1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

" Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 "

63 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 2
Tác giả Dơng Thế Hùng
Người hướng dẫn Cô Vũ Thị Hoa
Trường học Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 365 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay , khi nền kinh tế nước ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước , cơ chế thị trường đã tạo nên sự chủ động cho các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng . Các doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc xây dựng các phương án sản xuất , tiêu thụ sản phẩm , tự trang trải bù đắp các chi phí , tự chịu rủi ro và chịu trách nhiệm về hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh . Với đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn , sản phẩm mang tính đơn chiếc ... Những đặc điểm này làm cho việc quản lý quá trình xây lắp nói chung và việc tổ chức quản lý chỉ đạo sản xuất thi công nói riêng càng có những nét riêng biệt . Hơn thế nữa sản phẩm xây lắp lại là TSCĐ của các đơn vị sử dụng , mà nói rộng ra là của nền kinh tế . Vì vậy , tình hình quản lý các nguồn vốn trong các doanh nghiệp xây lắp không những có tác động đến mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp mà còn có ảnh hưởng không nhỏ đến kế hoạch công tác sản xuất của các đơn vị chủ quản công trình . Với những công trình trọng điểm của nhà nước nó còn có ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế quốc dân . Do vậy với vai trò là công cụ của nhận thức giúp cho quản lý và sản xuất đạt kết quả kinh tế cao , các doanh nghiệp xây lắp cần có các thông tin phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp . Trong đó đặc biệt là các thông tin về vốn lưu động vì nó là bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh , nó là yếu tố đầu tiên và kết thúc của quá trình hoạt động , nó đóng vai trò trọng yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Hiện nay việc quản lý và sử dụng vốn lưu động là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung cũng như với công ty cổ phần xây dựng số 2 nói riêng . Nhận thức được vai trò vị trí của vốn lưu động đối với các hoạt động của doanh nghiệp , trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 , qua việc tìm hiểu thực tế của công ty nói chung và công tác sử dụng vốn lưu động nói riêng cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô Vũ Thị Hoa và các cán bộ trong phòng Kế toán - Tài chính của Công ty , em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài : " Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 "

Trang 1

Lời mở đầu

Hiện nay , khi nền kinh tế nớc ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng có

sự điều tiết của nhà nớc , cơ chế thị trờng đã tạo nên sự chủ động cho cácdoanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng Các doanhnghiệp hoàn toàn chủ động trong việc xây dựng các phơng án sản xuất , tiêuthụ sản phẩm , tự trang trải bù đắp các chi phí , tự chịu rủi ro và chịu tráchnhiệm về hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh

Với đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu t lớn , sản phẩmmang tính đơn chiếc Những đặc điểm này làm cho việc quản lý quá trìnhxây lắp nói chung và việc tổ chức quản lý chỉ đạo sản xuất thi công nói riêngcàng có những nét riêng biệt Hơn thế nữa sản phẩm xây lắp lại là TSCĐ củacác đơn vị sử dụng , mà nói rộng ra là của nền kinh tế Vì vậy , tình hình quản

lý các nguồn vốn trong các doanh nghiệp xây lắp không những có tác động

đến mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp mà còn có ảnh hởng không nhỏ đến

kế hoạch công tác sản xuất của các đơn vị chủ quản công trình Với nhữngcông trình trọng điểm của nhà nớc nó còn có ảnh hởng tới toàn bộ nền kinh tếquốc dân

Do vậy với vai trò là công cụ của nhận thức giúp cho quản lý và sản xuất

đạt kết quả kinh tế cao , các doanh nghiệp xây lắp cần có các thông tin phục

vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp Trong đó đặc biệt là các thông tin vềvốn lu động vì nó là bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh , nó là yếu tố đầutiên và kết thúc của quá trình hoạt động , nó đóng vai trò trọng yếu trong hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay việc quản lý và sửdụng vốn lu động là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệpnói chung cũng nh với công ty cổ phần xây dựng số 2 nói riêng

Nhận thức đợc vai trò vị trí của vốn lu động đối với các hoạt động củadoanh nghiệp , trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 ,qua việc tìm hiểu thực tế của công ty nói chung và công tác sử dụng vốn lu

động nói riêng cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô Vũ Thị Hoa và các cán bộtrong phòng Kế toán - Tài chính của Công ty , em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu

và nghiên cứu đề tài :

" Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công

ty cổ phần xây dựng số 2 "

Nội dung của đề tài gồm 3 chơng :

Chơng I : Những vấn đề lý luận chung về vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.

Chơng II : Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 2

Trang 2

Chơng III : Một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 2

Do thời gian nghiên cứu không nhiều , kiến thức và kinh nghiệm còn hạnchế nên trong quá trình nghiên cứu và trình bày sẽ không tránh khỏi những saisót nhất định Em rất mong các thầy , cô và toàn thể các bạn đọc góp ý nhằmhoàn thiện luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Vũ Thị Hoa - giảng viên hớng dẫn ,các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh , Ban lãnh đạo và các cán bộ côngnhân viên phòng Tài chính - Kế toán của Công ty cổ phần xây dựng số2 đãgiúp em hoàn thành khoá luận này

Trang 3

Những vấn đề lý luận chung về vốn lu động

và hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh

nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1.1.Tổng quan về vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1.1.1 Vốn lu động của doanh nghiệp

Để tiến hành sản suất kinh doanh ngoài các t liệu lao động các doanhnghiệp còn có các đối tợng lao động khác với các t liệu lao động , các đối tợnglao động ( nguyên , nhiên vật liệu, bán thành phẩm ) chỉ tham gia vào mộtchu kỳ sản suất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu , giá trị của nó

đợc chuyển dịch toàn bộ , một lần vào giá trị sản phẩm

Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi làcác tài sản lu động còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động của doanhnghiệp Hay nói cách khác , vốn lu động là số vốn ứng trớc về tài sản lu độngcủa doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản suất kinh doanh của doanhnghiệp tiến hành bình thờng , liên tục

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điển vận động của vốn

lu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động Và nhvậy , vốn lu động của doanh nghiệp có những đặc trng cơ bản sau :

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản suất kinh doanh , vốn lu

động không ngừng vận động và thay đổi hình thái biểu hiện , từ hình thái vốnbằng tiền ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật t , hàng hoá dự trữ và vốn sảnsuất , rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sự vận động này đợc gọi là

sự tuần hoàn của vốn lu động Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra thờng xuyên liên tục nên sự tuần hoàn của vốn lu động cũng lặp

đi lặp lại và có tính chu kỳ

- Vốn lu động chỉ tham gia vào một quá trình sản suất kinh doanh vàtrong quá trình sản xuất đó , vốn lu động bị hao mòn hoàn toàn , chuyển dịchtoàn bộ giá trị ngay một lần và đợc thu hồi toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiếnhành bàn giao , thanh toán khối lợng sản phẩm để thu tiền về

Những đặc điểm về phơng thức vận động của vốn lu động trên đây đã ảnhhởng , chi phối đến công tác quản lý và sử dụng vốn lu động :

- Phải đảm bảo hiệu quả sử dụng và khả năng thu hồi vốn lu động

- Phân bổ vốn lu động ở các khâu kinh doanh hợp lý , trong mỗi khâukinh doanh lại đợc chia ra nhiều thành phần nên công tác quản lý phải chặtchẽ đến từng khâu , từng thành phần

- Vốn lu động đợc luân chuyển theo những vòng tuần hoàn liên tiếp nênmục tiêu của doanh nghiệp là phải tăng đợc vòng quay của vốn , để từ đó nâng

Trang 4

cao hiệu quả sử dụng vốn lu động Đạt đợc điều này thì sản phẩm phải hoànthành theo đúng tiến độ thi công công trình để thu hồi đợc vốn sớm, đảm bảotrả lãi đợc các khoản nợ , có vậy vốn mới đợc quay vòng nhanh , đem lại hiệuquả nh mong muốn

Vì vậy , muốn quản lý tốt và từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, doanh nghiệp phải quản lý trên tất cả các hình thái biểu hiện của nó

1.1.2.Phân loại vốn lu động

Để quản lý , sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến hành phânloại vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thờng

có những cách phân loại sau đây :

1.1.2.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản suất kinh doanh

Theo cách phân loại này vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia thành

ba loại

- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản suất : là biểu hiện bằng tiền của cácnguyên , nhiên , vật liệu chính , bán thành phẩm , cấu kiện xây dựng Vật liệuphụ : phụ tùng thay thế , vật liệu dùng sơn , mạ , xà phòng Nhiên liệu : xăng, dầu , mỡ có khối lợng lớn

- Vốn lu động trong khâu sản xuất : là biểu hiện bằng tiền của các loạisản phẩm dở dang , các sản phẩm , phần việc của doanh nghiệp xây dựng nhngcha hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhng cha bàn giao cho chủ đầu t Các chiphí chờ phân bổ : là những chi phí bỏ ra một lần nhng phải phân bổ vào chi phísản xuất theo từng phần , vì các chi phí đó không chỉ liên quan đến sản xuấthiện tại mà còn liên quan tới sản xuất của các kỳ sau

- Vốn lu động trong khâu lu thông : là sự biểu hiện bằng tiền của cácthành phẩm chờ tiêu thụ , hàng hoá mua ngoài , vốn bằng tiền , vốn trongthanh toán , các khoản vốn đầu t ngắn hạn , các khoản thế chấp , cợc , cáckhoản tạm ứng loại vốn này dùng để dự trữ sản phẩm , bảo đảm cho tiêu thụthờng xuyên , đều đặn theo yêu cầu của khách hàng

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lu động trongtừng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnhcơ cấu vốn lu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo cách này vốn lu động có thể chia làm hai loại

- Vốn vật t hàng hoá : là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiệnbằng hiện vật cụ thể nh nhiên , nguyên vật liệu , sản phẩm dở dang , bán thànhphẩm , thành phẩm

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu gồm :

+ Vốn bằng tiền : tiền mặt tại quỹ , tiền gửi ngân hàng , tiền đangchuyển

Trang 5

+ Các khoản phải thu : chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng thểhiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình doanhnghiệp bàn giao công trình , hạng mục công trình cho khách hàng nhng cha đ-

ợc thanh toán Trong một số trờng hợp nó còn thể hiện là số tiền mà doanhnghiệp ứng trớc cho từng ngời cung ứng vật t và các đối tợng khác hình thànhnên các khoản tạm ứng

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét , đánh giá mức tồnkho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.2.3 Phân loại theo nguồn hình thành

Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lu động có thể chia thành các nguồnsau :

- Nguồn vốn điều lệ :( đối với doanh nghiệp Nhà nớc ) là số vốn trong

điều lệ quy định khi thành lập doanh nghiệp và phải đợc bổ sung khi đợc giaonhiệm vụ bổ sung ( vốn tự có ) Trong thực tế loại này chính là tiền ngân sáchNhà nớc cấp hoặc coi nh nguồn ngân sách Nhà nớc nh : vốn viện trợ , tặng ,biếu

Với công ty cổ phần , công ty trách nhiệm hữu hạn thì đó là số vốn do tấtcả các thành viên công ty đóng góp và đợc ghi vào điều lệ

- Nguồn vốn huy động : là số vốn doanh nghiệp huy động dới các hìnhthức : phát hành trái phiếu , nhận góp vốn liên doanh , liên kết ,vay của các tổchức ,cá nhân trong và ngoài nớc và các hình thức khác theo quy định củapháp luật Nguồn vốn này dùng để phục vụ hoạt động kinh doanh ( đối vớidoanh nghiệp Nhà nớc )

- Nguồn vốn tự bổ sung : là nguồn vốn doanh nghiệp trích từ lợi nhuận để

bổ sung vào vốn nhằm tăng quy mô sản suất

Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệpthấy đợc cơ cấu vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh doanh củamình Từ đó doanh nghiệp có khả năng lựa chọn những nguồn vốn kinh doanh

có hiệu quả và loại bỏ những nguồn không hiệu quả

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lu động của doanh nghiệp

Trong điều kiện hiện nay , vốn lu động của doanh nghiệp có thể đợc hìnhthành từ nhiều nguồn khác nhau , mỗi nguồn đều có những u nhợc điểm nhất

định Vì vậy , để lựa chọn hình thức huy động vốn tích cực , có hiệu quả đòihỏi doanh nghiệp phải có sự phân loại nguồn vốn Căn cứ vào từng tiêu thứcnhất định mà nguồn vốn lu động của doanh nghiệp đợc chia thành các loạikhác nhau Có ba cách phân loại chủ yếu sau :

1.1.3.1 Căn cứ vào quan hệ sở hữu về vốn

Theo cách này vốn lu động của doanh nghiệp có thể đợc huy động từ cácnguồn sau :

- Vốn chủ sở hữu : là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp , doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu , sử dụng , chi phối và định

Trang 6

đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh : vốn đầu t từ ngân sách nhà

n-ớc , vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra , vốn điều lệ , vốn tự bổ xung từ lợinhuận

- Các khoản nợ : là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ các khoản

nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có tráchnhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế nh : vốn vay các ngân hànghoặc các tổ chức tài chính , vốn vay thông qua phát hành trái phiếu , Cáckhoản nợ khách hàng cha thanh toán doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng trongmột thời gian nhất định

Thông thờng , để đảm bảo vốn lu động cho quá trình sản xuất kinhdoanh , doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn : nguồn vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả Sự kết hợp hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành

mà doanh nghiệp đang hoạt động cũng nh quyết định của nhà quản trị trên cơ

sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế và tình hình thực tế của doanhnghiệp

1.1.3.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn

Theo tiêu thức này ngời ta chia nguồn vốn lu động của doanh nghiệp rathành hai loại , đó là : nguồn vốn lu động thờng xuyên và nguồn vốn lu độngtạm thời Khi đó , mối quan hệ giữa vốn lu động và nguồn hình thành vốn lu

động của doanh nghiệp đợc thể hiện nh sau :

VLĐ = Nguồn VLĐ thờng xuyên + Nguồn VLĐ tạm thời

- Nguồn vốn lu động thờng xuyên là nguồn vốn lu động có tính chất ổn

định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng bao gồm vốn chủ sở hữu vàcác khoản vay dài hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lu động thờng xuyên , cầnthiết của doanh nghiệp Để xác định nguồn vốn lu động thờng xuyên ta cócông thức sau :

Nguồn VLĐ thờng xuyên = Tổng VLĐ - Nợ ngắn hạn

Trang 7

- Nguồn vốn lu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn mà doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắnhạn và các khoản nợ ngắn hạn khác Nh vậy , nguồn vốn lu động tạm thời đợcxác định theo công thức :

Nguồn VLĐ = Vốn vay + Vốn chiếm dụng

tạm thời ngắn hạn hợp pháp

Việc phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho các nhà quản lý trong việc xem xét , huy động các nguồnvốn phù hợp với thời gian sử dụng là cơ sở để lập các kế hoạch tài chính hìnhthành nên dự định về tổ chức nguồn vốn lu động của doanh nghiệp trong tơnglai

Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn đợc thể hiện nh sau :

Nợ ngắn hạn Nguồn vốn tạm thời Tài sản lu động Nợ dài hạn Nguồn vốn

Tài sản cố định Nguồn vốn chủ sở hữu thờng xuyên

1.1.3.3.Căn cứ vào phạm vi huy động

Nếu căn cứ vào phạm vi huy động, nguồn vốn lu động của doanh nghiệp

có thể đợc hình thành từ :

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp : là nguồn vốn có thể huy động đợc

từ bản thân doanh nghiệp bao gồm : vốn từ lợi nhuận để lại trong quá trình sảnxuất , các khoản dự phòng dự trữ Sử dụng triệt để nguồn vốn bên trong tức

là doanh nghiệp đã phát huy đợc tính chủ động trong quản lý và sử dụng vốn

l-u động của mình

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp : là nguồn vốn mà doanh nghiệp cóthể huy động từ bên ngoài bao gồm : vốn liên doanh , vốn vay của các ngânhàng hoặc các tổ chức tín dụng khác , vốn do doanh nghiệp chiếm dụng mộtcách hợp pháp , phát hành trái phiếu Khi nguồn vốn bên trong đã sử dụnghết mà vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpthì đây là nguồn vốn cần thiết vừa giúp doanh nghiệp có đủ vốn vừa giúp chodoanh nghiệp có một cơ cấu vốn linh hoạt hơn , mặt khác có thể làm gia tănglợi nhuận vốn chủ sở hữu rất nhanh nếu mức doanh lợi tổng vốn đạt đợc caohơn chi phí sử dụng vốn

Trang 8

Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý tài chính có biện pháp thíchhợp để khai thác , sử dụng tối đa mọi nguồn vốn lu động hiện có của doanhnghiệp

1.1.4 Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng

Từ các cách phân loại trên đây doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấuvốn lu động của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu vốn lu độngphản ánh thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng sốvốn lu động của doanh nghiệp

ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng không giốngnhau Việc phân tích kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thứcphân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng

về số vốn lu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng cáctrọng điểm và biện pháp quản lý vốn lu động có hiệu quả hơn phù hợp với điềukiện cụ thể của từng doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp có nhiềuloại , có thể chia làm ba nhóm chính :

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t nh khoảng cách giữa doanh nghiệpvới nơi cung cấp ; khả năng cung ứng của thị trờng ; kỳ hạn giao hàng và khốilợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng ; chủng loại vật t đợc cung cấp đều ảnh hởng tới tỷ trọng vốn lu động bỏ vào khâu dự trữ

- Các nhân tố về mặt sản xuất nh đặc điểm kỹ thuật , công nghệ sản xuấtcủa doanh nghiệp , mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo ; độ dài của chu kỳsản xuất ; trình độ tổ chức của quá trình sản xuất

- Những nhân tố về mặt thanh toán : những doanh nghiệp sử dụng phơngthức thanh toán hợp lý , giải quyết thanh toán kịp thời thì tỷ trọng vốn sẽkhông thay đổi Đồng thời việc chấp hành kỷ luật thanh toán của khách hàngcũng ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động

- Điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hởng nhất định đến kết cấuvốn lu động Quy mô sản phẩm tiêu thụ lớn hay nhỏ , khoảng cách giữa côngtrình và doanh nghiệp dài hay ngắn đều ảnh hởng đến tỷ trọng vốn lu độngtrong lu thông

1.1.5 Nhu cầu vốn lu động và phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu

động của doanh nghiệp

1.1.5.1 Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp

Nhu cầu vốn lu động là nhu cầu thờng xuyên ở mức cần thiết , tối thiểunhất đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành liên tục Vì vậy , xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết là mộtnội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp

Xác định nhu cầu vốn lu động là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tổchức tốt nguồn vốn , đảm bảo nhu cầu vốn một cách kịp thời đầy đủ cho hoạt

động sản xuất kinh doanh Nếu xác định nhu cầu vốn quá cao doanh nghiệp

Trang 9

không khai thác đợc khả năng tiềm tàng của mình về vốn , không khuyếnkhích doanh nghiệp tìm kiếm những biện pháp để cải tiến hoạt động kinhdoanh gây nên tình trạng d thừa ứ đọng về vốn , sử dụng lãng phí vật t dự trữ ,thành phẩm tồn đọng trong kho phát sinh những chi phí không cần thiết , làmtăng giá thành sản phẩm , giảm hiệu quả sử dụng vốn

Ngợc lại , nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lu động quá thấp sẽgây nên tình trạng thiếu vốn , gây căng thẳng về vốn , tốc độ sản xuất bị ngngtrệ do thiếu vật t , doanh nghiệp do thiếu vốn sẽ phải đi vay đột xuất với những

điều kiện nặng nề về lãi suất , do đó lợi nhuận của doanh nghiệp giảm và quantrọng hơn thiếu vốn doanh nghiệp sẽ không thực hiện đợc những hợp đồng đã

ký kết , không có khả năng thanh toán , từ đó mất tín nhiệm trong quan hệmua bán , không giữ đợc khách hàng

Nh vậy , xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động là căn cứ để kiểm tratình hình sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh vàtạo cơ sở cho sự luân chuyển vốn lu động đợc thuận lợi

1.1.5.2.Phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp

Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp ngời ta có thể áp dụngnhiều phơng pháp khác nhau để xác định nhu cầu về loại vốn này Có hai ph-

ơng pháp chủ yếu : phơng pháp trực tiếp và phơng pháp gián tiếp

*Phơng pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp Nội dung cơ bản của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởngtrực tiếp đến lợng vốn doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu vốn lu

động thờng xuyên Việc xác định nhu cầu vốn lu động theo phơng pháp này

có thể xác định theo phơng pháp sau :

Nhu cầu = Mức dự trữ + Khoảng phải thu - Khoản phải trả Vốn lu động hàng tồn kho từ khách hàng ngời cung cấpTrong đó :

- Mức dự trữ hàng tồn kho : là mức dự trữ những tài sản của doanh nghiệp

để phục vụ cho sản xuất hoặc bán ra sau này Thờng thì mức tồn kho dự trữcủa doanh nghiệp tồn tại dới ba dạng : nguyên vật liệu , nhiên liệu dự trữ sảnxuất , các sản phẩm dở dang , các bán thành phẩm và các sản phẩm chờ tiêuthụ

- Khoản phải thu từ khách hàng : là khoản đơn vị phải thu của ngời muasản phẩm , khoản lao vụ và dịch vụ của ngời giao thầu , xây dựng cơ bản vềcác khối lợng công tác xây dựng cơ bản đơn vị đã hoàn thành bàn giao cha đợctrả tiền

- Khoản phải trả ngời cung cấp : là những khoản phát sinh trong quá trìnhthanh toán có tính chất tạm thời mà doanh nghiệp cha thanh toán cho các bên

do cha đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn thanh toán theo hợp đồng kýkết

* Phơng pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp

Trang 10

Quan điểm của phơng pháp này là việc xác định nhu cầu vốn lu động đi

từ tổng thể đến chi tiết Theo phơng pháp này nhu cầu vốn lu động đợc xác

định bằng cách dựa vào kết quả thống kê vốn lu động kỳ báo cáo và nhiệm vụsản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lu động của kỳ kếhoạch theo công thức :

M 1

V nc = VLĐ 0 x x ( 1 + t %)

M 0

Trong đó : V nc : Nhu cầu vốn lu động kỳ kế hoạch

M 1,M 0:Tổng mức luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch,báo cáo VLĐ 0 : Vốn lu động bình quân kỳ báo cáo

T % : tỷ lệ tăng hoặc giảm số ngày luân chuyển vốn lu động

kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn lu

động do đợc nhìn từ nhiều góc độ khác nhau ở đây có thể đa ra một số quan

điểm :

* Theo quan điểm của các nhà đầu t

- Đối với các nhà đầu t trực tiếp , hiệu quả sử dụng vốn là tỷ suất sinh lờitrên một đồng vốn chủ sở hữu và sự tăng gía trị của doanh nghiệp mà họ đầu t-

- Với các nhà đầu t gián tiếp , ngoài tỷ suất lợi tức vốn vay họ còn quantâm tới sự bảo toàn giá trị thực tế của đồng vốn cho vay qua thời gian Tức là

họ quan tâm tới yếu tố thời gian của đồng vốn

- Còn Nhà Nớc , với t cách chủ sở hữu về cơ sở hạ tầng , đất đai , tàinguyên , môi trờng thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc xác địnhthông qua tỷ trọng thu nhập mới sáng tạo ra , tỷ trọng các khoản phải thu vềngân sách , khả năng tạo công ăn việc làm so với số vốn doanh nghiệp đầu

t sản suất

* Quan điểm dựa trên điểm hoà vốn trong kinh doanh

- Theo quan diểm này thì hiệu quả sử dụng vốn lu động phải là hiệu quảthực sự hữu ích đợc xác định khi thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra , phần vợttrên điểm hoà vốn mới là thu nhập để làm cơ sở xác định hiệu quả sử dụng vốn

* Quan điểm dựa trên lợi nhuận kinh tế

- Quan điểm này cho rằng việc sử dụng vốn có hiệu quả cũng đồng nghĩavới việc kinh doanh có lãi và hiệu quả sử dụng vốn đợc xác định qua công thức:

Lợi nhuận = DTT - GVHB - CPBH - CPQLDN

Trang 11

Dù đứng trên quan điểm nào , xét về bản chất thì hiệu quả sử dụng vốn lu

động là một trong những chỉ têu biểu hiện hiệu quả kinh doanh , là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực , vật chất , tài lực củadoanh nghiệp để đạt đựơc kết quả cao nhất trong qúa trình sản xuất kinh doanhvới chi phí bỏ ra là thấp nhất

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng

Trong nền kinh tế thị trờng , việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu độnghay nói cách khác là việc không ngừng tối đa hoá lợi nhuận trên một số vốnnhất định là vấn đề hết sức quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuấthàng hoá , dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động với các doanh nghiệp hiệnnay đang là một yêu cầu khách quan và hết sức cần thiết

- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp : bất kỳ doanhnghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng hớng tới mụctiêu lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp liên quan tới tất cả cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , đó là nguồn tích luỹ cơ bản

để tái đầu t , tái sản xuất mở rộng Trong điều kiện hiện nay , doanh nghiệp cóthể tồn tại và phát triển đợc hay không thì điều kiện quyết định là doanhnghiệp có tạo đợc lợi nhuận hay không Vì vậy , lợi nhuận đợc coi là mộttrong những đòn bẩy quan trọng , là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó , trong qúa trình sản xuất , việc sửdụng vốn lu động nh thế nào để thu lợi nhuận cao là mục tiêu phấn đấu lâu dàicủa các doanh nghiệp

- Xuất phát từ vị trí , vai trò của vốn trong quá trình sản suất kinh doanh :Với bất kỳ doanh nghiệp nào để tiến hành sản xuất kinh doanh cũng đều phải

có vốn Vốn là điều kiện quyết định và ảnh hởng đến toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Với vai trò quan trọng đó đòi hỏi doanhnghiệp phải luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn

lu động

- Bên cạnh đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động sẽ cải thiện

đ-ợc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng Đứng trớc những đòihỏi ngày càng khắt khe của ngời tiêu dùng , sản phẩm hàng hoá phải luôn đadạng về chủng loại , chất lợng không ngừng đợc nâng cao , có nh vậy doanhnghiệp sản xuất đó mới tồn tại và làm ăn có hiệu quả Để thực hiện điều này ,các doanh nghiệp phải huy động hết các nguồn lực của mình và khai thácchúng một cách có hiệu quả Từ đó doanh nghiệp mới có khả năng tái đầu t ,cải thiện máy móc , tăng năng suất lao động , nâng cao chất lợng , hạ giáthành sản phẩm

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động giúp doanh nghiệp có khả năng

mở rộng quy mô , lĩnh vực kinh doanh , tạo ra hiệu quả kinh tế , tạo thêm công

Trang 12

ăn việc làm cho ngời lao động Qua đó tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và nghành liên quan , đồng thời nâng cao nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nớc

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động còn làm tăng khả năng an toàn tài chính cho doanh nghiệp khi các khoản tiền mặt , dự trữ , phải thu , phải trả của doanh nghiệp đợc quản lý và sử dụng tốt sẽ nâng cao khả năng thanh toán cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn và tạo điều kiện

để doanh nghiệp có đủ tiềm lực để vợt qua những khó khăn , thử thách trong kinh doanh

Tóm lại , việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp vô cùng quan trọng , nó không chỉ đem lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn

đem lại lợi ích cho toàn xã hội

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

Hiệu quả sử dụng vốn lu động là mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc trong quá trình khai thác sử dụng vốn lu động vào sản suất kinh doanh với số vốn lu

động đòi sử dụng để đạt đợc kết quả đó

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp , ngời

ta thờng sử dụng các chỉ tiêu sau :

* Tốc độ luân chuyển vốn lu động

Tốc độ luân chuyển VLĐ đợc thể hiện thông qua hai chỉ tiêu sau :

- Số vòng quay vốn lu động : chỉ tiêu này cho biết trong một thời kỳ nhất

định vốn lu động luân chuyển đợc bao nhiêu lần ( hay số vòng quay của vốn lu

động là bao nhiêu ) Công thức tính nh sau :

M

L =

VLĐ Trong đó : L : Số lần luân chuyển vốn lu động M : Tổng mức luân chuyển trong kỳ

VLĐ : Vốn lu động bình quân trong kỳ - Kỳ luân chuyển vốn lu động : chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết hoàn thành một vòng luân chuyển vốn lu động Công thức tính nh sau : 360

K =

L

Trong đó : K : Kỳ luân chuyển vốn lu động

L : Số vòng quay vốn lu động trong kỳ * Mức tiết kiệm vốn lu động : Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lu động tiết kiệm đợc so tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tăng thên tổng mức luân chuyển vốn mà không cần tăng thêm hoặc tăng thêm không đáng kể về quy mô vốn lu động Công thức tính nh sau : M 1 M 1

Trang 13

V TK = -

L 1 L 0

Trong đó : V TK : Mức tiết kiệm vốn lu động

M 1 : Tổng mức luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch

L 1 , L 0 : Số lần luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch và

kỳ nghiên cứu

* Hàm lợng vốn lu động : là số vốn lu động cần thiết để đạt đợc một đồngdoanh thu chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao

và ngợc lại Công thức tính nh sau

VLĐ

Hàm lợng VLĐ =

Doanh thu thuần

* Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động : Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn lu

động có thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế

Lợi nhuận trớc thuế trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận = x 100 % Vốn lu động VLĐ

Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn còn có thể sử dụngcác chỉ tiêu sau :

Số vòng quay Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân

Hệ số này phản ánh số lần xuất nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp

Số ngày 1 vòng quay Số ngày trong kỳ

hàng tồn kho =

Số vòng quay hàng tồn kho

Hệ số này phản ánh thời gian cần thiết để vốn vật t hàng hóa thực hiện

đ-ợc một vòng quay

Số vòng quay Doanh thu tiêu thụ có thuế

Các khoản phải thu =

Số d bình quân các khoản phải thu

Hệ số này phản ánh tốc độ thu hồi các khoản công nợ của doanh nghiệptrong kỳ nhanh hay chậm

Kỳ thu tiền Số d bình quân các khoản phải thu trong kỳ *360 trung bình =

Trang 14

Doanh thu tiêu thụ có thuế

Hệ số này phản ánh khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanhnghiệp Chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào chính sách tín dụng về hàng hoá củadoanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hởng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh , vốn lu động của doanh nghiệp vận

động liên tục từ hình thái này sang hình thái khác , tại mỗi thời điểm nó tồn tạidới nhiều hình thức khác nhau Trong quá trình vận động đó vốn lu động chịu

ảnh hởng của rất nhiều nhân tố Chính vì vậy , trong hoạt động kinh doanhcủa mình , để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các doanh nghiệp phải đi sâuphân tích các nhân tố ảnh hởng để từ đó đề ra đợc những biện pháp hợp lýnhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cũng nh hiệu quả sản xuất kinhdoanh của mình Xét một cách tổng quát , có một số nhân tố ảnh hởng đếnhiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp nh sau :

1.3.1.1 các nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan là những nhân tố chủ yêú quyết định đến hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp gồm có

* Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Việc xác định cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp càng đợc tối u hoá bấy nhiêu Nếu bố trí cơ cấu vốn khônghợp lý , làm mất cân đối giữa vốn lu động và vốn cố định dẫn đến làm thiếuhoặc thừa một loại vốn nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

* Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp

Việc xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp thiếu chính xác dẫn

đến thừa hoặc thiếu vốn đều ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu thiếu vốn sẽ gây gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh ,làm xuất hiện tình trạng công nhân viên không phải làm việc mà vẫn đợc hởnglơng theo quy định , còn nếu thừa vốn sẽ gây lãng phí , làm tăng chi phí kinhdoanh

Nh vậy thừa hoặc thiếu vốn đều làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

* Việc sử dụng vốn

Do việc sử dụng lãng phí , nhất là vốn lu động trong quá trình sản xuấtkinh doanh nh : mua sắm vật t không đúng chất lợng kỹ thuật , bị hao hụtnhiều trong quá trình mua sắm cũng nh trong quá trình sản xuất , không tậndụng đợc các phế phẩm , phế liệu loại ra Điều này gây ảnh hởng đến hiệu quả

sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp

* Trình độ các nhà quản lý của doanh nghiệp

Trang 15

Cán bộ quản lý luôn phải đợc nâng cao nghiệp vụ chuyên môn , t cách

đạo đức nghề nghiệp Phải kiểm tra các số liệu kế toán một cách thận trọng

tr-ớc khi ra quyết định cho các hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra , trongquá trình sản xuất kinh doanh mọi nguồn thu , chi của doanh nghiệp phải rõràng , tiết kiệm , đúng lúc , đúng chỗ có nh vậy mới nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp

* Mối quan hệ của doanh nghiệp

Mối quan hệ của doanh nghiệp thể hiện ở hai phơng diện , đó là mối quan

hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp Mối quan hệ của doanh nghiệp rất quan trọng vì nó ảnh hởng tới nhịp độ sảnxuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm qua đó ảnh hởng tới lợi nhuận củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với khách hàng thì sảnphẩm tiêu thụ nhanh và dễ dàng hơn Mặt khác quan hệ giữa doanh nghiệp vànhà cung cấp tốt thì nguyên vật liệu phục vụ cho qúa trình sản xuất sẽ đợccung ứng kịp thời , đẩy nhanh tiến độ sản xuất của doanh nghiệp , tránh đợctình trạng ngừng hoạt động do thiếu nguyên nhiên vật liệu , làm giảm nhữngchi phí không cần thiết

lý và chính sách của nhà nớc đều có ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Một số chính sách nh chính sách trích lậpquỹ dự phòng tạo điều kiện cho doanh nghiệp có nguồn bù đắp rủi ro , các vănbản về nghĩa vụ nộp thuế và chính sách hoàn thuế đối với doanh nghiệp sẽ ảnhhởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Nếu nhà nớc tạo

đựơc môi trờng kinh doanh lành mạnh , một hệ thống chính sách hợp lý , cácvăn bản pháp luật đồng bộ và ổn định sẽ có tác dụng làm đòn bẩy kinh tế đốivới các doanh nghiệp giúp cho các doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng và

đồng vốn sinh lợi tối đa

Trang 16

kiện này , doanh nghiệp cần có sự điều chỉnh kịp thời , hợp lý nhằm bảo toànvốn kinh doanh

* Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp và xu hớng phát triển của ngành Kinh doanh theo cơ chế thị trờng , luôn tồn tại nhiều thành phần kinh tếtham gia , các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh quyết liệt để tồn tại , thị tr-ờng tiêu thụ không ổn định , sức mua của đồng tiền lại có hạn , rủi ro ngàycàng tăng và luôn rình rập doanh nghiệp dễ dẫ đến những rủi ro bất thờngtrong kinh doanh Điều này cũng ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp

* Các rủi ro bất khả kháng

Doanh nghiệp còn gặp những rủi ro do thiên tai gây ra nh hoả hoạn , lũlụt mà doanh nghiệp không lờng trớc đợc gây ảnh hởng tới kết quả kinhdoanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sử dụngvốn lu động Để hạn chế những thiệt hại do những nguyên nhân trên gây ra ,

từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động , đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phảixem xét , nghiên cứu một cách thận trọng từng nguyên nhân để đa ra các giảipháp cụ thể và kịp thời

1.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng

Có rất nhiều biện pháp để quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lu động củadoanh nghiệp Tuy nhiên , do đặc điểm khác nhau của mỗi doanh nghiệp , cầncăn cứ vào phơng hớng và biện pháp chung để từ đó tìm ra cho mình một sốbiện pháp cụ thể và hiệu quả Sau đây là một số biện pháp chủ yếu mà doanhnghiệp cần áp dụng

* Xác định chính xác nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết ở từngkhâu luân chuyển

Doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn lu động cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp vì việc xác định chính xác nhu cầu vốn lu động

sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp tổ chức huy động các nguồn vốn cả bên trong

và bên ngoài doanh nghiệp với một cơ cấu vốn hợp lý đem lại lợi ích cao nhấtcho doanh nghiệp Nếu không xác định nhu cầu vốn cho quá trình sản xuấtkinh doanh sẽ gây tình trạng bất hợp lý trong qúa trình sử dụng vốn Thừa vốn

sẽ làm tăng chi phí sử dụng vốn , nhất là với vốn đi vay , làm cho đồng vốnkinh doanh của doanh nghiệp bị ứ đọng trong các khâu của sản xuất kinhdoanh Thiếu vốn sẽ làm gián đoạn qúa trình sản xuất , gây tình trạng d thừanăng lực sản xuất một cách đáng tiếc Tất cả đều ảnh hởng tới công tác tiêuthụ sản phẩm , đến vòng quay của đồng vốn tức là làm giảm hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp

* Thờng xuyên phân tích tình hình vốn lu động của doanh nghiệp

Trang 17

Vốn lu động với ba bộ phận chủ yếu là vốn bằng tiền , các khoản phải thu

và vốn hàng hoá tồn kho có đặc trng cơ bản là dịch chuyển toàn bộ giá trị vàosản phẩm sản xuất ra , hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sảnxuất kinh doanh Nguyên nhân chủ yếu là giảm hiệu quả sử dụng vốn lu

động , là sự giảm sút tốc độ luân chuyển vốn lu động do vốn bị ứ đọng trongcác khâu của quá trình sản xuất Cụ thể là vốn bằng tiền bị ứ đọng vì khôngxác định đợc chính xác mức tồn quỹ tối u , thừa hoặc thiếu vốn bằng tiền đều

ảnh hởng trực tiếp đến khả năng tận dụng thời cơ kinh doanh của doanhnghiệp Với các khoản phải thu , thờng xuyên xảy ra tình trạng để cho kháchhàng chiếm dụng quá nhiều Doanh nghiệp chỉ có vốn trên danh nghĩa nhngkhông có khả năng sử dụng , vì thế phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn của cácchủ thể khác để tiến hành kinh doanh Vấn đề này sẽ ảnh hởng nghiêm trọng

đến tình hình tài chính của doanh nghiệp , đa doanh nghiệp vào thế bị động vềtài chính , hoạt động kinh doanh sẽ không đợc ổn định tất yếu ảnh hởng lớn

đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

Với khoản vốn hàng tồn kho , doanh nghiệp không xác định đợc lợng dựtrữ thích hợp cho đầu t vào và đầu t ra của quá trình sản xuất Làm cho lợng

dự trữ vốn thừa hoặc thiếu gây tình trạng gián đoạn hoạt động sản xuất vốnkinh doanh và làm cho vốn lu động không đợc tuần hoàn thờng xuyên

Để giải quyết đợc những khó khăn trên , tuỳ vào tình hình cụ thể mỗidoanh nghiệp sẽ có những biện pháp khắc phục khác nhau những về cơ bảncác doanh nghiệp thờng sử dụng những biện pháp khác nhau :

+ Doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình hoạt động của mình để xác

định đợc mức tồn quỹ tối u đi đôi với việc dự toán và quản lý các nguồn nhập

và xuất quỹ Thực hiện đợc điều này giúp doanh nghiệp chủ động trong thanhtoán , trong kinh doanh khi xuất hiện nhu cầu sử dụng vốn bằng tiền

+ Không ngừng đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ Để làm đợc điềunày doanh nghiệp phải lựa chọn khách hàng có uy tín , có độ tin cậy cao đểcung cấp tín dụng , không cung cấp một cách bừa bãi , khó quản lý công nợ.Đồng thời , khi hạn thanh toán đã gần kề , doanh nghiệp phải thông báo chokhách hàng để việc thanh toán diễn ra đúng thời hạn

+ Xác định mức tồn kho dự trữ tối u để phục vụ có hiệu quả nhất cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Yêu cầu ở đây là phải đảm bảo ợng vật t , hàng hoá dự trữ cho quá trình sản xuất đựơc liên tục , nhịp nhàng ,

l-đồng thời giảm đợc chi phí cũng nh lợng vốn xuốn tới mức thấp nhất trong dựtrữ mà vẫn đạt đợc hiệu quả là cao nhất

* Lựa chọn dự án đầu t có hiệu quả

Doanh nghiệp phải lựa chọn phơng án đầu t có hiệu quả , phơng án sảnxuất kinh doanh phù hợp với năng lực sản xuất và quy mô của doanh nghiệp Biện pháp này đặt ra một yêu cầu đối với doanh nghiệp , đó là các dự án đầu t ,các phơng án sản xuất kinh doanh cần phải đợc doanh nghiệp đánh giá nghiêm

Trang 18

túc về nhu cầu vốn đầu t , về nhu cầu sử dụng lao động , nhu cầu cung ứngnguyên vật liệu phải đánh giá các dự án , các phơng án đó trên khả năng di

động các nguồn vốn của doanh nghiệp để đáp ứng kịp thời các yêu cầu của dự

án Thực tế đã chứng minh dự án đầu t sẽ mang lại hiệu quả cao nhng khôngphải doanh nghiệp nào đầu t cũng có khả năng thu lợi nh nhau mà điều đó cònphụ thuộc nhiều vào khả năng tài chính , công nghệ kỹ thuật và quan trọngnhất là khả năng sử dụng nguồn vốn của mỗi doanh nghiệp Vì vậy , cácdoanh nghiệp phải lựa chọn phơng án nào phù hợp nhất với khả năng của mình, tránh tình trạng đầu t vào những dự án mà doanh nghiệp không đủ khả năngtạo ra lợi nhuận

* Lựa chọn hình thức khai thác huy động vốn lu động

Đánh giá , lựa chọn các hình thức huy động vốn tích cực , tổ chức khaithác triệt để có hiệu quả nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp vừa đáp ứngkịp thời vốn lu động cho nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách chủ động , vừagiảm đợc chi phí huy động vốn của doanh nghiệp Tránh tình trạng vốn bị ứ

đọng dới dạng tài sản không cần sử dụng , vật t , hàng hoá kém phẩm chấtchiếm tỷ trọng lớn trong khi doanh nghiệp vẫn phải vay vốn với lãi suất cao đểduy trì hoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng chi phí và giảm hiệu quả sửdụng vốn lu động của doanh nghiệp Tuy nhiên không phải lúc nào sử dụngvốn vay cũng là hợp lý Trong những phơng án đầu t với hiệu quả vốn đầu tcao thì việc sử dụng vốn vay là rất thích hợp Vì vậy , việc lựa chọn các hìnhthức huy động vốn trong từng hoàn cảnh cụ thể là rất cần thiết cho các doanhnghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của mình

* Làm tốt công tác thanh toán nợ

Cùng với việc tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ doanh nghiệp cần phảichủ động trong công tác thanh toán tiền hàng , hạn chế vốn bị chiếm dụng dobán hàng không thu đợc tiền về ngay , hạn chế tình trạng phát sinh nhu cầuvốn không tái sản xuất dẫn đến doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch vớilãi xuất cao làm tăng thêm chi phí sử dụng vốn mà lẽ ra không đáng có Đồngthời khi vốn bị chiếm dụng còn dẫn đến rủi ro thành nợ khó đòi , làm thấtthoát vốn của doanh nghiệp Trong môi trờng cạnh tranh phức tạp , doanhnghiệp khó có thể tránh đợc những rủi ro xảy ra Vì vậy, doanh nghiệp phảichủ động phòng ngừa bằng cách lập quỹ dự phòng tài chính , mua bảo hiểm để

có nguồn bù đắp khi vốn bị thiếu hụt

* Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro

Khi doanh nghiệp di vay vốn mà bị chiếm dụng vốn thành nợ khó đòi thì

sẽ làm tăng rủi ro tài chính cho công ty , Vì vậy để chủ động phòng ngừadoanh nghiệp cần tiến hành lập quỹ dự phòng tài chính , mua bảo hiểm để cónguồn bù đắp khi vốn bị thiếu hụt

* Tăng cờng phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụngvốn lu động

Trang 19

Thực hiện biện pháp này đòi hỏi phải tăng cờng kiểm tra tài chính đối vớiviệc kiểm tra tiền vốn trong tất cả các khâu của quá trình dự trữ từ khâu dựtrữ , sản xuất đến lu thông hàng hoá

Bên cạnh đó doanh nghiệp cần có những biện pháp đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn lu động , kiểm tra kịp thời và có những biện pháp khắc phụcnhững sai sót , yếu kém trong công tác quản lý vốn lu động

Trên đây là những biện pháp cơ bản nhằm không ngừng nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Tuỳ theo điều kiện , tình hìnhthực tế của từng doanh nghiệp mà xác định đâu là biện pháp trọng yếu , cầnphải quan tâm Tuy nhiên , không nên coi nhẹ các giải pháp nào mà phải thựchiện đồng bộ trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau thì mới đem lại hiệu quả sửdụng vốn cao nhất

chơng II

Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động

tại công ty cổ phần xây dựng số 2

2.1 Khái quát chung về công ty xây dựng cổ phần số 2

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Trang 20

523.300.000đ ( vốn ngân sách cấp :1.021.500.000đ ; vốn tự có :234.500.000đ ) Khi thành lập công ty có đội ngũ CBCNV là 1200 ngời trong

đó lực lợng kỹ s là 75 ngời , công nhân kỹ thuật từ bậc 4 trở lên là 546 ngời Công ty đã thi công nhiều công trình dân dụng và công nghiệp có số vốn

đầu t trong nớc và nớc ngoài Với t cách là nhà thầu chính hoặc nhà thầu từnghạng mục công trình , với đội ngũ kiến trúc s, công nhân kỹ thuật lành nghề ,thiết bị máy móc hiện đại công ty luôn hoàn thành công việc với tiến độ vàchất lợng cao Công ty đã đợc bộ xây dựng xếp hạng loại II ( Theo quyết

định : 975/BXD-TCLĐ ngày 09/01/1996 )

Công ty xây dựng số 2 có 6 xí nghiệp , hai chi nhánh đại diện và 12 độitrực thuộccông ty nằm rải rác ở tất cả các địa bàn nh : Hà Nội ,Hải Dơng( thành lập theo quyết định số 397/QĐ - TCT ngày 15/03/2002 - Tổng công tyxây dựng Hà Nội ), Sơn La ( thành lập theo quyết định số 441/QĐ - TCT ngày13/4/1999 - Tổng công ty xây dựng Hà Nội ) , Thái Nguyên , Nam Định Với bề dày kinh nghiệm Công ty đã tạo cho mình một uy tín lớn lao những công trình đã đợc nhà nớc công nhận công trình đạt chất lợng cao nh :

Đại học quốc gia Hà Nội , đại học khoa học xã hội và nhân văn , Khách sạnTây Hồ , Nhà 9 tầng Bắc Linh Đàm và rất nhiều các công trình khác Từtháng 4/1984 đến tháng 6/1992 , công ty đã đợc Tổng công ty xây dựng HàNội giao cho nhiệm vụ xây dựng các cụm công trình có sản lợng cao nh : Tr-ờng đại học s phạm I Hà Nội , nhà máy chỉnh hình Ba Vì , Nhà máy in ngânhàng K48 Kết quả công trình đều đạt đúng tiến độ thi công và có chất lợngcao có công trình đã đợc Bộ xây dựng công nhận chất lợng cao nh nhà B1khoa xã hội trờng đại học s phạm I

Để có đợc những thành tựu trên là do có sự cố gắng nỗ lực của tập thểlãnh đạo công ty và toàn thể CBCNV toàn Công ty Do vậy phơng châm quản

lý của công ty trớc hết là quản lý con ngời , bộ máy quản lý đợc xắp xếp bố trímột cách khoa học , hợp lý với những cán bộ có trình độ và nhiều năm kinhnghiệm Đó cũng chính là kết quả gần 20 năm liên tục phấn đấu , vật lộn vớibao khó khăn , thăng trầm của nền kinh tế thị trờng Mà để tồn tại và pháttriển bền vững công ty đã không ngừng mở rộng thị trờng , mở rộng quy mônhằm cạnh tranh với hàng loạt các công ty , đáp ứng đợc những yêu cầu củabên A với những phơng tiện kỹ thuật hiện đại và đội ngũ cán bộ khoa học kỹthuật có trình độ

Từ tháng 7/1992 công ty đã đợc Bộ trởng Bộ xây dựng bổ xung thêm một

số chức năng : San lấp mặt bằng , trang trí nội thất cho các công trình côngnghiệp dân dụng và công trình đô thị ; Sản xuất gia công và kinh doanh cácloại cấu kiện , vật t , vật liệu và thiết bị dùng trong xây dựng phục vụ nhu cầuthị trờng ; Xây dựng các công trình thuỷ lợi , giao thông đờng bộ ; Xây dựngcác công trình điện ; Tổ chức phát triển nhà và kinh doanh nhà tại các đô thị

Trang 21

Từ khi có thêm chức năng mới , công ty đã phát huy tiềm năng sẵn có củamình để hoàn thiện tốt nhiệm vụ đợc giao Ngoài ra , công ty còn mở thêmmột lĩnh vực kinh doanh mới là đầu t phát triển và kinh doanh nhà Từ năm

1992 đến nay , công ty đã đầu t xây dựng 160 căn hộ cho CBNV , kinh doanh

25 căn hộ nhà A1 Nghĩa đô và 24 căn hộ công trình Nguyễn ái Quốc

Trải qua hơn 20 năm hoạt động bên cạnh sự giúp đỡ của Bộ xây dựng :tổng CTXD Hà Nội và nỗ lực của bản thân , công ty đã đạt đợc những thànhtựu sau:

Đi đôi với việc thực hiện các đờng lối chủ trơng của Đảng và Nhà nớc vớimục tiêu nâng cao chất lợng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh , Tổngcông ty xây dựng Hà Nội đã có quyết định chuyển công ty xây dựng số 2 sanghoạt động theo mô hình công ty cổ phần Theo quyết định số 1640 /QĐ - TCTngày 03 tháng 12 năm 2003 , kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 " công ty xâydựng số 2 " chuyển thành " công ty cổ phần xây dựng số 2 " Với tiềm lực củamình , trong những năm tới , không ngừng nâng cao vị trí của mình , góp phầntích cực vào công cuộc đổi mới đất nớc

Trong những năm tới , công ty cổ phần xây dựng số 2 sẽ mở mang hoạt

động ,không ngừng nâng cao vị trí của mình góp phần tích cực vào công cuộc

đổi mới đất nớc Xứng đáng với vai trò và vị trí mà tổng công ty xây dựng HàNội đã giao phó

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh

2.1.2.1 Đặc điểm bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản , sản phẩm xây dựng có tínhchất đơn chiếc , kết cấu khác nhau , thời gian thi công dài nên việc tổ chứcsản xuất , tổ chức bộ máy quản lý có những đặc điểm riêng biệt Mô hình tổchức sản xuất của công ty đợc tổ chức theo hình thức trực tuyến từ công ty đếncác phòng ban , đội , tổ đến ngời lao động Cơ cấu bộ máy quản lý của công

ty theo hình thức công ty cổ phần thể hiện qua sơ đồ số :

Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần xây

dựng số 2

Nộp ngân sách ( triệu ) 2.324,835 2.547,738 3.840,678Lợi nhuận sau thuế ( triệu ) 1.456,905 1.542,620 3.341,017tổng quỹ lơng ( triệu ) 19.094,749 30.560,45 30.964,57thu nhập bình quân ( nghìn/

Trang 22

chính thuật động trờng

Các chi nhánh Các xí nghiệp Các đội xây Đội máy

dựng

Hội đồng quản trị : bao gồm các cổ đông có vốn góp trong vốn pháp định

và nguồn vốn kinh doanh của công ty Đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịchhội đồng và các cổ đông có cổ phần lớn nhất - Vai trò này thuộc về tổng công

ty xây dựng Hà Nội

Giám đốc công ty : Do hội đồng quản trị Tổng công ty bổ nhiệm , miễnnhiệm , khen thởng kỷ luật theo đề nghị của tổng giám đốc , là đại diện phápnhân của công ty trớc pháp luật đại diện cho quyền lợi của toàn bộ CBCNV Giám đốc công ty có chức năng kiểm tra thực hiện các định mức , tiêu chuẩn

đơn giá đã đợc quy định thống nhất , thực hiện xây dựng phơng án theo chiềusâu , thực hiện tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu ứng dụng khoa họccông nghệ và công tác đào tạo , bồi dỡng cán bộ công nhân viên của công ty Phó giám đốc phụ trách thi công : là ngời giúp việc cho giám đốc theoquy mô của công ty và đặc điểm kinh tế của công ty Phụ trách kỹ thuật , thaymặt giám đốc chỉ đạo toàn bộ khâu kỹ thuật thi công , xử lý kịp thời những v-ớng mắc , sai phạm có quyền dừng công trình khi không đảm bảo an toàn lao

động , tham mu cho giám đốc về quy trình , quy phạm kỹ thuật , kiểm tra chấtlợng công trình , tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình

Phó giám đốc phụ trách dự án : là ngời giúp việc cho giám đốc về mặttiếp thị ,tìm kiếm công việc c`P công ty Đồng thời cùng phó giám đốc thi

Trang 23

công chịu trách nhiệm toàn bộ khâu thực hiện dự án theo nh tiến độ thực hiện ,chất lợng và điều kiện để thực hiện dự án

Phó giám đốc phụ trách nhân sự : có vai trò hỗ trợ cho giám đốc về mặtquản lý nhân sự và tình hình quản lý tổ chức nhân sự của toàn công ty

Kế toán trởng : giúp giám đốc thực hiện luật kế toán thống kê ,điều lệ sảnxuất kinh doanh của công ty ; đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát về kinh tế tàichính của nhà nớc tại đơn vị Kế toán trởng phụ trách phòng kế toán - tàichính

Phòng kế hoạch kỹ thuật : chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc thicông và có nhiệm vụ tham mu giúp việc cho giám đốc công ty tổ chức về mặttiếp thị và kinh tế , đồng thời có nhiệm vụ tiến hành công tác làm hồ sơ đấuthầu các công trình , trực tiếp ký kết hợp đồng với các đội , xí nghiệp tham giacông tác tiếp thị , tìm kiếm việc làm tại công ty

Phòng tổng hợp : chịu trách nhiệm trực tiếp của phó giám đốc phụ tráchnhân sự và có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc tổ chức triển khai , giải quyếtthực hiện các chế độ chính sách đối với ngời lao động , điều động CBCNVtrong công ty Tổ chức thanh tra , bảo vệ , thi đua khen thởng

Phòng kế toán - tài chính : chịu sự quản lý trực tiếp của kế toán trởng và

có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ côngtác thống kê thông tin kinh tế , phòng có chức năng tập hợp các số liệu thôngtin cho toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thờikiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo phápluật

Phòng kinh tế thị trờng : chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc phụtrách dự án và có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc trong việc tìm kiếm và thựcthi các dự án

Ban an toàn lao động : chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc phụtrách thi công và có vai trò tham mu cho giám đốc trong việc xây dựng cơ chếquản lý , xây dựng kế hoạch , biện pháp và giám sát an toàn lao động

Các đội xây dựng : Mỗi đội công trình gồm : đội trởng , kỹ thuật , kế toán

đội , bảo vệ và các đội sản xuất Ngoài các đội xây dựng còn có đội máy thicông chịu trách nhiệm về điều động sử dụng máy cho các đội công trình , sửachữa máy móc thi công toàn công ty Các đội hoàn toàn chủ động xây dựng

và lập biện pháp thi công , tổ chức sản xuất đảm bảo an toàn chất lợng sảnphẩm cho đơn vị Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về an toàn , chất l-ợng sản phẩm của đơn vị Chủ động lựa chọn mua vật t đảm bảo chất lợngcung ứng cho công trình , tổ chức kho bãi dự trữ đảm bảo vật t cung cấp cho

đồng bộ , liên tục để không ảnh hởng tới chất lợng thi công đảm bảo cho xemáy hoạt động liên tục và đảm bảo chất lợng Việc thanh toán nội bộ giữa các

đội , xí nghiệp , chi nhánh đều do công ty thanh toán bù trừ Khi các đội , xí

Trang 24

nghiệp , chi nhánh nhận đợc tiền thanh toán khối lợng công trình phải nộpngay về công ty và làm thủ tục thanh toán

2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và qui trình công nghệ

* Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Chủ yếu là những công trình kiến trúc xây dựng, có kết cấu phức tạp, quátrình sản suất mang tính liên tục đa dạng kéo dài, mỗi công trình đều có dựtoán thiết kế riêng, địa điểm khác nhau cho nên quy trình sản suất kinh doanhkhép kín từ giai đoạn khảo sát đến giai đoạn hoàn thiện đa vào sử dụng

Hoạt động xây lắp tiến hành ngoài trời chịu ảnh hởng của điều kiện thiênnhiên , ảnh hởng đến việc quản lý tài sản vật t , máy móc dễ bị h hỏng , và ảnhhởng đến tiến độ thi công Do vậy , vấn đề sinh hoạt của công nhân và an ninhcho ngời lao động cũng nh phơng tiện máy móc rất đợc công ty quan tâm Đểphù hợp với điều kiện xây dựng và đảm bảo ổn định cho hoạt động sản xuấtkinh doanh , công ty tổ chức bộ máy quản lý sản xuất theo đội , chịu sự quản

lý tập trung của ban lãnh đạo công ty Mỗi đội đợc giao nhiệm vụ thi công mộtcông trình

* Quy trình sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần xây dựng số 2

Mỗi công trình, hạng mục công trình đều có những đặc điểm khác nhausong tất cả đều phải tuân theo trình tự một quy trình công nghệ chung nh :

1 Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp

2 Ký hợp đồng với chủ đầu t

3 Tổ chức thi công theo quy trình công nghệ :

- Khảo sát , đào đất làm móng

Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán

Sơ đồ 2.2 : Bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng số 2

Kế toán trởng

Trang 25

Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán vật liệu, thanh toán ngân hàng tổng hợp

Kế toán trởng : Có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức hớng dẫn và kiểm tra toàn

bộ công tác kế toán trong toàn công ty Kế toán trởng giúp Giám đốc công tychấp hành các chính sách chế độ về quản lý và sử dụng tài sản , chấp hành kỷluật và chế độ lao động việc sử dụng quỹ tiền lơng và quỹ phúc lợi cũng nhviệc chấp hành các kỷ luật tài chính tín dụng và thanh toán Ngoài ra , kế toántrởng còn giúp Giám đốc công ty tập hợp số liệu về kinh tế , tổ chức phân tíchhoạt động kinh tế , nghiên cứu cải tiến tổ chức quản lý những hoạt động sảnxuất kinh doanh phát hiện ra những khả năng tiềm tàng ,thúc đẩy việc thi hành

và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong công ty , nhằm đảm bảo cho hoạt

động của công ty thu đợc hiệu quả cao Cụ thể :

- Xác định hình thức sổ kế toán : hình thức Nhật ký chung

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho : kê khai thờng xuyên

- Xây dựng hệ thống tài khoản sử dụng

- Sử dụng phần mềm kế toán New accouting 4.0

Kế toán vật liệu , tài sản cố định : căn cứ vào phiếu nhập kho , phiếu xuấtkho , hoá đơn GTGT , hoá đơn kiêm phiếu xuất kho và các chứng từ liên quankhác để tiến hành nhập dữ liệu vào máy Kế toán TSCĐ có nhiệm vụ theo dõiTSCĐ , công cụ , dụng cụ khi có biến động về tăng , giảm TSCĐ , kế toán căn

cứ vào các chứng từ hoá đơn hợp lý để phản ánh kịp thời , chính xác và đầy đủ

sự biến động đó và tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính Khi đó , chơng trìnhphần mềm kế toán sẽ tự động vào các sổ nhật ký chung , sổ cái và các sổ kếtoán chi tiết có liên quan

Kế toán tiền lơng , BHXH : Kế toán lơng nhận bảng lơng do phòng tổchức chuyển đến tính toán và lập bản tổng hợp thanh toán tiền lơng cho khốivăn phòng công ty Kế toán tổng hợp lơng còn có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộlơng của tất cả các công trình theo quy định hàng tháng sau đó làm căn cứ đểphân bổ lơng vào các đối tợng sử dụng Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toánBHXH kế toán tiến hành trích BHXH theo chế độ hiện hành

Kế toán ngân hàng , vốn bằng tiền bao gồm:

Trang 26

Kế toán thanh toán : có nhiệm vụ theo dõi và kiểm tra tất cả các khoảnthanh toán với ngời bán và các đơn vị trong nội bộ công ty Căn cứ vào cácchứng từ gốc : phiếu thu , phiếu chi để nhập nội dung các chứng từ này vàomáy

Kế toán ngân hàng , thống kê thu hồi vốn :

Kế toán ngân hàng : theo dõi các khoản tiền gửi ngân hàng , tiền vayngân hàng , kế toán có nhiệm vụ viết uỷ quyền chi , uỷ nhiệm thu , séc chuyểnkhoản , séc bảo chi để thực hiện các món thanh toán với khách nợ và chủ nợ

Kế toán căn cứ vào các giấy báo nợ hoặc các bản sao kê của ngân hàng , kèmtheo các chứng từ gốc để hạch toán Khi nhận đợc chứng từ gốc của ngânhàng gửi đến kế toán phải đối chiếu với chứng từ gốc đi kèm , thông báo vớingân hàng để đối chiếu xác minh , xử lý kịp thời các khoản chênh lệch ( nếu

có )

Kế toán thu hồi vốn : theo dõi về mặt thực hiện thu quyết toán côngtrình , theo dõi các khoản công nợ với bên A tìm mọi biện pháp để thúc đẩyquá trình thu vốn đợc nhanh chóng , tránh đợc tình trạng vốn lâu ngày

Kế toán thống kê : theo dõi kế hoạch và việc thực hiện các khối lợng cáccông trình hoàn thành và khối lợng dở dang

Thủ quỹ : có nhiệm vụ giữ tiền mặt của công ty ,căn cứ vào phiếu thu ,chi kèm theo các chứng từ gốc hợp lý hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ , cuốingày thủ quỹ tiến hành đối chiếu với sổ quỹ của kế toán thanh toán tiền mặt

Kế toán tổng hợp : kế toán tổng hợp thực hiện hạch toán các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Kế toánnhận số liệu từ bộ phận kế toán tiền lơng , kế toán vật liệu và các chi phí khác

từ các bảng kê , bảng phân bổ khấu hao Sau đó tiến hành kết chuyển sang TK

154 Khi công trình hoàn thành bàn giao thì đợc kết chuyển vào TK 632 ( giávốn hàng bán )

Kế toán ở các chi nhánh , xí nghiệp và ở các đội : có nhiệm vụ tập hợptoàn bộ các chứng từ phát sinh của chi nhánh , xí nghiệp hoặc đội mình để gửilên phòng kế toán công ty vào cuối mỗi tháng để làm căn cứ thực hiện côngtác kế toán toàn công ty Đây chính là đội ngũ nhân viên kế toán của công ty

đặt tại các chi nhánh , xí nghiệp và các đội để thực hiện kế toán tập trung tạicông ty mà không tổ chức bộ máy kế toán riêng cho từng đội

2.1.3.2 Hình thức tổ chức kế toán

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản , tiến hành thicông xây dựng nhiều công trình trong cùng một thời gian do đó chi phí phátsinh thờng xuyên liên tục với nhiều loại chi phí khác nhau cho những côngtrình khác nhau Để kịp thời tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ chotừng công trình cũng nh toàn bộ công ty ,công ty đã áp dụng phơng pháp kếtoán kê khai thờng xuyên

Trang 27

Phơng pháp này không những phản ánh kịp thời chi phí sản xuất đã chi racho từng công trình mà nó còn phản ánh một cách chính xác số chi phí chotừng công trình trong mọi thời điểm , giúp ban quản lý từng công trình cũng

nh ban giám đốc đánh giá đợc số chi phí thực tế bỏ ra có theo đúng kế hoạch

dự toán thi công hay không để từ đó có biện pháp điều chỉnh tốc độ , tiến dộthi công kịp thời

Đến năm 2004 , hệ thống tài khoản của công ty sử dụng là toàn bộ các tàikhoản trong hệ thống tài khoản thống nhất ban hành cho các doanh nghiệptheo quyết định số 1141 TC/QĐ.CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ trởng Bộ tàichính cùng với các văn bản quy định bổ sung , sửa đổi nh : Quyết định số167/2000/QĐ - BTC ngày 25/10/2000 , thông t số 89/2002/QĐ - BTC ngày09/10/2002

Hiện nay công ty cổ phần xây dựng số 2 đang áp dụng hình thức sổ kếtoán nhật ký chung Việc áp dụng hình thức sổ này đã mang lại cho công tynhững kết quả đáng quan tâm , biểu hiện những u điểm trong công tác kế toán

áp dụng trên máy vi tính hình thức kế toán nhật ký chung đợc áp dụng tạicông ty cổ phần xây dựng số 2 bao gồm các loại sổ chủ yếu sau : Sổ nhật kýchung ; Sổ cái các tài khoản và các sổ và thẻ kế toán chi tiết

Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

* Hệ thống báo cáo kế toán trong công ty

Báo cáo tổng hợp : Bảng cân đối kế toán ; Báo cáo kết quả kinh doanh :Báo cáo lu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo chi tiết : báo cáo công nợ ;Nhập , xuất , tồn vật t , hàng hoá ,thành phẩm ;Báo cáo TSCĐ - hao mòn ; Báo cáo thu chi ngoại tệ ; Báo cáo tậphợp chi phí sản xuất và Báo cáo giá thành

Báo cáo thuế

Công ty xây dựng số 2 phải nộp báo cáo vào thời điểm cuối quý và cuốinăm cho những đơn vị sau : Cục quản lý doanh nghiệp ; Tổng công ty xâydựng Hà Nội ; Cục thuế Hà Nội ; Ngân hàng và Tổng cục thống kê

Sơ đồ 2.3 : Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại

công ty cổ phần xây dựng số 2

Chứng từ gốc

Bảng cân đối Sổ cái Nhật ký Sổ kế toán

toán chung chi tiết

Trang 28

Báo cáo kế toán

2.1.3.3 Phần mềm kế toán sử dụng

Công ty cổ phần xây dựng số 2 đang trong giai đoạn hội nhập mạnh vớinền kinh tế trong nớc và thế giới Để đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất vàkinh doanh của một doanh nghiệp lớn trong ngành xây lắp công ty đã nhanhchóng xây dựng công trình kế toán riêng cho đơn vị mình Hiện nay , công ty

đang sử dụng chơng trình kế toán máy New accouting 4.0 do lập trình viên của

Bộ xây dựng biên soạn Chơng trình này cho phép ngời làm công tác kế toánkiểm soát và cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhanh chóng lập báo cáotài chính và báo cáo quản trị cuối niên độ kế toán một cách kịp thời Toàn bộ

sổ kế toán và các chứng từ thu chi ( tiền mặt ) ; UNC ( thanh toán qua ngânhàng ) ; tính giá vật t nhập xuất kho (Phần vật t sản phẩm hàng hoá ) ; công nợphải thu và công nợ phải trả ( Phần công nợ ) ; tiêu thụ và kết quả kinh doanh (

lỗ lãi ) đựơc cập nhật toàn bộ qua hệ thống chơng trình phần mềm kế toán Phần mềm kế toán Newaccting programme đáp ứng đầy đủ các yêu cầutheo chế độ nhà nớc và luật kế toán hiện hành quy định về sổ sách báo cáo mộtcách chính xác và mềm dẻo Mỗi một năm số liệu kế toán đợc lu ở một fileriêng biệt Đầu năm thực hiện thao tác mở sổ kế toán cho năm : Vào hệthống \ kết chuyển số d \ tạo mới dữ liệu và kết chuyển số d, sau đó thực hiệncác thao tác điền theo yêu cầu của màn hình " tạo mới dữ liệu " hiện lên

Khi sử dụng phần mềm này phải thực hiện công việc khai báo chế độ kếtoán mà công ty áp dụng Đối với khai báo chế độ kế toán phải giữ nguyêntrong một niên độ kế toán , trong năm không đợc thay đổi vì việc thay đổi sẽlàm sai lệch các kết quả tính toán nh giá vật liệu xuất kho và trình tự khai báo

nh bảng 1

Sau khi thực hiện khai báo chế độ kế toán xong , kế toán tổng hợp thựchiện khai báo phân công cho từng bộ phận kế toán và thực hiện đăng ký tínhchất tài khoản kế toán theo thao tác

Công việc tiếp theo là thực hiện khai báo các danh mục tham chiếu ( làtên đợc đặt cho những đối tợng chi tiết theo những quy tắc nào đó mà chơngtrình sử dụng tên này để đa ra các kết quả theo yêu cầu liên quan tới các đối t-ợng : vật t , hàng hoá sản phẩm , nhà cung cấp , khách hàng , các yếu tố chiphí ) Thời điểm khai báo danh mục tham chiếu từ khi bắt đầu phát sinhcông trình , hạng mục công trình nhng riêng với danh mục kho , ngoại tệ ,TSCĐ phải thực hiện khai báo từ đầu năm

Bảng 2.1 : Khai báo chế độ kế toán của công ty cổ phần xây dựng số

2

Trang 29

II Phơng pháp kế toán hàng tồn kho

Kê khai thờng xuyên

III Các tài khoản kế toán quản trị

Nhóm tài khoản kế toán quản trị

2.1.4.1 Những kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong những năm qua tuy tình hình kinh tế có nhiều biến động đã ảnh ởng không nhỏ đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhngnhờ sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty mà công ty Cổphần xây dựng số 2 vẫn kinh doanh tơng đối ổn định , giữ đợc thị phần và cólãi Để thấy đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta cùngphân tích bảng số liệu sau :

h-Về doanh thu : Tổng doanh thu của Công ty đã tăng đáng kể trong năm

2005 với mức tăng 24,2 % tơng ứng với số tiền là 42.949.634.485 đ Có đợc

điều này là do trong năm đã có nhiều hợp đồng xây dựng hơn năm 2004 , đặcbiệt là các hợp đồng xây dựng của các công trình lớn nh Khu công nghiệpPhúc Điền Đây là một công trình có quy mô lớn khẳng định vị thế và uy tíncủa công ty trên thơng trờng trong khi công ty mới tách ra để trở thành Công

ty cổ phần

Về chi phí :

Trang 30

+ Giá vốn hàng bán luôn chiềm tỷ trọng cao trong doanh thu thuần củacông ty Trong năm qua do thị trờng bất động sản cũng nh thị trờng nguyên,nhiên vật liệu có nhiều biến động theo chiều hớng tăng lên cùng với việc công

ty nhận đợc hợp đồng hơn thì việc tăng của giá vốn hàng bán cũng là điều dễhiểu Tuy nhiên nó cũng cho thấy đã có khoản chi phí phát sinh thêm trongquá trình sản xuất kinh doanh

+ Để đảm bảo uy tín với khách hàng Công ty luôn cố gắng thực hiện

đúng những điều cam kết trong hợp đồng giao công trình đúng thời hạn và

đảm bảo chất lợng công trình theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật Nhiều hợp đồng

đến với công ty cũng đồng nghĩa với việc gia tăng chi phí quản lý doanhnghiệp Trong năm vừa qua ,chi phí quản lý doanh nghiệp đã có sự tăng mạnhhơn 45,6 % tơng ứng với số tiền là 786.159.126 đ Tuy nhiên việc gia tăng chiphí vẫn thấp hơn gia tăng lợi nhuận của công ty Năm vừa qua lợi nhuận củacông ty tăng lên 116,6 % tơng ứng với số tiền là 1.798.397.356 đ , điều nàychứng tỏ công ty đã làm tốt công tác quản lý tiết kiệm đợc chi phí bán hàngcũng nh tiết kiệm đợc chi phí nguyên vật liệu do sử dụng đúng hạn mức tránhlãng phí trong sản xuất do đó nâng cao đợc lợi nhuận của công ty

+ Các khoản chi phí khác của công ty tăng không đáng kể chỉ có13,8 %

t-ơng ứng là 3.467.328 đ trong khi đó thì thu nhập khác lại tăng mạnh ,lên tới313,3 % tơng ứng với số tiền là 170.210.590 đ Nh vậy nhìn một cách tổngthể thì công ty đã có những biện pháp và chính sách tốt nên đã thúc đẩy đợclợi nhuận của công ty tăng một cách đáng kể nh vậy góp phần làm tăng tổnglợi nhuận sau thuế của công ty

Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 31

TN BQ ngời / tháng 1.200.000 1.285.000 85.000 7,1

Về lợi nhuận : Bên cạnh lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinhdoanh Công ty còn thu đợc lợi nhuận từ các hoạt động khác cho thấy công tyrất linh hoạt trong kinh đoanh , tận ụng mọi cơ hội có thể để thu đợc nhiều lợinhuận hơn

Về vốn kinh doanh : Vốn kinh doanh của Công ty qua một số năm gần

đây luôn ở mức cao khoảng hơn 130 tỷ cho thấy tình hình tài chính vững mạnhcủa công ty , công tác bảo toàn và phát triển nguồn vốn luôn đợc thực hiện tốt

Về nghĩa vụ với nhà nớc : Qua các năm công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụvới nhà nớc

Thu nhập bình quân đầu ngời trong những năm quakhông ngừng đợc tănglên và có xu hớng ngày càng cao Công ty luôn cố gắng đảm bảo đời sống củacán bộ công nhân viên chức trong công ty và điều này sẽ giúp cho công ty tăngnăng suất lao động từ sự phấn đấu của các công nhân trong qua trình sản xuất

Đó sẽ là tiền đề để công ty có thể hoàn thành công trình trớc tiến độ thi cônggóp phần tăng doanh thu ,uy tín và khả năng cạnh tranh của công ty trên th-

ơng trờng

2.1.4.2 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty

Tình hình tài chính cho chúng ta thấy hiệu quả công tác kinh doanh trongtừng niên độ kế toán của mỗi doanh nghiệp Trên cơ sở đó có thể đánh giátiềm lực , khả năng thanh toán của đơn vị để có quyết định đầu t theo hớnghiệu quả nhất và định hớng những chiến lợc kinh doanh tối u Tình hình tàichính của công ty cổ phần xây dựng số 2 trong một số năm gần đây đợc thểhiện qua bảng số liệu

Tính đến ngày 31/12/2005 Tổng số vốn đầu t và hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty là 176.188.672.046 đ trong đó :

- VCĐ là 25.270.008.184 đ chiếm 14,34 % trong tổng nguồn vốn

- VLĐ là 150.918.663.862 đ chiếm 85,66 % trong tổng nguồn vốn

Số vốn này đợc hình thành từ 2 nguồn cơ bản sau :

- Nợ phải trả là 162.027.242.303 đ chiếm 91,96%

- Nguồn vốn CSH là 14.161.429.743 đ chiếm 8,04 %

Ngày đăng: 30/07/2013, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần xây dùng sè 2 - " Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 "
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần xây dùng sè 2 (Trang 21)
Sơ đồ 2.3 : Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại công ty cổ phần xây dựng số 2 - " Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 "
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại công ty cổ phần xây dựng số 2 (Trang 27)
Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty - " Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 "
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 30)
Bảng 2.3 :Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần xây dùng sè 2 - " Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 "
Bảng 2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần xây dùng sè 2 (Trang 32)
Bảng 2.4 : Nguồn vốn lu động của công ty cổ phần xây dựng số 2          Đơn vị : VNĐ - " Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 "
Bảng 2.4 Nguồn vốn lu động của công ty cổ phần xây dựng số 2 Đơn vị : VNĐ (Trang 36)
Bảng 2.6 : Cơ cấu vốn lu động tại công ty cổ phần xây dựng số 2                                                                                       Đơn vị : VNĐ - " Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 "
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn lu động tại công ty cổ phần xây dựng số 2 Đơn vị : VNĐ (Trang 39)
Bảng 2. 8 : Các khoản phải thu của công ty cổ phần xây dựng số 2                                                                                    Đơn vị : VNĐ - " Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 "
Bảng 2. 8 : Các khoản phải thu của công ty cổ phần xây dựng số 2 Đơn vị : VNĐ (Trang 42)
Bảng 2.9 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các khoản phải thu của công ty cổ phần xây dựng số 2 - " Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 "
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các khoản phải thu của công ty cổ phần xây dựng số 2 (Trang 44)
Bảng 2.11 : Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty cổ phần xây dựng số 2                                                                                    Đơn vị : VNĐ - " Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 "
Bảng 2.11 Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty cổ phần xây dựng số 2 Đơn vị : VNĐ (Trang 46)
Bảng 3.1. Tỷ lệ phần trăm giữa các khoản mục có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với doanh thu - " Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 "
Bảng 3.1. Tỷ lệ phần trăm giữa các khoản mục có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với doanh thu (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w