1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY HỒNG HÀ

35 424 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Nhận Xét Và Ý Kiến Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Vốn Của Công Ty Hồng Hà
Người hướng dẫn Thầy Giáo Trần Mạnh Hùng
Trường học Công Ty Hồng Hà - Bộ Quốc Phòng
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế kỷ 20 đã đi qua, thế kỷ 21 đã đến với nhân loại. Mỗi người chúng ta sống trong thế kỷ 20 đã chứng kiến sự thay đổi kỳ diệu sâu sắc và to lớn. Những năm qua, cùng với sự thay đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế. Chuyển sang kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Các doanh nghiệp đã phải vận động, để tồn tại, đi lên bằng thực lực của mình. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tài chính, phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh. Để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải năng động, phải đảm bảo “lấy thu bù chi và kinh doanh có lãi”. Trong hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thương mại,... thì khâu quản lý vốn là khâu quan trọng và quyết định. Có quản lý vốn tốt thì doanh nghiệp mới có điều kiện tồn tại và phát triển. Hơn nữa quản lý vốn hợp lý và đúng đắn, chính xác cũng là một vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Vì mục đích hoạt động là bảo toàn vốn và thu hồi vốn. Quản lý vốn là bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế và có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành (kiểm soát các nguồn vốn đầu tư) kinh tế. Có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với công ty đóng tàu Hồng Hà - Bộ Quốc phòng, mà còn đối với hoạt động tài chính của các doanh nghiệp. Là phần chủ yếu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp nó cần phải được tổ chức khoa học và hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả bảo toàn vốn. Xuất phát từ những vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại công ty Hồng Hà - Bộ Quốc phòng. Được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TRẦN MẠNH HÙNG và sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng kế toán của công ty. Em đã thực hiện Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em về đề tài: “MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN Ở CÔNG TY HỒNG HÀ - BỘ QUỐC PHÒNG” Nội dung chuyên đề gồm 3 phần: PHẦN I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP. PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN Ở CÔNG TY HỒNG HÀ - BỘ QUỐC PHÒNG. PHẦN III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY HỒNG HÀ.

Trang 1

lời nói đầu

Thế kỷ 20 đã đi qua, thế kỷ 21 đã đến với nhân loại Mỗi ngời chúng tasống trong thế kỷ 20 đã chứng kiến sự thay đổi kỳ diệu sâu sắc và to lớn

Những năm qua, cùng với sự thay đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh

tế Chuyển sang kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý củaNhà nớc Các doanh nghiệp đã phải vận động, để tồn tại, đi lên bằng thực lực củamình Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tài chính, phải bảo toàn và pháttriển vốn kinh doanh Để đạt đợc điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải năng

động, phải đảm bảo “lấy thu bù chi và kinh doanh có lãi” Trong hoạt động củacác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thơng mại, thì khâu quản

lý vốn là khâu quan trọng và quyết định Có quản lý vốn tốt thì doanh nghiệpmới có điều kiện tồn tại và phát triển Hơn nữa quản lý vốn hợp lý và đúng đắn,chính xác cũng là một vấn đề đợc nhiều doanh nghiệp quan tâm Vì mục đíchhoạt động là bảo toàn vốn và thu hồi vốn

Quản lý vốn là bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống công cụ quản lýkinh tế và có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành (kiểm soát các nguồnvốn đầu t) kinh tế Có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với công ty đóngtàu Hồng Hà - Bộ Quốc phòng, mà còn đối với hoạt động tài chính của các doanhnghiệp Là phần chủ yếu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp nó cầnphải đợc tổ chức khoa học và hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả bảo toàn vốn

Xuất phát từ những vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại công ty Hồng Hà

sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng kế toán của công ty Em đã thực hiệnChuyên đề thực tập tốt nghiệp của em về đề tài:

“Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của công tác

quản lý vốn ở công ty Hồng Hà - Bộ Quốc phòng”

Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:

Phần I: Những lý luận chung về quản lý vốn trong doanh nghiệp Phần II: Thực trạng công tác quản lý vốn ở công ty Hồng

Hà - Bộ Quốc phòng.

Phần III: Một số nhận xét và ý kiến nhằm hoàn thiện công

tác quản lý vốn của công ty Hồng Hà.

Trang 2

phần I

Lý luận chung về quản lý vốn trong doanh nghiệp

I-/ Khái niệm, vai trò và phân loại của vốn sản xuất trong các doanh nghiệp.

1-/ Khái niệm về vốn sản xuất trong các doanh nghiệp.

- Vốn sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp là hình thái giá trị của toàn

bộ t liệu sản xuất đợc doanh nghiệp sử dụng hợp lý, tiết kiệm kế hoạch vào loạihình kinh doanh

- Nguồn gốc vốn là tuỳ thuộc vào từng loại doanh nghiệp đó là doanhnghiệp Nhà nớc hay tập thể, t nhân, công t hợp doanh, mà nguồn vốn có thểchủ yếu do Nhà nớc cấp hay từ nhiều nguồn khác nhau

- Nh vậy, xét về hình thái vật chất, vốn sản xuất gồm 2 yếu tố cơ bản là: Tliệu lao động và đối tợng lao động Đối tợng lao động tạo nên thực thể sản phẩm,

t liệu lao động là phơng tiện để chuyển hoá đối tợng thành thực thể sản phẩm Cả

2 bộ phận này đề là những nhân tố quan trọng để nâng cao sản xuất kinh doanh ởcác doanh nghiệp

- Xét về hình thái giá trị ta thấy: giá trị của đối tợng lao động đợc chuyểnmột lần vào giá trị của sản phẩm, còn giá trị của t liệu lao động do nó tham gianhiều lần vào quá trình sản xuất, nên giá trị của nó đợc chuyển dần vào giá trịsản phẩm thành quả, hình thức khấu hao

2-/ Vai trò của vốn:

Vốn là nhân tố quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, nếu thiếu vốncác doanh nghiệp không thể tiếp tục sản xuất đợc dẫn đến phá sản và giải thểdoanh nghiệp Do đó vốn có các vai trò sau:

- Giúp doanh nghiệp đầu t, mở rộng sản xuất tăng lợi nhuận cho công ty

- Giúp doanh nghiệp đầu t tăng lợi nhuận

- Giúp doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh, không một doanh nghiệp nào

có thể tồn tại lâu và thực hiện nổi các mục đích khác nếu không có vốn Mặtkhác tình trạng lỗ vốn liên tục sẽ làm cạn kiệt tài sản của doanh nghiệp: tiêu haovốn chủ sở hữu và làm cho doanh nghiệp phải phụ thuộc vào chủ nợ

Trang 3

3-/ Nhiệm vụ của công tác quản lý vốn:

Qua khái niệm và vai trò của vốn thì chúng ta thấy nhiệm vụ của doanhnghiệp trong công tác quản lý vốn là:

- Phải xác định đợc cơ cấu vốn hợp lý là nói đến khả năng kinh doanh lâudài của doanh nghiệp đối với việc thoả mãn các khoản nợ vay dài hạn nhằm mục

đích đánh giá tính rủi ro của đầu t dài hạn

- Phản ánh và theo dõi chính xác tình hình biến động của từng nguồn vốn,giám đốc tình hình huy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

- Tổ chức phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn để phát hiện và khaithác khả năng tiềm tàng của các nguồn vốn

4-/ Phân loại vốn:

Nếu căn cứ vào hoạt động của vốn, vốn sản xuất đợc chia làm 2 loại: vốn cố

định và vốn lu động

4.1 Vốn cố định:

a Khái niệm và cách phân loại vốn cố định.

Vốn cố định là một bộ phận sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tàisản cố định (TSCĐ) hữu hình và vô hình đang phát huy tác dụng trong sản xuất.TSCĐ là những t liệu lao động có thời gian sử dụng lâu dài và giá trị lớn,tiêu chuẩn cụ thể đợc quy định phù hợp với tình hình thực tế và các chính sáchkinh tế tài chính của Nhà nớc Hiện tại Nhà nớc quy định những t liệu lao động

có đủ 2 điều kiện sau: thời gian sử dụng trên 1 năm và giá trị trên 5.000.000

đồng thì đợc gọi là TSCĐ

+ TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể.

Trong quá trình kinh doanh những tài sản này vẫn giữ nguyên hình thái hiệnvật nhng nó bị hao mòn dần vào giá trị đợc chuyển dần vào giá trị của sản phẩm.TSCĐ hữu hình của các doanh nghiệp đợc chia thành các loại sau:

- Nhà cửa của các phân xởng và bộ phận quản lý

Trang 4

- Dụng cụ làm việc, đo lờng, thí nghiệm.

- Thiết bị và phơng tiện vận tải

- Dụng cụ quản lý

- TSCĐ khác dùng vào sản xuất CN

+ TSCĐ vô hình: là nh tài sản không có hình thái vật chất cụ thể Nó bao

gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, giá trị các phát minh sáng chế, quyền đặcnhợng và các lợi thế khác

TSCĐ hữu hình cũng nh vô hình đều thay đổi trong năm (tăng, giảm) và bịhao mòn dần, giá trị của nó đợc chuyển vào giá trị của sản phẩm thông qua hìnhthức khấu hao

Việc xác định thời gian hữu ích của TSCĐ khó có thể đoán đợc chính xác vì

có nhiều nhân tố tác động khác nhau đến hao mòn TSCĐ, đặc biệt là hao mòn vôhình

Để tính đợc lợng khấu hao hàng năm của TSCĐ cần phải xác định đợc tổnggiá trị bình quân TSCĐ cần tính khấu hao và tỉ lệ khấu hao Khi tính khấu haochúng ta phải tính tổng giá trị bình quân TSCĐ theo công thức sau:

- = + -

- =

- =

Đơn vị thời gian để tính tổng giá trị bình quân của TSCĐ là tháng nên quy

-ớc nh sau: TSCĐ tăng trong tháng này thì tính tăng tháng sau; TSCĐ giảm trong tháng này sẽ tính giảm trong tháng sau

b Các biện pháp sử dụng vốn cố định có hiệu quả và việc bảo toàn vốn.

Trớc hết cần xác định cơ cấu vốn hợp lý, quan hệ tỷ lệ trong cơ cấu vốn làmột chỉ tiêu động cho nên phải thờng xuyên cải tiến để có cơ cấu vốn tối u

Trang 5

Muốn vậy, phải căn cứ vào đặc điểm kỹ thuật sản xuất, sự tiến bộ của khoa học

kỹ thuật và tổ chức sản xuất, điều kiện tự nhiên để lựa chọn cơ cấu vốn hợp lý.TSCĐ mua về chỉ cần đẩy nhanh tốc độ xây lắp đảm bảo chất lợng giáthành hạ đa nhanh vào sử dụng

Những TSCĐ sử dụng không có hiệu quả thì nhanh chóng làm thủ tục thanh lý

và có kế hoạch thay thế, TSCĐ không cần dùng có thể nhợng bán hoặc cho thuê.Trong quá trình sử dụng TSCĐ do thời gian tham gia của nó tơng đối dàitrong khi giá trị đồng tiền không ổn định và sự tiến bộ khoa học kỹ thuật ngàycàng diễn ra với tốc độ rất nhanh, vốn cố định luôn bị đe doạ Do vậy các doanhnghiệp thờng xuyên quan tâm đến việc bảo toàn vốn cố định của mình, đó lànhiệm vụ của các doanh nghiệp

4.2 Vốn lu động của doanh nghiệp.

a Khái niệm:

Vốn lu động (VLĐ) là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ giá trị TSCĐ và vốn lu động để đảm bảo cho quá trình sản xuất vàtái sản xuất trong doanh nghiệp đợc bình thờng

Về mặt hiện vật vốn lu động đợc biểu hiện là giá trị của nguyên vật liệu(NVL), bán thành phẩm, thành phẩm, vốn bằng tiền

Qua mỗi chu kỳ sản xuất vốn lu động lần lợt trải qua các trạng thái: tiền

đối tợng lao động sản phẩm dở dang bán thành phẩm sản phẩm để dùng thành phẩm và trở lại hình thái tiền sau khi tiêu thụ sản phẩm Sau mỗi chu kỳ

-nh vậy VLĐ chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm

* ý nghĩa của việc phân loại:

- Tài sản lu động (TSLĐ) là những tài sản ngắn hạn và thờng xuyên luânchuyển trong kinh doanh

- Các loại TSLĐ có ảnh hởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm

vụ chung của doanh nghiệp

b Phân loại vốn l u động:

* Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển VLĐ ngời ta chia VLĐ thành 3 loại:

- Vốn dự trữ: bộ phận này dùng để mua sắm dự trữ NVL, phụ tùng thay

thế, phục vụ cho sản xuất

Trang 6

- Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn nằm trong giai đoạn sản xuất nh sản

để tính toán nh: vốn kết toán, hàng trên đờng gửi đi

* Căn cứ vào nguồn hình thành VLĐ ngời ta chia VLĐ thành 2 loại:

- Vốn lu động tự có: là số vốn doanh nghiệp đợc Nhà nớc cấp không phải

hoàn lại, không phải trả lợi tức đợc sử dụng lâu dài theo chế độ Nhà nớc quy định:vốn bổ sung từ lợi nhuận, các khoản tiền phải trả nhng cha đến hạn trả

- VLĐ đi vay: là khoản tiền doanh nghiệp vay của ngân hàng, vay của các

đối tợng khác Các loại tiền vay này doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hoàn trả cảgốc và lãi

Khái quát sự phân loại qua sơ đồ sau:

Trang 7

trong kỳ ta lần lợt xác định VLĐ định mức ở từng khâu: dự trữ, sản xuất, tiêu thụ

và luân chuyển vốn

a VLĐ định mức ở khâu dự trữ:

Lợng VLĐ định mức ở khâu dự trữ phụ thuộc vào giá trị bình quân củaNVL, nhiên liệu năng lợng, bỏ vào sản xuất trong 1 ngày đêm và định mức sốngày dự trữ

Giá trị bình quân của NVL, nhiên liệu, bỏ vào sản xuất trong 1 ngày đêm

đợc tính bằng cách lấy luân chuyển của cả năm chia cho 360 ngày

Định mức số ngày dự trữ phụ thuộc vào loại NVL mua trong nớc hay nhậpkhẩu, số ngày này phụ thuộc vào số ngày cách nhau giữa 2 lần mua, hệ số thumua xen kẽ số ngày vận chuyển, số ngày chỉnh lý và khâu chuẩn bị

b Vốn l u động ở khâu sản xuất.

Lợng VLĐ định mức ở khâu sản xuất đợc xác định riêng cho sản phẩm dởdang, nửa thành phẩm, chi phí chờ phân bổ, số vốn này phụ thuộc vào: hệ số sảnphẩm dở dang, chu kỳ sản xuất, số ngày dự trữ nửa thành phẩm, hệ số nửa thànhphẩm và mức luân chuyển bình quân của ngành thành phẩm trong năm

c VLĐ định mức ở khâu tiêu thụ.

Lợng VLĐ định mức ở khâu tiêu thụ đợc xác định riêng cho thành phẩm,hàng mua ngoài cho tiêu thụ Số vốn này phụ thuộc vào: chi phí sản xuất chothành phẩm trong một ngày đêm, số ngày dự trữ thành phẩm, số hàng hoá muangoài 1 ngày đêm, số ngày dự trữ hàng hoá mua ngoài

d Biện pháp tăng tốc độ luân chuyển VLĐ.

VLĐ của doanh nghiệp là tổng số vốn của từng khâu: dự trữ, sản xuất và luthông Do vậy để tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ta phải phấn đấu sử dụng vốnhợp lý và tiết kiệm ở từng khâu nói trên

thông qua các hợp đồng kinh tế, xác định lợng dự trữ tối u để giảm đến mức tốithiểu chi phí dự trữ, rút ngắn thời gian bốc dỡ, kiểm nhận NVL, tổ chức tốt côngtác quản lý kho tàng để chống mất mát, hao hụt NVL

- ở khâu sản xuất: xây dựng kế hoạch tiến độ sản xuất hợp lý, tìm mọi biệnpháp để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, sử dụng hợp

lý và tiết kiệm NVL làm tốt công tác điều độ sản xuất đảm bảo cho quá trình sảnxuất đồng bộ, nhịp nhàng, liên tục

Trang 8

- ở khâu tiêu thụ: tăng cờng quảng cáo, lựa chọn biện pháp bảo vệ và mởrộng thị trờng, lựa chọn các hình thức thanh toán thích hợp, có những hình thứcthu hút khách hàng, làm tốt công tác thu nợ khách hàng.

II-/ Phân tích báo cáo tài chính.

1-/ Phân tích tình hình tài chính.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có một lợngvốn nhất định, bao gồm vốn cố định, vố lu động và các vốn chuyên dùng khác.Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức huy động và sử dụng vốn saocho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính tín dụng vàchấp hành luật pháp Việc thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽgiúp các nhà doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạnghoạt động tài chính

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô củaNhà nớc, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều phải bình

đẳng kinh doanh, nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp nh các nhà đầu t, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng, Mỗi đối tợngnày quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên góc độ khác nhau,song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khảnăng sinh lời, khả năng thanh toán và mức sinh lời tối đa, Vì vậy, phân tíchtình hình tài chính cấn phải đi phân tích các chỉ tiêu sau:

2-/ Các chỉ tiêu phân tích tài chính.

2.1 Chỉ tiêu đánh giá khái quát.

- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp mộtcách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan haykhông khả quan Điều đó cho phép doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trìnhsản xuất kinh doanh và dự đoán đợc khả năng phát triển hay chiều hớng suy tháicủa doanh nghiệp

+ =

Phản ánh khả năng tự chủ của doanh nghiệp về nguồn vốn Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ mức độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Bởi vì hầu hếttài sản hiện có đều đợc đầu t bằng vốn của mình

- Tình hình tài chính còn đợc thể hiện rõ nét qua khả năng thanh toán ngắn hạn.+ =

Trang 9

Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanhtoán trong một năm hay 1 kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp.Nếu chỉ tiêu này sấp sỉ = 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan và ngợc lại.

+ =

Chỉ tiêu này, nếu >0,5 hoặc <0,1 đều không tốt, vì nó sẽ gây ứ đọng vốnhoặc thiếu tiền để thanh toán phản ánh 1 đồng TSCĐ thu đợc bao nhiêu đồng(vốn bằng tiền)

+ =

Tỷ suất này, nếu >0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan, nếu <0,5thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, do đó phải bángấp hàng hoá hoặc sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán

- Ngoài các chỉ tiêu trên khi phân tích cần phải xem chỉ tiêu vốn hoạt độngthuần, vốn hoạt động thuần càng lớn thì khả năng thanh toán của công ty

= -

2.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh.

- Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất trongquá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất

- Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp có quan hệvới tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh

=

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả đầu ra một đơn vị chi phí hết mấy đơn vị

a Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định.

- Hiệu quả sử dụng TSLĐ đợc tính toán bằng nhiều chỉ tiêu nhng phổ biến

Trang 10

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết cho VCĐ quay đợc 1 vòng Thờigian của 1 vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn.

Phản ánh VLĐ quay đợc mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng

tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ tăng và ngợc lại

99 G

V x t G

V x t

Trong đó: t : thời gian của kỳ phân tích (360 ngày)

Do ảnh hởng của mức luân chuyển (doanh thu: M)

M = t x V 99 - + =

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng DTT thu đợc mấy đồng VLĐ

+ = x -

Trang 11

3-/ Chỉ tiêu khả năng sinh lợi của vốn.

Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dới góc độ TSCĐ và TSLĐ, khiphân tích cần xem xét cả hiệu quả sử dụng vốn dới góc độ sinh lợi

Trang 12

Đến năm 1967 nhu cầu sản xuất ca nô - sà lan ngày càng tăng nhng việc giatăng đặt hàng ở các cơ sở gặp nhiều khó khăn.

Năm 1968 để mở rộng quy mô sản xuất đáp ứng yêu cầu phục vụ chiến ờng Ngày 16 tháng 4 năm 1968 Đảng uỷ cục quản lý xe ra Quyết định đổi tênBan ca nô thành Nhà máy sửa chữa ca nô - sà lan Q173W và thành lập Đảng uỷNhà máy

tr-Năm 1972 đổi tên Nhà máy sửa chữa ca nô Q173W thành Nhà máy A173

Từ đó Nhà máy A173 với tất cả cán bộ công nhân viên chức của nhà máy khôngquản ngại khó khăn vất vả, làm ngày, làm đêm với mục tiêu tất cả cho tiền tuyếnnên nhà máy luôn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sửa chữa và đóng mới canô phục vụ cho quân đội và phát triển kinh tế

Năm 1981 nhà máy chuyển về xã Lê Thiện - huyện An Hải - Hải Phòng và

đổi tên thành xí nghiệp 173

Năm 1983 chính thức đi vào hạch toán kinh tế

Năm 1986 trên tinh thần đổi mới sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc Bộtrởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định sáp nhập xí nghiệp 173 và xí nghiệp vận tảiHồng Hà thành công ty Hồng Hà với nhiệm vụ chính là sửa chữa phơng tiện vậntải thuỷ, sản xuất ô xy công nghiệp và vận tải hàng hoá đờng thuỷ

Thời gian sau đó do xí nghiệp vận tải Hồng Hà hoạt động kém hiệu quả nên

Bộ Quốc phòng ra Quyết định chuyển xí nghiệp vận tải Hồng Hà về Lữ đoàn 649thuộc Cục vận tải Tổng cục hậu cần Từ đó công ty Hồng Hà ổn định và sắp xếplại tổ chức Công ty đã tuyển dụng thêm cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình

độ, tuyển thêm công nhân có tay nghề cao, có thâm niên trong nghề để đáp ứng

Trang 13

cho nhu cầu sản xuất Những công nhân có trình độ tay nghề kém không phùhợp với tình hình mới thì công ty bố trí công tác khác.

Với phơng châm tất cả cho sản xuất, sản xuất chất lợng cao giá thành hạ,tiết kiệm thời gian, tiết kiệm vật t, nên công ty hoạt động ngày càng có hiệu quảkinh tế cao Khách hàng gần xa ngày càng đến công ty để ký kết các hợp đồngnhiều hơn

Với sự năng động, sáng tạo của ban lãnh đạo công ty đã phát triển sản xuấttới trình độ ngày càng tinh xảo Nó đợc thể hiện từ chỗ sửa chữa ca nô đến đóngmới phơng tiện có trọng tải lớn

Từ năm 1997 công ty đã cải tiến công nghệ, trang thiết bị máy móc đầu t chocông nghệ đóng ca nô nhôm, chuẩn bị đóng tàu cảnh sát biển Với bớc ngoặt lịch

sử này, đã khẳng định đợc công ty ngày càng đứng vững và phát triển

Vì vậy hơn 300 cán bộ công nhân viên liên tục có việc làm ổn định cuộcsống ngày càng gắn bó với công ty  thu nhập năm sau cao hơn năm trớc

2-/ Chức năng, nhiệm vụ của công ty Hồng Hà.

- Công ty chủ yếu là sửa chữa ca nô - sà lan, sửa chữa các loại tàu trọng tảilớn nhỏ trong và ngoài quân đội

- Đóng mới ca nô - sà lan, tàu phục vụ các đơn vị trong và ngoài quân đội

- Đóng mới ca nô - sà lan có tốc độ cao làm bằng vỏ kim loại nhôm phục vụcho lực lợng vũ trang, cảnh sát biển

- Sản xuất ô xy dùng cho sản xuất của công ty, số còn lại bán ra thị trờng

3-/ Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Công ty Hồng Hà - Bộ Quốc phòng là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập

có đầy đủ t cách, pháp nhân, đợc trực tiếp quan hệ với ngân sách Nhà nớc, vớikhách hàng trong và ngoài nớc về ký hợp đồng và chịu trách nhiệm trớc Bộ Quốcphòng và Nhà nớc về việc thống nhất và sử dụng có hiệu quả bảo vệ tài sản củacông ty

* Ban giám đốc công ty: gồm 03 ngời, đứng đầu là giám đốc công ty, sau

đó là 02 phó giám đốc đợc phân công chuyên trách từng công việc cụ thể

Một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, vật t, định mức giờ công và chất lợngsản phẩm

Một phó giám đốc chịu trách nhiệm về nội chính

Trang 14

* Các phòng ban chức năng:

- Phòng kế hoạch: gồm một đồng chí trởng phòng, một đồng chí phó phòng

và 06 đồng chí trợ lý, nhân viên với nhiệm vụ đợc giao là tổ chức kế hoạch, điềuhành sản xuất, quản lý lao động, thực hiện chính sách tiền lơng, tiền thởng

- Phòng chính trị: với chức năng phục vụ và tham mu cho giám đốc về đờng

lối chính trị, chính sách, chủ trơng đờng lối, Nghị quyết hoạt động về công tác

Đảng, công tác chính trị, công đoàn, hội phụ nữ, đoàn thanh niên

- Phòng hành chính: có chức năng phục vụ đời sống toàn cán bộ công nhân

viên trong công ty Bao gồm các bộ phận:

+ Tổ văn phòng: đảm nhiệm các công việc nh văn th lu trữ, chăm sóc vàbảo vệ sức khoẻ, điện nớc

+ Tổ bảo vệ: làm nhiệm vụ bảo vệ an toàn tài sản, trật tự an ninh của công ty.+ Tổ phục vụ: đảm bảo bữa ăn cho toàn công ty, tiếp khách, phục vụ nớcuống công nghiệp

- Phòng tài chính: chức năng hạch toán kế toán tính giá thành sản phẩm, lo

vốn cho sản xuất, bao gồm các khâu sau:

+ Kế toán thanh toán lơng, nội bộ: có nhiệm vụ thanh toán lơng sản phẩm,lơng thời gian cho toàn bộ công nhân viên, thanh toán BHXH theo chế độ, tríchnộp BHXH lên cấp trên, phân bổ lơng, BHXH vào đối tợng sử dụng, theo dõi vàthanh quyết toán với các đơn vị nội bộ nh: ăn ca, nhà trẻ, ô xy

+ Kế toán vật liệu: tổng hợp nhập xuất tồn kho vật t dùng cho sản xuất kinhdoanh Đối chiếu định kỳ nhập xuất tồn kho với thủ kho, thống kê vật t Tổnghợp nhập, xuất lên bảng nhập xuất trong tháng và phân bổ cho các đối tợng sửdụng, kiểm kê vật t theo dõi TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ trong tháng, phân bổcho đối tợng sử dụng, kiểm kê TSCĐ

+ Kế toán tổng hợp: vào sổ cái các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, sosánh đối chiếu với các sổ chi tiết Theo dõi các quỹ, các khoản thanh toán với

đơn vị nội bộ, tài khoản vãng lai, các khoản phải thu, phải trả Làm báo cáoquyết toán cuối tháng, cuối qúy, cuối năm, theo dõi tài khoản ngân hàng

+ Kế toán quỹ: phản ánh thu, chi tiền mặt,

- Phòng kinh doanh: với chức năng đảm bảo đầy đủ vật t phục vụ cho sản

xuất Quản lý và bảo vệ vật t Lập kế hoạch tính giá thành sản phẩm, kinh doanh

Trang 15

vật t Đảm bảo công tác vận chuyển vật t và phục vụ cán bộ đi công tác, ngoạigiao tìm việc làm, nghiệm thu vật t.

- Phòng kỹ thuật: thiết kế kỹ thuật về loại hình sản phẩm từ đó xác định hao

phí vật t và giờ công cần thiết để sản xuất từng công đoạn sản phẩm

- Ban KCS: kiểm tra chất lợng sản phẩm của các tổ đội sản xuất, nghiệm

thu chất lợng sản phẩm, kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp

- Phân xởng vỏ tàu: bao gồm các tổ đội sản xuất có chức năng nhiệm vụ gia

công đóng mới phần vỏ tàu, làm phần mộc và trang trí các lớp sơn phủ ngoài

- Phân xởng cơ điện: gồm các tổ đội gia công lắp cơ khí các chi tiết của tàu,

lắp điện và máy của phơng tiện

- Phân xởng ô xy: chuyên sản xuất ô xy phục vụ cho sản xuất của công ty là

chính, số còn lại bán ra ngoài thị trờng

Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

4-/ Cơ cấu sản xuất của công ty.

- Cơ cấu sản xuất của công ty là hình thức tổ chức quá trình sản xuất đợcthể hiện ở quy mô của công ty số lợng, mặt bằng của các phân xởng cũng nh sốlợng thành phần mặt bằng của nơi làm việc trong phân xởng hay nói cách khác làtổng hợp tất cả các bộ phận sản xuất, phục vụ sản xuất

Phòng tài chính

Phòng

kế hoạch

Phòng kinh doanh

Phòng

kỹ thuật

Ban KCS

Phó Giám đốc

Phân x ởng

Trang 16

- Cơ cấu sản xuất là cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty, nó thể hiện hìnhthức của quá trình sản xuất, chính thức phân công lao động giữa các bộ phận sảnxuất, đặc điểm của sự kết hợp lao động với t liệu lao động và đối tợng lao độngtrong quá trình sản xuất sản phẩm.

- Cơ cấu của doanh nghiệp là cơ sở để xây dựng lên bộ máy quản lý doanh nghiệp.Hiện nay công ty có kiểu cơ cấu sản xuất theo mô hình sau:

- Trong đó:

+ Phân xởng là đơn vị tổ chức sản xuất cơ bản và chủ yếu của công ty (vớiquy mô vừa) có nhiệm vụ sản xuất một loại sản phẩm trong quá trình sản xuấtkinh doanh

+ Nơi làm việc: là đơn vị cơ sở của cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp.Vậy cơ cấu sản xuất là phần diện tích sản xuất mà ở đó một công nhân hoặc mộtnhóm công nhân sử dụng máy móc thiết bị dụng cụ để tiến hành một bớc côngnghiệp trong quá trình chế tạo sản phẩm

5-/ Cơ sở vật chất của công ty.

a Cơ sở hạ tầng.

- Diện tích mặt bằng của công ty là 24,5 tạ

- Diện tích nhà xởng: 6.200m2

- Diện tích bộ phận mặt bằng bộ phận sản xuất: 5.200m2

- Âu triền lên xuống đá tàu từ 600 tấn trở xuống

- Âu tàu 1.200 tấn

- Hệ thống cửa âu đóng mở tự động

- Có cầu cảng dài 200m rộng 80m

- Có 2 nhà văn phòng điều hành

- Một nhà ăn ca cho cán bộ công nhân viên, sửa chữa 600 chỗ ngồi

- Một hội trờng sức chứa 300 chỗ ngồi

- Toàn bộ hệ thống giao thông của khu sản xuất và sinh hoạt đổ bê tông dải nhựa

- Mạng cấp điện nội bộ cho các phân xởng và văn phòng khu sinh hoạt

Trang 17

- Hệ thống lọc nớc cho sản xuất, công tác sinh hoạt hiện đại.

Ngày đăng: 30/07/2013, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý công ty - MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY HỒNG HÀ
Sơ đồ b ộ máy quản lý công ty (Trang 15)
Bảng cân đối kế toán - MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY HỒNG HÀ
Bảng c ân đối kế toán (Trang 20)
Bảng III: Đơn vị: đồng - MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY HỒNG HÀ
ng III: Đơn vị: đồng (Trang 22)
Bảng IV: Đơn vị: đồng - MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY HỒNG HÀ
ng IV: Đơn vị: đồng (Trang 24)
Bảng V: Đơn vị: đồng - MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY HỒNG HÀ
ng V: Đơn vị: đồng (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w