- Sử dụng tiếng Việt theo đúng các chuẩn mực ngôn ngữ- Sử dụng sáng tạo, linh hoạt theo các phương thức chuyển đổi, theo các phép tu từ - Phát hiện, phân tích và sửa lỗi về ngữ âm, về ch
Trang 1- Sử dụng tiếng Việt theo đúng các chuẩn mực ngôn ngữ
- Sử dụng sáng tạo, linh hoạt theo các phương thức chuyển đổi, theo các phép tu từ
- Phát hiện, phân tích và sửa lỗi về ngữ âm, về chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo vănbản, về phong cách ngôn ngữ
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp thảo luận nhóm đôi
Trang 2- Phương pháp thảo luận nhóm lớn
- Vở bài học, vở bài soạn , vở nháp
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định (2 phút)
2 Bài mới (90 phút)
Giới thiệu bài mới
Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp, sử dụng câu, từ hay sẽ làm cho lời nói củachúng ta trở nên giàu sức gợi hình và gợi cảm Góp phần làm cho mối quan hệ giữangười với người trở nên tốt đẹp, gần gũi và thân thiết Khi chúng ta học văn, thườngcác em sẽ nghe các bạn cũng như các thầy cô thường có câu nói châm biếm “ phong
ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”… Không phải tự nhiên mà chúng ta lạihay bắt gặp những câu nói như vậy, bởi lẻ Việt Nam chúng ta có 3 miền: Bắc, Trung,Nam khác nhau, có truyền thống lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước lâu đời.Nên có sự tiếp thu, vai mượn các từ ngữ nước ngoài Không dừng lại ở đó, mỗi địaphương khác nhau lại có những cách phát âm riêng, có nét văn hóa riêng cũng từngvùng, vì vậy mà cách dùng từ cũng có sự khác nhau Đều đó góp phần làm cho tiếngViệt của nước ta thêm phong phú và đa dạng, vấn đề ở đây là làm thế nào để sử dụngđúng từ ngữ, đúng hoàn cảnh giao tiếp ngôn ngữ tiếng Việt nhưng vẫn giữ đượcnhững nét trong sáng của tiếng dân tộc Hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu qua bàiNhững yêu cầu về sử dụng tiếng Việt Cô mong qua bài học này các em sẽ nắm nhữngkiến thức cơ bản khi sử dụng tiếng Việt như: cách phát âm, dùng từ, cách viết câu, sử
Trang 3dụng hợp lí các phong cách ngôn ngữ để từ đó phát triển kỹ năng nhận biết, áp dụng
khi viết một bài làm văn và vận dụng vào cuộc sống
Gây chú ýcho HS, các
em sẽ dễdàng tậpchung khibước vào bàimới
Trang 4âm trong các câu
và chữa lại cho
I Tìm hiểu chung
1 Sử dụng đúng theo các chuẩnmực của tiếng Việt :
* Về Ngữ âm và chữ viết:
- Phát huykhả năngtìm hiểu, xử
lý thông tin,năng lựcgiao tiếp và
sử dụngngôn ngữ
Từ sai
Lỗi sai
Từ đúngGiặc phụ
âmcuối
Giặt
dáo Phụ
âmđầu
ráo
Lẽ Than
h điệu
Lẻ
Trang 5- HS đọc ghi nhớtrong SGK
Cần phát âm theo âm thanhchuẩn của tiếng Việt, cần viếtđúng
theo các quy tắc hiện hành vềchính
tả và về chữ viết nói chung
- Phát huynăng lực suyluận và phântích, đánhgiá của HS;năng lực tạonghĩa vànăng lựcnhận thứccho HS
* Về từ ngữ:
a/ Từ sai về cấu tạo:
- Chót lọt chót/ cuối cùng(Gần âm)
- Truyền tụng truyền đạt (Gầnnghĩa)
- Chết các chết do các (kết hợptừ)
- Ngữ liệu SGK …được điềutrị tích cực bằng những thứ thuốctra mắt đặc biệt (kết hợp từ)
Trang 6b/ Cách dùng từ đúng:
- Các câu 2, 3, 4Câu sai: 1,5
+ Câu 1 “yếu điểm” “điểm yếu” Từ sai về cấu tạo.
+ Câu 5 “linh động” “sinh động”
Cần dùng từ ngữ đúng vớihình
thức và cấu tạo với ý nghĩa, vớiđặc
điểm ngữ pháp của chúng trongtiếng Việt
- Khơi gợikiến thứccho HS
Trang 7*Về ngữ pháp:
a)
- Bỏ từ “Qua” ở đầu câu câukhông phân biệt rõ thành phầntrạng ngữ
+ Bỏ từ “của” và thay vào đóbằng dấu phẩy
+Bỏ các từ “đã cho” và thay vào
đó bằng dấu phẩy
- Thêm vào ở đầu câu từ “Đó là”,hoặc bỏ từ “của”thay vào là dấuphẩy Không phân biệt rõ thànhphần chủ ngữ
+ Đó là lòng tin tưởng sâu sắccủa những thế hệ cha vào lựclượng măng non và xung kích,những lớp người sẽ tiếp bước họ
(Thêm từ ngữ làm chủ ngữ)
+Lòng tin tưởng sâu sắc củanhững thế hệ cha anh vào lựclượng măng non và xung kích,những lớp người sẽ tiếp bước họ,
đã được biểu hiện trong tácphẩm (Thêm từ ngữ làm vịngữ)
b/ Lựa chọn những câu văn đúngngữ liệu (b/66)
- Kỹ năng nhận biết, phát hiện lỗicâu, diễn đạtđúng ngữ pháp
- Năng lựcphân biệt
Trang 8và giải quyết cácbài tập.
+ Câu đúng 2,3,4+ Câu sai: 1
Không phân định thành phầnphụ với chủ ngữ không phânđịnh thành phần phụ vàchủ ngữ)
c/ Lỗi liên kết giữa các câu
- Câu ở ngữ liệu c bài tập về ngữpháp sai ở mối liên hệ, sự liênkết giữa các câu: các câu lộnxộn, thiếu liên kết logic Cần sắpxếp lại các câu, các vế câu vàthay đổi một số từ ngữ để ý củađoạn mạch lạc và phát triển theotrình tự hợp lí
+ Thúy Kiều và Thúy Vân đều làcon gái của ông bà Vương viênngoại Họ sống êm ấm dưới mộtmái nhà, hòa thuận và hạnh phúccùng cha mẹ Họ đều có nhữngnét xinh đẹp tuyệt vời ThúyKiều là một thiếu nữ tài sắc vẹntoàn Vẻ đẹp của nàng hoa cũngphải ghen, liễu cũng phải hờn
Còn Thúy Vân có nét đẹp đoantrang, thùy mị Về tài thì ThúyKiều hơn hẳn Thúy Vân Thếnhưng, nàng đâu có được hưởnghạnh phúc
các thànhphần củangữ pháp,phần phụ âmđầu với chủngữ
- Kỹ năng tựnhận thức,tìm tòi, lĩnhhội kiếnthức
Trang 9Ghi nhớ
Cần cấu tạo câu theo đúng quytắc ngữ pháp, diễn đạt đúng cácquan hệ ý nghĩa và sử dụng dấucâu thích hợp, các câu trongđoạn văn, văn bản cần được liênkết chặt chẽ, mạch lạc, thốngnhất
* Về phong cách ngôn ngữ:
Kỹ năngnhận thức,
HS thấyđược tầmquan trọngcủa dấu câutrong việctạo lập vàlĩnh hội vănbản trongvăn chương,cũng nhưtrong mọilĩnh vựckhác củacuộc sống
Ôn lại kiếnthức nền vàđịnh hướnghình thànhkiến thứcmới cho HS
Trang 10phongcách ngôn ngữ;
Hoàng hôn = buổi chiều (phong
cách nghệ thuật không thể dùngtrong văn bản hành chính)
Hoặc “hết sức là = rất, vô cùng (
phong cách ngôn ngữ sinh hoạtkhông dùng trong văn bản nghịluận)
- Phân tích
dữ liệu đểchỉ ra sựkhác biệtgiữa phongcách ngônhành chínhvới phongcách ngônngữ vănchương
Trang 11b/ Lỗi diễn đạt không phù hợp.
- Sử dụng nhiều từ ngữ thuộcphong cách ngôn ngữ sinh hoạt+ Các từ xưng hô: bẩm, cụ, con+ Thành ngữ: trời tru đất diệt,một thước cấm dùi không có + Các từ mang sắc thái khẩungữ: sinh ra, có dám nói gian,quả, về làng về nước, chả làm gìnên ăn,
Các từ trên không thể dùng trongmột lá đơn đề nghị, dù mục đíchlời nói của Chí Phèo là khuẩncầu, giống mục đích của một láđơn đề nghị Đơn đề nghị thuộcphong cách ngôn ngữ hànhchính, nên cách dùng từ, diễn đạtkhác lời nói, chẳng hạn trongđơn thì phải viết “ tôi xin camđoan điều đó là đúng sự thật”,thay cho lời nói “ Con có dámnói gian thì trời tru đất diệt”
Ghi nhớ
Cần nói và viết phù hợp với cácđặc trưng và chuẩn mực trongtừng phong cách chức năng ngônngữ
GV dán bảng phụ lên bảng
- Phân tích
dữ liệu đểhọc sinhnhận biếtđược sựkhác biệtgiữa phongcách ngônngữ trongsinh hoạt vớiphong cáchngôn ngữhành chính
Tạo khôngkhí, khuyếnkhích sựnăng động,
tự tin trongmỗi HS
Trang 12HS làm việc nhómđôi.
HS làm việc nhómlớn
GV dán bảng phụ lên bảng
II SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CAO Bài tập 1:
Các từ “đứng” và “quỳ” được
dùng với nghĩa chuyển, biểu hiện
tư thế con người, theo phép ẩn
dụ, biểu hiện nhân cách, phẩmgiá
có tính cụ thể, vừa tạo xúc cảmthẩm mỹ
Ôn lại kiếnthức cho HS
- Năng lựcsuy luận,phân tích,đánh giá vấn
đề Cách lựachọn và sửdụng thíchhợp từ ngữ
Trang 13HS làm việc nhómđôi
Cần sử dụng tiếng Việt mộtcách sáng tạo có sự chuyển đổilinh
hoạt theo các phương thức vàquy
tắc chung, theo các phép tu từ đểcho lời nói, câu văn có tính nghệthuật và đạt hiệu quả giao tiếpcao
III Luyện tập
- Bài tập 1: Chọn từ ngữ viết
Phát huynăng lực tưduy logic,suy luận,phân tích,đánh giá choHS
Phát huynăng lực tưduy logic,
Trang 14HS làm việc nhóm
đúngBàng hòang Uống rượuChất phác Chau chuốtBàng quan Nồng nànLãng mạn Hưu trí Đẹp đẽ Chặt chẽ
- Từ lớp: phân biệt người theo
tuổi tác, thế hệ, không có nétnghĩa xấu, cho nên nó phù hợp
với câu văn này Còn từ hạng
phân biệt người theo phẩm chấttốt - xấu, mang nét nghĩa xấu(khi dùng với người), nên khôngphù hợp với câu văn này
- Từ phải mang nghĩa “bắt
buộc”, “cưỡng bức” nặng nề,không phù hợp với sắc tháinghĩa” nhẹ nhàng, vinh hạnh”
của việc “đi gặp các vị cách
- Quan hệ thay thế ở đại từ họ ở
câu 2 và câu 3 không rõ
suy luận,phân tích,đánh giá choHS
Phát huy khả năng suy luận, nhận thức, giao tiếp, vận dụng
-Năng lựcvận dụng,chữa và viếtmột đoạnvăn
Trang 15- Một số từ ngữ diễn đạt chưa rõràng.
Sửa lại như sau:
Trong ca dao Việt Nam, nhữngbài nói về tình yêu nam nữ lànhiều nhất, nhưng còn có nhiềubài thể hiện tình cảm khác
Những con người trong ca daoyêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùngnhau sinh sống, yêu nơi chonnhau cắt rốn Họ yêu người làng,người nước, yêu từ cảnh ruộngđồng đến công việc trong xóm,ngoài làng Tình yêu đó nồngnhiệt, đằm thắm và sâu sắc
Nguyên nhân câu văn hay về mặtngữ pháp, tính biểu cảm và hình tượng là nhờ tác giả dùng quán ngữ tình thái, dùng từ miêu tả âmthanh và hình ảnh, dùng hình ảnh
ẩn dụ
Phát huy khả năng giao tiếp, phân tích và thẩm mỹ cho HS
Trang 21– Làm các bài tập còn lại trong SGK
– Chuẩn bị bài “Hồi trống Cổ Thành” theo hướng dẫn SGK