Công cuộc đổi mới ở nước ta do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo, đã không ngừng phát triển trên mọi lĩnh vực, đặc biệt sau gần 15 năm đổi mới chúng ta đã giữ vững được ổn định chính trị để tiếp tục phát triển kinh tế sâu hơn, rộng hơn. Công cuộc đổi mới đó đã đưa nền kinh tế nước ta thoát khỏi khủng hoảng và đang trên đà phát triển. Ngân sách Nhà nước là một bộ phận cơ bản trong hệ thống tài chính nước ta là điều kiện vật chất để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, nó chi phối và tác động đến mọi hoạt động kinh tế- xã hội, là công cụ quan trọng để điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội và giữ vững an ninh quốc phòng, … Vì thế ngân sách Nhà nước với các chính sách tạo nguồn để phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, khuyến kích các thành phần kinh tế, cho nên việc đảm bảo thu, chi ngân sách Nhà nước là một việc làm cần thiết, nhằm thống nhất đảm bảo thu chi ngân sách của các cấp ngân sách từ Trung ương đến cấp cơ sở. Có như vậy mới xác định ngân sách Nhà nước lành mạnh, củng cố kỷ luật tài chính các biện pháp cân đối ngân sách ngày càng hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình hiện nay. Cùng với quá trình đổi mới kinh tế nói chung, tình hình thu chi ngân sách Nhà nước đã có nhiều đổi mới và đạt được những tiến bộ đáng kể, luật ngân sách Nhà nước ra đời bắt đầu có hiệu lực từ năm 1997, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lĩnh vực quản lý ngân sách, những thành tựu đó đáng khích lệ, song còn nhiều vấn đề đang đặt ra trên con đường tiếp tục đổi mới hoàn thiện, cơ chế quản lý để tăng cường kỷ luật tài chính chống tham nhũng, tiêu cực, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả tiền của Nhà nước, đồng thời tăng tích luỹ thực hiện thành công công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, đáp ững yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo cho quốc phòng- an ninh- đối ngoại. Thu ngân sách Nhà nước nhiều hay ít, nhanh hay chậm có ảnh hưởng đáng kể trực tiếp đến chi ngân sách Nhà nước. Nguồi thu ngân sách Nhà nước dồi dào, thu ngân sách Nhà nước nhanh, đủ và kịp thời, là cơ sở để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Tuy nhiên nước ta đang trong giai đoạn phát triển theo xu hướng CNH- HĐH, xây dựng một xã hội phồn vinh thì nhu cầu chi ngân sách Nhà nước luôn là vô hạn, nên nguồn thu ngân sách Nhà nước không thể nói là đủ được. Thu ngân sách Nhà nước vẫn luôn luôn còn hạn chế eo hẹp, nguồn thu ngân sách Nhà vẫn còn bị thất thoát, hiện tượng mất cân đối thu chi vẫn xẩy ra thường xuyên. Vì vậy tìm ra những giải pháp để quản lý tốt nguồn thu chi, nhằm tăng thu, giảm chi cho ngân sách Nhà nước vẫn là vấn đề đặc biệt quan tâm của các nhà quản lý kinh tế- tài chính. Nhận thức được vấn đề nêu trên em đã chọn chuyên đề: Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Ninh Giang ,tỉnh Hải Dương. Nội dung chuyên đề: Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 chương: * Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu chi ngân sách Nhà nước. * Chương 2: Thực trạng quản lý thu chi ngân sách trên địa bàn huyện Ninh Giang – Hải Dương . * Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý thu chi ngân sách trên địa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương .
Trang 1lời mở đầu
Công cuộc đổi mới ở nớc ta do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xớng và
lãnh đạo, đã không ngừng phát triển trên mọi lĩnh vực, đặc biệt sau gần 15
năm đổi mới chúng ta đã giữ vững đợc ổn định chính trị để tiếp tục phát triển
kinh tế sâu hơn, rộng hơn Công cuộc đổi mới đó đã đa nền kinh tế nớc ta
thoát khỏi khủng hoảng và đang trên đà phát triển
Ngân sách Nhà nớc là một bộ phận cơ bản trong hệ thống tài chính nớc
ta là điều kiện vật chất để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nớc, nó chi
phối và tác động đến mọi hoạt động kinh tế- xã hội, là công cụ quan trọng để
điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội và giữ vững an ninh
quốc phòng, …
Vì thế ngân sách Nhà nớc với các chính sách tạo nguồn để phát triển
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, khuyến kích các thành phần kinh tế, cho
nên việc đảm bảo thu, chi ngân sách Nhà nớc là một việc làm cần thiết, nhằm
thống nhất đảm bảo thu chi ngân sách của các cấp ngân sách từ Trung ơng đến
cấp cơ sở Có nh vậy mới xác định ngân sách Nhà nớc lành mạnh, củng cố kỷ
luật tài chính các biện pháp cân đối ngân sách ngày càng hoàn thiện hơn cho
phù hợp với tình hình hiện nay
Cùng với quá trình đổi mới kinh tế nói chung, tình hình thu chi ngân
sách Nhà nớc đã có nhiều đổi mới và đạt đợc những tiến bộ đáng kể, luật ngân
sách Nhà nớc ra đời bắt đầu có hiệu lực từ năm 1997, đánh dấu một bớc ngoặt
quan trọng trong lĩnh vực quản lý ngân sách, những thành tựu đó đáng khích
lệ, song còn nhiều vấn đề đang đặt ra trên con đờng tiếp tục đổi mới hoàn
thiện, cơ chế quản lý để tăng cờng kỷ luật tài chính chống tham nhũng, tiêu
cực, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả tiền của Nhà nớc, đồng thời tăng tích luỹ
thực hiện thành công công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, đáp ững yêu cầu
phát triển kinh tế- xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo cho quốc
phòng- an ninh- đối ngoại Thu ngân sách Nhà nớc nhiều hay ít, nhanh hay
chậm có ảnh hởng đáng kể trực tiếp đến chi ngân sách Nhà nớc Nguồi thu
ngân sách Nhà nớc dồi dào, thu ngân sách Nhà nớc nhanh, đủ và kịp thời, là
cơ sở để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc Tuy nhiên nớc ta đang trong
giai đoạn phát triển theo xu hớng CNH- HĐH, xây dựng một xã hội phồn vinh
thì nhu cầu chi ngân sách Nhà nớc luôn là vô hạn, nên nguồn thu ngân sách
Nhà nớc không thể nói là đủ đợc Thu ngân sách Nhà nớc vẫn luôn luôn còn
hạn chế eo hẹp, nguồn thu ngân sách Nhà vẫn còn bị thất thoát, hiện tợng mất
Trang 2cân đối thu chi vẫn xẩy ra thờng xuyên Vì vậy tìm ra những giải pháp để
quản lý tốt nguồn thu chi, nhằm tăng thu, giảm chi cho ngân sách Nhà nớc
vẫn là vấn đề đặc biệt quan tâm của các nhà quản lý kinh tế- tài chính
Nhận thức đợc vấn đề nêu trên em đã chọn chuyên đề: Tăng cờng quản
lý thu, chi ngân sách Nhà nớc trên địa bàn huyện Ninh Giang ,tỉnh Hải Dơng
Nội dung chuyên đề: Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3
Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cờng quản lý thu chi ngân sách trên
địa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dơng
Sự xuất hiện Nhà nớc trong lịch sử đòi hỏi phải có nguồn tài chính để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình, đó là điều cần thiết để xuất hiện ngân sách
Nhà nớc.Ngân sách Nhà nớc cũng chỉ ra quan hệ phát triển hàng hoá- Tiền tệ
Có thể nói sự tồn tại của ngân sách Nhà nớc Thuật ngữ ngân sách Nhà nớc
đ-ợc dùng phổ biến trong đời sống kinh tế- xã hội ở mọi quốc gia Tuy nhiên
quan niêm về ngân sách Nhà nớc cũng cha có sự thống nhất tuỳ theo cách tiếp
cận khác nhau mà có những khái niệm khác nhau
Luật ngân sách Nhà của Nớc cộng hoà xã hội chủ nghía Việt Nam quy
định:
Trang 3Ngân sách Nhà nớc là toàn bộ các khoản thu- chi của Nhà nớc trong
dự toán đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền quyết định và đợc thực hiện
trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nớc.
Khái niệm thu ngân sách Nhà nớc
Thu ngân sách Nhà nớc là số tiền mà Nhà nớc huy động vào
ngân sách Nhà nớc không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực
tiếp cho đối tợng nộp phần lớn các khoản thu ngân sách Nhà nớc đều
mang tính bắt buộc, phần còn lại là các khoản thu khác của Nhà nớc
Thu ngân sách nhà nớc bao gồm các khoản thu từ thuế , phí , lệ
phí ; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nớc; các khoản đóng
góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ ; các khoản thu khác
theo quy định của pháp luật
* Khái niệm chi ngân sách Nhà nớc:
Chi ngân sách Nhà nớc là việc phân chia và sử dụng quỹ ngân sách
Nhà nớc nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nớc theo những
nguyên tắc nhất định.
Chi ngân sách Nhà nớc bao gồm các khoản chi thờng xuyên về các hoạt
động nh: Sự nghiệp giáo dục- đào tạo, y tế, xã hội, thể dục, thể thao, sự nghiệp
khoa học, công nghệ và môi trờng, các sự nghiệp khác, sự nghiệp kinh tế, an
ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, hoạt động của các cơ quan Nhà nớc,
hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam, của các tổ chức chính trị xã hội, trợ
cấp các đối tợng chính sách, bảo hiểm xã hội, viện trợ các tổ chức xã hội,
nghề nghiệp theo quy định của pháp luật
+ Các khoản chi vào đầu t pháp triển:
+ Chi trả nợ gốc tiền do Nhà nớc vay:
+ Ngân sách Nhà nớc là 1 khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính Nhà
nớc:
1.2- Vai trò của ngân sách Nhà nớc:
Ngân sách Nhà nớc huy động các nguồn vốn tài chính hình thành quỹ
tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo các nhu cầu chi tiêu theo dự toán của Nhà nớc,
thực hiện cân đối nguồn thu và nhiệm vụ chi
Ngân sách Nhà nớc là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội của
Nhà nớc Vai trò này xuất phát từ những điều kiện kinh tế xã hội cụ thể trong
giai đoạn cụ thể nhất định Nhất là trong giai đoạn hiện nay chúng ta đang tiến
Trang 4hành công cuộc đổi mới đất nớc, cơ chế thị trờng có những đóng góp nhất
định, vì nó có nhiều u điểm, tuy thế nó vẫn có nhiều khuyết tật, tác động xấu
tới nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội cần phải có sự điều chỉnh của Nhà
n-ớc, nhằm khắc phục tính tự phát và mặt tiêu cực của nó Đồng thời Nhà nớc
phải phát huy tối đa các u điểm của cơ chế thị trờng để phát triển kinh tế, xã
hội theo hớng XHCN
Ngân sách Nhà nớc góp phần ổn định giá cả thị trờng và chống lạm
phát trong cơ chế thị trờng, 2 yếu tố cơ bản là: Quan hệ cung cầu và giá cả,
chúng có mối quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau và ảnh hởng tới các hoạt
động của nền kinh tế, tuy Nhà nớc không can thiệp kiểm soát trực tiếp đến các
yếu tố này, nhng Nhà nớc có thể ổn định thị trờng bằng ngân sách Nhà nớc
Nhà nớc sử dụng chính sách thuế, các khoản chi ngân sách sử dụng quỹ dự trữ
tài chính để chi phối tác động đến thị trờng, nhằm mục đích nâng cao hoặc hạ
thuế suất, hoặc chi quỹ dự trữ tài chính để trợ giá, tiếp tới cân bằng cung cầu
Ngợc lại khi cung nhỏ hơn cầu dẫn đến giá cả tăng lên, thì Nhà nớc có thể
tăng thuế thu nhập doanh nghiệp để điều tiết thu nhập của chủ thể, do yếu tố
tăng giá hoặc miễn giảm thuế, buôn chuyến thuế nhập khẩu nhằm mục đích
thu hút từ nơi khác, từ nớc ngoài về hoặc xuất quỹ hàng hoá dự trữ ổn định
giá
Ngân sách Nhà nớc điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, thực hiện chính
sách xã hội của Nhà nớc Nhà nớc dùng thuế giá trị gia tăng và thuế TNDN
để điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao Các loại thuế gián thu
ngoài mục đích trên, còn có tác dụng hớng dẫn xã hội tiêu dùng hợp lý các
chính sách thuế đợc Nhà nớc sử dụng điều tiết thực hiện phân phối lại giảm
bớt sự chênh lệnh giữa các loại thu nhập của các tầng lớp dân c, từ đó hạn chế
tốc độ phân hoá thu nhập, dẫn đến phân hoá giai cấp
Vai trò của ngân sách Nhà nớc đối với việc thực hiện các chính sách xã
hội thể hiện qua việc chi ngân sách và đầu t cho các mục tiêu nh: Giáo
dục-đào tạo; y tế, văn hoá; TDTT; xã hội và từ một phần chi ngân sách Nhà nớc
cho xây dựng kết cấu hạ tầng, ngoài ra còn chi đầu t phát triển kinh tế, tạo
công ăn việc làm, giải quyết những vấn đề xã hội thông qua các chơng trình,
mục tiêu các dự án của Nhà nớc về môi trờng, dân số lao động, xoá đói giảm
nghèo, …
Tuy nhiên trong điều kiện ngân sách Nhà nớc hạn hẹp, chi phí giải
quyết các vấn đề này, phải quán triệt phơng châm: “Nhà nớc và nhân dân cùng
Trang 5làm”, nhng khoản chi ngân sách Nhà nớc để giải quyết các vấn đề xã hội, phải
đảm bảo yêu cầu tiết kiện, hiệu quả chi đúng đối tợng, việc cần chi theo trật tự
u tiên Có nh vậy mới nâng cao đợc tác dụng các khoản chi ngân sách Nhà nớc
trong việc thực hiện các vấn đề xã hội
2/ Nhiệm vụ và nội dung quản lý thu– chi ngân sách Nhà n ớc:
2.1- Nhiệm vụ quản lý tập trung nguồn thu ngân sách Nhà nớc:
- Nhiệm vụ:
Vấn đề tập trung nguồn thu ngân sách Nhà nớc là 1 đòi hỏi tất yếu của
mỗi Nhà nớc Nhà nớc muốn thực thi các chức năng, nhiệm vụ của mình, thì
tất yếu phải có nguồn tài chính do hệ thống thu ngân sách mang lại và chỉ có
tập trung đầy đủ các nguồn tài chính cần thiết vào tay Nhà nớc, mới có thể
thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế- xã hội
Dới góc độ quản lý ngân sách Nhà nớc việc thực hiện nhiệm vụ quản lý
tập trung nguồn thu ngân sách Nhà nớc đợc hiểu nh là toàn bộ chính sách,
công cụ, bộ máy để huy động mọi nguồn thu ngân sách Nhà nớc, đặc biệt là
ngân sách Trung ơng, phân cấp hợp lý giữa ngân sách Trung ơng và ngân sách
địa phơng giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa tiết kiệm
và đầu t, giữa tài chính Nhà nớc – tài chính doanh nghiệp và dân c giữa thu
và chính sách tạo nguồn Đây là nhiệm vụ căn bản nhằm giải quyết những mối
quan hệ căn bản vừa đảm bảo huy động tập trung, vừa đảm bảo tình bền vững
của ngân sách Nhà nớc
- Nội dung thu ngân sách Nhà nớc:
+ Các khoản thu thờng xuyên nh:
+ Các khoản thu viện trợ không hoàn lại
+ Thu nợ gốc các khoản cho vay mua- bán cổ phiếu của Nhà nớc:
+ Thu vay của Nhà nớc nh: Thu vay trong nớc, thu vay ngoài nớc
Thu ngân sách Nhà nớc có 2 chức năng cơ bản:
- Thực hiện chức năng phân phối:
- Thực hiện chức năng điều tiết:
+ Tạo lập nguồn thu:
+ Khai thác nguồn thu:
+ Nuôi dỡng nguồn thu:
2.2- Nhiệm vụ quản lý chi ngân sách Nhà nớc:
Trang 6So với quản lý tập trung quan liêu bao cấp, phạm vi chi ngân sách của
Nhà nớc ta hiện nay đã có những thay đổi cơ bản Phạm vi bao cấp của ngân
sách đã đợc thu hẹp, chi ngân sách chủ yếu nhằm đáp ứng cho việc thực hiện
chỉnh và đầu t phát triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng Chi ngân sách
Nhà nớc phải hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, giữ vững an ninh quốc phòng,
trật tự an toàn xã hội, tăng cờng tích luỹ để thực hiện công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Để quản lý chặt chẽ kinh phí thuộc ngân sách Nhà nớc cơ quan tài
chính phải kiểm tra, giám sát mọi khoản thu, chi theo ngân sách Nhà nớc, các
điều kiện trình, cấp tự phát và thanh toán ngân sách đợc thực hiện theo nguyên
tắc: thu đúng, thu đủ và mọi khoản chi đều phải đợc thanh toán trực tiếp từ
kho bạc Nhà nớc Các khoản chi phải có trong dự toán đợc duyệt đảm bảo
đúng tiến độ tiêu chuẩn, định mức, do cơ quan ngân sách chuẩn bị Phơng
thức này đảm bảo quản lý chặt chẽ kinh phí của Nhà nớc, thực hiện chi đúng
mục đích, đúng nội dung đã đợc bố trí trong kế hoạch, nhằm thực hiện tốt các
mục tiêu kinh tế đã định và tiết kiệm đợc ngân sách Nhà nớc, chống thất thoát,
lãng phí
Do các khoản chi ngân sách Nhà nớc có đặc điểm, tính chất khác nhau
nên điều kiện thủ tục cấp phát, thanh toán đối với từng khoản chi cũng khác
nhau, cần phải xác định rõ quy trình kiểm soát từ khâu đầu đến khâu cuối
Phân định rõ vị trí trách nhiệm của các cơ quan các kế toán viên, thủ trởng
kho bạc Nhà nớc các cấp, trong kiểm soát chi tiêu ngân sách Nhà nớc Đồng
thời để thực hiện tốt và có hiệu quả nhiệm vụ quản lý tập trung nguồn thu
ngân sách Nhà nớc và quản lý chặt chẽ kinh phí của ngân sách Nhà nớc, cần
thực hiện thống nhất cả về sổ sách, chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản và
phơng pháp hạch toán, để tất cả các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện yêu
cầu của quyết toán ngân sách phải đảm bảo tính trung thực, chính xác, kịp
thời Cơ quan tài chính phải kết hợp với các đơn vị kho bạc Nhà nớc hàng
tháng, quý, năm thực hiện chế độ xét duyệt, thẩm tra quyết toán của các đơn
vị cơ sở
- Nội dung chi ngân sách Nhà nớc:
+ Các khoản chi thờng xuyên: Chi sự nghiệp giáo dục, y tế, vănhoá - xã hội, thông tin, TDTT, khoa học, công nghệ, môi trờng, các sự nghiệp
Trang 7kinh tế khác, các sự nghiệp kinh tế chi cho quốc phòng – an ninh trật tự, an
toàn xã hội theo quy định của pháp luật
+ Chi đầu t phát triển: Đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế –xã hội, góp vốn cổ phần với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự
tham gia của Nhà nớc, theo quy định của pháp luật, chi cho quỹ hỗ trợ phát
triển đối với chơng trình, dự án phát triển kinh tế, dự trữ Nhà nớc, chi cho vay
của chính phủ để đầu t phát triển
+ Chi trả nợ gốc tiền nhà nớc vay
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
Nhiệm vụ của ngân sách Nhà nớc:
Đảm bảo cung cấp vốn cho việc thực hiện kế hoạch kinh tế quốc dân
dài hạn, ngắn hạn, nhiệm vụ trung tâm hàng đầu cho ngân sách Nhà nớc, đảm
bảo cung cấp vốn và nhiệm vụ chiến lợc kinh tế – xã hội do Đại hội Đảng
vạch ra, phân phối một cách hợp lý để nhằm thực hiện các quan hệ tỷ lệ cân
đối trong nền kinh tế quốc dân Từ đó nhằm hình thành cơ cấu của nền sản
xuất trong cả nớc, đảm bảo kinh tế trọng điểm của trung ơng kết hợp với kinh
tế của từng địa phơng Phân phối vốn cho sản xuất thì phải đợc hiệu quả kinh
tế cao Phân phối vốn cho tiêu dùng phải gắn liền với kết quả công việc, số
l-ợng, chất lợng lao động và phù hợp với khả năng thực tế, cắt giảm các khâu
hành chính, chi không có kế hoạch, chi không có tính chất sản xuất
Chi ngân sách Nhà nớc phải xuất phát từ cơ sở khoa học và thực tiễn
Do đó cần bố trí các khoản chiđảm bảo tính hợp lý đáp ứng tốt nhu cầu chi
của Nhà nớc kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích, thực hành tiết kiệm chống
lãng phí, phô trơng hình thức, phân biệt rõ thực hành tiết kiệm với cắt xén tuỳ
tiện, xoá bỏ từng bớc sự bao cấp chi ngân sách, sử dụng linh hoạt biện pháp
tăng thu giảm chi
Cùng với việc đổi mới thu chi ngân sách, cần phải triệt để chấp hành
nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý điều hành ngân sách Do đó
việc phân phối sử dụng vốn và tài sản Nhà nớc phải thực hiện theo quy chế xét
duyệt, cấp phát và quy định về định mức, tiêu chuẩn chế độ, do cơ quan Nhà
nớc có thẩm quyền ban hành, đảm bảo tiết kiệm, công bằng, công khai, ngời
đứng đầu tổ chức đợc giao quản lý, sử dụng vốn và tài sản Nhà nớc phải có
những biện pháp thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và chịu những hành vi
gây lãng phí trong phạm vi, chức năng mình quản lý Có nh vậy mới phát huy
đợc sức mạnh tổng hợp của bộ máy quản lý ngân sách từ trung ơng tới các cơ
Trang 8sở, đồng thời thắt chặt kỷ luật tài chính Do vậy cần phải chú trọng nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ quản lý ngân sách Nhà nớc ở các cấp
2.3- Nguyên tắc cơ bản của ngân sách Nhà nớc:
Để phát huy đầy đủ vai trò quan trọng của ngân sách Nhà nớc trong
việc phát triển kinh tế – xã hội ngay từ khi ra đời ngân sách đã đợc xây dựng
trên cơ sở những quy định, những nguyên tắc chặt chẽ, nhất là từ năm 1997
luật ngân sách Nhà nớc đã có hiệu lực thi hành, tuần thủ đầy đủ các nguyên
tắc trong việc xây dựng lập dự toán thu, chi và cấp phát ngân sách
- Nguyên tắc thông nhất tập trung dân chủ: Tất cả các hoạt động tài
chính của Nhà nớc, biểu hiện tính thống nhất, tập trung, phải căn cứ vào
ph-ơng hớng nhiệm vụ thu, chi tài chính do Nhà nớc quy định Căn cứ vào chế độ
chính sách tài chính do Nhà nớc ban hành, mọi kế hoạch thu chi ở mỗi cấp
phải đợc tập hợp đầy đủ vào ngân sách cấp đó, cuối cùng tổng hợp vào ngân
sách Nhà nớc, không cá nhân hay tổ chức nào tự ý giữ lại nguồn thu ngân sách
Nhà nớc để lập quỹ ngoài ngân sách trả với quy định của Nhà nớc Do vậy
mọi khoản thu, chi phải đợc hạch toán đầy đủ thờng xuyên, hàng ngày, giá trị
nguyên thuỷ vaò ngân sách Nhà nớc, không lấy thu bù chi ghi sổ chênh lệnh
vào sổ ngân sách chi có thống nhất mới thực hiện đợc tập trung dân chủ trong
việc quản lý ngân sách, có thống nhất Nhà nớc mới kiểm soát đợc tình hình
thu, chi ngân sách có đúng với quy định của pháp luật hay không? Từ đó mới
ngăn chặn đợc thất thoát ngân sách
- Nguyên tắc rõ ràng, trung thực, chính xác: Nguyên tắc này có thể hiện
trong việc lập kế hoạch ngân sách Nhà nớc phản ánh trung thực rõ ràng chính
xác mới tránh đợc mọi hiện tợng tiêu cực trong quản lý ngân sách có phản ánh
chính xác, rõ ràng mới phản ánh đúng sự thực tình hình kinh tế - xã hội tại địa
phơng của đơn vị mình quản lý, các tài liệu căn cứ vào mục lục ngân sách,
các mẫu biểu thời gian quy định
- Nguyên tắc cân đối ngân sách: Các khoản chi ngân sách phải đợc cân
đối với nguồn thu ngân sách, đây là điều kiện để đảm bảo cho phát triển kinh
tế một cách nhịp nhàng
Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí luôn luôn phải lớn hơn các khoản chi,
đồng thời phải xây dựng kế hoạch tích luỹ tài chính cho Nhà nớc, nhằm mục
đích cho đầu t phát triển tránh các hiện tợng bội chi ngân sách thì số bội chi
phải nhỏ hơn chi đầu t phát triển, đồng thời phải có biện pháp nhanh chóng
cân bằng thu, chi ngân sách Trờng hợp phải dùng vốn vay để chi cho tiêu
Trang 9dùng mà chi vay cho mục đích phát triển kinh tế có biện pháp thu hồi vốn vay,
đảm bảo cân đối ngân sách chủ động trả nợ khi đến hạn thanh toán
- Nguyên tắc đầy đủ trọn vẹn: Nguyên tắc này yêu cầu chấp hành luật
ngân sách Nhà nớc một cách đầy đủ trọn vẹn, Chính phủ chấp hành các chủ
trơng đã đợc Quốc hội phê duyệt, các đơn vị hởng ngân sách Nhà nớc phải
thực hiện đúng luật ngân sách Nhà nớc ban hành
- Nguyên tắc ngân sách Nhà nớc phải đợc quyết định trớc: Nguyên tắc
này xuất phát từ bản chất của Nhà nớc thẩm quyền biểu quyết chấp thuận
ngân sách và kiểm sóat chấp hành ngân sách thuộc về Quốc hội
- Nguyên tắc tiết kiệm: Thể hiện tính u việt của chế độ XHCN, đợc thể
hiện:
+ Thể hiện trong quá trình phân phối tức là xác định nhiệm vụ
đầu t phơng hớng đầu t nh thế nào? Cho đúng và hợp lý ngân sách Nhà nớc
của nớc ta, kế hoạch tài chính cơ bản có nguồn vốn lớn và có liên quan tới mọi
hoạt động của nền kinh tế- xã hội, cho nên việc quán triệt nguyên tắc tiết kiệm
trong quá trình phân phối vốn có ý nghĩa chiến lợc và tác động đến khâu chấp
3.1- Khái niệm và nguyên tắc phân cấp ngân sách Nhà nớc:
Để quản lý ngân sách Nhà nớc theo nguyên tắc tập trung, thống nhất và
từ Trung ơng đến các địa phơng, đồng thời mở rộng quyền tự chủ của các địa
phơng, việc chấp thuận ngân sách Nhà nớc là tất yếu khách quan, nó đòi hỏi
việc đề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền
Phân cấp ngân sách Nhà nớc là sự phân cấp, phân định quyền hạn trách
nhiệm về quản lý ngân sách giữa Chính phủ và chính quyền địa phơng, thực
chất của việc phân cấp ngân sách Nhà nớc là quá trình giải quyết tất yếu các
mối quan hệ giữa chính quyền Trung ơng và chính quyền Nhà nớc địa phơng
về hoạt động của ngân sách Nhà nớc
Do vậy, việc phân giao nhiệm vụ thu, chi giữa các cấp ngân sách không
chỉ là phân cấp quản lý ngân sách mà nó là một khâu, một phần của việc quản
lý ngân sách
- Nguyên tắc phân cấp ngân sách Nhà nớc:
Trang 10Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nớc phải phù hợp với phân cấp quản lý
kinh tế – xã hội của Nhà nớc
Ngân sách Trung ơng giữ vai trò chủ đạo, tập trung các nguồn lực cơ
bản để đảm bảo thực hiện các mục tiêu trọng yếu trên phạm vi cả nớc
Phân định rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp và ổn định tỷ lệ %
có phân chia các khoản thu số bổ sung trợ cấp từ ngân sách cấp trên cho ngân
sách cấp dới từ 3 – 5 năm Hàng năm trong trờng hợp có trợt giá, chỉ xem xét
điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngân sách cấp dới theo một phần trợt giá
Kết thúc mỗi kỳ ổn định, căn cứ vào khả năng thu nhu cầu chi, Chính
phủ, UBND tỉnh thực hiện việc điều chỉnh Tỷ lệ %, phân chia khoản thu giữa
ngân sách các cấp và mức độ bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
+ Ngân sách cấp xã, phờng, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)
* Quan hệ giữa các cấp ngân sách đợc thực hiện phải theo nguyên tắc
sau:
+ Thực hiện việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dới
để đảm bảo công bằng phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phơng số bổ
sung và là khoản thu của ngân sách cấp dới
+ Cơ quan quản lý Nhà nớc cấp trên uỷ quyền cho cơ quan Nhà nớc cấp
dới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí
từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dới để thực hiện nhiệm vụ đó
+ Ngoài việc bổ sung nguồn thu và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi
quy định ở trên, không đợc dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ
của cấp khác, trừ trờng hợp UBND các cấp đợc sử dụng ngân sách trong phạm
vi đợc phân cấp do cấp trên quản lý đóng trên địa bàn
Khi xẩy ra thiên tai và các trờng hợp khác thì địa phơng cần khẩn trơng
huy động lực lợng để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế- xã hội
Trang 11Các đơn vị do cấp trên quản lý khi đợc thực hiện chức năng của mình,
kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của địa phơng
Ngân sách Nhà nớc đợc phân cấp
3.2- Ngân sách Trung ơng:
* Nguồn thu của ngân sách trung ơng
* Nhiệm vụ chi ngân sách trung ơng
3.3- Ngân sách cấp tỉnh:
* Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh
* Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh
+ Tiền thu từ các hoạt động sự nghiệp do cấp huyện quản lý
+ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức cá nhân ở nớc ngoài trực tiếp
cho huyện theo quy định của Nhà nớc
+ Đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân ở trong và ngoài nớc
+ Thu kết d ngân sách cấp huyện
+ Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh
+ Các khoản thu theo quy định của pháp luật
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách cấp tỉnh và
huyện, xã, thị trấn
Thuế VAT, thuế thu nhập của các tổ chức cá nhân ngoài quốc doanh
* Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện
- Chi thờng xuyên:
+ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, xã hội, văn hoá thông tin TDTT và
các hoạt động sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý riêng giáo
dục-đào tạo, y tế do cấp tỉnh đảm nhiệm
+ Chi cho an ninh- quốc phòng và trật tự xã hội phân giao cho cấp
huyện
+ Hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nớc và các tổ chức chính trị
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Trang 12+ Chi quản lý duy trì bảo dỡng các công trình công cộng sự nghiệp thị
chính
- Chi đầu t phát triển: Chi đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
kinh tế xã hội theo phân cấp của tỉnh cho bổ sung cho ngân sách cấp dới
3.5- Ngân sách cấp xã, phờng:
* Nguồn thu của ngân sách cấp xã, phờng, thị trấn
* Nhiệm vụ chi ngân sách xã, phờng, thị trấn
4/ Chu trình ngân sách:
Chu trình ngân sách là quá trình bắt đầu đến khi kết thúc một tài khoản
nhất định Chu trình ngân sách gồm 3 giai đoạn: Hình thành, chấp hành và
quyết toán ngân sách
4.1- Hình thành ngân sách:
Gồm 3 bớc: Dự thảo, phê chuẩn và công bố ngân sách
a/ Dự thảo ngân sách:
- Đối với ngân sách Trung ơng, căn cứ vào tình hình kinh tế- xã hội
trong năm và các văn bản hớng dẫn của Bộ tài chính về các định mức, tiêu
chuẩn và căn cứ vào nhiệm vụ đợc giao của đơn vị mình, các đơn vị lập dự
toán thu, chi ngân sách gửi Bộ (sở) chủ quản tập trung bổ sung tổng hợp thành
kế hoạch ngân sách gửi cho cơ quan tài chính để tổng hợp
- Đối với ngân sách cấp tỉnh: Căn cứ vào nhiệm vụ kinh tế – xã hội của
tỉnh, sở tài chính cùng sở kế hoạch- đầu t xem xét bổ sung tổng hợp, căn cứ kế
hoạch thu,chi của các sở, ban, ngành và các huyện, thĩ xã, thành phố trực
thuộc tỉnh để trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh thông qua và gửi Bộ Tài chính
Bộ Tài chính sau khi kiểm tra, bổ sung dự toán của các ngành, các bộ,
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng sẽ lập ngân sách Nhà nớc trình Chính
phủ, đồng kính gửi Bộ Kế hoạch - Đầu t, để đảm bảo tính cân đối Ngân sách
và phối hợp giữa kế hoạch kinh tế quốc dân và kế hoạch tài chính Chính phủ
căn cứ vào kế hoạch ngân sách của Bộ Tài chính và có ý kiến của Bộ Kế
hoạch - đầu t để sửa đổi bổ sung, điều chỉnh thành kế hoạch chính thức và
trình Quốc hội phê chuẩn
b/ Phê chuẩn ngân sách:
Dự thảo ngân sách Nhà nớc của chính phủ gửi tới UB kinh tế của Quốc
hội để thảo luận và sau đó Quốc hội thông qua bằng nghị quyết phê chuẩn
ngân sách
c/ Công bố ngân sách:
Trang 13Sau khi dự toán ngân sách Nhà nớc đợc Quốc hội quyết định Bộ Tài
chính căn cứ vào đó ra quyết định thu, chi ngân sách các bộ, các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ơng để thực hiện khi bắt đầu một năm ngân sách
Tại các tỉnh sau khi nhận đợc quyết định kế hoạch của Bộ Tài chính về
việc giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của tỉnh, UBND tỉnh có trách nhiệm lập
dự toán và phơng án phân bổ ngân sách địa phơng mình trình HĐND tỉnh ra
quyết định Thông thờng HĐND tỉnh thờng giao dự toán thu, chi ngân sách
cao hơn kế hoạch của trung ơng giao, nhằm sử dụng phần chênh lệnh đó để
đầu t xây dựng cơ bản ở địa phơng
4.2- Chấp hành ngân sách:
Khi nhận đợc số phân bổ về ngân sách, các cơ quan Nhà nớc và các đơn
vị dự toán ngân sách giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc đảm bảo đúng
với dự toán ngân sách đợc phân bổ Đối tợng chấp hành ngân sách là tất cả các
pháp nhân, thể nhân và cơ quan tài chính (cơ quan đợc Nhà nớc cấp uỷ nhiệm)
chịu trách nhiệm thi hành
- Tổ chức quản lý các nguồn thu: Cơ quan thuế là cơ quan đợc Nhà nớc
giao nhiệm vụ thu ngân sách đợc tổ chức thu ngân sách Nhà nớc từ các hoạt
động xuất- nhập khẩu
- Tổ chức nhiệm vụ chi và quản lý việc chi tiền ngân sách, nhiệm vụ
này chủ yếu là do cơ quan tài chính đảm nhận, căn cứ vào dự toán các đơn vị
sử dụng ngân sách lập kế hoạch gửi cho cơ quan tài chính cung cấp
+ Cơ quan kho bạc Nhà nớc là khâu cuối cùng của việc thực hiệnthu, chi ngân sách, góp phần quan trọng trong việc hoàn thành 2 nhiệm vụ
trên
4.3- Quyết toán ngân sách:
Cơ quan tài chính và kho bạc Nhà nớc tổng hợp quyết toán thu, chi
ngân sách ở từng địa phơng cũng nh trong phạm vi cả nớc, để thực hiện công
trình thu, chi ngân sách Nhà nớc theo chế độ kế toán để hạch toán toàn bộ quá
trình thu, chi ngân sách Nhà nớc theo chế độ kế toán đã quy định và theo mục
lục ngân sách Nhà nớc ban hành Trong chu trình ngân sách cần phải có sự
kiểm tra, thanh tra, kiểm soát ngân sách, nhằm đảm bảo cho quá trình xây
dựng kế hoạch ngân sách Nhà nớc phù hợp với đờng lối phát triển kinh tế –
xã hội phù hợp với lợi ích Nhà nớc, đảm bảo việc chấp hành luật ngân sách
Nhà nớc, thực hiện đúng kế hoạch mà
Trang 14Quốc hội, HĐND đã phê, đúng chế độ hiện hành Các khoản thu không
đúng quy định phải hoàn trả tổ chức và cá nhân, nh khoản chi trái với quy
định của pháp luật đợc thu hồi cho ngân sách Nhà nớc
II/- Các nhân tố ảnh h ởng đến thu – chi ngân sách chi ngân sách
Nhà n ớc:
1/ Nhân tố ảnh hởng tới việc Thu ngân sách Nhà nớc.
Một số vấn đề hết sức quan trọng trong thu ngân sách Nhà nớc là việc
xác định mức động viên và lĩnh vực động viên một cách đúng đắn Điều đó
không chỉ ảnh hởng đến số thu ngân sách Nhà nớc mà còn tác động manh mẽ
đến quá trình phát triển kinh tế – xã hội Mức động viên và lĩnh vực động
viên lại chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế – chính trị - xã hội của Quốc
gia
- Thu nhập GDP bình quân đầu ngời:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế của một
quốc gia phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu t của một nớc, … Thu
nhập GDP bình quân đầu ngời là nhân tố quyết định đến mực động viên của
ngân sách Nhà nớc Nếu không tính đến chỉ tiêu này khi xác định mức độ
động viên của ngân sách ảnh hởng tiêu cực đến các vấn đề tiết kiệm, tiêu
dùng và đầu t của các tổ chức kinh tế của tầng lớp dân c
- Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế:
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của đầu t phát triển kinh tế, tỷ suất
doanh lợi càng lớn, đây là nhân tố quyết định đến việc nâng cao tỷ suất thu
ngân sách Nhà nớc Dựa vào tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế để xác định tỷ
suất thu ngân sách Nhà nớc sẽ tránh đợc việc động viên vào ngân sách Nhà
n-ớc gây khó khăn về tài chính cho hoạt động kinh tế Hiện nay tỷ suất lợi
nhuận trong nền kinh tế nớc ta đạt thấp, trong khi chi phí tiền lơng ngày càng
tăng, nên tỷ suất thu ngân sách Nhà nớc không thể cao đợc
- Khả năng xuất khẩu dầu mỏ và khoáng sản: Đối với các nớc phát triển
và nguyên phong phú thì nhân tố này có ảnh hởng lớn đến số thu ngân sách
Nhà nớc Kinh nghiệm các nớc cho thấy, nếu tỷ trọng xuất khẩu dầu mỏ và
khoáng sản chiếm trên 20% kim ngạch xuất khẩu thì tỷ suất thu ngân sách
Nhà nớc sẽ cao và có khả năng tăng nhanh ở nớc đó trong tơng lai đến việc
nâng cao tỷ suất thu ngân sách Nhà nớc
- Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nớc: nhân tố này phụ
thuộc vào quy mô tổ chức của bộ máy Nhà nớc và hiệu quả hoạt động của nó
Trang 15Những nhiệm vụ kinh tế – xã hội, mà Nhà nớc đảm nhận trong thời kỳ chính
sách sử dụng kinh phí của Nhà nớc Trong điều kiện các nguồn tài trợ khác
cho cho chi phí Nhà nớc không có khả năng tăng lên việc tăng mức độ chi phí
của Nhà nớc sẽ dẫn đến tỷ suất thu ngân sách Nhà nớc, tăng lên ở hầu hết các
nớc đang phát triển, Nhà nớc đều có tham vọng đẩy nhanh sự tăng trởng kinh
tế bằng việc đầu t vào các công trình lớn Để có nguồn thu quá mức lại làm
cho tốc độ tăng trởng chậm lại Để giải quyết vấn đề nan giải đó, Nhà nớc
phải có một chơng trình phát triển kinh tế – xã hội thận trọng trên cơ sở khoa
học và thực tiễn để đạt hiệu quả cao, từ đó xác lập một chính sách chi có hiệu
quả và tiết kiệm, có nh vậy mới giải quyết hài hoà mối quan hệ giữ thu - chi
ngân sách Nhà nớc
- Tổ chức bộ máy thu nộp:
Tổ chức bộ máy thu nộp phải gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, Chống đợc thất
thu so trốn lậu thuế, sẽ là nhân tố tích cực làm giảm tỷ suất thu ngân sách Nhà
nớc mà vấn đáp ứng nhu cầu chi tiêu của ngân sách Nhà nớc Về mặt lý luận,
cũng nh thực tiễn, để xác định mức thu ngân sách Nhà nớc đúng đắn cần phải
có sự phân tích đánh giá cụ thể các nhân tố tác động đến nó trong những điều
kiện hoàn cảnh cụ thể của đất nớc trong từng thời kỳ Tỷ suất thu ngân sách
Nhà nớc đợc xem là hạt nhân cơ bản của chính sách thu nên cần phải đợc
nghiên cứu, xem xét trên nhiều khía cạnh kinh tế- chính trị – xã hội
2/ Các nhân tố ảnh hởng đến Chi ngân sách Nhà nớc:
Nội dung cơ cấu các khoản chi ngân sách Nhà nớc là sự phản ánh
những nhiệm vụ kinh tế – chính trị – xã hội của Nhà nớc trong từng giai
đoạn lịch sử và luôn biến động
Chế độ xã hội là nhân tố cơ bản ảnh hởng quyết định tới nội dung cơ
cấu chi ngân sách Nhà nớc, chế đội xã hội quyết định bản chất nhiệm vụ kinh
tế – xã hội của Nhà nớc chủ thể của chi ngân sách Nhà nớc Vì thế nội dung
cơ cấu chi ngân sách Nhà nớc chịu sự ràng buộc của chế độ xã hội
Khả năng tích luỹ của nền kinh tế: Nhân tố này càng lớn thì khả năng
chi đầu t phát triển kinh tế càng lớn Tuy nhiên việc chi ngân sách Nhà nớc
cho đầu t phát triển còn tuỳ thuộc ở khả năng tập trung nguồn tích luỹ vào
ngân sách Nhà nớc và chính sách chi của ngân sách Nhà nớc trong từng giai
đoạn lịch sử
- Sự phát triển của lực lợng sản xuất: Nhân tố vừa tạo ra khả năng và
điều kiện cho việc hình thành nội dung cơ cấu trong từng thời kỳ nhất định
Trang 16Nhân tố ảnh hởng đến nội dung chi ngân sách Nhà nớc là mô hình tổ
chức bộ máy của Nhà nớc và nhiệm vụ kinh tế – xã hội mà Nhà nớc đảm
nhận trong từng thời kỳ Ngoài những nhân tố kể trên, nội dung cơ cấu chi
ngân sách Nhà nớc của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn còn chịu ảnh hởng
của nhiều nhân tố khác nh: Biến động kinh tế – chính trị - xã hội, giá cả, lãi
suất, tỷ giá hối đoái, …
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến nội dung cơ cấu chi ngân sách
Nhà nớc có ý nghĩa quan trọng trong việc bố trí nội dung cơ cấu chỉ tiêu của
ngân sách Nhà nớc một cách khách quan, phù hợp với yêu cầu của tình hình
kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn lịch sử
Trang 17Chơng II:
Thực trạng quản lý thu chi ngân sách nhà nớc trên
địa bàn huyện ninh giang ,tỉnh Hải Dơng
I Khái quát tình hình cơ bản của địa bàn huyện ninh giang
1. Đặc điểm chung về kinh tế xã hội huyện ninh giang
Ninh Giang là một huyện thuộc phía nam của tỉnh hải Dơng, tiếp giáp
với hai tỉnh Thái Bình và Hải Phòng Địa giới hành chính đợc chia làm 27 xã
và một thị trấn Phía đông nam giáp với huyện Gia Lộc, phía tây giáp với
huyện Tứ Kỳ, Phía đông bắc giáp với huyện Thanh Miện
Tổng số dân của huyện năm 20003 là 196.780 ngời trong đó số lao
động là 93.390 ngời, diện tích đất tự nhiên là 165,45 km2, trong đó đất nông
nghiệp là 6.496 ha, bình quân lơng thực đầu ngời là 458 kg/ngời/năm, tỷ trọng
cơ cấu kinh tế nông nghiệp bằng 75%( chủ yếu là cây lúa), công nghiệp 23%
(chủ yếu là sản suất vật liệu xây dựng) còn lại là thơng mại và dịch vụ
Số km đeờng do huyện quản lý 40 km, cầu cống giao thông là 10 chiếc
Số biên chế do huyện quản lý là 350 ngời, 60 đại biểu nhân dân, số lợng
đối tợng chính sách của huyện là 2.669 gia đình liệt sỹ , 15 bà mẹ việt nam
anh hùng và 1.700 thơng bệnh binh
Do Ninh Giang là huyện phát triển chủ yếu bằng nông nghiệp nên
nguồn thu ngân sách huyện còn nghèo Hàng năm nguồn thu chủ yếu của
ngân sáchlà thuế nông nghiệp, đất ở.Ngoài ra còn có một số khoản thuế ngoài
quốc doanh đợc phân cấp theo tỷ lệ điều tiết của tỉnh quy định
Nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nớc quy định và thực hiện một số
nhiệm vụ do cấp trên uỷ quyền Ngoài ra hàng năm huyện đã tranh thủ nguồn
ngân sách cấp trên đầu t, phát triển kinh tế
2. Giới thiệu chung về phòng tài chính kế hoạch huyện Ninh Giang
Phòng tài chính kế hoạch huyện Ninh Giang đợc thành lập với chức năng
là giúp UBND và chủ tịch UBND huyện quản lý nhà nớc đối với các lĩnh vực
Trang 18quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, tài chính, vật giá ,đầu t, đăng
ký kinh doanh
Với nhiệm vụ giúp UBND và chủ tịch UBND cấp huyện hớng dẫn và tổ
chức thực hiện nhiệm vụ quản lý về tài chính ngân sách nhà nớc và giá trên
địa bàn theo quy định của pháp luật Hớng dẫn các cơ quan, đơn vị ở địa
ph-ơng xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, xây dựng dự toán ngân sách cấp
huyện theo hớng dẫn của sở Tài chính vật giá, báo cáo NBND cấp huyện xem
xét để trình HĐND cấp huyện quyết định
Lập phơng án phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện, lập dự toán điều
chỉnh trong trờng hợp cần thiết theo quy định, báo cáo UBNDcùng cấp xem
xét, trình HĐND cùng cấp quyết định, đảm bảo tiến hành theo tiến độ về dự
toán đã đợc phê duyệt: Hớng dẫn kiểm tra việc quản lý, điều hành và quyết
toán ngân sách cấp xã
Kiểm tra việc quản lý tài chính ngân sách của chính quyền cấp xã và các
cơ quan đơn vị hành chính, sự nghiệp của Nhà nớc thuộc cấp huyện Phối hợp
với cơ quan thu thuểtong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nớc trên địa
bàntheo quy định của pháp luật Phối hợp với kho bạc nhà nớc thực hiện cấp
phát đầy đủ, kịp thời đúng chế độ tiêu chuẩn cho các đối tợng sử dụng ngân
sách cấp huyện
Tổng hợp thu chi NSNN trên địa bàn : Hớng dẫn và kiểm tra quyết toán
ngân sách cấp xã, lập quyết toán ngân sách cấp huyện và tổng quyết toán ngân
sách trên địa bàn theo quy định.Báo cáo tài chính, ngân sách theo quy định
Quản lý tài sản nhà nớc khu vực hành chính sự nghiệp theo quy định trên địa
bàn theo quy định của Chính phủ và của Bộ tài chính Quản lý nguồn kinh phí
đợc uỷ quyền của cấp trên Phối hợp với các tổ chức có liên quan của địa
ph-ơng xây dựng quy hoạch, quản lý thực hiện quy hoạch và lập kế hoạch kinh tế
Trang 19xã hội xét, cấp đăng ký kinh doanh theo sự phan cấp của UBND tỉnh đồng thời
thực hiện chức năng tổng hợp thông tin báo cáo giữa cấp tỉnh và cấp huyện
Quan hệ giữa phòng tài chính kế hoạch huyện Ninh Giang với các đơn
vị trực thuộc là quan hệ trực tiếp, là huyện có địa bàn rộng với 27 xã và 1 thị
trấn cùng 22 đơn vị dự toán cấp I Hàng năm ban tài chính đều thực hiện việc
giao kế hoạch theo chỉ tiêu cho các đơn vị cơ sở (ở các xã và thị trấn) trên cơ
sở số liệu do sở tài chính giao kế hoạch nh một chỉ tiêu thu chi và một số chỉ
tiêu khác
Nhằm nâng cao tính chủ động sáng tạo của từng cán bộ công chức,
phòng tài chính kế hoạch đã tổ chức bộ máy tổ chức quản lý rất rõ ràng cụ thể
một chặt chẽ với nhau thành một khối thống nhất đồng bộ, khoa học với trang
thiết bị hiện đại và tiên tiến nh máy vi tính, máy phô tô, máy điện thoại
Việc tổ chức bộ máy quản lý ở phòng tài chính kế hoạch huyện Ninh
Giang đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy quản lýPhòng tài chính- kế hoạch huyện Ninh Giang
Quản lýcấp phátngân sách xã
Kế toán kinh phí
uỷ quyền các quỹ
Kế hoạch kinh tế xã hội
và đầu t
Trang 20Từ sơ đồ trên cho thấy , phòng tài chính kế hoạch huyện ning Giang có
một trởng phòng, 1 phó phòng và các bộ phận chuyên môn giúp việc với chức
năng nhiệm vụ cụ thể nh sau:
Trởng phòng: Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chung của phòng , chịutrách nhiệm trớc UBND huyện và huyện uỷ về thực hiện nhiệm vụ của phòng
Trực tiếp chỉ đạo công tác đào tạo, tổ chức thanh tra tài chính và các bộ phận
kế hoạch ngân sách cấp phát hành chính sự nghiệp, thẩm kế và bộ phận cấp
phát y tế giáo dục
Phó phòng: Trực tiếp chỉ đạo điều hành cơ quan khi đônmgf chí trởng
phòng đi vắng Đồng thời quản lý trực tiếp các bộ phận : quản lý cấp phát
ngân sách xã, kế toán kinh phí uỷ quyền các quỹ và kế hoạch kinh tế xã hội và
đầu t
Bộ phận kế hoạch ngân sách cấp phát hành chính sự nghiệp có nhiệm
vụ: báo cáo tình hình hoạt động trực tiếp với trởng phòng ,tổng hợp các đề
nghị cấp phát của các đơn vị, lập dự toán hàng tháng, quý, năm thể hiện , thực
hiện cấp phát kinh phí cho các đơn vị khối hành chính sự nghiệp sau khi đã
đ-ợc bộ phận thẩm kế thẩm định
Bộ phận thẩm kế có nhiệm vụ: Thẩm kế các đề nghị cấp phát thuộc khối
hành chính sự nghiệp và y tế giáo dục để báo cáo trực tiếp với trởng phòng
Bộ phận cấp phát y tế giáo dục có nhiệm vụ theo dõi, quản lý cho khối
này sau khi đã đợc thẩm kế Bộ phận này có nhiệm vụ báo cáo trực tiếp với
tr-ởng phòng
Bộ phận quản lý cấp phát ngân sách xã: Tổng hợp dự toán của các xã
thch hiện cấp phát và theo dõi việc thực hiện dự toán các xã , đồng thời báo
cáo tình hình với phó phòng
Bộ phận kế toán kinh phí uỷ quyền các quỹ có nhiệm vụ: Theo dõi
nguồn kinh phí cấp trên uỷ quyền và kế toán các quỹ không chuyên dùng( quỹ
lao động công ích, quỹ giao thông nông thôn, quỹ phòng chống lụt bão)
Bộ phận kinh tế xã hội và đầu t có nhiệm vụ : lập kế hoạch về kinh tế xã
hội của huyện, theo doĩ việc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng của huyện và cũng
báo cáo tình hình trực tiếp với phó phòng
Phòng tài chính kế hoạch huyện Ninh Giang có 15 cán bộ với trình độ
nghiệp vụ chuyên môn vững vàng và việc tổ chức bộ máy quản lý với sự phân
công rõ ràng, cụ thể đến từng bộ phận đã tạo điều kiện thuận lợi để phòng
hoàn thành tốt các nhiệm vụ đợc giao