KHÁI NIỆM“ Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo nhữn
Trang 1Chủ Đề
QUYỀN ƯU TIÊN MUA TRƯỚC CỔ PHẦN & CHỨNG QUYỀN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Trang 2GVDH: TS THÂN THỊ THU THỦY
Trang 3M Ụ C LỤC
1
Trang 41 KHÁI NIỆM
“ Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm
theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữu
quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định.”
Theo Khoản 5 Điều 6 Luật Chứng khoán 2006
Trang 52 Đặc điểm
Dành cho cổ đông hiện hữu
Trang 6Cần bao nhiêu quyền để mua một cổ phần mới?
Số lượng quyền cần để mua 1 cổ phần mới = số lượng cổ phần cũ đang lưu hành / số lượng cổ phần mới
Trong đó:
số lượng cổ phần mới = mức vốn cần huy động / giá đăng ký mua
Trang 83 Lợi điểm
Đối với cổ đông
Trang 93 Lợi điểm
a Đối với cổ đông
Tiếp tục duy trì tỷ lệ sở hữu và bảo vệ quyền kiểm soát của cổ đông hiện hữu
Tránh sự mất giá cổ phần => gây thiệt thòi cho cổ đông hiện hữu, đem lợi cho người mua cổ phần
mới
Trang 103 Lợi điểm
b Đối với công ty
Hạn chế sự pha loãng quyền kiểm soát của công ty
Chi phí phát hành quyền sẽ < chi phí phát hành cổ phiếu thường
Cổ phiếu mới được chấp nhận 1 cách dễ dàng hơn
giới hạn biên tế mua chịu thấp
là 1 hình thức tách cổ phần gián tiếp => giá giảm => dễ bán hơn
huy động vốn nhanh chóng, tăng vốn đầu tư
Trang 114 THỰC HIỆN QUYỀN MUA NHƯ THẾ NÀO?
Trang 12THỦ TỤC THỰC HIỆN
Trang 135 Định giá
giá trị quyền
thời hạn còn lại của quyền
xu hướng biến động về thị giá của cố phiếu ấn định trong Rights
a Những yếu tố tác động đến giá trị của quyền mua trước
Giá quyền có thể lên xuống trong khoảng thời gian chào bán, tuỳ thuộc biến động giá thị trường của cổ phiếu
Trang 145 Định giá
b Giá trị lý thuyết của quyền mua trước
Gọi
Q: là giá trị của quyền mua trước
G: là giá trị của một cổ phiếu cũ
g : là giá phát hành của một cổ phiếu mới
n : là số cổ phiếu cũ
m: số cổ phiếu mới phát hành
Trang 15 Giá thị trường của n cổ phiếu cũ: n x G
Giá phát hành của m cổ phiếu mới : m x g
Giá trung bình của 1 cổ phiếu (sau khi tăng vốn)
5 Định giá
b Giá trị lý thuyết của quyền mua trước
Khoản chênh lệch giữa giá trung bình và giá phát hành cho m cổ phiếu mới
Trang 16Vậy giá trị lý thuyết của 1 quyền mua trước là:
Suy ra
5 Định giá
b Giá trị lý thuyết của quyền mua trước
Trang 17Công thức:
5 Định giá
b Giá trị lý thuyết của quyền mua trước
Trang 18ví dụ
vốn điều lệ 70 tỷ đồng (7 triệu cổ phiếu, mệnh giá 10.000đ, giá thị trường 50.000đ)
tăng thêm vốn 30 tỷ đồng bằng cách phát hành 3 triệu cổ phiếu mới với mệnh giá 10.000đ, giá bán mỗi cổ
phiếu mới là 20.000đ cho cổ đông cũ
5 Định giá
Giá trị quyền mua trước?
Trang 20Trường hợp đặc biệt:
công ty thưởng cho cổ đông (g = 0)
cổ đông không có quyền mua trước
Q = 0
5 Định giá
Trang 211 KHÁI NIỆM
“Chứng quyền là một loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát
hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số lượng cổ phiếu theo mức giá đã xác định trước trong một
thời gian nhất định.”
Theo Khoản 5 Điều 6 Luật Chứng khoán 2006
Trang 22Warrants & Options
Công cụ tài chính cho phép người nắm giữ nó được quyền mua (call warrant) một chứng khoán (cổ phiếu, tền tệ, chỉ số thị trường) tại một mức giá trước vào một thời điểm đã được định trước.
Warrants
Trang 23Truyền thống
Trang 24 Tăng tính hấp dẫn của trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi
Công cụ dài hạn và có thể chuyển nhượng
Tỷ lệ mua cổ phiếu phổ thông thường là 1:1
Giá xác định trên chứng quyền thường cao hơn giá trên thị trường
Giá cố định
Giá tăng lên định kỳ
Trang 254 Giá trị chứng quyền
a. Giá trị nội tại
Thị giá chứng khoán - giá mua chứng khoán xác định trên chứng quyền
Ví dụ: chứng quyền cho phép mua 10 cổ phiếu tại mức giá 10$, giá trị thị trường của cổ phiếu hiện tại là 25$
Giá trị nội tại: 10*15$= 150$
b Giá trị thời gian
Giá Warrants – giá trị nội tại
=> Giảm dần khi chứng quyền tiến dần đến hết hạn
Trang 264 Giá trị chứng quyền
Ví dụ
• Chứng quyền XYZ bán giá là 17.5$ cho phép mua 1 cổ phiếu XYZ với giá đăng ký là 10$
• Giá cổ phiếu trên thị trường là 25$
Giá trị nội tại = 25$ - 10$ = 15$
Giá trị thời gian = 17.5$ - 15$ = 2.5$
Trang 275 Mục đích
Một số lợi ích khác của chứng quyền:
• Bảo vệ danh mục đầu tư
• Hưởng chi phí thấp
• Cân bằng nợ
Chào bán lần đầu trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi được hấp dẫn hơn
Trang 285 Mục đích
Tỉ lệ đòn bẫy nợ (Gearing or leverate)
Bạn phải sử dụng nợ nhiều hơn bao nhiêu khi so sánh với việc nếu bạn mua cổ phiếu trên thị
trường tự do?
NỢ ?
Trang 29• m số lượng warrant công ty phát hành
• Wt giá trị của warrant
• Vt Thị giá của công ty
• n Số cổ phiếu đã phát hành
• q tỷ lệ cổ phiếu của chủ warrant trong tổng số cổ phiếu của công ty sau khi thực hiện quyền, q=m/(m+n)
• K Giá mua cổ phiếu của warrant
Trang 30Thực hiện Warrant khi: thị giá lý thuyết của cổ phiếu sau khi thực hiện quyền lớn hơn giá mua cổ phiếu
của warrant (K)
Không thực hiện quyền
Trang 31Giá trị 1 Warrant
Giá trị của các Warrant phát hành
6 Định giá Warrants không kèm trái phiếu
Trang 32• m số lượng warrant công ty phát hành
• Wt giá trị của warrant
• q tỷ lệ cổ phiếu của chủ warrant trong tổng số cổ phiếu của công ty sau khi thực hiện quyền, q=m/(m+n)
• Vt Thị giá của công ty
Trang 33Số lượng cổ phiếu n=100, công ty phát hành warrant m=50, giá mua cổ phiếu của warrant K= 120$ /cp
Đến ngày đáo hạn, thị giá 150 $/cp.
Số tiền nhận được từ việc phát hành thêm: 50 x 120 = 6.000 $
Giá trị công ty = 150*100+ 50*120 = 21.000
Thị giá sau khi thực hiện quyền 21.000 $/150cp = 140 $ /cp
Lợi nhuận cho chủ warrant sẽ là: 50 x (140-120) = 1.000$ nghĩa là được 20 $/ warrant
Trang 34Theo công thức định giá:
mWt = qMax(0,Vt-nK)
50*Wt = 50/(100+50)* max(0, 15.000 – 100*120)
Giá trị của 1 Warrant là:
Wt = 20 $/warrant
Trang 35• m số lượng warrant công ty phát hành
• Wt giá trị của warrant
• q tỷ lệ cổ phiếu của chủ warrant trong tổng số cổ phiếu của công ty sau khi thực hiện quyền, q=m/(m+n)
• Vt Thị giá của công ty
• n Số cổ phiếu đã phát hành
• K Giá mua cổ phiếu ghi trên warrant
• F mệnh giá trái phiếu
Trang 36Số lượng cổ phiếu n = 100
Số lượng warrant công ty phát hành m = 50
Giá mua CP trên warrant K = 120 $/cp
Trang 37 Giống nhau
Giá trị gồm hai phần:
• Gía trị nội tại
• Giá trị thời gian
Giá cổ phiếu trên các quyền là cố định hoặc tương đối cố định
Giá cả quyền biến đổi theo giá cổ phiếu phổ thông
Đều có thể bán, thực hiện hoặc để hết hạn
Trang 38Chỉ tiêu RIGHTS WARRANTS
Đối tượng Cổ phiếu phổ thông Trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi
Mục đích -Cổ đông cũ giữ được tỷ lệ nắm giữ trong công ty
-Giúp cho công ty huy động vốn nhanh chóng
-Khuyến khích các nhà đầu tư tiềm năng trở thành cổ đông -Tăng tính hấp dẫn của trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi
Thời hạn Ngắn, chỉ vài tuần Dài hạn, từ 5-10 năm hoặc vĩnh viễn
Giá thực hiện Thấp hơn giá thị trường Cao hơn giá thị trường
Khác nhau