+ Lợi nhuận hoạt động tài chính: Là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động tài chính; bao gồm các hoạt động: Cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ng
Trang 1CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN KINH DOANH
Mục tiêu
Chương này trình bày những vấn đề cơ bản về:
- Mục đích, ý nghĩa và các chỉ tiêu phân tích lợi nhuận kinh doanh;
- Phân tích lợi nhuận kinh doanh
Nội dung
I Mục đích, ý nghĩa và các chỉ tiêu phân tích lợi nhuận kinh doanh
1 Mục đích
1.1 Khái niệm lợi nhuận kinh doanh
Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng dư do kết quả lao động của công nhân mang lại 4
Bất kỳ một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới; mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của những tổ chức phi lợi nhuận
là những công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo… không mang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận
Lợi nhuận được xác định là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu với tổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ
1.2 Phân loại lợi nhuận kinh doanh
Tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm, ngành nghề kinh doanh, mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp và nguồn hình thành, có thể phân loại lợi nhuận kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau Theo theo nguồn hình thành, lợi nhuận kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: Gồm lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung
cấp dịch vụ, lợi nhuận hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Lợi nhuận hoạt động tài chính: Là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động tài chính; bao gồm các hoạt động: Cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gởi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoàn nhập
số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
4
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, (2006), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, trang 85
Trang 2- Lợi nhuận khác: Là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác; bao gồm
các khoản: khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ, các khoản vật tư, tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát các vật tư cùng loại, chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản lợi tức các năm trước phát hiện trong năm nay; số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi, khoản tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa sau khi hết hạn bảo hành
1 3 Mục đích phân tích lợi nhuận kinh doanh
Mục đích của phân tích lợi nhuận nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn, toàn diện
và khách quan tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận trong doanh nghiệp; qua đó biết được nguyên nhân khách quan, chủ quan cũng như sự tác động của các nhân tố đến tình hình thực hiện lợi nhuận để từ đó có biện pháp nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
2 Ý nghĩa
Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận có ý nghĩa trong việc nhận thức và đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó thấy được tình hình chấp hành các chế độ chính sách về thuế của nhà nước và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Nguồn số liệu dùng để phân tích lợi nhuận là: Các chỉ tiêu kế hoạch, các số liệu
kế toán phản ánh kết quả và phân phối lợi nhuận, các chế độ chính sách tài chính của nhà nước, các hợp đồng liên doanh, đầu tư chứng khoán
3 Các chỉ tiêu phân tích
3.1 Tổng lợi nhuận kinh doanh
- Khái niệm: Tổng lợi nhuận kinh doanh (L) là chênh lệch giữa tổng doanh thu
với tổng chi phí kinh doanh trong kỳ
- Ý nghĩa: Tổng lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu tuyệt đối, phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
3.2 Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh
- Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh (l’) phản ánh quan hệ so sánh giữa
tổng lợi nhuận kinh doanh và tổng doanh thu
Tùy theo yêu cầu phân tích mà tỷ suất lợi nhuận được tính theo: Tỷ suất lợi nhuận hoạt động bán hàng, tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận hoạt động tài chính; khi tính tỷ suất lợi nhuận của hoạt động nào thì xác định lợi nhuận của hoạt động đó trong mối quan hệ với doanh thu của hoạt động tương ứng
- Công thức
Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh = Tổng lợi nhuận kinh doanh x 100
Tổng doanh thu l’ =
L
x 100
M
Trang 3- Ý nghĩa : Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thì đạt được bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh doanh
II Nội dung phân tích
1 Phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận kinh doanh theo các hoạt động
- Mục đích: Lợi nhuận trong doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận hoạt động bán
hàng, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận kinh doanh theo các hoạt động nhằm giúp cho việc đánh giá một cách toàn diện và khách quan về kết quả kinh doanh
- Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh
+ Đánh giá biến động về lợi nhuận kinh doanh và lợi nhuận theo từng hoạt động
để xác định chênh lệch về mức độ và tốc độ tăng, giảm
• Nếu kỳ báo cáo > kỳ gốc: Kết luận lợi nhuận kỳ báo cáo tăng so với kỳ gốc;
• Nếu kỳ báo cáo < kỳ gốc: Kết luận lợi nhuận kỳ báo cáo giảm so với kỳ gốc; + Đánh giá xu hướng biến động kết cấu lợi nhuận theo từng hoạt động kỳ báo cáo
Lợi nhuận hoạt động bán hàng 1.000 1.200
Yêu cầu: Phân tích biến động về lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp qua hai năm theo các hoạt động
Giải: Căn cứ vào số liệu trên ta có bảng phân tích biến động về lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp qua hai năm theo các hoạt động như sau:
Trang 4Qua bảng số liệu phân tích trên cho thấy: Lợi nhuận kinh doanh qua hai năm tăng
120 tr.đ, với mức độ tăng 9,6%, Xét cụ thể lợi nhuận của từng hoạt động:
- Lợi nhuận hoạt động bán hàng: Năm N là 1.000 tr.đ chiếm tỷ trọng 80% trong tổng lợi nhuận kinh doanh, qua hai năm lợi nhuận hoạt động bán hàng tăng 100 tr.đ, với tốc độ tăng 20% cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận kinh doanh nên tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động bán hàng tăng 8%;
- Lợi nhuận hoạt động tài chính: Năm N là 200 tr.đ chiếm tỷ trọng 16% trong tổng lợi nhuận kinh doanh, đến năm N+1 chỉ đạt 100 tr.đ chiếm tỷ trọng 7%; qua hai năm lợi nhuận hoạt động tài chính giảm 100 tr.đ, với tốc độ giảm 50% và tỷ trọng giảm 8%;
- Lợi nhuận hoạt động khác: Năm N là 50 tr.đ chiếm tỷ trọng 4% trong tổng lợi nhuận kinh doanh, qua hai năm lợi nhuận hoạt động khác tăng 20 tr.đ, với tốc độ tăng 40% và tỷ trọng tăng 1%;
Như vậy, tổng lợi nhuận kinh doanh qua hai năm tăng cho thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng mà nguyên nhân là do lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và lợi nhuận từ hoạt động khác tăng, trong đó chủ yếu là do lợi nhuận hoạt động bán hàng tăng
2 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận kinh doanh
- Mục đích: Phân tích biến động lợi nhuận kinh doanh và qua đó xác định ảnh
hưởng của các chỉ tiêu liên quan đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Phương pháp phân tích: Phương pháp cân đối
Trang 5Phương trình cân đối về lợi nhuận kinh doanh
về bán hàng và cung cấp dịch vụ
-
Giá vốn hàng bán
-
Chi phí bán hàng
-
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
+
Doanh thu hoạt động tài chính
-
Chi phí tài chính
+
Thu nhập khác
-
Chi phí khác
Ví dụ 4.2 Cho tài liệu về doanh nghiệp Hà Anh như sau:
Trang 6ĐVT: tr.đ
N
Năm N+1
Chênh lệch qua hai năm
Ảnh hưởng đến lợi nhuân kinh doanh trước thuế Làm
Trang 7- Thu nhập khác qua hai năm tăng làm cho lợi nhuận kinh doanh qua hai năm tăng 185tr.đ;
- Chi phí khác qua hai năm giảm làm cho lợi nhuận kinh doanh qua hai năm tăng
15 tr.đ
Như vậy, qua phân tích từng chỉ tiêu cho thấy doanh thu bán hàng và CCDV cùng với thu nhập khác qua hai năm tăng; chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác qua hai năm giảm vì vậy tổng hợp các chỉ tiêu trên đã làm cho lợi nhuận kinh doanh qua hai năm tăng 12234 tr.đ Các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng qua hai năm tăng; doanh thu hoạt động tài chính qua hai năm giảm vì vậy tổng hợp các chỉ tiêu trên đã làm cho lợi nhuận kinh doanh qua hai năm giảm 11812 tr.đ
Tổng hợp lại ảnh hưởng của các chỉ tiêu trên đã làm cho lợi nhuận kinh doanh qua hai năm tăng 422 tr.đ (12234 tr.đ - 11812 tr.đ)
3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện lợi nhuận tiêu thụ hàng hóa
- Mục đích: Lợi nhuận hoạt động bán hàng là bộ phận lợi nhuận gắn liền với việc
thực hiện chức năng cơ bản của doanh nghiệp thương mại, vì vậy thường có tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp Biến động của lợi nhuận hoạt động bán hàng ảnh hưởng phần lớn là do tác động chủ quan từ phía doanh nghiệp Vì vậy khi phân tích lợi nhuận cần phân tích lợi nhuận hoạt động bán hàng và xác định nhân tố ảnh hưởng nhằm đánh giá đúng hiệu quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp
- Phương pháp phân tích: Phương pháp nhân tố
+ Phương trình phân tích:
Lợi nhuận hoạt
động bán hàng = hoạt động bán hàng Doanh thu thuần x hoạt động bán hàng Tỷ suất lợi nhuận
Trang 8Giải: Căn cứ vào số liệu trên ta có bảng kết quả phân tích biến động lợi nhuận hoạt động bán hàng của doanh nghiệp qua hai năm bằng phương pháp chênh lệch như sau:
lệch
Ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động bán hàng (tr.đ) Lợi nhuận hoạt động bán
Câu hỏi ôn tập
Câu 4.1 Trình bày mục đích, ý nghĩa phân tích lợi nhuận kinh doanh
Câu 4.2 Trình bày khái niệm và phân loại lợi nhuận kinh doanh
Câu 4.3 Trình bày khái niệm, công thức và ý nghĩa các chỉ tiêu phân tích lợi nhuận
kinh doanh
Câu 4.4 Trình bày mục đích và phương pháp phân tích tình hình thực hiện lợi
nhuận kinh doanh theo các hoạt động
Câu 4.5 Trình bày mục đích và phương pháp phân tích tình hình thực hiện lợi
nhuận kinh doanh
Câu 4.6 Trình bày mục đích và phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
tình hình thực hiện lợi nhuận tiêu thụ hàng hóa
Trang 9Bài tập
Bài 4.1 Có tài liệu về doanh nghiệp Việt An qua hai năm như sau:
ĐVT: tr.đ
1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 49.200 54.000
1/ Xác định ảnh hưởng của biến động doanh thu hoạt động bán hàng đến tổng lợi
nhuận hoạt động bán hàng của doanh nghiệp qua hai năm
2/ Phân tích tình biến động về lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp qua hai năm và xác định các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp chênh lệch
Bài 4.2 Có tài liệu về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Việt Thành năm N như
sau:
Mặt
hàng
Lượng bán (sp) Giá mua (ng.đ/sp) Giá bán (ng.đ/sp)
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
2/ Tính mức tiết kiệm, vượt chi chi phí hoạt động bán hàng của doanh nghiệp trong năm khi đã loại trừ ảnh hưởng của biến động giá cả hàng hoá
Trang 10Bài 4.3 Có tài liệu về doanh nghiệp Việt Thành qua hai năm như sau:
ĐVT: tr.đ
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 59.586 66.907
3/ Phân tích biến động nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua hai năm và xác định các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp thay thế liên hoàn
Bài 4.4 Có tài liệu về doanh nghiệp Long An qua hai năm như sau:
ĐVT: tr.đ
Nhóm
hàng
Giá vốn hàng bán Doanh thu bán hàng
Biết:
- Tỷ lệ chiết khấu doanh thu năm N: 2%; Năm N +1: 1,8%
- Tỷ suất chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp năm N: 12%; Năm N +1: 11% Yêu cầu: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động bán hàng của doanh nghiệp qua hai năm bằng phương pháp chênh lệch
Trang 11Bài 4.5 Có tài liệu về doanh nghiệp Việt Hà năm N như sau:
Giá vốn (ng.đ/sp)
Chi phí bán hàng và quản
lý doanh nghiệp (ng.đ/sp)
Giảm giá hàng bán (ng.đ/sp)
Chiết khấu hàng bán (ng.đ/sp)
Kế
hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
Tài liệu tham khảo
[1] PGS.TS Trần Thế Dũng (2009), Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại- dịch vụ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
[2] PGS.TS Phạm Văn Dược (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê [3] Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2001), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê
[4] Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2006), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê
Trang 12
CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Mục tiêu
Chương này trình bày những vấn đề cơ bản về:
- Mục đích, ý nghĩa và nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính;
- Phân tích cấu trúc tài chính, các hệ số tài chính chủ yếu của doanh nghiệp
Như vậy, phân tích tài chính trước hết là việc chuyển các dữ liệu tài chính trên báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích Quá trình này có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích Phân tích tài chính được sử dụng như là công cụ khảo sát cơ bản trong lựa chọn quyết định đầu tư Nó còn được sử dụng như là công cụ dự đoán các điều kiện và kết quả tài chính trong tương lai, là công cụ đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp
Mục đích quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp những người
ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng của doanh nghiệp Do vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
- Cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ khác để họ có thể ra quyết định đầu tư, tín dụng; đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền
- Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, những sự kiện và những tình huống làm thay đổi các nguồn lực cũng như các nghĩa vụ đối với các nguồn lực đó
2 Ý nghĩa
Phân tích tình hình tài chính rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Nó không những chiếm vị trí quan trọng trong doanh nghiệp mà nó còn là công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế
- Đối với doanh nghiệp: Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính, các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được thực trạng tài chính, thực trạng quản lý tài chính của
5 GS.TS Ngô Thế Chi, PGS-TS Nguyễn Trọng Cơ, (2008), Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, trang 5
Trang 13doanh nghiệp mình, nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh… Đồng thời đưa ra được các quyết định quản lý một cách kịp thời và khoa học, giúp doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận, tăng giá trị doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh; từ đó doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trường
- Đối với các nhà quản lý kinh tế: Trên cơ sở những thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp họ có thể nhận biết được những mặt yếu kém, tồn tại của doanh nghiệp, những hạn chế của các chính sách quản lý kinh tế… Từ đó đưa ra được các chính sách quản lý kinh tế phù hợp với sự phát triển của từng ngành như: chính sách tín dụng, thuế, những chính sách mang tính chất ưu đãi về tài chính đối với từng ngành… Cũng qua những thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp, các nhà quản lý kinh tế có được quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp hay tiếp tục duy trì hoạt động của doanh nghiệp
- Đối với các nhà cho vay, người đầu tư, các chủ ngân hàng: Thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp sẽ giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn là có đầu
tư hay không
- Đối với các cơ quan tài chính, những người lao động: Thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp sẽ giúp họ xác định được quyền lợi và trách nhiệm của họ đối với doanh nghiệp trong hiện tại và trong tương lai
3 Nguồn tài liệu sử dụng
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, phải sử dụng nhiều tài liệu khác nhau trong đó có báo cáo tài chính và báo cáo phi tài chính, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo tài chính được sử dụng như nguồn dữ liệu chính khi phân
tích tài chính doanh nghiệp
Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và các thông tư bổ sung đến nay, hệ thống Báo cáo tài chính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước
ở Việt Nam bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN);
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN);
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN);
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN)
Tuy nhiên trong phạm vi của học phần, giáo trình chỉ dừng lại phân tích Báo cáo tài chính với 2 biểu mẫu báo cáo là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 143.1 Bảng cân đối kế toán
3.1.1 Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính, phản ánh tổng quát
tình hình tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của đơn vị tại một thời điểm nhất định Thời điểm đó thường là ngày cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm)
3.1.2 Nội dung và kết cấu
- Bảng cân đối kế toán có thể được kết cấu theo kiểu 1 bên hoặc 2 bên Dù theo kết cấu nào, nội dung của bảng cân đối kế toán cũng bao gồm 2 phần:
+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tài sản của đơn vị;
+ Phần nguồn vốn: Phản ánh toàn bộ nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của đơn vị
Trong từng phần, các chỉ tiêu được sắp xếp theo một trình tự nhất định, thể hiện những đặc trưng riêng về tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
- Nội dung của Bảng cân đối kế toán trình bày với những chỉ tiêu sau:
Đơn vị: ………
Địa chỉ:………
Mẫu số B 01-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại, ngày tháng năm … Đơn vị tính:
minh
Số cuối năm Số đầu năm
II Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120 V.02
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129 (…) (…)
Trang 152 Trả trước cho người bán 132
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
5 Các khoản phải thu khác 135 V.03
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (…) (…)
IV Hàng tồn kho 140
1 Hàng tồn kho 141 V.04
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…)
V Tài sản ngắn hạn khác 150
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.05
4 Tài sản ngắn hạn khác 158
B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) 200
I- Các khoản phải thu dài hạn 210
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
4 Phải thu dài hạn khác 218 V.07
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 ( ) ( )
II Tài sản cố định 220
1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.08
- Nguyên giá 222
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09
Trang 16- Nguyên giá 225
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…)
3 Tài sản cố định vô hình 227 V.10
- Nguyên giá 228
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…) (…)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11
III Bất động sản đầu tƣ 240 V.12
- Nguyên giá 241
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 (…) (…)
IV Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 250
1 Đầu tư vào công ty con 251
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252
3 Đầu tư dài hạn khác 258 V.13
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 (…) (…)
V Tài sản dài hạn khác 260
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21
3 Tài sản dài hạn khác 268
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270
NGUỒN VỐN
A NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) 300
I Nợ ngắn hạn 310
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15
2 Phải trả người bán 312
3 Người mua trả tiền trước 313
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16
Trang 175 Phải trả người lao động 315
6 Chi phí phải trả 316 V.17
7 Phải trả nội bộ 317
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320
11 Quỹ khen thưởng phúc lợi 323
II Nợ dài hạn 330
1 Phải trả dài hạn người bán 331
2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19
3 Phải trả dài hạn khác 333
4 Vay và nợ dài hạn 334 V.20
5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21
6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336
7 Dự phòng phải trả dài hạn 337
8 Doanh thu chưa thực hiện 338
9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 339
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 400
I Vốn chủ sở hữu 410 V.22
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411
2 Thặng dư vốn cổ phần 412
3 Vốn khác của chủ sở hữu 413
4 Cổ phiếu quỹ (*) 414 ( ) ( )
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
7 Quỹ đầu tư phát triển 417
Trang 188 Quỹ dự phòng tài chính 418
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420
11 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 421
12 Quỹ hỗ trợ xắp xếp doanh nghiệp 422
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
1 Nguồn kinh phí 432 V.23
2 Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 433
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 440
- Kết cấu của Bảng cân đối kế toán phản ánh:
+ Tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản của công ty tại thời điểm lập báo cáo
theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh Các tài sản trong Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo hai nguyên tắc:
• Thứ nhất: Nếu nhìn từ phía trên xuống, ta thấy khả năng thanh khoản giảm dần Khả năng chuyển hoá thành tiền của một tài sản được xem xét trên hai khía cạnh tốc
độ và chi phí chuyển đổi Khi khả năng chuyển hoá thành tiền của toàn bộ tài sản cao
sẽ mang lại khả năng tốt hơn cho việc hoàn trả các khoản nợ đến hạn
• Thứ hai: Các tài sản càng nằm phía dưới càng có khả năng sinh lời cao hơn so với các tài sản xếp ở phía trên như tài sản cố định có khả năng sinh lời cao hơn các tài sản ngắn hạn
+ Nguồn vốn: Trả lời câu hỏi tiền vốn của công ty được hình thành từ những
nguồn nào? Hình thức huy động vốn của công ty như thế nào? Các nguồn vốn được sắp xếp theo trách nhiệm sử dụng nguồn vốn của công ty đối với các chủ nợ và chủ doanh nghiệp Kết cầu phần nguồn vốn trong Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo hai nguyên tắc sau:
• Thứ nhất: Nếu nhìn từ phía trên xuống, ta thấy thời gian đáo hạn của các nguồn vốn tăng dần lên, cụ thể:
Các khoản nợ ngắn hạn có thời gian đáo hạn rất gấp, thời gian đáo hạn dưới một năm
Các khoản nợ dài hạn thời gian hoàn trả trên một năm Phần vốn cổ phần được sử dụng lâu dài không bị áp lực hoàn trả
• Thứ hai: Chi phí huy động của các nguồn vốn tăng dần lên Khi công ty gặp khó khăn trong việc trả nợ phần vốn chủ như là một khoản tài sản đảm bảo để thanh toán phần nợ còn lại, vì vậy phần vốn chủ có phí tổn cao nhất do nó có giá trị để bù đắp cho mức độ mạo hiểm cao và dùng vào việc bảo đảm hoàn trả các khoản nợ của doanh nghiệp
Trang 193.1.3 Ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán
- Về mặt kinh tế: Số liệu phần TÀI SẢN cho phép nhà phân tích đánh giá một cách tổng quát quy mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp Số liệu phần NGUỒN VỐN phản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, qua đó đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp
- Về mặt pháp lý: Số liệu phần TÀI SẢN thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có
mà doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lợi Phần NGUỒN VỐN thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng số vốn kinh doanh với chủ nợ và chủ sở hữu Như vậy, tài liệu từ Bảng cân đối kế toán cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp
3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
3.2.1 Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính,
phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh (quý, năm)
3.2.2 Nội dung và kết cấu
- Nội dung bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm kết quả hoạt
động kinh doanh thông thường (hoạt động cung cấp hàng hóa dịch vụ; hoạt động tài chính) và kết quả các hoạt động khác
- Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
+ Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ trước
+ Căn cứ vào sổ kế toán phản ánh tình hình doanh thu, thu nhập, chi phí tạo ra doanh thu, kết quả kinh doanh được ghi nhận trong các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ
- Nội dung của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trình bày với những chỉ tiêu sau:
Đơn vị: ………
Địa chỉ:……… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mẫu sổ B 02-DN
Ngày 20/02/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
năm … Đơn vị tính:
minh
Kỳ này trước Kỳ
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01
Trang 203.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
15.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51
16.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52
17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chi tiết theo các loại hoạt động Cụ thể: Hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ; hoạt động tài chính; hoạt động khác
3.2.3 Ý nghĩa của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thông qua báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như chung toàn doanh nghiệp Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều năm liền và dự báo hoạt động trong tương lai Thông qua báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh có thể đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Đây là một trong các nguồn thông tin rất bổ ích cho người ngoài doanh nghiệp trước khi ra quyết định đầu tư vào doanh nghiệp
Trang 21II Nội dung phân tích
1 Phân tích khái quát tình hình tài chính
1.1 Phân tích cấu trúc tài sản
- Mục đích: Phân tích cấu trúc tài sản phân tích những đặc trưng trong cơ cấu tài
sản của doanh nghiệp, tính hợp lý khi đầu tư vốn cho hoạt động kinh doanh Hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc một phần vào công tác phân bổ vốn: đầu
tư loại tài sản nào, vào thời điểm nào là hợp lý; nên gia tăng hay cắt giảm các khoản phải thu khách hàng khi tín dụng bán hàng có liên quan đến họat động tiêu thụ; dự trữ hàng tồn kho ở mức nào vừa đảm bảo họat động sản xuất kinh doanh diễn ra kịp thời, vừa đáp ứng nhu cầu của thị trường nhưng vẫn giảm thấp chi phí tồn kho; vốn nhàn rỗi
có nên sử dụng đầu tư ra bên ngoài không? Các vấn đề trên đặt ra cho nhà quản trị cần nắm bắt cấu trúc tài sản để phân tích công tác sử dụng vốn ở doanh nghiệp
- Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh
Loại tài sản i là những tài sản có cùng chung một đặc trưng kinh tế nào đó, như: khoản phải thu, đầu tư tài chính, hàng tồn kho ; có thể là những mục tài sản được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán (CĐKT) Giá trị thuần của tài sản là giá trị còn lại của tài sản
+ Nguồn số liệu:
• Tổng tài sản lấy số liệu từ mã số 270 trên bảng CĐKT
• Loại tài sản i thông thường sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền mã số 110 trên bảng CĐKT;
Tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính (Đầu tư tài chính ngắn hạn mã số
120 và Đầu tư tài chính dài hạn mã số 250 trên bảng CĐKT);
Tỷ trọng các khoản phải thu (Các khoản phải thu dài hạn mã số 210 và Các khoản phải thu ngắn hạn mã số 130 trên bảng CĐKT);
Tỷ trọng hàng tồn kho mã số 140 trên bảng CĐKT;
Tỷ trọng tài sản cố định từ mã số 220 trên bảng CĐKT
Trang 22Ví dụ 5.1 Có tài liệu trích dẫn về Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Việt Phương qua các năm như sau:
TÀI SẢN
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 2456 1620 1268
Trang 23Yêu cầu: Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp cuối năm N+1 so với năm
Tỷ trọng (%)
Số tiền (tr.đ)
Tỷ trọng (%)
Mức
độ (tr.đ)
Tốc
độ (%)
Tỷ trọng (%)
Qua bảng phân tích trên cho thấy giá trị tài sản vào cuối năm N+1 là 32.274 tr.đ
so với cuối năm N tăng 1.584 tr.đ, với tốc độ tăng 5,16% nguyên nhân là tăng đầu tư
cơ sở vật chất cũng như tài sản cố định của doanh nghiệp Để phân tích rõ hơn tình hình biến động tài sản cần xem xét biến động từng loại tài sản:
- Đối với tài sản dài hạn tăng nguyên nhân là do tăng cường mua sắm tài sản cố định, điều này cho thấy doanh nghiệp đã chú trọng nhiều đến công tác đầu tư dài hạn trong năm N+1; giá trị tài sản cố định cuối năm N từ 8.910 tr.đ chiếm tỷ trọng 29,03% đến cuối năm N+ 1 đã lên đến 13.228 tr.đ tăng 48,46% cao hơn tốc độ tăng của tổng tài sản (48,46% >5,16% ), vì vậy đã làm cho tỷ trọng tài sản cố định tăng 11,95% so với cuối năm N
- Đối với tài sản ngắn hạn, xu hướng giảm qua hai năm Vào cuối năm N trị giá tài sản ngắn hạn là 21.780 tr.đ chiếm tỷ trọng cao 70,97%, đến cuối năm N+1 chỉ còn