biểu 9: bát quái phối âm dương ngũ hành, phối lạc thư sổ, nạp giáp, nạp chi, phối sông đồ sổ.. ▼ đồ 3: lạc thư ▲ trở về con mắt lục văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận khôn 2 chấn 3 5 đo
Trang 1tử vi đẩu sổ đích sang làm nguyên lý
( hệ liệt một: mười tám phi tinh cùng mười Thiên Can tứ hóa )
tài liệu cung cấp: hân liên đẩu sổ phòng học
tạ hân nhuận lão sư thuật
trương tuấn tường lâm phẩm lương từng a thuần lý tú dong sửa sang lại
Lời nói đầu
bách hợp mệnh tương quảng tràng võng đứng 『 tử vi đẩu sổ đích sang làm nguyên lý
』 văn chương hệ liệt là xuyên qua nghiêm cẩn đích học thuật lý luận, có hệ thống địayết khai tử vi đẩu sổ thất truyện đã lâu sang làm chiếc cấu, các hệ liệt đều là tử vi đẩu
sổ sử thượng nan phải vừa thấy đích kinh điển văn hiến, đầu tiên đẩy ra hệ liệt một:mười tám phi tinh cùng mười Thiên Can tứ hóa ( trở xuống giản xưng bổn văn )
mười tám phi tinh đích sang làm cùng mười Thiên Can tứ hóa đích quan hệ là nhưxương thịt tương liên bàn đích mật không thể phân, đẩu sổ sử thượng loại tựa như vănchương cận kiến sinh bản thân chi trứ tác ── đẩu sổ tứ hóa nguyên lý cùng ứng dùng(1999 năm 1 Nguyệt trăm quan ra bản xã phát được ), cai văn kham xưng là tử vi đẩu
sổ sử trên trăm ngàn năm lai phần thứ nhất, cũng là đầy đủ nhất đích tài liệu, phátđược lấy lai hoạch dồn hứa nhiều đẩu sổ nghiên cứu người đích khẳng định cùng sùngbái; mà bổn văn cho nên bất đồng phô trần thủ pháp lai nói rõ kỳ nặng hơn mặt quan,bên trong cho trắc nặng học thuật tính, vô cùng thích hợp tất cả tử vi đẩu sổ nghiêncứu người cùng với dịch học nghiên cứu người nghiên độc
nếu như ngài đối với tử vi đẩu sổ giá môn học vấn một mực không cách nào thấu triệt,hoặc là một biết bán giải, kia ma, độc thông bổn văn, tất nhưng đả thông ngài đíchnhâm đốc hai mạch, để cho ngài đích bên trong lực tăng cường mấy chục năm
nếu như ngài đối với tử vi đẩu sổ đích ứng dùng đã cực vi quen thuộc, kia ma, độcthông bổn văn, tất có thể cường hóa ngài ứng dùng kỷ xảo đích độ sâu cùng quảng độ
nếu như ngài là một vị trí dịch học nghiên cứu người, kia ma, độc thông bổn văn, ngàihội phát hiện tử vi đẩu sổ là một môn đầy đủ nhu hợp dịch học lý luận đích ứng dùnghọc khoa
Nội văn
Trang 2▼ con mắt lục ( văn chương bộ phận )
tiên thiên bát quái đích đặc điểm
hậu ngày bát quái đích đặc điểm
hậu ngày bát quái phối lạc thư sổ
hóa quyền đích nguyên lý
văn khúc thay mặt phá quân hóa kỵ, văn xương thay mặt Thiên Lương hóa kỵ
hóa khoa đích nguyên lý
bên trái phụ, Hữu Bật, văn khúc, văn xương chi từ lai, cùng với ở mệnh bàn trung đích sắp hàng nguyên lý
hậu ký ( tống hợp tham thảo )
▼ con mắt lục ( đồ biểu bộ phận )
đồ 1: tiên thiên bát quái
đồ 2: hậu ngày bát quái
đồ 3: lạc thư
đồ 4: hậu ngày bát quái phối lạc thư sổ
đồ 5: tiên thiên bát quái nạp giáp
đồ 6: hậu ngày bát quái nạp giáp phối lạc thư sổ
đồ 7: sông đồ
đồ 8: 24 sơn
biểu 9: bát quái phối âm dương ngũ hành, phối lạc thư sổ, nạp giáp, nạp chi, phối sông đồ sổ
đồ 10: hậu ngày bát quái chín cung phối lạc thư sổ cùng sông đồ sổ
đồ 11: Thiên Can, địa chi, lạc thư sổ chi đối ứng quan hệ
đồ 12: hóa kỵ
đồ 13: vi lạc thư sổ mệnh danh
đồ 14: tử vi tinh bầy đích từ lai (5→1→6→3→8 nghịch hành )
đồ 15: Thiên phủ tinh bầy đích từ lai (5→2→7→4→9 thuận được )
đồ 16: tử vi, Thiên phủ tinh bầy đích bố nhóm
đồ 17: lộc quyền tương sinh bát quái
đồ 18: lộc quyền tương sinh bát quái nạp giáp
Trang 3đồ 19: hóa lộc, hóa quyền
đồ 20: hóa khoa lấy tự hóa kỵ đích năm cá thổ vị - Thìn thổ, tuất thổ, Sửu thổ, Mùi thổ, trung thổ
▼ đồ 1: tiên thiên bát quái ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
cụ có dương âm hỗ hoán, với nhau hướng lai, hỗ thông có vô ý
▼ hậu ngày bát quái đích đặc điểm ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
Trang 4như đồ 2 sở nhóm vi hậu ngày bát quái hậu ngày bát quái chi sắp hàng pháp có hai cáđặc điểm:
một, các vốn đối quẻ trung chỉ có" ly khảm " hai quẻ là vi thác quẻ, dư các tổnhư" tốn kiền " , " chấn đoái " , " cấn khôn " vân vân đều không phải
là thác quẻ, giống trưng với nhau không giao dịch hướng lai;
hai, bốn dương quẻ cùng bốn âm quẻ mỗi người tập kết
hà vị dương quẻ?" dương quẻ nhiều âm" ( kinh Dịch hệ truyện ), đồ 2 trung trừ kiềnquẻ vi ba dương hào, vi đương nhiên dương quẻ bên ngoài, khác khảm quẻ , cấnquẻ , chấn quẻ đều vi đan dương hào song âm hào, âm nhiều sinh dương là vi"nhiều âm" , vi dương quẻ, mà kiền, khảm, cấn, chấn giá bốn dương quẻ tập kết thànhnhóm địa vị sinh hậu ngày bát quái đồ đích bên trái hạ nửa bộ;
hà vị âm quẻ?" âm quẻ nhiều dương" ( kinh Dịch hệ truyện ), đồ 2 trung trừ khôn quẻ
vi ba âm hào, vi đương nhiên âm quẻ bên ngoài, khác tốn quẻ , ly quẻ , đoáiquẻ đều vi đan âm hào song dương hào, dương nhiều sinh âm là vi" nhiều dương" ,
vi âm quẻ, mà tốn, ly, khôn, đoái giá bốn âm quẻ tập kết thành nhóm địa vị sinh hậungày bát quái đồ đích bên phải hơn nửa bộ
▼ đồ 2: hậu ngày bát quái ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
Trang 5▼ đồ 3: lạc thư ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
khôn
2 chấn
3
5
đoái
7 cấn
▼ bát quái nạp giáp ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
" tây hán kinh phòng dịch học đích nạp giáp, cho nên bát quái thống chúc quy nạp liễuThiên Can đích mười vị trí sổ nó cố định luật lệ là: kiền nạp giáp, nhâm; khôn nạp ất,Quý; khảm nạp Mậu; ly nạp Kỷ; cấn nạp Bính; chấn nạp canh; đoái nạp Đinh; tốn nạpTân." ( kinh Dịch đích tinh mệnh cùng xem bói, p90) nếu như lấy tiên thiên bát quáiđích đồ biểu lai bày tỏ, nó liền như đồ 5 đích hình thức ( tạ hân nhuận chú: bát quái nạp giáp đích pháp tắc, hệ cổ nhân quan xét trăng sáng ởtrên trời đích viên thiếu cùng với phương vị đích biến hóa hậu quy nạp mà thành,tương quan đích lý luận chứng sinh đông hán Ngụy bá dương chân nhân ( lại xưngHỏa long chân nhân ) sở trứ chi 『 tham Đồng khế 』.)
Trang 6▼ đồ 5: tiên thiên bát quái nạp giáp ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
đoái
Đinh
kiền
giáp, nhâm
▼ đồ 6: hậu ngày bát quái nạp giáp phối lạc thư sổ ▲ trở về con mắt lục ( vănchương bộ phận đồ biểu bộ phận )
khôn
ất, Quý 2
Trang 7canh
3
Đinh 7 cấn
Bính
8
khảm
Mậu 1
kiền
giáp, nhâm 6
▼ Thiên Can lấy sổ ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )Thiên Can lấy sổ" là cây cứ nạp giáp cùng hậu ngày bát quái lấy sổ mà lai dựa theohán thay mặt dịch học kinh phòng nạp giáp phương pháp, kiền nạp giáp, nhâm, kiềnđích hậu ngày bát quái lấy sổ vi sáu, cho nên giáp cùng nhâm lấy sổ vi sáu khôn nạp
ất, Quý, khôn sổ hai, cho nên ất cùng Quý lấy sổ vi hai cấn nạp Bính, cấn sổ tám, chonên Bính lấy sổ vi tám đoái nạp Đinh, đoái sổ bảy, cho nên Đinh sổ cũng bảy khảmnạp Mậu, khảm sổ một, cho nên Mậu lấy sổ vi một ly nạp Kỷ, ly sổ chín, cho nên Kỷlấy sổ chín chấn nạp canh, chấn sổ ba, cho nên canh lấy sổ vi ba tốn nạp Tân, tốn sổbốn, cho nên Tân lấy sổ vi bốn." ( kinh Dịch đích tinh mệnh cùng xem bói, p59) ThiênCan lấy sổ đích đối theo quan hệ kiến đồ 6
▼ sông đồ ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
" lỗ Tý đối sông đồ đích mổ thuyết là: ngày một, địa hai, ngày ba, địa bốn, ngày năm,địa sáu, ngày bảy, địa tám, ngày chín, địa mười ngày sổ năm, địa sổ năm, năm vị trítương đắc mà có hợp ngày sổ hai mươi có năm, địa sổ ba mươi, phàm thiên địa chi
sổ, năm mươi có năm, này cho nên thành biến hóa mà đi quỷ thần cũng." ( dịch thượcp186, trần bỉnh nguyên trứ, bác nguyên ra bản xã ) sông đồ chi sắp hàng phương thứckiến đồ 7
▼ đồ 7: sông đồ ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
Trang 8" sở vị năm vị trí tương đắc mà có hợp, hệ chỉ đồ bên trong sở sắp hàng đích phương
vị mà nói, một cùng sáu vi nước, ở chung sinh bắc, hai cùng bảy vi Hỏa, ở chung sinhnam, ba cùng tám vi mộc, ở chung sinh đông, bốn cùng chín vi kim, ở chung sinh tây,năm cùng mười vi thổ, tương canh giữ ở trung ương, các lấy Đồng loại muốn nhờ, tức
là năm vị trí tương đắc." ( dịch thược p186, p187)
sông đồ chẳng những phối hợp tiên thiên bát quái, đồng thời cũng bao gồm hậu ngàybát quái, " sông đồ nếu bao hàm hậu ngày bát quái, mà lạc thư đích bát phương vị trí,cũng đang cùng tiên thiên bát quái tương xứng, lúc này mới đồ thư cùng bát quáitương thông." ( dịch thược, p198)
▼ bát quái nạp chi ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
" nạp chi là do trên địa lý sử dụng đích hai mươi bốn sơn mà lai hai mươi bốn sơntương truyện hán triều giờ đã có, nhưng không biết mới sinh người nào cây cứ đồ 8đích hai mươi bốn sơn đồ, có biết khảm nạp Tý, cấn nạp Sửu dần, chấn nạp mão, tốnnạp Thìn tị, ly nạp ngọ, khôn nạp Mùi thân, đoái nạp dậu, kiền nạp tuất hợi." ( kinhDịch đích tinh mệnh cùng xem bói, p109)
▼ đồ 8: 24 sơn ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
Trang 9▼ hậu ngày bát quái tương Thiên Can, địa chi, ngũ hành, lạc thư sổ, sông đồ sổ
vân vân tham sổ chuỗi thành một thể ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận
đồ biểu bộ phận )
tương đồ 2~ đồ 8 hợp tinh sửa sang lại phải biểu 9
▼ biểu 9: bát quái phối âm dương ngũ hành, phối lạc thư sổ, nạp giáp, nạp chi, phối sông
đồ sổ ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
khôn âm thổ 2 ất, Quý Mùi, thân 10
tường thẩm biểu 9 nhưng phát hiện ki cá đặc điểm:
Trang 101. ta người có thể dùng hậu ngày bát quái vi môi giới, phân biệt cùng Thiên Can,địa chi, ngũ hành, lạc thư sổ, sông đồ sổ tạo thành đặc định đích đối ứng quan
hệ như kiền quẻ : nạp Thiên Can giáp nhâm, nạp địa chi hợi tuất, phối lạcthư sổ 6, phối ngũ hành dương kim, phối sông đồ sổ 9; nếu như đoái quẻ :nạp Thiên Can Đinh, nạp địa chi dậu, phối lạc thư sổ 7, phối ngũ hành âm kim,phối sông đồ sổ 4 vân vân, dư chi các quẻ đồng lý ứng chi mà bởi vì kiềnquẻ đích môi giới, Thiên Can giáp nhâm liền cùng địa chi hợi tuất, cùng vớilạc thư sổ 6 tạo thành đặc định đích đối ứng quan hệ; bởi vì đoái quẻ đíchmôi giới, Thiên Can Đinh liền cùng địa chi dậu, cùng với lạc thư sổ 7 tạo thànhđặc định đích đối ứng quan hệ vân vân
2. tựu bát quái cùng mười Thiên Can đích đối ứng quan hệ mà nói, bốn dương quẻ( kiền, khảm, cấn, chấn ) phân nạp năm dương Can ( giáp nhâm, Mậu, Bính,canh ); bốn âm quẻ ( tốn, ly, khôn, đoái ) phân nạp năm âm Can ( Tân, Kỷ, ấtQuý, Đinh )
3. tựu bát quái cùng ngũ hành đích đối ứng quan hệ mà nói, bốn dương quẻ ( kiền,khảm, cấn, chấn ) phân phối dương kim, nước, dương thổ, dương mộc; bốn âmquẻ ( tốn, ly, khôn, đoái ) phân phối âm mộc, Hỏa, âm thổ, âm kim
cây cứ giá chút đặc điểm, ta người nhưng tương biểu 9 trung đích các quẻ cùng cácsông đồ sổ, các lạc thư sổ đích đối ứng quan hệ chuyển hóa thành đồ 10; khác tươngbiểu 9 trung đích các Thiên Can cùng các nơi chi, cùng các lạc thư sổ vân vân ba cáđối ứng tham sổ chuyển hóa thành lấy mười hai địa chi vi bối cảnh đối ứng đồ 11, đồ
11 là mười Thiên Can hóa kỵ chi sồ hình
▼ đồ 10: hậu ngày bát quái chín cung phối lạc thư sổ cùng sông đồ sổ ▲ trở về con mắt lục
( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
tốn ( âm mộc )
lạc thư sổ 4
ly ( Hỏa )lạc thư sổ 9
khôn ( âm thổ )lạc thư sổ 2
Trang 11sông đồ sổ 8 sông đồ sổ 2, 7 sông đồ sổ 10
thổ )
lạc thư sổ 8
sông đồ sổ 5
khảm ( nước )lạc thư sổ 1sông đồ sổ 1, 6
kiền ( dương kim)
lạc thư sổ 6sông đồ sổ 9
▼ đồ 11: Thiên Can, địa chi, lạc thư sổ chi đối ứng quan hệ ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
tị
(9) ngọ
ất (2A) Mùi
Quý (2B) thân Tân (4)
Đinh (7) dậu canh (3)
nhâm (6B) tuất Bính (8)
← Mậu (1)
Tý
giáp (6A) hợi
▼ hóa kỵ đích nguyên lý ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộphận )
Trang 12từ đồ 11 có biết mười Thiên Can phân vào mười địa chi cung vị trí, bất quá vẫn ứnghơi làm điều chỉnh: tương Mậu ( phối lạc thư sổ 1) tự Tý vị trí dời vào Sửu vị trí,tương Kỷ ( phối lạc thư sổ 9) tự ngọ vị trí dời vào tị vị trí, phải đồ 12.
▼ đồ 12: hóa kỵ ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
Kỷ (9)
ất (2A) Mùi
Quý (2B) thân Tân (4)
Đinh (7) dậu canh (3)
nhâm (6B) tuất Bính (8)
dần
Mậu (1)
giáp (6A) hợi
đẩu sổ sang tác giả tương đồ 12( hoặc biểu 9) chi các Thiên Can cùng kỳ sở phối đốichi các lạc thư sổ đích quan hệ định nghĩa vi 『 hóa kỵ 』 , theo tự như sau: giáp cùng 6A hóa kỵ; ất cùng 2A hóa kỵ; Bính cùng 8 hóa kỵ; Đinh cùng 7 hóa kỵ;Mậu cùng 1 hóa kỵ; Kỷ cùng 9 hóa kỵ; canh cùng 3 hóa kỵ; Tân cùng 4 hóa kỵ; nhâmcùng 6B hóa kỵ; Quý cùng 2B hóa kỵ ( nói rõ: giáp, nhâm phối 6, ất, Quý phối 2, là hai Can phối một sổ, vi phân biệt chi cố,bút người tương giáp phối lấy 6A, nhâm phối lấy 6B, ất phối lấy 2A, Quý phối lấy 2Bthay thế.)
bút người nghiên phán đương sơ đẩu sổ sang tác giả tương đồ 11 điều chỉnh vi đồ 12cũng định nghĩa kỳ vi hóa kỵ chi nguyên nhân như sau:
1. sau này ngày bát quái đích quan điểm mà nói, đồ 12 trung chi Thiên Can, địachi, lạc thư sổ đối ứng quan hệ là kinh từ hậu ngày bát quái nạp giáp, nạp chi,cùng phối lạc thư sổ đích kết quả, mà hậu ngày trong bát quái các vốn đối quẻtrung, chỉ có" ly khảm" là vi thác quẻ, dư các tổ như" tốn kiền" , " chấn đoái" ,
" cấn khôn" vân vân đều không phải là thác quẻ, giống trưng vốn đối quẻ chigian không giao nhau dịch hướng lai, này hiện giống nhưng tiến một bước thânluận vi từ vốn quẻ sở chuỗi liên đích Thiên Can cùng các đối ứng chi lạc thư sổ
Trang 13gian cũng phải không giao nhau dịch hướng lai đích, cho nên đẩu sổ đích sangtác giả tương giá cá hiện giống định nghĩa vi hóa kỵ, cho nên hóa kỵ cụ không
hề lưu thông, hoặc 劃 địa tự hạn, hoặc tự tảo trước cửa tuyết vân vân ý.( cố, hóa kỵ tựu người mà nói đại biểu lạnh lùng, cách ngại, nan lấy câu thông;tựu tài mà nói đại biểu nuy súc, chu chuyển không thuận; tựu chuyện nghiệp
mà nói đại biểu trở ngại nan được; tựu thân thể khỏe mạnh mà nói đại biểu vicùng )
2. lấy sông đồ sổ đích quan điểm mà nói, khảm ( phối sông đồ sổ 1, 6, phối ngũhành vi nước ); ly ( phối sông đồ sổ 2, 7, phối ngũ hành vi Hỏa ), này hai quẻphối sông đồ sổ giờ tất cả kỳ, thỉnh thoảng các một, tựu đan một quẻ thể laithuyết, khảm, ly hai quẻ bản thân tức hợp có âm ( thỉnh thoảng ) dương ( kỳ )trung hòa ý phản quan kiền ( phối sông đồ sổ 9, phối ngũ hành vi dương kim ),chấn ( phối sông đồ sổ 3, phối ngũ hành vi dương mộc ), cấn ( phối sông đồ sổ
5, phối ngũ hành vi dương thổ ), khôn ( phối sông đồ sổ 10, phối ngũ hành vi
âm thổ ), đoái ( phối sông đồ sổ 4, phối ngũ hành vi âm kim ), tốn ( phối sông
đồ sổ 8, phối ngũ hành vi âm mộc ) vân vân sáu quẻ nếu không phải độc dươngchính là cô âm, là vi âm dương không hiệp điều, cho nên từ giá sáu quẻ sởchuỗi thành một thể đích Thiên Can cùng phối lạc thư sổ chi đối ứng quan hệcũng phải không hiệp điều đích, vì vậy, đẩu sổ đích sang tác giả tương giá cáhiện giống định nghĩa vi hóa kỵ
3. khảm quẻ nạp Mậu Can Tý chi, ly quẻ nạp Kỷ Can ngọ chi, mà khảm, ly tựutrước hai luận điểm mà nói ứng khiến cho mậu tử cùng Kỷ ngọ thành tươngsinh chi giống, bất quá, đẩu sổ sang tác giả ở chỗ này hơi làm điều chỉnh, tươngMậu dời tới Sửu; tương Kỷ dời tới tị ( đồ 11), này cử khiến cho mười Cankhông vào Tý, ngọ vị trí ( khảm, ly quẻ ) mà vào kỳ tha không tương hướng laichi sáu quẻ sở nạp đích địa chi vị trí, nếu không tương hướng lai, cho nên, đẩu
sổ đích sang tác giả tương giá cá hiện giống định nghĩa vi hóa kỵ
tham thảo:
Thiên Can giáp dẫn" lạc thư sổ" rơi vào địa chi, này" lạc thư sổ" tức là sau này đíchdiễn sanh vật — tinh đẩu sổ sang tác giả tương các" lạc thư sổ" phân biệt mệnh danhnhư sau: 1→ Thiên Cơ; 2A→ Thái Âm; 2B→ tham lang; 3→ Thiên Đồng; 4→ ThiênLương;( văn xương thay mặt Thiên Lương hóa kỵ, tường kiến văn khúc thay mặt pháquân hóa kỵ, văn xương thay mặt Thiên Lương hóa kỵ ) 5A→ tử vi; 5B→ Thiên phủ;6A→ Thái Dương; 6B→ vũ khúc; 7→ cự môn; 8→ liêm trinh; 9→ phá quân.( vănkhúc thay mặt phá quân hóa kỵ, tường kiến văn khúc thay mặt phá quân hóa kỵ, vănxương thay mặt Thiên Lương hóa kỵ )
tương thượng thuật chư tinh tên thay mặt vào đồ 12 phải đồ 13
Trang 14▼ đồ 13: vi lạc thư sổ mệnh danh ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
Âm ) Mùi
Quý 2B( tham lang )
thân Tân
Tý
giáp
6A( Thái Dương ) hợi
▼ tử vi, Thiên phủ hai đại tinh bầy chi từ lai, cùng với ở mệnh bàn trung đích
sắp hàng nguyên lý ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
dịch thược (p189): " một tới mười sổ năm cư trung, cho nên năm vi trung tâm là ở
vị trí trung tâm, nhưng thượng nhưng hạ cũng nhưng đông nhưng tây, vân vân sinhnắm chặc trọng tâm, cho nên năm là trung sổ cũng là tâm, có thể khiến cho trên dưới
tứ phương thăng bằng, cả người cũng thăng bằng, cho nên thư vân duẫn chấp quyếttrung, có thể quyết trung, mới có thể ứng biến ngự biến, chúng ta tất tu hiểu rõ trung
sổ đích năm là giống sổ quan kiện một trong, cũng là thiện dùng dịch người chấpthường ngự biến, thông biến cầu xin thường đích phương pháp một trong nói lại năm
là nửa sổ, bởi vì chỉ có năm giới sinh sinh thành thể dùng chi gian, sinh sổ phải chi thểmới bị, thành sổ phải chi kỳ dùng mới toàn, cho nên bất luận sinh thành thể dùng,cũng không thể rời khỏi nó, nó là âm dương biến hóa đích trung xu." nếu này, tương
Trang 15đồ 12 cùng đồ 13 sở nhóm chư lạc thư sổ lấy một tài nghệ hư tuyến phân cách thànhtrên dưới hai bộ phận, vị trí sinh trung cung chi sổ 5 cũng bị phân chia thành 5A cùng5B, cai đồ chi lạc thư sổ trình hạ nhóm quy tắc:
1. tài nghệ hư tuyến dưới nửa bộ: tự 5Α( ở trung cung )→ tới 1( ở Sửu )→ tới 6Α(
ở hợi )→ tới 6Β( ở tuất )→ tới 3( ở mão )→ tới 8( ở dần ), giá chút lạc thư sổtạo thành nghịch giờ chung phương hướng sắp hàng đích quy tắc tính(5→1→6→3→8), mà sở dĩ nghịch giờ chung phương hướng sắp hàng là bởi vìgiá chút lạc thư sổ hệ đối ứng bốn cá dương quẻ ( kiền, khảm, cấn, chấn ),dương tượng thiên, " thiên đạo nghịch ( bên trái ) toàn" chi cố
2. tài nghệ hư tuyến trên nửa bộ: tự 5Β( ở trung cung )→ tới 2Α( ở Mùi )→ tới2Β( ở thân )→ tới 7( ở dậu )→ tới 4( ở Thìn )→ tới 9( ở đã ), giá chút lạc thư
sổ tạo thành thuận giờ chung phương hướng sắp hàng đích quy tắc tính(5→2→7→4→9), mà sở dĩ thuận giờ chung phương hướng sắp hàng là bởi vìgiá chút lạc thư sổ hệ đối ứng bốn cá âm quẻ ( tốn, ly, khôn, đoái ), âm giốngđịa, " nói thuận ( bên phải ) toàn" chi cố
dịch thược (P212): " sông đồ lạc thư, vốn âm dương một khí sở ra, ngũ hành, bát quái,chín cung, mười Can, mười hai chi, năm thanh, mười hai luật hết thảy doanh hư tintức chỗ từ sinh." " tiên thiên sông đồ, hậu ngày lạc thư, vi bát quái chi nguyên, chonên tương thông." trở lại đồ 10, trung cung có lạc thư hậu ngày sổ 5, cùng cấn phươngchi sông đồ tiên thiên sổ 5 tương thông, hơn tiến một bước thuyết, vốn là ở trung cungchi 5 động trở nên liễu, hơn nữa tiến vào cấn quẻ sở đối ứng chi dần cung
theo thiên đạo nghịch toàn pháp tắc, tương 5Α→1→6Α→6Β→3→8 theo nghịch giờchung phương hướng đứng hàng xuống đất chi vị trí, duy không vào Tý vị trí khướcvào ngọ vị trí, phải đồ 14, cai đồ sở bố chi tinh tức tập xưng chi tử vi tinh bầy; lại theonói thuận toàn pháp tắc, tương 5Β→2Α→2Β→7→4→9 theo thuận giờ chung phươnghướng đứng hàng xuống đất chi vị trí, duy không vào ngọ vị trí khước vào Tý vị trí,như đồ 15, cai đồ sở bố chi tinh tức tập xưng chi Thiên phủ tinh bầy
▼ đồ 14: tử vi tinh bầy chi từ lai (5→1→6→3→8 nghịch hành ) ▲ trở về con mắt lục ( văn chương bộ phận đồ biểu bộ phận )
tị
8 ( liêm trinh ) ngọ
Mùi thân
3 ( Thiên