đồ mô phỏng cấu trúc một hành lang kinh tế theo J.Friedmann

Nguồn: [70]

- Theo tác giả J.Friedmann trong Chính sách phát triển vùng - trường hợp

nghiên cứu tại Venezuela, HLKT là một khu vực hẹp dọc theo tuyến đường quan

Trang 30

trọng kết nối 2 cửa “vào – ra” của tuyến trục HLKT là một dải đất liên tục rộngkhoảng 100 km, trung tâm là một tuyến đường giao thông chính (đường sắt hoặcđường ô tô) với hệ thống CSHT phụ cận bao gồm đường dây điện, đường ống dẫnnhiên liệu, cáp quang, đường cung cấp nước hình 1.2 Nhưng, J.Friedmann chưanghiên cứu cụ thể về vai trò và đặc điểm của việc tổ chức phát triển HLKT, nhữngvấn đề lý thuyết về HLKT ông đưa ra mới chỉ dừng lại ở mức độ khái quát về quanniệm và một số điều kiện hình thành HLKT.

- Theo Geyer, trong nghiên cứu “Quan niệm và phân loại về trục phát triển”,Geyer, H.S [71], cho rằng điều kiện tiên quyết để hình thành trục phát triển là dựatrên một tuyến giao thông có sẵn và các điểm mút “vào-ra” – các trung tâm kinh tếcủa tuyến trục, tạo nên các lực hút cho sự phát triển của toàn tuyến, các trung tâmkinh tế trên toàn tuyến trục trải qua các giai đoạn: Sơ khai – tập trung phát triển, bãohòa và suy thoái Như vậy, trong nghiên cứu này, Geyer đã đưa ra khái niệm trụcphát triển – tương đương với cách hiểu hiện nay về HLKT, tuy vậy ông chưa chỉ rađược các yếu tố cần và đủ cho việc hình thành và phát triển HLKT

- Theo tác giả Andy Sze, trong nghiên cứu về “Hiệp định Thương mại tự doBắc Mỹ (NAFTA) và sự phát triển HLKT khu vực này” [65], nhờ NAFTA cácHLKT Mexico đã tiến gần hơn tới trình độ phát triển của 2 đối tác Mỹ và Canađa.Tác giả đã phân tích, so sánh một số chỉ tiêu trước và sau thời điểm NAFTA có hiệulực từ đơn giản hóa các thủ tục hành chính đến xuất khẩu, đầu tư trực tiếp sang cácnước thành viên đến khối lượng vận chuyển đặc biệt là đường bộ dọc theo các hànhlang đều tăng đáng kể Theo đó, tác giả đã rút ra một loạt các bài học, đặc biệt là bàihọc về khuyến khích phát triển các cụm ngành theo các chuỗi giá trị ở mỗi địaphương; phát triển đồng bộ các thành phố, thị trấn, thị tứ dọc theo các tuyến hànhlang kinh tế

- Theo tác giả Mary L, Walshok, trường Đại học Tổng hợp California, SanDiego [83], trong công trình nghiên cứu “Hành lang và cụm ngành: cơ hội pháttriển kinh tế dựa trên công nghệ ở vùng San Diego – Baja California”, cho rằngnhờ sự phát triển HLKT mà hai bên biên giới có thể khai thác các tiềm năng của

Trang 31

nhau, hình thành những cụm ngành có giá trị gia tăng cao, thúc đẩy kinh tế hai bênbiên giới phát triển, đặc biệt là công nghệ sinh học và các ngành công nghệ caokhác, các cụm ngành hình thành xuyên biên giới bao gồm phần mềm, dịch vụ vàhàng thể thao, hàng không vũ trụ,… nhờ đó thu hút tới khoảng 50 nghìn lao động

từ phía Mexico

- Theo các tác giả Brian Marrian, Freeman, Ziv [67] trong nghiên cứu

“Hướng tới một lý thuyết chung về sự phát triển HL ở Nam Phi” đã xác định:Không gian của HLKT được xác định là khu vực rộng khoảng 2km về mỗi bên củatuyến trục giao thông chính Các hạt nhân trên dọc tuyến trục này kết nối với nhau.Tuyến trục này phát triển kết nối các mạng lưới giao thông trong toàn bộ khu vực

Sự liên kết giữa các hạt nhân (trung tâm) tạo nên động lực thúc đẩy kinh tế theochiều lan tỏa từ trung tâm hạt nhân ra các khu vực liền kề Như vậy, trong nghiêncứu này các tác giả đã chỉ ra được một số nhân tố ảnh hưởng cơ bản đến việc hìnhthành và phát triển của HLKT, nhưng lại mới chỉ nghiên cứu giới hạn mức độ tácđộng của hành lang trong khoảng 2 km từ tuyến trục trung tâm, chưa đề cập nhiềuđến vai trò của các điểm “vào – ra”

- Trong nghiên cứu “Khả năng tồn tại của HLPT giữa Bloemfontein vàWeilkom [68], 2 tác giả Campbell MM và Meades EE, đã đề cập đến thuật ngữHLPT trong nghiên cứu về HLKT (nhưng chưa đề cập cụ thể đến điều kiện hìnhthành HLPT, cũng như những phương pháp để thúc đẩy sự tăng trưởng trongHLPT), HLPT là một tuyến trục đáp ứng được các yêu cầu sau:

(1) Hai đầu mối giao thông phải được liên kết của 1 trục giao thông

(2) Các trung tâm phải phụ thuộc lẫn nhau

(3) Sự tương tác phải đòi hỏi tiềm năng phát triển hơn nữa

(4) Trục phải tăng trưởng cả về kinh tế và nội lực

- Trong 2 nghiên cứu “Hiệu quả và các thách thức của ba HLKT tiểu vùng sông MêKông” [82] và “Vùng kinh tế đặc biệt và HLKT [81], tác giả Masami Ishida, đã đềcập đến vai trò của các HLKT trong phát triển kinh tế của các quốc gia ở khu vựcĐông Nam Á, đặc biệt các quốc gia thuộc tiểu vùng sông Mê Kông (với dự án

Trang 32

HLKT của Ngân hàng phát triển Châu Á – ADB) Tác giả đã chỉ ra rằng, phát triểncác HLKT tại các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Kông sẽ tạo ra sự liên kết chặt chẽgiữa các nước ASEAN và Trung Quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi laođộng, phát triển thương mại, du lịch giữa các quốc gia, giúp tăng cường thu nhập,cải thiện đời sống dân cư, xóa đói giảm nghèo, cho các nước còn gặp nhiều khókhăn, đặc biệt là vùng biên giới.

- Theo Nathan Associates, 2008, Perkins, 2009, “Báo cáo tóm tắt về vành đaiMaputo”; “Chương trình chính thức về sáng kiến phát triển không gian, Ngân hàngphát triển Nam Phi - Nathan Associates, (2008), Perkins, (2009), Báo cáo tóm tắt vềvành đai Maputo (Maputo corridor summary report) USAID; Chương trình chínhthức về sáng kiến phát triển không gian, Ngân hàng phát triển Nam Phi (Offcial ofthe Regional Spatial Development initiative Programe Unit of the DevelopmentBank of South Africa) [dẫn theo 17] Báo cáo đã khẳng định thành công của việcphát triển HLKT Maputo trên các phương diện:

(i) Về mặt kinh tế: giảm chi phí công trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng; giảm sự lãng phí tài nguyên của các vùng lãnh thổ lân cận; giảm chi phí giaothông cho cộng đồng dân cư nghèo; thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, tăng cơ hộiphát triển kinh tế; tăng hiệu suất sử dụng trục giao thông

(ii) Về mặt xã hội: giảm tỉ lệ đói nghèo, tăng cơ hội việc làm cho cộng đồng;phát triển các dịch vụ công cộng

(iii) Về tổ chức đô thị: tái cấu trúc sự phân bố đô thị; phát triển thêm nhiều

đô thị mới dọc HLKT

(iv) Về mặt môi trường: giảm ô nhiễm môi trường phát thải từ các phươngtiện giao thông; hạn chế rác thải Đồng thời, báo cáo cũng đề xuất các định hướngphát triển về cơ sở hạ tầng, mạng lưới logicstic và cơ chế chính sách để hành langMaputo có thể phát triển hơn nữa trong giai đoạn tiếp theo

Thông qua các nhận định của các học giả trên, tác giả luận án nhận thấy: cáccông trình nghiên cứu của các học giả trên thế giới đã đề cập đến vấn đề phát triển

Trang 33

HLKT và coi nó như là một hình thức TCLT quan trọng trong TCKG kinh tế - xã hội.

Về cơ bản để hình thành HLKT nhất thiết phải có các trục giao thông huyết mạch kếtnối các cực phát triển, các hạt nhân trung tâm và một vùng lãnh thổ đủ rộng dọc tuyến.Vấn đề phát triển du lịch theo các tuyến HLKT hầu như chưa được đề cập tới

1.1.2 Các công trình trong nước

Ở Việt Nam, ý tưởng xây dựng và phát triển HLKT đã manh nha từ những năm

90 của thế kỉ XX, nhưng ý tưởng đó chỉ thực sự rõ nét sau cuộc họp Bộ trưởng cácnước Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) tại Malila (Philippin), tháng 9 năm

1998 Các nước GMS đã cùng nhau đề ra các phương án liên kết trên 1 số lĩnh vựckhác, các chương trình liên kết và các dự án phát triển được tập trung vào 1 khuôn khổchiến lược toàn diện cho toàn tiểu vùng Trong 11 chương trình hợp tác ưu tiên của cácnước GMS thì có 3 chương trình về phát triển HLKT, bao gồm: Hành lang kinh tếĐông - Tây, các hành lang kinh tế Bắc – Nam và Hành lang kinh tếphía Nam

Việt Nam, với tư cách là một nước thành viên, các Bộ ngành đã tham gia đónggóp tích cực vào các đề án phát triển các HLKT Nhiều chủ chương, chính sách liênquan đã được xây dựng, thực thi như các hoạt động xuất, nhập khẩu, xuất nhập cảnh;thủ tục kiểm tra hải quan cửa khẩu; chính sách dân cư vùng biên giới; nhiều khu kinh

tế cửa khẩu đã hình thành và hoạt động có hiệu quả trên các tuyến HLKT…

Tuy nhiên, các nghiên cứu về HLKT thường mới chỉ đề cập đến các khíacạnh riêng lẻ khác nhau của việc hình thành và phát triển Các công trình nghiêncứu đó phải kể đến là:

- Trong bài viết “Hai hành lang và một vành đai kinh tế: Từ ý tưởng đến hiệnthực” [21] của tác giả Nguyễn Văn Lịch, đã nêu khái niệm về HLKT: “là một tuyếnnối liền các vùng lãnh thổ của một hoặc nhiều quốc gia nhằm mục đích liên kết, hỗtrợ lẫn nhau để khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của các khu vực địa - kinh tếnằm trên cùng một dải theo trục giao thông thuận lợi nhất cho việc lưu thông hànghóa và liên kết kinh tế giữa các vùng bên trong, cũng như các vùng cận kề với hànhlang”; Tác giả đã phân tích, so sánh điểm giống và khác nhau giữa HLKT và vành đai

Trang 34

kinh tế: Điểm giống nhau cùng là sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa các vùng lãnh thổcủa một hoặc nhiều quốc gia nhằm mục đích khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh.Điểm khác nhau là vành đai kinh tế là tuyến liên kết theo hình vòng cung hoặc vòngtròn bao quanh một khu vực, HLKT là tuyến liên kết theo trục giao thông, thường nốigiữa các điểm - đầu cuối và giữa của sự liên kết kinh tế

- Theo tác giả Ngô Doãn Vịnh: “HLKT là kết quả một tuyến trục giao thônggắn với sự phân bố tập trung các hoạt động kinh tế (có sự phối hợp chặt chẽ) dọctuyến Nhờ sự phát triển và phân bố như vậy đã tạo ra các yếu tố thuận lợi cho sựphát triển toàn tuyến, làm cho các hoạt động kinh tế của tuyến trở thành đầu tàu lôikéo sự phát triển chung” Trong hai công trình “Bàn về phát triển kinh tế - Nghiêncứu con đường dẫn tới giàu sang” và “Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội: một số vấn

đề lý luận và ứng dụng” [52, 55], tác giả đã đề cập tới nội dung và các hình thức cơbản của TCKG KTXH, trong đó có đề cập tới HLKT, các yếu tố cấu thành mộtHLKT bao gồm tuyến giao thông huyết mạch, các cơ sở kinh tế và các điểm dân cư,các khu vực sản xuất bổ trợ (tr 422 - 425)

- Theo tác giả Ngô Thúy Quỳnh, các yếu tố then chốt để hình thành mộtHLKT bao gồm: tuyến giao thông huyết mạch kết nối các cực phát triển hay trungtâm đô thị gắn với các khu công nghiệp hoặc các khu kinh tế; các cơ sở kinh tế, nhất

là các doanh nghiệp công nghiệp, du lịch, thương mại hàng hóa, bán xăng dầu, dịch

vụ thông tin, hội chợ và triển lãm… phối hợp với nhau tạo nên tiềm lực kinh tếchung cho tuyến hành lang Các doanh nghiệp đó được hưởng lợi do có được điềukiện thuận lợi về giao thông; các điểm dân cư và những khu vực sản xuất nông –lâm nghiệp bổ trợ dọc tuyến được hỗ trợ phát triển [28](trang 143 - 146)

- Theo tác giả Nguyễn Xuân Thắng - Viện Kinh tế và Chính trị thế giới,trong Báo cáo khoa học “HLKT Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng” [31], muốnhình thành HLKT: phải có tuyến trục giao thông huyết mạch, mối quan hệ giữa cơ

sở hạ tầng và phát triển kinh tế

- Trong đề tài nghiên cứu khoa học “Một số giải pháp phát triển thương mại

Trang 35

trên HLKT Hải Phòng - Lào Cai – Côn Minh” (2002) và “Nghiên cứu phát triểnthương mại khu vực HLKT Hải Phòng – Lào Cai - Côn Minh trong bối cảnh hìnhthành khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc” (2014) của Viện Nghiên cứuThương mại (Bộ Thương mại nay là Bộ Công Thương) Đề tài nghiên cứu về lĩnhvực thương mại trên HLKT nên quan niệm và vai trò của HLKT mới chủ yếu nghiêncứu và phân tích dưới góc độ của hoạt động thương mại trong bối cảnh tự do thươngmại như việc phát triển các liên kết theo HLKT làm giảm chi phí lưu thông hàng hóanội địa và xuất khẩu; thúc đẩy trao đổi hàng hóa, giao lưu kinh tế trong vùng cũngnhư giữa vùng trên hành lang với các vùng khác và quốc tế [dẫn theo 17].

Trong Báo cáo tổng hợp “Quy hoạch phát triển HLKT Lào Cai Hà Nội Hải Phòng và Quảng Ninh trong chương trình hợp tác phát triển HLKT Côn Minh -Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng đến năm 2020” (2006) [6] và “Quy hoạch phát triểnHLKT Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và Quảng Ninh trong chương trình hợp tácphát triển HLKT Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng đến năm 2020”(2007) [7] do Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện, đã trìnhbày quan niệm về HLKT, cả hai đề tài là những công trình nghiên cứu về thực tiễnphát triển của HLKT rất có giá trị thông qua việc đánh giá các nguồn lực, hiện trạngphát triển kinh tế của các địa phương dọc theo tuyến, đồng thời xác định các địnhhướng và giải pháp phát triển đến năm 2020 cho toàn bộ tuyến hành lang.Tuynhiên, các đề tài chưa đề cập chi tiết các nhân tố ảnh hưởng, điều kiện hình thànhhay đề cập đến vai trò của HLKT trong quá trình CNH, HĐH đất nước

Trong đề án “Quy hoạch phát triển hành lang Lạng Sơn Hà Nội Thànhphố Hồ Chí Minh - Mộc Bài” do Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu

tư thực hiện năm 2010 và 2011 [9], đã tiến hành nghiên cứu các yếu tố, điều kiện đểhình thành HLKT Lạng Sơn - Hà Nội - TP Hồ Chí Minh - Mộc Bài; định hướngphát triển và ý tưởng thiết kế tuyến hành lang kinh tế đến năm 2020 và kiến nghịgiải pháp đảm bảo sự phát triển của HLKT

Trang 36

Ngoài ra, còn một số học giả cũng đã bước đầu nghiên cứu về HLKT trongcác bài báo, các tham luận có thể kể đến như: PGS.TS Lê Văn Sang (Trung tâmkinh tế châu Á - Thái Bình Dương) - Vai trò của HLKT Côn Minh - Lào Cai -HảiPhòng trong quá trình phát triển kinh tế miền Tây Bắc (Việt Nam) và miền TâyNam (Trung Quốc); TS Nguyễn Trần Quế (Viện Kinh tế và Chính trị thế giới) -Xây dựng HLKT Côn Minh - Hải Phòng: những thuận lợi, khó khăn và giải pháp…

Thực tế, đã có những luận án tiến sĩ chọn HLKT làm đề tài nghiên cứu như:

- Tác giả Vũ Đình Hòa đã bảo vệ thành công luận án “Phát triển hành langkinh tế quốc lộ 18 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” Luận

án đã hệ thống hóa, luận giải và làm rõ quan niệm về hành lang kinh tế ( HLKT);xác định đặc điểm, vai trò của HLKT đối với tổ chức không gian kinh tế trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) ở Việt Nam Luận án đề xuất quytrình 04 bước và các phương pháp nghiên cứu về HLKT; Xác định và làm rõ cácđiều kiện cần và đủ cho sự hình thành và phát triển HLKT trong bối cảnh CNH,HĐH ở Việt Nam và đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá vai trò và hiệu quả pháttriển HLKT ở Việt Nam Du lịch được đề cập đến như là một tiền đề quan trọngtrong việc hình thành HLKT quốc lộ 18, tác giả đã đánh giá tiềm năng để phát triển

du lịch của các địa phương, việc hình thành các khu, điểm, tuyến du lịch dọc quốc

lộ 18 Tuy nhiên, tác giả đã đánh giá được sự phát triển của du lịch như một lĩnhvực thuộc ngành dịch vụ nhưng chưa đi sâu về sự liên kết để phát triển du lịch củacác địa phương dọc HLKT quốc lộ 18, trong khi du lịch chính là một yếu tố quantrọng tạo nên sự phát triển của HLKT [17]

- Tác giả Phan Mạnh Hùng đã bảo vệ thành công luận án: “Thực trạng vàgiải pháp phát triển KTXH hành lang quốc lộ 12A Quảng Bình” Luận án phân tíchđánh giá các điều kiện phát triển kinh tế, hiện trạng phát triển, đề xuất định hướngphát triển đối với HLKT, các cụm ngành trọng điểm của các huyện dọc hành lang;kiến nghị những giải pháp cơ bản phát triển những cụm ngành của hành lang quốc

lộ 12A Quảng Bình Du lịch được tác giả đánh giá là lĩnh vực quan trọng của ngànhdịch vụ, dự kiến kinh tế dịch vụ và du lịch sẽ chiếm vai trò chủ đạo trong tương

Trang 37

lai Tác giả chưa đề cập sâu về sự phát triển du lịch, ảnh hưởng của HLKT cũng như

sự liên kết để phát triển du lịch dọc tuyến HLKT quốc lộ 12 Quảng Bình [20]

Nhìn chung về thực tế, trong tất cả các nghiên cứu kể trên, các tác giả đềukhẳng định việc phát triển HLKT sẽ mang lại những lợi ích to lớn trong việc tăngcường liên kết, thúc đẩy kinh tế - xã hội của các địa phương có tuyến trục giaothông huyết mạch đi qua, các yếu tố hình thành HLKT… nhưng chưa có tác giả nàođánh giá một cách sâu sắc đầy đủ về ảnh hưởng của hành lang kinh tế tới việc thúcđẩy phát triển du lịch, hay sự liên kết để phát triển du lịch của các địa phương dọcHLKT… chủ yếu các tác giả mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá tiềm năng, thực trạng

và đề xuất định hướng để phát triển du lịch tại một số địa phương riêng lẻ, chưa đềcập nhiều đến sự liên kết để phát triển du lịch theo một tuyến hành lang cụ thể Tuy nhiên, những nghiên cứu này đã cung cấp những cách nhìn nhận và giải quyếtvấn đề với các cấp độ khác nhau, tác giả luận án đã tổng quan và kế thừa có chọnlọc cơ sở khoa học về HLKT để áp dụng trong luận án của mình

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển du lịch, phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế

Hiện nay, du lịch ngày càng có vị trí quan trọng, là ngành kinh tế mang lại hiệuquả cao thì việc nghiên cứu du lịch nói chung và sự liên kết phát triển du lịch của cácđịa phương nói riêng ngày càng được chú trọng ở cả trong và ngoài nước

1.2.1.Các công trình ngoài nước

- Vào đầu thế kỉ XIX, Adam Smithvà David Ricardo đã đưa ra lí thuyết vềnghiên cứu của tổ chức không gian kinh tế và vai trò của các điểm trung tâm vàonhững năm 1930, sau đó được triển khai sâu rộng tại các nước châu Âu vào nhữngnăm 50 của thế kỉ XX, đến những năm 70 vấn đề này được nghiên cứu và sử dụngrộng rãi Ở Liên Xô, vấn đề này được nghiên cứu nhiều trong một số thuật ngữ “tổchức không gian”, “tổ chức lãnh thổ” Mỹ là quốc gia vận dụng linh hoạt vấn đềnày vào việc nghiên cứu các phương án tiếp cận đối tượng và thực hiện các giảipháp tạo hiệu quả cho phát triển

Trang 38

- Vấn đề phát triển du lịch đã được các nhà khoa học Liên Xô, Mukhina,Kandaxkia, B.N.Likhanov, I.I Pizojnik đưa ra như: vấn đề sức chứa cho vùng dulịch, đánh giá tài nguyên theo lãnh thổ phục vụ du lịch, nghỉ ngơi, giải trí, nghiêncứu về tổ chức lãnh thổ du lịch, Trong đó đáng kể là đóng góp của Mukhina(1973) về đánh giá các thể tổng hợp tự nhiên phục vụ giải trí; Kandaxkia (1973)nghiên cứu về sức chứa và sự ổn định của các điểm du lịch; B.N.Likhanov (1973)nghiên cứu các tài nguyên giải trí theo lãnh thổ các vùng du lịch; I.I Pizojnik (1985)nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ du lịch, các vùng du lịch [dẫn theo 32].

- Theo các nhà địa lý phương Tây, vấn đề phát triển du lịch được nghiên cứuhẹp hơn như việc tính toán hiệu quả sử dụng đất của hoạt động du lịch, những vấn đềliên quan đến du lịch và phát triển du lịch, mối quan hệ giữa du lịch và động lực pháttriển kinh tế Các công trình địa lí du lịch đi sâu vào nghiên cứu khía cạnh xã hội củađịa lí nghỉ ngơi có thể kể đến là công trình của I.V Dorin I.A Vedenin, Janaki (Đại họcFlorida, Mỹ) và Wiktor L.A Adamovic (Đại học Alberta, Canada) [79]

- Các nhà khoa học Mỹ thuộc Nhóm công tác về du lịch và năng lực cạnhtranh, nghiên cứu vấn đề khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch, tính toánhiệu quả sử dụng đất, đánh giá lợi thế các khu đất dành cho hoạt động du lịch vànghiên cứu hiệu quả của các dự án du lịch trong giới hạn lãnh thổ một vùng, miền

cụ thể [80]

- Trong tài liệu “Sổ tay thực hành phân tích chuỗi giá trị của dự án MP4”,GTZ, Value links mannual: The methodolody of value chain promotion [73], chorằng: Các sản phẩm du lịch thường là một chuỗi các dịch vụ, chuỗi giá trị thực tế làmột cuộc hành trình mà trong đó khách du lịch chuyển động trong một loạt các dịch

vụ kết nối với nhau Hệ thống này chỉ vận hành khi tất cả các dịch vụ đã sẵn sàng,vào những thời điểm và chất lượng phù hợp Trong ngành dịch vụ cần phải phốihợp nhiều ngành, nhiều khâu với nhau để cung cấp cho khách hàng các sản phẩmhoàn hảo nhất Ở đây các dịch vụ được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ đơn

Trang 39

lẻ nên đòi hỏi phải có một nhà cung cấp dịch vụ có chức năng điều phối - Hãng dulịch (doanh nghiệp lữ hành) hoặc nhà vận hành tour du lịch

- Trong nghiên cứu “Tác động của hành lang Maputo đối với lĩnh vực dịch vụ”,tác giả Campbell, Johan Maritz, Hauptfleisch ACH [69], đã nhấn mạnh tác động lantỏa mạnh mẽ của sự phát triển hành lang Maputo (Nam Phi) tới khu vực phụ cậnthông qua việc tăng cường liên kết các trung tâm phát triển, CSHT Thông qua các

số liệu thực nghiệm định hướng, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc phát triển HLKT

đã thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế của các địa phương thuộc khu vực hành langcao và nhanh hơn các khu vực phụ cận ở xa phạm vi tác động của hành lang Nhưvậy, trong nghiên cứu này các tác giả đã đề cập đến quan niệm, vai trò của việc hìnhthành và phát triển HLKT nói chung và đối với khu vực Nam Phi nói riêng, tácđộng của nó đến ngành dịch vụ, trong đó có du lịch

- Trong “The greater Mekong subregion economiccooperation programstrategicframework 2012 -2022”: xây dựng và thúc đẩy các nước tiểu vùng sông Mekong nhưmột điểm đến duy nhất, cung cấp một sự đa dạng về chất lượng và năng suất cao cácsản phẩm tiểu giúp để phân phối các lợi ích củadu lịch rộng rãi hơn, đưa ra cácchương trình, phương hướng hợp tác phát triển du lịch bền vững, phát triển du lịch vìngười nghèo, xây dựng nguồn nhân lực, các mạch du lịch tiểu vùng , tinh giản hơnnữa các chuyến du lịch xuyên biên giới (bao gồm cả VISA)…[85]

- Trong đề án ”Phát triển và vận hành Hành lang kinh tế Nam Ninh –

Singapo”, Tổ nghiên cứu Viện Khoa học Xã hội Quảng Tây, Trung Quốc, 2008:Cho rằng muốn vận hành và phát triển hành lang có thể bắt đầu một cách đơn giản

từ giao thông vận tải và du lịch, nhưng nghiên cứu du lịch mới chỉ mở mức điều tratài nguyên của các nước trong hành lang, xây dựng kết hợp một số tour, tuyến dulịch… của các nước để hấp dẫn khách du lịch Chưa nghiên cứu sâu và đặt thànhvấn đề nghiên cứu chính [38]

Nhìn chung, trên thế giới có rất nhiều các công trình nghiên cứu về du lịch, tổchức lãnh thổ du lịch, sự phát triển du lịch, các nghiên cứu này có ý nghĩa rất lớn đối với

sự phát triển du lịch của các quốc gia nói chung và từng vùng lãnh thổ du lịch nói riêng

Trang 40

Tác giả luận án đã lĩnh hội và kế thừa những cơ sở lý luận, quan niệm về du lịch, sự pháttriển du lịch của các công trình kể trên để phục vụ tích cực trong luận án của mình.

1.2.2 Các công trình trong nước

- Các công trình nghiên cứu về quy hoạch du lịch của các tác giả Vũ TuấnCảnh, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Đặng Duy Lợi, Phạm Trung Lương và nhiều tácgiả khác đã nghiên cứu, đánh giá tài nguyên, tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam, dựatrên việc phân tích cơ sở lý luận của tổ chức lãnh thổ du lịch, nghiên cứu các vấn đềcủa tổ chức lãnh thổ du lịch, phân vùng du lịch, dự báo nhu cầu chiến lược phát triển,xây dựng các tuyến, điểm du lịch Các công trình này có vai trò nền móng cho việcnghiên cứu du lịch trên phạm vi cả nước Điển hình là “Du lịch sinh thái, những vấn

đề lí luận và thực tiễn về phát triển du lịch ở Việt Nam” [22], “Cơ sở khoa học và giảipháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam” [12] Xây dựng hệ thống phương phápluận và phương pháp nghiên cứu về quy hoạch vùng du lịch [11]

- Vấn đề quy hoạch du lịch: Viện nghiên cứu phát triển du lịch thuộc Tổngcục du lịch đã có nhiều công trình nghiên cứu trên phạm vi cả nước như Quy hoạchtổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kì 1995-2010 (1995), Chiến lược pháttriển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 (2010 – 2012), Quy hoạchtổng thể phát triển Vùng du lịch Bắc Bộ đến năm 2010, định hướng đến năm 2020(1999), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cậnđến năm 2010, định hướng đến 2020 (1999) Các quy hoạch đã được Bộ Văn hóa– Thể thao và Du lịch điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển KTXH,trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn đến

2030 [39], Việt Nam được chia thành 7 vùng du lịch (Vùng Trung du miền núi phíaBắc, vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc, vùng Bắc Trung Bộ,vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ và vùngTây Nam Bộ) Các quy hoạch này là những công bố khoa học có định hướng cao, lànhững nghiên cứu được đầu tư, với nội dung đánh giá về tiềm năng du lịch, thựctrạng du lịch Việt Nam và những phương án phát triển du lịch, có tác dụng góp

Ngày đăng: 05/02/2018, 08:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w