1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện"

66 256 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm qua, Nhà nước ta đã thực hiện trao quyền chủ động rộng rãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước, nhằm giúp cho các doanh nghiệp từng bước thích ứng với cơ chế thị trường, thích ứng được với xu thế hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ trong khu vực và trên thế giới. Tạo điều kiện phát triển cho các doanh nghiệp, cũng chính là góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên, cùng với việc tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp Nhà nước phải đối mặt với nhiều vấn đề thực sự khó khăn như: giải quyết việc làm cho người lao động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh... Ngày nay, quản lý vốn là một trong những vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Vốn không chỉ là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại, dành thắng lợi trong cạnh tranh, mà còn là phương tiện giúp chủ sở hữu tăng trưởng về giá trị, là điều kiện tiên quyết cho các doanh nghiệp khẳng định được mình trong cơ chế mới. Đối với hầu hết các doanh nghiệp hiện nay, sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những bài toán khó đang cần tìm lời giải. Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Hiện tại, Công ty đang có kế hoạch mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, khuếch trương thị trường cả trong và ngoài nước. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng đang được Ban lãnh đạo Công ty quan tâm hàng đầu. Do đó, sau khi kết thúc đợt thực tập tại Công ty, em quyết định chọn vấn đề “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình. Luận văn tập trung phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2002. Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty thời gian tới. Luận văn gồm ba chương:

Trang 1

Mở đầu

Những năm qua, Nhà nớc ta đã thực hiện trao quyền chủ động rộng rãi tronghoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệpNhà nớc, nhằm giúp cho các doanh nghiệp từng bớc thích ứng với cơ chế thị trờng,thích ứng đợc với xu thế hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ trong khu vực và trên thếgiới Tạo điều kiện phát triển cho các doanh nghiệp, cũng chính là góp phần quantrọng vào việc tăng trởng và phát triển của nền kinh tế đất nớc Tuy nhiên, cùng vớiviệc tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp Nhà nớc phải đốimặt với nhiều vấn đề thực sự khó khăn nh: giải quyết việc làm cho ngời lao động,quản lý và sử dụng vốn kinh doanh

Ngày nay, quản lý vốn là một trong những vấn đề đợc các doanh nghiệp quantâm hàng đầu Vốn không chỉ là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại, dành thắng lợitrong cạnh tranh, mà còn là phơng tiện giúp chủ sở hữu tăng trởng về giá trị, là điềukiện tiên quyết cho các doanh nghiệp khẳng định đợc mình trong cơ chế mới Đối vớihầu hết các doanh nghiệp hiện nay, sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những bàitoán khó đang cần tìm lời giải

Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện thuộc Tổng công ty Lắp máy ViệtNam cũng không phải là trờng hợp ngoại lệ Hiện tại, Công ty đang có kế hoạch mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh, khuếch trơng thị trờng cả trong và ngoài nớc Vìvậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng đang đợcBan lãnh đạo Công ty quan tâm hàng đầu

Do đó, sau khi kết thúc đợt thực tập tại Công ty, em quyết định chọn vấn đề

“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ

điện" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.

Luận văn tập trung phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công

ty trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2002 Trên cơ sở đó, đa ra một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty thời gian tới

Luận văn gồm ba chơng:

Chơng I : Yêu cầu và các nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện.

Chơng II: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động của Công ty Lắp máy

và Thí nghiệm cơ điện trong thời gian qua.

Phần III: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

ở Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện.

1

Trang 2

Là công trình nghiên cứu đầu tay, trong điều kiện hạn chế về mặt thời gian vàtài liệu nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự

đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô giáo và tất cả các bạn

Ch ơng 1

Yêu cầu và các nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả

sử dụng vốn lu động tại Công ty lắp máy

và thí nghiệm cơ điện.

1.1 Tổng quan về Công ty.

1.1.1 Quá trình hình thành

Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là Doanh nghiệp Nhà nớc thuộc

Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam Công ty đợc thành lập theo quyết định / giấy phépsố: 014A/BXD-TCLĐ ngày 27/01/1993 của Bộ xây dựng Trụ sở chính của Công ty:

124 Minh Khai, quận Hai Bà Trng thành phố Hà Nội

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản theo chế độ quản lý kinh tếhiện hành (Giấy phép hành nghề số 16/BX-DSXD do Bộ xây dựng cấp ngày

Trang 3

06/05/1993, giấy phép kinh doanh số 108853 do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp ngày17/06/1993)

Tiền thân của Công ty là Trung tâm nghiên cứu kỹ thuật và lắp máy, đợc

thành lập ngày 19/01/1980 Nhiệm vụ chính của Trung tâm tập trung vào các hoạt

động nghiên cứu kỹ thuật, thí nghiệm phục vụ cho hoạt động của các đơn vị làmnhiệm vụ lắp ráp, xây dựng thuộc Tổng công ty lắp máy Việt Nam

Năm 1993, theo xu hớng đổi mới và nhu cầu phát triển nền kinh tế đất nớc,

Trung tâm nghiên cứu kỹ thuật và lắp máy đã đợc đổi tên thành Xí nghiệp lắp máy và thí nghiệm cơ điện thuộc liên hiệp lắp máy Việt Nam (LILAMA) Nhiệm

vụ của Xí nghiệp không chỉ nghiên cứu kỹ thuật mà còn mở rộng sang nhiều lĩnh vựckhác nh: lắp máy điện nớc và các thiết bị công nghệ; nhận thầu thi công các côngtrình công nghiệp, dân dụng; sản xuất kinh doanh vật t, vật liệu và thiết bị phục vụnhu cầu của các đơn vị xây dựng trong Tổng công ty và của thị trờng

Đầu năm 1996, theo Nghị định 338/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trởng (nay làChính Phủ) về tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc, Xí nghiệp đợc đổi tên

thành Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện trực thuộc Tổng công ty lắp máy

- Hoàn thiện xây dựng và trang trí nội thất công trình

- Thi công lắp đặt thiết bị và kết cấu công trình công nghiệp và dân dụng

có quy mô vừa và nhỏ

- Xây lắp đờng dây và trạm biến áp điện tới 35KV

3

Trang 4

- Gia công chế tạo, lắp đặt kết cấu, phụ kiện phi tiêu chuẩn bằng kim loại,các loại đờng ống áp lực, các loại bồn bể chịu áp lực thuộc các loại công trình

+ Thí nghiệm kiểm tra chất lợng:

- Nhận thầu kiểm tra, hiệu chỉnh và thí nghiệm các thiết bị, hệ thống thiết bị

đợc lắp đặt về các chỉ tiêu cơ - nhiệt - điện - áp lực - liên kết - khả năng chịu tải

- Thí nghiệm, kiểm tra hiệu chỉnh hệ thống thiết bị điện, điều khiển, hệthống truyền dẫn điện từ 35KV đến 500KV

- Kiểm tra chất lợng mối hàn bằng phơng pháp không phá hủy (X quang, tiagama, siêu âm, thử từ tính )

+ Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc phù hợp với luậtpháp và chính sách của Nhà Nớc, phù hợp với sự phân cấp, ủy quyền của Tổng Công

ty Lắp máy Việt Nam

Có thể thấy rằng Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là doanh nghiệpkinh doanh đa ngành, đầu t vào nhiều lĩnh vực với nhiều phơng thức khác nhau

1.1.3 Nhiệm vụ chủ yếu

Để góp phần vào quá trình CNH-HĐH, đa đất nớc bớc qua giai đoạn quá độtiến thẳng lên CNXH nh Nghị quyết Trung ơng (khoá VII) của Đảng cộng sản ViệtNam đã đề ra, Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện đã xác định rõ hiệm vụ củamình trong thời kỳ này nh sau:

- Đi sâu nghiên cứu thị trờng, ổn định và duy trì thị trờng đã có, mở rộng thịtrờng mới, nhất là thị trờng ở các tỉnh phía Bắc và Tây Nguyên

- Đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ chuyên môn cho ngời lao độngtrong Công ty, thực hiện phân phối theo lao động, tạo công ăn việc làm và chăm lo

đến đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên

- Tăng cờng đầu t theo chiều sâu với mục tiêu không ngừng nâng cao chất ợng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành

l Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm nhằm mở rộng thị trờng và đáp ứng nhucầu của khách hàng Ngoài lĩnh vực truyền thống của Công ty là lắp đặt thiết bị cơkhí, điện, đo lờng, điều khiển Công ty sẽ chú trọng hơn tới việc phát triển lĩnh vực

Trang 5

Đặc biệt chú trọng và mở rộng công tác thí nghiệm điện và kiểm tra mối hàn bằngphơng pháp không phá huỷ (NDT).

Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng có

đặc trng cơ bản là: vừa duy trì hệ thống trực tuyến giữa Giám đốc, các Phó giám đốcvới các phòng ban; giữa Giám đốc với các đội trởng, đồng thời kết hợp việc tổ chứcgiữa các bộ phận chức năng (các phòng ban)

Phòng kế toán tài chính

Các đội thi

công lắpmáy

xây dựng

Các đội thi công ndt

Các đội thi công thí nghiêm điện

Phòng tổ chức hành chính

Tổ thi công

Tổ thi công

Tổ thi công

Tổ thi công

Tổ thi công

Tổ thi công

Trang 6

1.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh

Bảng1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty

Qua các số liệu Bảng 1 cho thấy:

 Về doanh thu

Doanh thu của Công ty biến động rất lớn qua các năm, so với năm 2000 thìnăm 2001 giảm 2286.335 triệu đồng (-21.475%) Năm 2002 so với năm 2001 tăng339.235 triệu đồng (4.058%) Nguyên nhân giảm là do: năm 2001 là ảnh hởng nhiềubởi những biến động trên thị trờng xây dựng nên Công ty gặp không ít khó khăntrong giai đoạn này Điển hình là những biến động của thị trờng vật liệu xây dựng.Thực tế thị trờng vật liệu xây dựng trong nớc đã phát triển, nhng do sự phát triển quá

Trang 7

sôi động nên đã đẩy giá nguyên vật liệu lên cao, có nhiều loại nguyên vật liệu giá đãtăng tới 20% so với năm 2000 (*)1

 Về lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế của Công ty biến động rất lớn cùng với sự biến động củadoanh số So với năm 2000 thì lợi nhuận sau thuế năm 2001 giảm 177.121 triệu đồng(-39.918%) Nhng sang năm 2002, nhờ có sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộcông nhân viên trong toàn Công ty mà lợi nhuận sau thuế của Công ty đã tăng lên.Năm 2002 so với năm 2001, số tiền tăng lên là 26.116 triệu đồng (9.796%)

 Về quản lý vốn

Tổng vốn tơng đối ổn định qua các năm, tổng vốn năm 2000 là 11227.813triệu đồng sang năm 2001 là 10893.141 triệu đồng Tuy có giảm nhng không đáng

kể, lợng giảm tuyệt đối là 334.672 triệu đồng (-2.980%) So với năm 2001, năm 2002tổng vốn tăng là 356.197 triệu đồng (3.69%) Nguyên nhân vốn giảm năm 2001 chủyếu là do Công ty đã có chủ trơng thanh toán dần nợ dài hạn cho ngân hàng, thay vào

đó là huy động nguồn tín dụng ngắn hạn nhng do lợng vốn huy động từ tín dụngngắn hạn cha đợc là bao nên dẫn đến tổng vốn giảm Tổng vốn giảm tuy nhiên lợnggiảm tập trung chủ yếu vào vốn cố định, trong khi đó thì vốn lu động tăng chậm

 Về nhân sự

Tổng số lao động hàng năm của Công ty giao động trên dới 300 ngời, trong đóchiếm hơn một nửa là lao động thuê ngoài theo mùa vụ Cụ thể, tổng số lao độngnăm 2000 là 300 ngời, năm 2001 là 230 ngời và năm 2002 là 296 ngời So với năm

2000, năm 2001 số lao động giảm 70 ngời (-23,334%), nguyên nhân của việc giảm

đột xuất này là do tình hình khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty: việc làm ít, hợp đồng ký nhng cha thực hiện Điều này bắt buộc Công ty phảigiảm một số lao động thời vụ ở những đơn vị, bộ phận không cần thiết nhằm đảmbảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả Sang năm 2002 tìnhhình bình ổn trở lại, Công ty lại thuê thêm lao động, lợng lao động của Công ty lạităng lên 66 ngời (28.695%) so với năm 2001

 Về thu nhập cán bộ công nhân viên Công ty

1(*) 1 Giá xi măng tăng 9,4%, cát xây dựng tăng 23%, đá đổ bê tông tăng 17%, gạch

xây dựng loại A tăng 7,1%: Tác giả Nguyên Quân Lệch pha trong huy động đầu t xây dựng cơ bản Báo Đầu t” Báo Đầu t , số 127, ngày 28 tháng 10 năm 2001, trang 10.

7

Trang 8

Về thu nhập bình quân, qua các năm 2000, 2001 và 2002 biến động không

đáng kể, thu nhập bình quân đầu ngời duy trì ở mức tơng đối cao (1-1.2 triệu đồng/ngời /tháng) Cụ thể, năm 2001 tăng lên so với năm 2000 là 380000 đồng/ ngời/ năm(2,569 %), nhng đến năm 2002 lại giảm 414000 đồng/ ngời / năm (-2,729%) sovới năm 2001 Công ty luôn thực hiện trả lơng đúng hạn cho ngời lao động Mức thunhập bình quân đầu ngời nh trên là tơng đối cao nhng để đảm bảo cho ngời lao độngdồn hết tâm huyết của họ vào công việc thì Công ty nên có những chính sách thoả

đáng làm đòn bẩy thúc đẩy ngời lao động Một khi ngời lao động tâm huyết với nghềthì sự đi lên của của Công ty là điều tất yếu

 Về thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc

Do gặp những khó khăn chung trên nên cùng với sự giảm sút của doanh số thì

số thuế mà Công ty đóng góp vào ngân sách nhà nớc cũng bị giảm đáng kể Tổng sốthuế nộp ngân sách năm 2000 là 685.711 triệu đồng, các năm 2001 và 2001 con sốnày giảm xuống chỉ còn tơng ứng là 531.862 và 325.798 triệu đồng Nh vậy, từ năm

2000 đến 2002 tổng số thuế nộp ngân sách của Công ty giảm tổng cộng gần 360triệu đồng

Với quy mô nh hiện nay, tuy chỉ là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhng với lực lợnglao động bình quân khoảng 300 ngời mỗi năm Công ty tạo ra giá trị trên dới 10 tỷ

đồng Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong Công ty ổn định ( 1- 1,2 triệu đồng/tháng ) và có xu hớng ngày càng tăng, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng đ-

ợc cải thiện, Công ty luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc Đảmbảo hoàn thành kế hoạch của Công ty và kế hoạch của Tổng Công ty giao cho Tómlại, tất cả những gì đợc trình bày trên đây phần nào cho thấy: Công ty Lắp máy vàThí nghiệm cơ điện đã có sự lớn mạnh lớn mạnh không ngừng trong những năm qua.Hiện nay, công ty đang là một đơn vị làm ăn tơng đối hiệu quả, có uy tín với kháchhàng và đầy triển vọng phát triển trong tơng lai về lĩnh vực hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình

1.2 Yêu cầu đối với sử dụng vốn lu động của Công ty

1.2.1 Đặc điểm vốn lu động của Công ty

Vốn lu động của Công ty mang đầy đủ các đặc điểm thờng thấy của vốn lu

động nói chung Đó là:

- Vốn lu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và chuyển dịch một lần

Trang 9

- Vốn lu động tuần hoàn liên tục, chuyển hóa giữa các hình thái khác nhautheo từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty và có tốc độ chuchuyển nhanh.

- Vốn lu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sảnxuất kinh doanh

Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là một doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực xây dựng, vốn lu động của Công ty có những đặc điểm nổi bật - đặc trng củacác doanh nghiệp xây dựng Đó là:

- Vốn lu động luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của Công ty: Tỷtrọng vốn lu động luôn luôn chiếm tới trên dới 80% trong tổng vốn của Công ty Đâycũng là đặc trng chung của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng Thông thờng,

đối với một doanh nghiệp xây dựng vốn chủ yếu là vốn lu động (vốn vật t, sản phẩm

dở dang, tiền trả lơng, trả lãi vay ) Giá trị vốn lu động của Công ty phụ thuộc vàoquy mô công trình mà Công ty thi công và do đó nhu cầu của vốn lu động thay đổitheo giá trị công trình

- Lợng vốn lu động mà Công ty cần là rất lớn: Sản phẩm xây lắp là các côngtrình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc,

có thời gian thi công kéo dài, giá trị nguyên vật liệu dự trữ, tồn đọng lớn nên để đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đợc diễn ra thờng xuyên liên tụcthì Công ty luôn cần lợng vốn lớn Mặc dù quy mô vốn lu động của Công ty trongnhững năm gần đây không ngừng đợc mở rộng song nhìn chung vẫn cha đáp ứng đợcnhu cầu vốn lu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Vốn lu động của Công ty đa phần lại nằm dới dạng vật t hàng hoá tồn kho vàcác khoản phải thu của khách hàng, vốn lu động bằng tiền chiếm tỷ trọng nhỏ Điềunày chứng tỏ, khả năng thanh toán của Công ty không đợc tốt, cụ thể hơn là Công ty

có nguy cơ mất cân bằng thanh toán

1.2.2 Yêu cầu đối với quản lý và sử dụng vốn lu động

Trong cơ chế hiện nay, vấn đề quản lý vốn kinh doanh là rất cấp thiết đối vớicác doanh nghiệp nói chung và với Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện nóiriêng Bởi vì, quản lý vốn là khâu quan trọng giúp Công ty nâng cao hiệu quả sửdụng vốn nói riêng và hiệu quả kinh doanh nói chung

Với Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện, do vốn lu động chiểm tỷ trọnglớn trong cơ cấu vốn của Công ty, nên nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động cũngchính là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nói cách khác, để nâng cao hiệu quả vốn l u

9

Trang 10

động thì trớc tiên phải quản lý tốt vốn lu động Muốn vậy, trong khâu quản lý vốn lu

động Công ty cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Một là: Lựa chọn hình thức khai thác huy động vốn lu động thích hợp nhằm

đáp ứng nhu cầu cho hoạt động kinh doanh của Công ty, triệt để khai thác các nguồnvốn bên trong Công ty Đồng thời, mở rộng huy động vốn bên ngoài nh: vốn chiếmdụng, vay ngân hàng, phát hành trái phiếu một cách hợp lý nhằm hạ thấp chi phí và

đảm bảo an toàn cho Công ty

Hai là: đảm bảo cho cơ cấu vốn của Công ty phù hợp, vừa có khả năng đápứng đợc nhu cầu hoạt động của các bộ phận trong Công ty, vừa đảm bảo khả năngthanh toán của Công ty, đảm bảo hiệu quả của đồng vốn lu động, đồng thời cơ cấuvốn phải đợc bố trí sao cho linh hoạt có thể chuyển đổi giữa các hình thức khi cầnthiết

Ba là: Xác định lợng vốn lu động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty, từ đó có kế hoạch tổ chức huy động vốn lu động, luôn đảm bảo lợngvốn lu động cần thiết tối thiểu cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc thuận lợi liêntục Đồng thời, tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn, gây lãng phí nguồn lực, thúc đẩyquá trình luân chuyển vốn lu động để từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu độngcủa Công ty

Bốn là: Phải luôn có những giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lu động Mụctiêu của Công ty là lợi nhuận nhng muốn đạt đợc mục tiêu đó thì vấn đề trớc tiên làCông ty phải bảo toàn đợc vốn lu động đồng thời có biện pháp, chiến lợc phát triểnvốn lu động

Năm là: Thờng xuyên phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động nhằm tăng cờngnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệuquả vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho Công ty

Tóm lại, làm tốt công tác quản lý vốn lu động sẽ giúp cho Công ty khai thác

đ-ợc các nguồn vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, làm tăng tốc độ luân chuyểnvốn lu động, giảm bớt nhu cầu vay vốn, giảm bớt chi phí về lãi vay Công ty có điềukiện phát triển sản xuất kinh doanh đồng thời áp dụng đợc những tiến bộ khoa học

kỹ thuật hiện đại Từ đó, tạo ra khả năng để Công ty nâng cao năng suất và chất l ợngsản phẩm, hạ thấp chi phí giá thành sản phẩm

1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty

1.3.1 Tính chất sản xuất và sản phẩm

Trang 11

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, do đó cơ cấu vốn và tàisản của Công ty mang đặc trng chung của ngành xây dựng Thông thờng, đối với mộtdoanh nghiệp xây dựng vốn chủ yếu là vốn lu động (vốn vật t, tiền trả lơng, trả lãivay ) Giá trị vốn lu động của Công ty phụ thuộc vào quy mô công trình mà Công tythi công và do đó nhu cầu của vốn lu động thay đổi theo giá trị công trình Mặt khác,

nh chúng ta đã biết, một công trình xây dựng thờng có thời gian thi công kéo dài trênmột năm, Công ty phải huy động vốn ngắn hạn nhiều đợt làm tăng chi phí vốn vàtăng giá thành công trình Trong ngành xây dựng, việc tiêu thụ sản phẩm theo giá dựtoán hoặc thoả thuận với chủ đầu t (giá đấu thầu) nên tính chất không đợc thể hiện rõ(vì đã quy định giá cả, ngời mua, ngời bán tham gia hợp đồng xây dựng) Thêm vào

đó, công ty phải chịu sức ép lớn từ nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành về giá thầu,tiến độ, công nghệ gián tiếp tác động đến dự toán vốn của công ty

Sản phẩm xây lắp là các công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn,kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, có thời gian thi công kéo dài, đặc điểm này

đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán vốn lu động cũng nhất thiết phải lập dựtoán, trong quá trình xây lắp phải thờng xuyên so sánh với dự toán thiết kế và thicông, lấy đó làm thớc đo Mặt khác, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất do đóphơng tiện đi lại, thiết bị thi công, ngời lao động phải di chuyển theo địa điểm đặtsản phẩm, đặc điểm này làm cho các đối tác quản lý, sử dụng vốn vật t và khấu haorất phức tạp lại còn chịu ảnh hởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết dễ mất mát hhỏng

1.3.2 Nguyên vật liệu

Trong xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu thờng chiếm 70-80% giá trị côngtrình, do đó lợng vốn nói chung, vốn lu động nói riêng phần lớn nằm trong giá trịnguyên vật liệu Vì vậy, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu sẽ ảnh hởng trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng vốn lu động Đặc điểm của nguyên vật liệu đợc sử dụng thờngxuyên là khối lợng lớn, đa dạng về chủng loại nên khó dự trữ Thông thờng, Công tychọn một số nhà cung cấp cố định nhằm đảm bảo nguồn cung ứng nguyên vật liệu

ổn định đáp ứng tiến độ thi công, đồng thời có đợc nguồn tín dụng đáng kể trongkinh doanh

Hiện nay, Nhà nớc đã ban hành các quy chế kiểm định chất lợng công trình

đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng nguyên vật liệu theo đúng tiêu chuẩn quy

định Việc mua sắm nguyên vật liệu cho từng công trình đợc Công ty khoán gọn cho

11

Trang 12

từng tổ đội, Công ty chỉ đa ra các tiêu chuẩn chất lợng Việc làm này tơng đối hợp lý

và linh hoạt vì nó gắn trách nhiệm của các đội thi công với chất lợng công trình, gópphần giảm thiểu chi phí phát sinh Tuy nhiên, nếu không có sự quản lý tích cực củaCông ty có thể sẽ phát sinh những tiêu cực, ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động củaCông ty

1.3.3 Khách hàng

Khách hàng của Công ty tơng đối đa dạng bao gồm các doanh nghiệp, các chủ

đầu t là doanh nghiệp xây dựng Nhà nớc và t nhân Mỗi khách hàng có khả năng tàichính khác nhau và yêu cầu về tiến độ cũng khác nhau do đó, các điều kiện thanhtoán cũng khác nhau Có khách hàng sẵn sàng ứng trớc một phần giá trị công trình,

có khách hàng chỉ chấp nhận thanh toán khi bàn giao công trình Đối với từng loạikhách hàng nh thế Công ty phải có những kế hoạch huy động và sử dụng vốn khácnhau sao cho phù hợp

1.3.4 Nguồn cung cấp tín dụng

Công ty có hai nguồn cung cấp tín dụng chính là: tín dụng Ngân hàng và tíndụng của nhà cung cấp vật t Đối với ngân hàng, Công ty phải chịu sức ép lớn về chiphí vốn và thời điểm đến hạn Tuy nhiên, với chính sách khuyến khích đầu t sản xuấtcủa Nhà nớc hiện nay, các thủ tục vay vốn đã đợc giảm thiểu đáng kể do đó Công ty

có nhiều điều kiện huy động vốn từ nguồn này

Cũng nh các doanh nghiệp xây dựng khác, tín dụng nhà cung cấp có vai tròquan trọng và có tầm ảnh hởng lớn đến sử dụng vốn trong Công ty Tín dụng nhàcung cấp có thời hạn ngắn ( thờng là dới một năm ) nhng lại có tính chất thờngxuyên, liên tục nh là một nguồn dài hạn Qua loại tín dụng này, Công ty vừa đảm bảonguồn cung ứng nguyên vật liệu ổn định, vừa lợi dụng nguồn vốn của ngời khác đểkinh doanh Có thể nói, trong cơ chế thị trờng doanh nghiệp nào càng lợi dụng tốtnguồn vốn của ngời khác thì hiệu quả kinh doanh càng cao Nói cách khác, doanhnghiệp nào thực hiện tốt chính sách chiếm dụng vốn thì doanh nghiệp đó có hiệu quảkinh doanh cao hơn

1.3.5 Các chủ trơng, chính sách của Nhà nớc

Các chính sách vĩ mô của Nhà nớc có tác dụng rất lớn đến sử dụng vốn nóichung và vốn lu động nói riêng

Trang 13

Về chính sách thuế: Hiện nay Nhà nớc ta đã áp dụng thuế VAT, tránh cho cácdoanh nghiệp phải chịu các khoản thuế chồng chéo, tuy nhiên đối với một doanhnghiệp xây dựng thì việc Nhà nớc khống chế thời gian thu thuế trong khi khôngkhống chế thời gian thanh toán của chủ đầu t với nhà thầu sẽ gây bất lợi cho cácdoanh nghiệp xây dựng nói chung và Công ty nói riêng.

Về chính sách trong ngành xây dựng: Nhà nớc bắt buộc các nhà thầu xây dựngsau khi hoàn thành bàn giao công trình phải để lại 5% giá trị công trình để bảo hành.Khoản bảo hành này kéo dài một năm và không đợc tính lãi Điều này gây thiệt hạicho Công ty, vì một lợng vốn khá lớn bị ứ đọng tại các công trình làm giảm vòngquay vốn lu động, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động

ch ơng 2

thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động của Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện trong thời gian qua 2.1 Công tác quản lý vốn lu động của Công ty

Trớc tiên, ta chú ý tới kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty trong thời gian vừa qua để thấy đợc khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn trong Công ty Kết cấu tài sản nguồn vốn của Công ty đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2: Kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty.

(Tr.đ)

Tỷ trọng(%)

Số tiền (Tr.đ)

Tỷ trọng(%)

Số tiền (Tr.đ)

Tỷ trọng(%)

13

Trang 14

Phải thu 6910.867 74.8 6130.083 64.9 8201.917 79.1 Tồn kho 1676.441 18.1 1905.064 20.2 1503.856 14.5Tài sản lu động khác 645.695 6.9 1245.112 13.2 466.074 4.5

Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty

Biểu 1: Cơ cấu vốn của Công ty

Trang 15

C¬ cÊu vèn n¨m 2001

13%

87%

Vèn C§BQ Vèn L§BQ

Trang 16

Cơ cấu vốn năm 2002

8%

92%

Vốn CĐBQ Vốn LĐBQ

Nh vậy, qua xem xét kết cấu nguồn vốn, tài sản của Công ty chúng ta thấy cónhững đặc điểm: Các chỉ tiêu đều có sự tăng trởng, có sự tích luỹ mở rộng vốn và tàisản sau mỗi năm Công ty đã thực hiện tốt mục tiêu tăng trởng, phát triển vốn và tàisản

Qua phân tích trên chúng ta nhận thấy: cơ cấu vốn của Công ty là hợp lý, Công

ty đã chọn hớng đầu t đứng đắn là tập trung đầu t vào đúng lĩnh vực kinh doanh, đầu

t chủ yếu vào vốn lu động và giảm tỷ lệ đầu t vào vốn cố định Tuy nhiên, trongkhuôn khổ đề tài này hiệu quả sử dụng vốn lu động mới là vấn đề chúng ta quan tâmhơn cả Để có cơ sở cho việc quản lý vốn lu động một cách hiệu quả chúng ta lần lợtxem xét các nội dung dới đây:

2.1.1 Nguồn vốn lu động

Việc xem xét nguồn hình thành vốn lu động của Công ty đóng một vai tròquan trọng trong công tác quản lý vốn lu động nói riêng và vốn kinh doanh nóichung Bởi xác định đợc nguồn hình thành vốn lu động giúp chúng ta thấy đợc xuấtphát điểm vốn lu động của Công ty, có biện pháp khắc phục những tồn tại cũng nhphát huy thế mạnh của từng nguồn

Trang 17

Tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có kênh huy động vốn khác nhau Tuy nhiên, nếu xét trên góc độ nguồn hình thành thì cũng nh nhiều doanh nghiệp khác, vốn lu động nói riêng và vốn kinh doanh nói chung của Công ty đợc hình thành từ hai nguồn chính là: vốn đi vay và vốn chủ sở hữu Kết cấu nguồn vốn lu động của Công ty đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3: Nguồn vốn lu động của Công ty.

1 NV chủ sở

Vốn công

ty cấp 1304.434 14.1 1208.285 12.8 1409.286 13.6Vốn tự bổ

Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty

Vốn lu động của Công ty đợc hình thành từ hai nguồn chủ yếu là vốn vay vàvốn chủ sở hữu Trong đó nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn và có

xu hớng tăng Năm 2000, vốn lu động của Công ty là 9251,302 triệu đồng trong đóvốn chủ sở hữu là 2590,365 triệu đồng tơng ứng 28% trong tổng vốn lu động, số vốnvay là 6660,937 triệu đồng tơng ứng 72% Đến năm 2001, vốn chủ giảm chỉ còn26% tơng ứng với 2454,327 triệu đồng trong khi đó vốn vay tăng lên chiếm 73,8% t-

17

Trang 18

ơng ứng với số tiền là 6966,516 triệu đồng Năm 2001 nhu cầu vốn lu động của Công

ty tăng cao trong khi quy mô, cơ cấu, hình thức huy động vốn ngắn hạn của Công tykhông đợc mở rộng nhiều Chính vì vậy, mà Công ty đã bị thiếu hụt trong nguồn tàitrợ vốn ngắn hạn, buộc Công ty phải chủ trơng tăng vốn chủ sở hữu để có thể đápứng đợc vốn lu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Chính vì vậy,mặc dù vốn lu động của Công ty năm 2002 tăng khá cao nhng tỷ lệ tăng tập trungchủ yếu vào vốn chủ Năm 2002, vốn chủ sở hữu chiếm tới 32,2% tơng ứng với sốtiền là 3336,690 triệu đồng trong khi đó vốn vay chỉ chiếm 67,5% tơng ứng với sốtiền là 6994,616 triệu đồng Thêm vào đó, kể từ năm 2001 Công ty đã sử dụng mộtphần nhỏ vốn vay trung và dài hạn để tài trợ cho vốn lu động Tuy lợng sử dụngkhông lớn, nhng nếu Công ty không có biện pháp cân đối điều hoà thì sẽ gây lãngphí nguồn vốn này, vì thông thờng chi phí cho việc huy động vốn vay trung và dàihạn là cao hơn nhiều so với vốn vay ngắn hạn

Những vấn đề cần quan tâm trong việc huy động vốn của Công ty: Trong điềukiện nền kinh tế hiện nay, không một doanh nghiệp nào có đủ vốn để tự kinh doanh,

mà đều phải đi huy động từ nhiều nguồn khác nhau, có nh vậy mới nâng cao đợchiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trờng Với nguồn tài trợ cho vốn lu độngcủa Công ty chủ yếu là đi vay và chiếm dụng nh hiện nay cũng là một dấu hiệu tốt, vìnguồn vốn này thủ tục đơn giản, dễ huy động, chi phí thấp Tuy nhiên, Công ty cầnhết sức quan tâm đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn vay này, vì ngoài việc manglại một lợi ích to lớn thì nguồn vốn này cũng chứa đựng những rủi ro rất lớn, do vậynếu Công ty không quản lý tốt rất dễ dẫn tới mất khả năng thanh toán, tăng hệ số nợ,giảm lợi nhuận dẫn đến giảm hiệu quả trong kinh doanh

2.1.2 Cơ cấu vốn lu động

Xem xét cơ cấu vốn lu động trong Công ty sẽ giúp chúng ta thấy đợc khái quát hơn các yếu tố bên trong của vốn lu động, từ đó có những định hớng chính xác cho công tác quản lý từng yếu tố Cơ cấu vốn lu động của Công ty thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4: Cơ cấu vốn lu động của Công ty.

Chỉ tiêu

Số tiền(Tr.đ) trọng(%)Tỷ Số tiền(Tr.đ) Tỷ trọng(%) Số tiền(Tr.đ) trọng(%)Tỷ

Trang 19

Tổng vốn lu

Tiền mặt 18.299 0.198 159.513 1.689 190.544 1.838Phải thu 6910.867 74.701 6130.083 64.939 8201.920 79.151 Hàng tồn kho 1676.441 18.121 1905.064 20.182 1503.860 14.512

Tài sản lu động

khác 645.695 6.979 1245.112 13.190 466.074 4.497

Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty

Căn cứ vào số liệu bảng trên ta thấy, vốn lu động của Công ty chủ yếu tồn tạidới dạng các khoản phải thu, vật t hàng hoá tồn kho và một lợng không nhỏ vốn lu

động tồn tại dới dạng các tài sản lu động khác nh: tạm ứng, chi phí chờ kết chuyển

Cụ thể, tình hình các thành phần trong cơ cấu vốn lu động của Công ty nh sau:

Năm 2000, vốn lu động từ các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất là74,701% tơng ứng với số tiền là 6910,867 triệu đồng, tiếp theo là các vốn lu động d-

ới dạng hàng hoá tồn kho chiếm 18,121% tơng ứng với số tiền là 1676,441 triệu

đồng, tài sản lu động khác chiếm 6,98% tơng ứng với số tiền là 645,695 triệu đồng,lợng tiền mặt không đáng kể

Sang năm 2001, vốn lu động từ các khoản phải thu tuy có phần giảm sút nhngvẫn chiếm tỷ trọng cao nhất là 64,938% tơng ứng với số tiền là 6130,083 triệu đồng,vốn lu động dới dạng vật t hàng hoá tồn kho tăng lên 20,181% tơng ứng với số tiền1905,064 triệu đồng, tăng đáng kể nhất là các loại tài sản lu động khác 13,190 % t-

ơng ứng với số tiền là 1245,112 triệu đồng, cũng trong năm này lợng vốn lu độngbằng tiền mặt cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể là 1,689% tơng ứng với số tiền là159,513 triệu đồng

Năm 2002, vốn lu động dới dạng các khoản phải thu và tiền mặt tăng trở lạitrong khi đó vốn lu động dới dạng vật t hàng hoá tồn kho và tài sản lu động khácgiảm Tỷ trọng vốn lu động dới dạng các khoản phải thu chiếm tới 79,150% tơng ứngvới số tiền là 8201,907 triệu đồng, vốn lu động dới dạng vật t hàng hoá tồn khochiếm 14,512% tơng ứng với số tiền là 1503,856 triệu đồng, tài sản lu động khácchiếm 4,497% tơng ứng với số tiền là 466,074 triệu đồng, các khoản vốn lu độngbằng tiền mặt chiếm 1,838% tơng ứng với số tiền là 190,544 triệu đồng

19

Trang 20

Để có thể thấy rõ hơn cơ cấu vốn lu động chúng ta có thể xem xét qua biểu đồcơ cấu vốn lu động của Công ty dới đây:

Biểu 2: Cơ cấu vốn lu động của Công ty

động khác

Trang 21

Tài sản

l u động khác

21

Trang 22

Qua các số liệu trên đây cho ta thấy: mặc dù vốn lu động chiếm tỷ trọng lớnnhng đa phần lại nằm ở vật t hàng tồn kho và các khoản phải thu của khách hàng.

Điều này sẽ có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty trên các mặt sau:

- Tỷ trọng phải thu lớn chứng tỏ một lợng vốn đã bị giảm do bị khách hàngchiếm dụng Trong điều kiện vốn chủ sở hữu bị hạn chế, vốn đi vay là chủ yếu chắcchắn Công ty sẽ gặp bất lợi Vì vậy, Công ty cần có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệuquả của công tác thu hồi công nợ tránh tình trạng nợ dây da, khó đòi của khách hàng

để từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty

- Lợng tồn kho lớn chứng tỏ Công ty bị ứ động một lợng lớn vốn lu động, vốn

lu động ứ đọng sẽ làm chậm vòng quay vốn

- Vốn bằng tiền tuy chiếm tỷ trọng rất nhỏ (1,6-1,8% ) nhng lại có xu hớngtăng lên Nh chúng ta đã biết, vốn bằng tiền có quan hệ mật thiết với khả năng thanhtoán nhanh và khả năng thanh toán tức thời của Công ty Vì vậy, vốn bằng tiền tăng

sẽ làm tăng khả năng thanh toán tức thời của Công ty Tuy nhiên, xét về mặt hiệuquả thì đây là một dấu hiệu không tốt bởi vì tỷ lệ sinh lời trực tiếp của vốn lu độngbằng tiền sẽ trở nên thấp Do vậy, Công ty không nên để tỷ trọng vốn bằng tiền tăngnhiều quá, vì điều này đồng nghĩa với tình trạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sửdụng vốn lu động trong kinh doanh

- Nguồn vốn lu động khác chủ yếu đợc dùng để tài trợ cho các khoản tạm ứng,văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, phục vụ quản lý và lại có xu hớng giảm dần Đây

là một dấu hiệu tốt, vì trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt, cácdoanh nghiệp chỉ thành công khi tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Một yếu

tố quan trọng để hạ giá thành chính là tiết kiệm chi phí ngoài sản xuất nh các khoảnchi văn phòng, tiếp khách, quản lý Do đó, trong những năm tới Công ty cần tiếp tục

có biện pháp giảm các khoản chi phí này, tránh lãng phí vốn trong kinh doanh, gópphần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty

Tóm lại, tỷ trọng vốn lu động dới dạng các khoản phải thu và hàng tồn khoquá lớn (trên 80%), trong khi đó vốn lu động dới dạng tiền mặt không tơng xứng vớiquy mô Điều này chắc chắn sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động củaCông ty Vì vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động thì Công ty cần phảitập trung vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng chính các yếu tố này Trong nhữngnăm tới, việc đầu tiên là Công ty phải cải thiện cơ cấu nguồn vốn lu động theo hớng

Trang 23

2.1.3 Quy mô vốn lu động

Xem xét quy mô vốn lu động trong Công ty sẽ giúp chúng ta thấy đợc tổng quan về vốn lu động, quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty, và là cơ sở xác định chính sách đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty đợc thờng xuyên liên tục Quy mô vốn lu động của Công ty thể hiện qua bảng sau:

Bảng 5: Quy mô vốn lu động của Công ty

đồng Sang năm 2001 do mặc dù gặp rất nhiều khó khăn chung trên thị trờng xâydựng nhng quy mô vốn lu động vẫn không ngừng tăng cao so với năm 2000, lợngtăng tuyệt đối là 188,420 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ 2,037% Nhân tố chính làmtăng vốn lu động trong năm 2001 là do tăng tiền mặt, các khoản tồn kho và cáckhoản tài sản lu động khác Việc tăng vốn lu động dới các hình thức này cũng phầnnào phản ánh một năm tài chính khó khăn của Công ty Năm 2002, Công ty cónhững biện pháp điều chỉnh thích hợp, những khó khăn phần nào đã đợc khắc phụcnên vốn lu động của Công ty phần nào sáng sủa hơn So với năm 2001, quy mô vốn

lu động năm 2002 tăng 922,669 triệu đồng tơng ứng với tốc độ tăng là 9,74%, quantrọng hơn lợng tăng này lại tập trung chủ yếu vào tiền mặt và các khoản phải thu,trong khi đó các khoản tồn kho và tài sản lao động khác giảm một cách đáng kể Để

có thể thấy rõ hơn quy mô vốn lu động của Công ty trong những năm qua chúng taquan sát biểu đồ dới đây:

23

Trang 24

Biểu3: Biểu đồ quy mô vốn l u động của

Công ty

9251.302 9439.722

10362.391

85009000950010000

Bảng 6: Vốn lu động thờng xuyên của Công ty

Trang 25

Biểu 4: Biểu đồ vốn l u động th ờng xuyên của Công ty

1976.511

-2000 -1000 0 1000 2000 3000

Chúng ta thấy, vốn lu động thờng xuyên của Công ty quá thấp (luôn ở mức

âm) chứng tỏ công ty đã có quá ít các nguồn dài hạn để trang trải cho sử dụng dàihạn, chỉ một phần rất nhỏ tài sản cố định của Công ty đã đợc trang trải bằng nguồntài trợ dài hạn Thêm vào đó, nếu xét trên góc độ đầu t ta thấy nhu cầu và quy mô

đầu t vào tài sản cố định của công ty rất cao, quy mô và sự tăng trởng của nguồn vốndài hạn không tơng xứng với nhu cầu đầu t tài sản cố định

Để rõ hơn, chúng ta phân tích thêm nhu cầu vốn lu động thờng xuyên của Công ty thông qua bảng nhu cầu vốn lu động dới đây.

Bảng 7: Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên của Công ty

Trang 26

Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên của Công ty từ năm 2000 đến năm 2002 đều

ở mức dơng hay tồn kho và các khoản phải thu vợt quá nợ ngắn hạn Nh vậy, nguồnvốn ngắn hạn cũng cha đáp ứng đợc nhu cầu Năm 2000, nhu cầu vốn lu động là1770,169 triệu, đến năm 2002 là trên 2554,318 triệu đồng Có chênh lệch giữa khảnăng và nhu cầu vốn lu động, mặc dù vậy lợng chênh lệch này là không đáng kể nênCông ty vẫn đảm bảo nhiệm vụ kinh doanh

Nh vậy, Công ty luôn thiếu một lợng vốn lu động thờng xuyên để đảm bảo chohoạt động kinh doanh của mình diễn ra ổn định và an toàn, thể hiện rất rõ trên cả hainội dụng là lợng vốn lu động và nhu cầu vốn lu động Lợng vốn dài hạn không đủ để

đáp ứng cho nhu cầu đầu t dài hạn thay vào đó Công ty phải sử dụng các khoản ngắnhạn dẫn đến khó khăn về vốn lu động (nguy cơ mất cân bằng thanh toán) Trong khi

đó, nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cũng cha đợc đáp ứng tốt Chính vì vậy, Công

ty cần có biện pháp để đảm bảo vốn lu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợcdiễn ra thờng xuyên liên tục Trớc mắt, Công ty cần tìm cách giảm hàng tồn kho thuhồi các khoản nợ của khách hàng để bổ sung vào vốn kinh doanh hoặc đầu t vào tàisản cố định

2.1.4 Bảo toàn và phát triển vốn lu động

Bảo toàn vốn lu động mang tính sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Doanhnghiệp bảo toàn vốn lu động là đảm bảo cho vốn cuối kỳ mua đủ một lợng vật t hànghoá tơng đơng với đầu kỳ ngay cả khi giá cả tăng lên

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, vấn đề bảo toàn vốnlại càng có ý nghĩa đối với hoạt động của Công ty Chính vì vậy, Công ty luôn xác

định rõ và thực hiện triệt để các biện pháp bảo toàn vốn nhằm đáp ứng đợc nhu cầusản xuất kinh doanh của Công ty và đối phó đợc những biến động của thị trờng, cácbiện pháp bảo toàn vốn lu động mà Công ty thờng áp dụng là:

- Định kỳ 3 tháng tiến hành kiểm kê đánh giá lại toàn bộ vật t, hàng hoá

- Những vật t, hàng hóa tồn đọng không thể sử dụng đợc chủ động giảiquyết nhanh để thu hồi lợng vốn lu động bị mất

- Tìm biện pháp để loại trừ thua lỗ trong kinh doanh nh: áp dụng côngnghệ mới, tăng vòng quay của vốn lu động

Nhờ áp dụng triệt để các biện pháp bảo toàn và phát triển vốn lu động mà

Trang 27

không xảy ra, lợng vốn lu động cuối kỳ luôn đủ để có thể trang bị đầy đủ các loạinguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhân công cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Không những thế, Công ty còn thực hiện tốt công tác phát triển vốn lu động, quy môvốn lu động không ngừng đợc mở rộng cùng với mở rộng tổng vốn kinh doanh Cụthể: năm 2001 do mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trên thị trờng xây dựng nhng quymô vốn lu động vẫn không ngừng tăng cao so với năm 2000, lợng tăng tuyệt đối là188,420 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ 2,037% Năm 2002, con số này còn cao hơnnhiều: so với năm 2001 vốn lu động năm 2002 tăng lên 922,669 triệu đồng tơng ứngvới tốc độ tăng là 9,74%.

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động

Hiệu quả sử dụng vốn lu động phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu đợc từhoạt động với số vốn lu động đầu t cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ Với việc cụ thể hoá kết quả kinh doanh và sử dụng vốn lu độngbằng các chỉ tiêu sát thực, doanh nghiệp sẽ đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vốn lu

2.2.1 Tốc độ luân chuyển của vốn lu động

Hiệu quả vốn lu động đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân chuyển vốn lu độngnhanh hay chậm, việc nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lu động có ý nghĩa to lớn đốivới mỗi doanh nghiệp Nó chính là điều kiện cơ bản để tiết kiệm vốn lu động, tăngthu nhập, lợi nhuận và cũng là nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp Tốc độ luânchuyển vốn lu động đợc thể hiện bằng hai chỉ tiêu cơ bản là số vòng luân chuyển vàthời gian trung bình một vòng luân chuyển

27

Trang 28

đồng doanh thu Số lần luân chuyển càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn lu động củadoanh nghiệp càng cao và ngợc lại.

 Thời gian trung bình một vòng luân chuyển.

Trong đó: T thời gian trung bình một vòng luân chuyển vốn lu động

Thời gian trung bình một vòng luân chuyển vốn lu động phản ánh số ngày đểthực hiện một vòng quay vốn lu động, thời gian một vòng luân chuyển vốn lu độngcàng ngắn thì càng tốt và ngợc lại

Tại Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện tốc độ luân chuyển vốn lu động đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 8: Tốc độ luân chuyển vốn lu động của Công ty

Độ dài vòng luân chuyển

Trang 29

Qua số liệu ở bảng 9 cho thấy: năm 2000 số vòng luân chuyển vốn lu độngcủa Công ty là 1,150 vòng tơng đơng với độ dài một vòng luân chuyển là 313 ngày.Năm 2001, vốn lu động của Công ty quay đợc 0,886 vòng tơng ứng với độ dài mộtvòng luân chuyển là 407 ngày Tức là năm 2001 so với năm 2000 số vòng luânchuyển giảm 0,264 vòng tơng đơng với việc tăng độ dài một vòng luân chuyển là 94ngày Năm 2002, số vòng luân chuyển của vốn lu động là 0,839 vòng tơng ứng với

độ dài một vòng luân chuyển là 429 ngày Nh vậy, năm 2002 so với năm 2001 sốvòng luân chuyển giảm 0,47 vòng tơng đơng với việc độ dài một vòng luân chuyểntăng 22 ngày

Trong ba năm số vòng luân chuyển vốn lu động của Công ty không cao và có

xu hớng giảm, số vòng luân chuyển cao nhất chỉ đạt 1,15 vòng một năm, độ dài mộtvòng luân chuyển tăng, độ dài một vòng luân chuyển thấp nhất cũng lên tới 313 ngày(10,4 tháng) Trong khi đó, Công ty sử dụng một lợng lớn vốn lu động là vốn đi vayvì vậy, chi phí vốn trong trờng hợp này sẽ rất lớn và chắc chắn sẽ ảnh hởng đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của Công ty

Việc tốc độ luân chuyển vốn lu động của Công ty có chiều hớng xấu đi tronggiai đoạn này là do tốc độ tăng của vốn lu động cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăngcủa doanh thu Bởi vì, mặc dù năm 2001 Công ty đã mở rộng sản xuất kinh doanh,

đầu t thêm vốn lu động, song tốc độ đầu t vào vốn lu động tăng nhanh hơn giá vốnhàng bán, việc tăng nhanh hơn này đã làm cho doanh thu tăng chậm hơn tốc độ tăngcủa vốn lu động, điều này đồng nghĩa với số ngày của một vòng quay vốn lu động trởnên dài hơn cùng kỳ năm trớc Tuy nhiên, khách quan mà nói, việc số vòng luânchuyển nh trên là có thể chấp nhận đợc Bởi lẽ, năm 2001 là năm mà thị trờng xâydựng phát triển mạnh mẽ, giá nguyên vật liệu trên thị trờng biến động mạnh, cónhững loại nguyên vật liệu giá tăng tới 20%, trong khi những hợp đồng của Công ty

đợc ký kết vào thời điểm mà giá nguyên vật liệu còn thấp, cha chịu ảnh hởng lớn củagiá thị trờng vì vậy, kết quả sản xuất kinh doanh đã bị giảm Bên cạnh đó trong năm

2001 Công ty ký kết đợc nhiều hợp đồng hơn, nên tại thời điểm cuối niên độ vẫn cònnhiều công trình và hạng mục công trình cha đợc hoàn thành và bàn giao vì lẽ đó màtài khoản lu kho còn cao

Ngoài ra, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty một cáchtoàn diện hơn ta cần kết hợp với kết quả phân tích nhóm chỉ tiêu sức sinh lời của vốn

lu động Từ đó sẽ có những biện pháp tốt hơn trong quản lý và sử dụng vốn lu động,

29

Trang 30

tránh lãng phí, giảm chi phí, tăng lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn lu động, hiệuquả kinh doanh, đảm bảo tăng trởng và phát triển của vốn trên cơ sở có hệ số sinh lờicao.

2.2.2 Sức sinh lời của vốn lu động

Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng của các doanh nghiệp,nhóm chỉ tiêu này là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quảhoạt động của các bộ phận cấu thành vốn lu động Sức sinh lời của vốn lu động đợcphản ánh qua hai chỉ tiêu: hệ số sinh lời và hệ số đảm nhiệm

 Hệ số sinh lời của vốn lu động

Trong đó: HSL : Hệ số sinh lời vốn lu động

VLĐbq : Vốn lu động bình quân trong kỳ

Hệ số sinh lời của vốn lu động hay còn gọi là mức doanh lợi vốn lu động Hệ

số sinh lời vốn lu động phản ánh một đồng vốn lu động đa vào sản xuất kinh doanh

có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận hay một đồng vốn lu động phải đảm bảo tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số sinh lời vốn lu động càng cao thì vốn lu động đợc

sử dụng càng có hiệu quả và ngợc lại

 Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động:

Trong đó: HĐN là hệ số đảm nhiệm của vốn lu động

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lu động cần có để đạt đợc một đồng doanh thu

Hệ số này tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu sức sản xuất của vốn lu động nên hệ số này càngnhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại

Thực tế sức sinh lời vốn lu động tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện trong những năm qua đợc thể hiện qua bảng sau đây:

Trang 31

Bảng 9: Sức sinh lời của vốn lu động của Công ty

Vốn lu động bình quân Tr.đ 9251.302 9439.722 10362.391Doanh thu thuần Tr.đ 10646.420 8360.085 8699.320

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty

Qua số liệu ở bảng 10 cho thấy: Năm 2000, hệ số sinh lời của vốn lu động củaCông ty là 0,103 tức là trong năm 2000 cứ một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuấtkinh doanh thì tạo ra đợc 0,103 đồng lợi nhuận ròng Các hệ số này giảm dần trongcác năm tiếp theo, tơng ứng trong các năm 2001 và năm 2002 hệ số sức sinh lời củaCông ty chỉ còn là 0,086 và 0,061 Điều này đợc lý giải nh sau: Trong năm 2001công tác quản lý thi công của Công ty đã không đợc thực hiện tốt, thể hiện ở chỉ tiêuthu nhập bất thờng của Công ty đã giảm từ 68,192 triệu đồng năm 2000 xuống 0,015triệu đồng năm 2001 và -3,893 triệu đồng năm 2002 Điều này kéo theo lợi nhuậnsau thuế của Công ty giảm xuống, vì vậy mà hệ số sinh lời vốn lu động giảm

Hệ số đảm nhiệm vốn lu động tăng cao: Năm 2000, hệ số đảm nhiệm vốn lu

động là 0,869 Hệ số này có nghĩa là trong năm 2000, để tạo ra đợc một đồng doanhthu thì phải bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh 0,869 đồng vốn lu động, hệ số nàytăng dần vào các năm 2001 và 2002 lần lợt là 1,129 và 1,191 Nguyên nhân là do vốn

lu động bị ứ đọng tại các công trình dở dang và công trình đã bàn giao cho bên đầu t ,dẫn đến vốn thu hồi chậm, doanh thu thấp so với sản lợng

Từ kết quả phân tích hai chỉ tiêu trên ta thấy, cả hệ số sinh lời và hệ số đảmnhiệm vốn lu động đều không lấy gì làm khả quan: hệ số sinh lời thì liên tục giảm,trong khi đó hệ số đảm nhiệm lại liên tục tăng Nói cách khác, càng ngày vốn lu

động của Công ty sử dụng càng kém hiệu quả Vì vậy, trong thời gian tới Công tycần quan tâm hơn tới công tác quản lý và sử dụng vốn lu động, tránh tình trạng lãngphí vốn lu động

31

Trang 32

2.2.3 Các chỉ số hoạt động

Ngoài hai chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển và sức sinh lời của vốn lu động,

để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động một cách toàn diện hơn chúng ta cần phảixem xét một số chỉ tiêu hoạt động sau đây:

2.2.3.1 Các chỉ số về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của Công ty tốt hay xấu ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quảhoạt động của Công ty Bởi vậy, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động không thểkhông đánh giá tình hình và khả năng thanh toán, nghiên cứu khả năng thanh toángiúp chúng ta có cơ sở khoa học khẳng định việc quản lý, sử dụng vốn lu động củaCông ty là hiệu quả hay không Khả năng thanh toán của Công ty đợc thể hiện quamột số chỉ tiêu nh hệ số khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toán nhanh vàkhả năng thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán chung:

Trong đó: CR là hệ số thanh toán chung

lu động không hiệu quả Do đó, tính hợp lý của hệ số thanh toán chung còn phụthuộc vào từng ngành nghề, góc độ của ngời phân tích cụ thể Thông thờng tỷ số nàychấp nhận đợc nếu lớn hơn hoặc bằng 2

 Hệ số thanh toán nhanh:

CR = TSLĐBQ

Trang 33

Hệ số thanh toán nhanh đo lờng mức độ đáp ứng nhanh của vốn lu động trớccác khoản nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán bằng tiền và cácphơng tiện có thể chuyển hoá nhanh thành tiền của doanh nghiệp

Cũng nh hệ số thanh toán chung, tính hợp lý của hệ số này còn tuỳ thuộc vàotừng ngành nghề kinh doanh Tuy nhiên, nếu hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽgặp phải khó khăn trong việc thanh toán công nợ Thông thờng nếu hệ số này lớn hơnhơn hoặc bằng 1 là rất tốt

 Hệ số thanh toán tức thời:

Hệ số này phản ánh khả năng chi trả tức thời của doanh nghiệp đối với cáckhoản nợ khẩn cấp đòi hỏi phải thanh toán ngay Nếu hệ số này cao thì doanh nghiệp

có khả năng thanh toán rất nhanh và ngợc lại Nhng nếu hệ số này quá lớn chứng tỏdoanh nghiệp có quá nhiều vốn nhàn rỗi, lãng phí dẫn đến không hiệu quả, và ngợclại nếu chỉ tiêu này mà quá thấp thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp sẽkhông đợc đảm bảo Tuy nhiên, khó có thể nói cao hay thấp ở mức nào là tốt vàkhông tốt Vì nó còn phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh hoặc góc độ của ngời phântích Thông thờng, nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 tức là doanh nghiệp có khảnăng thanh toán tức thời tốt

Thực tế khả năng thanh toán ở Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện những năm qua

Ngày đăng: 30/07/2013, 09:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty. - “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện"
Bảng 2 Kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty (Trang 16)
Bảng 3: Nguồn vốn lu động của Công ty. - “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện"
Bảng 3 Nguồn vốn lu động của Công ty (Trang 19)
Bảng 4: Cơ cấu vốn lu động của Công ty. - “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện"
Bảng 4 Cơ cấu vốn lu động của Công ty (Trang 21)
Bảng 8: Tốc độ luân chuyển vốn lu động của Công ty - “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện"
Bảng 8 Tốc độ luân chuyển vốn lu động của Công ty (Trang 32)
Bảng 9: Sức sinh lời của vốn lu động của Công ty - “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện"
Bảng 9 Sức sinh lời của vốn lu động của Công ty (Trang 35)
Bảng 10: Khả năng thanh toán của Công ty. - “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện"
Bảng 10 Khả năng thanh toán của Công ty (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w