CTCK tham gia vào các dịch vụ giống như Ngân hàng đầu tư như: CTCK hỗ trợ phát hành chứng khoán gồm cổ phiếu và trái phiếu cho các công ty cổ phần CTCP và các tổ chức chính phủ => Bảo l
Trang 1CHƯƠNG 24: HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Quốc Bảo Nhóm thực hiện: Nhóm 24
1 Trần Ngọc Bích – Nhóm trưởng
2 Bùi Quý Thạch
3 Châu Thanh Hảo
4 Phạm Thanh Giang
1
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN (CTCK)
NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG CHÍNH
www.PowerPointep.net
1 CHỨC NĂNG CỦA CTCK
5 ẢNH HƯỞNG TỪ KHỦNG HOẢNG TÍN DỤNG
4 ĐỊNH GIÁ CTCK
2 CÁC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CTCK
3 RỦI RO CỦA CÁC CTCK
NHÓM 24
2
1 CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
• Các công ty chứng khoán là một chủ thể trung gian quan trọng trong việc
giúp chính phủ và các doanh nghiệp huy động vốn CTCK cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ giao dịch cho nhà đầu tư trên thị trường thứ cấp
• Công ty chứng khoán có thể hoạt động độc lập hoặc CTCK là một bộ phận
của tập đoàn lớn
• Công ty chứng khoán có thể được xem là một NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
3
Tại sao CTCK có thể được xem là ngân hàng đầu tư???
CTCK tham gia vào các dịch vụ giống như Ngân hàng đầu tư như: CTCK hỗ trợ phát hành chứng khoán (gồm cổ phiếu và trái phiếu) cho các công ty cổ phần (CTCP) và các tổ chức chính phủ => Bảo lãnh phát hành Chứng khoán hóa các khoản vay thế chấp
động sản xuất kinh doanh Ngoài ra CTCK tham gia vào các dịch vụ như:
Cung cấp các dịch vụ môi giới Hoặc tham gia vào các giao dịch tự doanh
4
1.1 Dịch vụ hỗ trợ phát hành cổ phiếu
Các nghiệp vụ ban đầu Bảo lãnh phát hành Phân phối cổ phiếu
Tư vấn Phát hành riêng lẻ
CTCK đóng vai trò
TRUNG GIAN giữa đơn
vị phát hành CK và nhà
đầu tư bằng cách cung
cấp các dịch vụ sau:
Các nghiệp vụ ban đầu
Khi 1 CTCP quyết định phát hành cổ phiếu ra công chúng, CTCP này phải tìm đến 1 CTCK
Trường hợp 1: Cổ phiếu CTCP đã từng được phát hành
• CTCK sẽ đề xuất số lượng cổ phiếu phù hợp nhằm tránh làm cho cổ phiếu của CTCP giảm do số lượng phát hành quá lớn
• CTCK sẽ đánh giá tình hình doanh nghiệp để đề xuất mức giá chào bán thích hợp cho
cổ phiếu mới phát hành, thường thì Giá chào bán = Giá thị trường của cổ phiếu
Trường hợp 2: Cổ phiếu CTCP chưa từng được phát hành => tiến hành IPO
Trang 2Các nghiệp vụ ban đầu
Để đảm bảo chính xác, mọi thông tin về nhà phát hành phải được công bố , và được
đăng ký với Ủy ban Chứng khoán (SEC) ghi trong BẢN ĐĂNG KÝ PHÁT HÀNH
BẢNG CÁO BẠCH của công ty phát hành phải cung cấp thông tin tài chính của
doanh nghiệp và kế hoạch trong tương lai Bản cáo bạch chỉ được công bố sau khi
Bản đăng ký phát hành được SEC thông qua Việc SEC thông qua Bản đăng ký phát
hành có nghĩa là xác nhận thông tin công ty phát hành công bố là chính xác về bản
thân công ty đó, không mang tính đảm bảo về chất lượng hay độ an toàn của cổ phiếu
7
Các nghiệp vụ ban đầu CÁC BƯỚC IPO
8
Bảo lãnh phát hành
CTCK có thể bảo lãnh phát hành độc lập hoặc mời các CTCK khác cùng tham gia
Mỗi CTCK tham gia bảo lãnh phát hành sẽ được chia phần trong phí bảo lãnh phát
hành
Bảo lãnh phát hành không có nghĩa là nhà bảo lãnh phải cam kết về giá bán của các
cổ phiếu được phát hành, mà dựa trên nguyên tắc THỎA THUẬN NỖ LỰC TỐI ĐA
Nghĩa là, CTCK sẽ không cam kết về giá phát hành do đó => công ty phát hành có
thể gặp rủi ro về mức giá phát hành
9
Bảo lãnh phát hành
Mức giá phát hành trung bình càng cao thì số tiền cty phát hành nhận được càng lớn Việc làm hài lòng cty phát hành sẽ đem lại khoản phí cao hơn cho CTCK Tuy nhiên đối với IPO, thông thường mức giá phát hành sẽ có xu hướng được CTCK định giá thấp hơn những cty tương tự trong ngành Nguyên nhân là do:
Nếu giá phát hành quá cao thì rất khó có thể bán hết số cổ phiếu phát hành, điều này gây ảnh hưởng đến uy tín cho các nhà bảo lãnh phát hành Bởi vì những khách hàng
dự kiến IPO sẽ quan tâm đến khả năng công ty bảo lãnh phát hành có bán được cổ phiếu hay không
Các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư tổ chức không hề mong muốn tỷ suất sinh lợi kỳ vọng trong tương lai giảm xuống khi bán cổ phiếu, họ sẽ theo dõi xem giá phát hành đã hợp lý hay chưa CTCK muốn giữ mối quan hệ tốt với các nhà đầu tư này với mục đích bán thêm cổ phiếu khác trong tương lai 10
Phân phối cổ phiếu
Sau khi hoàn tất thủ tục ban đầu, bản đăng ký phát hành được SEC thông qua, Bản cáo
bạch sẽ được công bố tới nhà đầu tư tiềm năng Đồng thời kết hợp quảng cáo trên nhiều
phương tiên thông tin đại chúng
Nếu cổ phiếu phát hành không được bán hết thì nhà bảo lãnh phát hành tiến hành giảm
giá cổ phiếu để hoàn tất thương vụ
CTCK bảo lãnh phát hành và CTCK môi giới cổ phiếu có thể là các cty độc lập, hoặc là 1
CTCK thực hiện cùng lúc 2 nghiệp vụ
Khi CTCP chào bán cổ phiếu ra công chúng thường phải chịu 2 loại chi phí phát hành:
Chi phí bảo lãnh phát hành trả cho CTCK
Chi phí lưu hành cổ phiếu (VD: chi phí in ấn, pháp lý, đăng ký, và các chi phí kế
toán khác)
Dịch vụ tư vấn
CTCK đóng vai trò là người tư vấn trong suốt quá trình tiến hành các thủ tục ban đầu Thậm chí, sau khi cổ phiếu đã được lưu hành, CTCK
sẽ tiếp tục tư vấn về việc xác định thời gian, số lượng, và các thủ tục cho lần tài trợ tiếp theo Đi kèm với dịch vụ tư vấn này là những khuyến nghị cho cty về loại hình tài trợ phù hợp (cổ phiếu, trái phiếu, hay các khoản tín dụng thương mại dài hạn)
Trang 3Chào bán cổ phiếu riêng lẻ
Chào bán cổ phần riêng lẻ (CBCPRL) hay còn gọi là chào bán cổ phần trực tiếp: là việc
chào bán cổ phiếu phát hành cho một nhóm nhà đầu tư tổ chức mà không chào bán rộng
rãi cho công chúng => CBCPRL Chi phí phát hành thấp hơn CBCPRCC
Theo quy định 144A của SEC, các cty CBCPRL không bắt buộc phải thực hiện các thủ
tục đăng ký như CBCPRCC
Dịch vụ bảo lãnh phát hành CBCPRL dễ kiểm soát hơn vì không nhất thiết phải hình
thành một nhóm nhà bảo lãnh phát hành
Những nhà đầu tư tổ chức sẵn sàng nắm giữ cổ phiếu trong thời gian dài là khách hàng
tiềm năng của CBCPRL => Thông thường sẽ không có thị trường thứ cấp cho các cổ
phiếu này => tính thanh khoản thấp hơn => các nhà đầu tư tổ chức sẽ kỳ vọng mức tỷ
suất sinh lợi cao hơn
13
1.1 Dịch vụ hỗ trợ phát hành trái phiếu
Các nghiệp vụ ban đầu Bảo lãnh phát hành Phân phối trái phiếu
Tư vấn Phát hành riêng lẻ
CTCK trong việc chào bán trái phiếu cũng tương tự như chào bán cổ phiếu
14
Các nghiệp vụ ban đầu
Khi 1 CTCP quyết định phát hành trái phiếu ra công chúng:
Mức nợ hiện hành của cty: CTCK sẽ đề xuất số lượng trái phiếu tối đa phù hợp với tình hình
cty phát hành Nếu cty phát hành có mức nợ cao, thì trái phiếu phát hành có thể không được
thị trường đón nhận vì nghi ngờ về khả năng trả nợ của công ty Hệ quả là tỷ suất sinh lợi đòi
hỏi của nhà đầu tư cao hơn, làm tăng chi phí đi vay của cty phát hành
Lãi suất coupon, thời gian đáo hạn và các điều khoản khác cũng phụ thuộc vào tình hình tài
chính của cty phát hành Giá chào bán được đánh giá dựa trên giá thị trường của các trái
phiếu hiện hành tương tụ về mức độ rủi ro, thời gian đáo hạn và các điều khoản khác
Cty phát hành phải đăng ký với SEC: Bản đăng ký phát hành, các thỏa thuận giữa CTCK và
cty phát hành, bản cáo bạch cty phát hành
15
Bảo lãnh phát hành
CTCK có thể bảo lãnh phát hành độc lập hoặc mời các CTCK khác cùng tham gia Mỗi CTCK tham gia bảo lãnh phát hành sẽ chia sẻ 1 phần rủi ro
Bảo lãnh phát hành trái phiếu cũng dựa trên nguyên tắc THỎA THUẬN NỖ LỰC TỐI ĐA Nghĩa là, CTCK sẽ không cam kết về giá phát hành do đó => công ty phát hành có thể gặp rủi ro về mức giá phát hành
Các nhà phát hành trái phiếu, thường là chính phủ, sẽ lựa chọn CTCK dựa vào mức giá CTCK đưa ra (thường là CTCK đưa ra mức giá mua cao nhất) và uy tín của CTCK
16
Phân phối trái phiếu
Sau khi hoàn tất thủ tục ban đầu, bản đăng ký phát hành được SEC thông qua, Bản cáo
bạch sẽ được công bố tới nhà đầu tư tiềm năng Đồng thời kết hợp quảng cáo trên nhiều
phương tiên thông tin đại chúng
Giá chào bán thường ở mức đảm bảo cho toàn bộ số lượng trái phiếu phát hành được
bán hết
Chi phí phát hành thường chiếm khoảng 0.5% - 3% giá trị trái phiếu phát hành, mức phí
này thấp hơn so với phát hành cổ phiếu phổ thông hoặc cổ phiếu ưu đãi
Dịch vụ tư vấn
Tương tự như đối với cổ phiếu, CTCK đóng vai trò là người tư vấn cho cty phát hành sau khi phát hành Hầu hết cty phát hành sẽ cần huy động vốn dài hạn trong tương lai và thường có nhu cầu được tư vấn về loại chứng khoán nên phát hành
Trang 4Chào bán riêng lẻ trái phiếu
Chào bán riêng lẻ trái phiếu (CBRLTP) hay còn gọi là chào bán trực tiếp: là việc chào
bán trái phiếu phát hành cho một hoặc một nhóm nhà đầu tư tổ chức ( thường là cty bảo
hiểm, ngân hàng thương mại, quỹ hưu trí, quỹ hỗ tương) mà không chào bán rộng rãi
cho công chúng => CBRLTP phổ biến hơn CBCPRCC
Mức giá CBRLTP được thỏa thuận giữa tổ chức phát hành và tổ chức tham gia mua
Không nhất thiết phải có sự tham gia của các CTCK
Hình 24.1 minh họa cách thức các CTCK ảnh hưởng lên dòng vốn đầu tư và giúp các cty,
chính phủ huy động vốn từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
19
Hình 24.1 Cách thức các CTCK hỗ trợ tăng trưởng kinh tế
NHÀ ĐẦU TƯ
TỔ CHỨC
Cty
mở rộng quy mô
Chi tiêu của chính quyền
đô thị
CTCK
Mua cổ phiếu Mua trái phiếu Doanh nghiệp Mua trái phiếu
Đô thị
Khoản vay tạm thời Mua cổ phiếu
Mua trái phiếu DN
Mua trái phiếu ĐT
20
1.3 Chứng khoán hóa các khoản vay thế chấp
CTCK
• Tập hợp các
khoản vay
thành các
gói dựa trên
mức độ rủi
ro tương
ứng
Tổ chức xếp hạng tín nhiệm
• CTCK thuê
các Tổ chức xếp hạng tín nhiệm đánh giá lại
Nhà đầu tư
• Các nhà đầu
tư thường là
tổ chức mua lại các gói này từ các CTCK
21
1.3 Chứng khoán hóa các khoản vay thế chấp
Ưu điểm:
Chứng khoán hóa giúp chuyển giao và phân tán rủi ro
• Người cho vay là các NHTM và các ĐCTC cho vay có thể chuyển giao rủi ro tín dụng cho các SPV (do các NHĐT hoặc các ĐCTC đầu tư thành lập) thông qua việc phát hành chứng khoán Nợ lấy danh mục tín dụng (banking book) làm TSĐB
• Đến lượt các SPV trên cơ sở các danh mục vừa mua lại sẽ phát hành chứng khoán
• Danh mục này được chia nhỏ thành các gói (tranches) có rủi ro và lãi suất khác nhau: rủi ro thấp, lãi suất thấp; rủi ro cao, lãi suất cao
• Đầu tư vào chứng khoán hóa tùy thuộc vào khẩu vị rủi ro của nhà đầu tư
22
1.3 Chứng khoán hóa các khoản vay thế chấp
Ưu điểm:
Quá trình chuyển giao và phân tán rủi ro cũng chính là quá trình chuyển hóa
ngược Vốn dài hạn được tài trợ bằng vốn ngắn hạn thông qua sự tiếp sức của
thị trường chứng khoán, giúp doanh nghiêp tìm được nguồn tài trợ mới dài
hạn thay vì đi vay dài hạn từ ngân hàng
Tạo tính liên thông giữa thị trường tín dụng, thị trường bất động sản và thị
trường vốn Cho vay bất động sản là việc thị trường tín dụng tài trợ dài hạn
cho thị trường bất động sản, các NHTM không thể có đủ nguồn vốn dài hạn,
nhưng thông qua quá trình chứng khoán hóa các khoản cho vay này đã biến
thành hàng hóa lưu thông trên thị trường chứng khoán
Tạo thêm hàng hóa cho thị trường chứng khoán
1.3 Chứng khoán hóa các khoản vay thế chấp Nhược điểm:
Trong thời kỳ khủng hoảng tín dụng, nhiều khoản vay thế chấp bị vỡ nợ, khiến cho những nhà đầu tư tổ chức mua chứng khoán hóa bị lỗ
Tin vào đánh giá rủi ro của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm Khi kết hợp các khoản MBS (chứng khoán đảm bảo bằng thế chấp) với CDS (hợp đồng hoán đổi vỡ nợ), CDO (giấy nợ đảm bảo bằng tài sản) chứng khoán hóa giúp phân tán rủi ro một cách hoàn hảo Nhưng cũng có thể biến rủi ro phi hệ thống thành rủi ro
hệ thống Cụ thể, nếu 1 mắt xích bị vỡ nợ sẽ gây ra sự sụp đổ dây chuyền
Trang 5Tiêu
Khái
niệm Hình thành từ việc chứng khoán hóa các khoản vay có tài sản thế
chấp
Là hợp đồng hoán đổi mà người bán CDS sẽ đền bù cho người mua khi khoản thế chấp bị vỡ nợ
Giấy nợ đảm bảo bằng tài sản
Ưu
điểm
• Thu hút nguồn vốn
• Giải quyết những vấn đề khó khăn
liên quan đến việc bán các khoản
vay thế chấp trên thị trường thứ cấp
• Chuyển giao rủi ro cho các nhà đầu
tư
• Người nắm giữ khoản vay
yên tâm hơn khi vỡ nợ xảy
ra
• Nhà đầu tư có thể kinh
doanh CDS để kiếm lời
• Tỷ suất sinh lợi cao, đứng
dưới góc độ nhà đầu tư
• Nhà phát hành được phép
thu phí quản lý, và phí hoa hồng suốt vòng đời của CDO
• Góp phần cung cấp vốn cho
thị trường bất động sản
Nhược
điểm
• Nảy sinh rủi ro đạo đức do các
khoản cho vay dưới chuẩn đem lại
• Phụ thuốc quá lớn vào xếp hạng tín
nhiệm
• Rủi ro người đi vay trả tiền trước
hạn
• Người bán đối mặt với rủi
ro người mua không thanh hiểm
• Khi vỡ nợ xảy ra, người bán
CDS sẽ phải chịu khoản thanh toán lớn đột ngột
• Rủi ro càng cao khi danh
mục có quá nhiều khoản cho vay dưới chuẩn
25
1.4 Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp CTCK đóng vai trò tư vấn cho các doanh nghiệp (DN) muốn tái cấu trúc hoạt động của mình bằng cách:
Bước 1: Định giá lại các thành phần hiện hữu và cơ hội tương lai của DN Bước 2: Đưa ra các khuyến nghị về việc tái cấu trúc hoạt động
Đề xuất chia tách 1 phần: tiến hành bán một số cty con cho cổ đông thông qua IPO, tiền thu được từ IPO chuyển về cty mẹ
Tư vấn cho DN thành lập CTCP cho 1 cty con, và phân phối cổ phiếu cho các
cổ đông hiện hữu Bán các đơn vị thành viên đang bị thua lỗ
CTY
THÂU
TÓM
CTCK
NHÀ ĐẦU TƯ
TỔ CHỨC (quỹ hưu trí, cty bảo hiểm,…)
CTY MỤC TIÊU
CỔ ĐÔNG CTY MỤC TIÊU
1 Phí tư vấn
2 Khoản vay tạm thời
3 Trả tiền mua chứng khoán phát hành
4 Hoàn trả khoản vay tạm thời
4 Trả phí chào bán chứng khoán
5 Thanh toán tiền mua cổ phiếu
6 Hậu sáp nhập Dòng tiền mỗi kỳ từ Công ty mục tiêu
6 Hậu sáp nhập
Lãi vay và cổ tức chi trả cho CK phát hành
Hình 24.2
Sự tham gia của CTCK vào quá trình thâu tóm cty
27
1.5 Dịch vụ tài trợ cho doanh nghiệp Việc tài trợ của CTCK đóng vai trò quan trọng đặc biệt đối với các cty có ý định thâu tóm bằng hình thức LBO
Các CTCK có thể cung cấp dịch vụ CHO VAY TẠM THỜI như là một cách tài trợ ngắn hạn cho tới khi cty thâu tóm có thể tiếp cận được nguồn vốn khác
CTCK có thể tài trợ nguồn vốn dài hạn bằng cách mua cổ phần của cty thâu tóm để trở thành cổ đông của cty thâu tóm 28
1.6 Cung cấp dịch vụ môi giới
Dịch vụ trọn gói: cung cấp thông tin, tư vấn riêng, và thực thi các
lệnh giao dịch
Dịch vụ môi giới chiết khấu: chỉ thực thi lệnh khi có yêu cầu từ
khách hàng, không cung cấp dịch vụ tư vấn
Đặt lệnh trực tuyến
Quản lý tài khoản của khách hàng
29
1.7 Điều hành quỹ hỗ tương
CTCK có thể thành lập một nhóm các quỹ đầu tư, khi tình hình kinh tế biến động, các nhà đầu tư có thể chuyển vốn qua lại giữa các quỹ
CTCK thuê các nhà quản lý DMĐT để điều hành các quỹ hỗ tương Thu phí quản lý quỹ từ nhà đầu tư để trang trải các chi phí phát sinh, đồng thời tạo nguồn thu nhập cho CTCK
30
Trang 61.8 Giao dịch tự doanh
CTCK giao dịch tự doanh bằng nguồn vốn của chính mình với
mục đích gia tăng thu nhập Các bộ phận tự doanh gồm:
Bộ phận giao dịch cổ phiếu
Bộ phận giao dịch tài sản thu nhập cố định
Bộ phận giao dịch phái sinh
31
Nguồn thu nhập của CTCK
Dịch vụ NHĐT
Bảo lãnh phát hành
Tư vấn tài chính Tái cấu trúc DN
Dịch vụ môi
Hoa hồng Lãi từ giao dịch margin
Định chế
tài chính Tương tác với Công ty chứng khoán (CTCK)
NHTM &
tổ chức tiết kiệm • Cạnh tranh với CTCK cung cấp dịch vụ môi giới • Cạnh tranh trực tiếp với CTCK cung cấp dịch vụ tư vấn sáp nhập
• Một vài trường hợp được sở hữu bởi CTCK
• Mua những chứng khoán mới được phát hành được bảo lãnh phát hành bởi CTCK
Công ty
bảo hiểm • Được CTCK tư vấn mua bán chứng khoán • Phụ thuộc vào CTCK thực thi các giao dịch chứng khoán
• Nhận được tư vấn của CTCK về phòng ngừa rủi ro lãi suất và thị trường
• Mua cổ phiếu, trái phiếu được bảo lãnh phát hành bởi CTCK
• Có thể cạnh tranh trực tiếp với CTCK trong việc bán cổ phần quỹ hỗ tương cho nhà đầu tư
• Có thể cung cấp tài trợ LBO cho các CTCK
• Có thể thâu tóm hoặc sáp nhập với 1 CTCK để cung cấp nhiều dịch vụ hơn
Quỹ hưu trí • Nhận được tư vấn của CTCK về việc mua bán chứng khoán
• Phụ thuộc CTCK thực thi các lệnh giao dịch
• Nhận được tư vấn từ CTCK về phòng ngừa rủi ro lãi suất và rủi ro thị trường
• Mua những chứng khoán mới được phát hành được bảo lãnh phát hành bởi CTCK 33
Thị trường Tài chính Sự tham gia của các công ty chứng khoán Thị trường
tiền tệ
• Một số CTCK thành lập các quỹ hỗ tương trong TT tiền tệ, chuyển
đầu tư vào các chứng khoán TT tiền tệ
• CTCK bảo lãnh phát hành thương phiếu và mua các chứng khoán
ngắn hạn cho DMĐT của họ
Thị trường trái phiếu • CTCK bảo lãnh phát hành trái phiếu trên TT sơ cấp, tư vấn khách hàng mua bán trái phiếu, và đóng vai trò là người môi giới trên TT
thứ cấp
• Một số quỹ hỗ tương trái phiếu do CTCK thành lập
• CTCK hỗ trợ dịch vụ thâu tóm, sáp nhập, và LBO bằng cách chào bán trái phiếu cho khách hàng
• CTCK mua trái phiếu để đầu tư
Thị trường
cổ phiếu • CTCK bảo lãnh phát hành cho cổ phiếu trên TT sơ cấp, tư vấn khách hàng mua bán cổ phiếu, và đóng vai trò môi giới trên TT thứ cấp
• CTCK mua trái phiếu để đầu tư
34
Thị trường
Tài chính Sự tham gia của các công ty chứng khoán
Thị trường
thế chấp • CTCK bảo lãnh phát hành cho chứng khoán bảo đảm bằng khoản vay thế
chấp cho các tổ chức tài chính
Thị trường
giao sau • CTCK tư vấn cho các định chế tài chính lớn cách thức phòng ngừa rủi ro
DMĐT bằng các hợp đồng giao sau
• CTCK đóng vai trò là nhà môi giới trên TT giao sau
Thị trường
quyền chọn • CTCK tư vấn cho các định chế tài chính lớn cách thức phòng ngừa rủi ro
trên TT quyền chọn
• CTCK đóng vai trò là nhà môi giới trên TT quyền chọn
Thị trường
hoán đổi • Một số CTCK tham gia vào các giao dịch hoán đổi lãi suất để giảm thiểu
rủi ro lãi suất
• Nhiều CTCK đóng vai trò trung gian tài chính trong hợp đồng hoán đổi 35
2.2
MỘT SỐ SỰ KIỆN PL ẢNH HƯỞNG ĐẾN CTCK
2.1
QUY ĐỊNH TRÊN SÀN GDCK
2 MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CTCK
36
Trang 7QUY ĐỊNH TRÊN SÀN GDCK
01
03
02
04
SÀN GIAO DỊCH
- Có riêng bộ phận giám sát giao
dịch tại sàn
- Có cơ quan thi hành Luật
NASD
- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán quốc gia
- Có bộ phận giám sát giao dịch
- Có cơ quan thi hành Luật
SEC
Đề ra các quy định về công bố
thông tin tài chính hỗ trợ
NĐT (mang tính định hướng
các gd trên sàn ck)
FED
Ảnh hưởng đến việc giám sát sàn gdck thông qua mức yêu cầu
SỰ KIỆN PHÁP LÝ
MỘT SỐ SỰ KIỆN PHÁP LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CTCK
ĐẠO LUẬT HĐH
DV TÀI CHÍNH
QĐ VỀ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM
QĐ VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
QUY ĐỊNH VỀ THỊ TRƯỜNG IPO
ĐẠO LUẬT HIỆN ĐẠI HÓA DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
“ QH ban hành năm
1999, cho phép các dịch
vụ ngân hang, chứng
khoán và bảo hiểm được
hợp nhất"
“Tạo ra môi trường cạnh tranh hơn cho các CTCK do sức ép cạnh tranh của các ngân hàng"
“Tạo ra nhiều tập đoàn tài chính, các CTCK thuộc sở hữu tập đoàn tài chính có lợi thế là liên kết chéo"
39
T10/2000
TRƯỚC T10/2000
GĐ TÀI CHÍNH ĐƯỢC PHÉP TIẾT LỘ THÔNG TIN CHO NHÀ CUNG CẤP TRƯỚC KHI ĐƯỢC CÔNG
BỐ RA CÔNG CHÚNG
CÁC NHÀ PHÂN TÍCH TIẾP TỤC TIẾT LỘ THÔNG TIN CHO CÁC KHÁCH HÀNG QUAN TRỌNG, NĐT NHỎ GẶP BẤT LỢI
SEC BAN HÀNH LUẬT CÔNG BỐ THÔNG TIN TRUNG THỰC, YÊU CẦU DN PHẢI CÔNG BỐ THÔNG TIN QUAN TRỌNG NGAY LẬP TỨC RA THỊ TRƯỜNG
DƯỚI DẠNG TIN TỨC HOẶC CÁC CUỘC HỌP, KHÔNG CHỈ CHO 1 VÀI NHÀ PHÂN TÍCH
GIẢM LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC NHÀ PHÂN TÍCH DỰA VÀO THÔNG TIN NỘI BỘ
www.PowerPointDep.net
QĐ VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRUNG THỰC 40
XẾP HẠNG TÍN NHIỆM GĐ 2001-2002
SEC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỚI NHẰM GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN QUYỀN LỢI VÀO NĂM 2002
CÁC CTY THƯỜNG CHỌN CTCK
MÀ SẼ ĐÁNH GIÁ CAO CP CỦA HỌ
NHẰM BÁN ĐƯỢC CP VỚI GIÁ
CAO HƠN
CTCK NHẬN RA RẰNG SẼ THU
HÚT KH HƠN KHI XẾP HẠNG TÍN
NHIỆM CAO BẤT CHẤP QUAN
ĐIỂM THẬT SỰ
41
XẾP HẠNG TÍN NHIỆM
01
02
03
NẾU CTCK NHẬN BẢO LÃNH PHÁT HÀNH 1 ĐỢT IPO, CÁC NHÀ PHÂN TÍCH CỦA CTCK KHÔNG ĐƯỢC QUẢNG BÁ CHO CP DÓ TRONG 40 NGÀY ĐẦU SAU IPO
CÁC NHÀ PHÂN TÍCH KHÔNG BỊ QUẢN LÝ BỞI BỘ PHẬN NGÂN HÀNG ĐÀU TƯ TRONG CÙNG MỘT CTCK
ĐÁNH GIÁ TÍN NHIỆM CỦA NHÀ PHÂN TÍCH PHẢI CUNG CẤP ĐƯỢC THÔNG TIN NHỮNG THƯƠNG VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ TRONG THỜI GIAN GẦN BỞI CHÍNH CTCK CỦA NHÀ PHÂN TÍCH NÀY
42
Trang 8CTCK CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO
LÃNH PHÁT HÀNH IPO ĐÃ PHÂN
BỔ CP CHO CÁC GĐ DN KHÁC VỐN
ĐANG CÂN NHẮC TIẾN HÀNH IPO
=>XOAY VÒNG NHẰM HỐI LĐỂ CÓ
ĐƯỢC THƯƠNG VỤ IPO SAU
CTCK CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO
LÃNH PHÁT HÀNH IPO
KHUYẾN KHÁCH NĐT ĐẶT GIÁ
CHÀO MUA CAO HƠN CHÀO
BÁN TRONG NGÀY ĐẦU… LÀM
ĐIỀU KIỆN NẾU MUỐN THAM
GIA VÀO IPO ĐỢT SAU
Ý chính
Ý chính
43
ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Giá trị của công ty chứng khoán phụ thuộc vào dòng tiền kỳ vọng trong tương lai và tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của nhà đầu tư
∆V = f [∆E(CF), ∆k]
∆V = Thay đổi giá trị của công ty chứng khoán
∆k = Thay đổi về yêu cầu tỷ suất sinh lợi
Với:
∆E(CF) = Thay đổi dòng tiền kỳ vọng
+
44
Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng tiền
E(CF) = Dòng tiền kỳ vọng
Rf = Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro
INDUS = Thay đổi trong điều kiện ngành
Với:
∆E(CF)= f (∆ECON, ∆Rf , ∆INDUS, ∆MANAB)
ECON = Tốc độ tăng trưởng kinh tế
MANAB = Thay đổi trong khả năng quản trị
ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
45
ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Tỷ suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư ∆k = f(∆Rf , ∆RP)
Rf = Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro
Với:
RP = Phần bù rủi ro
46
ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Cơ sở cho việc định giá một công ty chứng khoán
Các điều kiện kinh tế
Phần bù rủi ro (RP) của CTCK Lãi suất phi rủi ro (Rf)
Dòng tiền kỳ vọng (CF) được
tạo ra từ CTCK Tỷ suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư đối với CTCK
Giá trị (V) của CTCK
Tình hình kinh tế tốt hơn sẽ có nhiều giao dịch chứng khoán, tăng số lượng phát
hành, các dịch vụ khác tăng,…
Rf càng thấp, giá trị trái phiếu của công ty nắm giữ càng tăng, xu hướng phát hành tăng, …
V cũng bị ảnh hưởng bởi điều kiện ngành và khả năng quản trị, mức độ cạnh tranh, dịch vụ, những yếu tố
Trong suốt giai đoạn khủng hoảng tín dụng 2008, một số công ty chứng khoán lớn đã gặp rất nhiều khó khăn tài chính
Nhiều loại CK nợ như khoản vay thế chấp không còn giá trị, những nhà đầu tư là tổ chức không muốn tham gia vào thị trường này vì
tỷ lệ vỡ nợ cao, vì thế một số không còn hoạt động
Số lượng hợp đồng dịch vụ giảm, phát hành CK mới giảm, dịch vụ sáp nhập giảm dẫn đến doanh thu của CT CK giảm
ẢNH HƯỞNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÍN DỤNG ĐẾN CÁC CTCK
Trang 9Sự hỗ trợ của chính phủ cho Bear Stearns:
Bear Stearns là một trung gian tài chính, chuyên về sản phẩm chứng khoán có thế chấp
liên quan đến các khoản vay thế chấp chất lượng thấp (nợ dưới chuẩn), và ngân hàng
cũng đầu tư vào nhiều sản phẩm CK có thế chấp
Khó khăn trong thanh khoản của Bear Stearns:
Tháng 3/2008 Bear Stearns gặp khó khăn trong thanh khoản Một số tổ chức tài chính
không muốn cho BT tiếp tục vay vì nghi ngờ về khả năng trả nợ BT cũng không thể
huy động vốn bằng phát hành cổ phần vì giá cổ phiếu đã tụt dốc
Thứ 5, ngày 13/3/2008 BT đã gởi thông báo bí mật đến FED thông báo về khó khăn
thanh khoản và có thể nộp bảo hộ phá sản vào ngày tiếp theo nếu không có nguồn tài
trợ
ẢNH HƯỞNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG
TÍN DỤNG ĐẾN CÁC CTCK
49
Sự can thiệp của FED:
Vào buổi sáng hôm sau Hội đồng Thống đốc của FED đã họp về vấn đề trên Hội đồng nhận thấy rằng sự phá sản của BT có thể gây ra sự hỗn loạn trên thị trường
Vào thứ 6, 14/03/2008 NH J.P Morgan Chase công bố dự kiến cung cấp khoản vay cho
BT Tưởng rằng thông tin trên sẽ ổn định thị trường nhưng điều này làm cho tin đồn về việc mất khả năng thanh khoản của BT trở nên rõ hơn, cổ phiếu của BT giảm từ 57$ xuống 30$
Thứ 2, 17/03/2008 FED đã mở rộng hạn mức tín dụng lên 30 tỷ USD cho J.P Morgan Chase để hỗ ngân hàng này mua BT với giá 10$/CP thấp hơn 90% mức giá 1 năm trước
ẢNH HƯỞNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÍN DỤNG ĐẾN CÁC CTCK
50
Những rủi ro tiềm tàng liên quan đến Bear Stearns:
Sự hỗ trợ của FED cho BT làm dấy lên câu hỏi liệu có nên thiết lập chính sách
nhất quán ứng phó với tổ chức tài chính quá lớn khi bị phá sản (too big to fail)
Chiến lược là để giá Cổ phiếu của Cty bị phá sản do thị trường quyết định, cổ
đông gần như mất trắng số tiền mà họ đầu tư Các chủ nợ có quyền với phần tài
sản còn lại của doanh nghiệp
Nếu ngân hàng sụp đổ sẽ kéo theo rủi ro cho các bên còn lại trong hợp đồng, gây
ra sự hỗn loạn trên thi trường tài chính
Là vấn đề quá rắc rối nếu để phá sản
ẢNH HƯỞNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG
TÍN DỤNG ĐẾN CÁC CTCK
51
ẢNH HƯỞNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÍN DỤNG ĐẾN CÁC CTCK
Những chỉ trích đối với sự can thiệp của FED vào Bear Stearns:
Cung cấp gói hỗ trợ cho một công ty không phải ngân hàng thương mại (BT là CTCK) là trách nhiệm của Quốc hội chứ không phải của FED
Việc giải cứu này có thể gây ra vấn đề rủi ro về đạo đức, nghĩa là các tổ chức TC
có thể chạy theo các dự án rủi ro để kiếm tỷ suất sinh lợi cao và sẽ được giải cứu nếu gặp thất bại
Hành động của FED làm dấy lên câu hỏi loại hình doanh nghiệp nào được FED hỗ trợ thay vì là Quốc hội
52
ẢNH HƯỞNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG
TÍN DỤNG ĐẾN CÁC CTCK
Thất bại của Lehman Brothers(LB):
LB chuyên về nghiệp vụ bảo lãnh phát hành các CK có thu nhập ổn định như trái phiếu và
nghiệp vụ quản lý tài sản cho các Cty và nhà đầu tư cá nhân
Năm 2006 ngân hàng này được đánh giá ở vị trí số 1 trong bảng khảo sát của Barron
Năm 2007 được xếp đứng đầu trong danh sách các “Công ty chứng khoán đáng ngưỡng
mộ” của tạp chí Fortune
Năm 2008 LB trở thành cty CK lớn thứ 4 của Mỹ Tuy nhiên LB lại liên quan đến quá
nhiều CK có thế chấp Lượng tiền mặt thấp, đòn bẩy cao đã gây ra áp lực cho cty, 1$ VCP
có 30$ vay nợ, một số khoản nợ ngắn hạn
ẢNH HƯỞNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÍN DỤNG ĐẾN CÁC CTCK
Thất bại của Lehman Brothers(LB):
LB đã sử dụng phương pháp kế toán nhằm làm tình hình tài chính của công ty trông khả quan hơn Vì thế mức độ đòn bẩy TC thật sự của LB thậm chí còn cao hơn con số báo cáo trong bảng cân đối kế toán
Những vấn đề thanh khoản của LB:
Từ 3/2008-9/2008 giá cổ phiếu của LB giảm 85% và không thể huy động vốn từ việc phát hành cổ phiếu
Những nghi ngại về mức độ tín nhiệm của công ty khiến LB không thể tìm nguồn vốn với chi phí thấp
Nhiều khách hàng của LB bỏ đi khiến dòng tiền giảm nhiều
15/09/2008 Công ty nộp đơn xin phá sản
Trang 10TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG LÊN
NHỮNG CẢI CÁCH PHÁP LÝ
Sự hỗ trợ của FED cho BT và một số chương trình tài trợ tạm thời dành cho các cty chứng
khoán là cơ sở đề FED thiết lập ra các quy định đối với các cty CK
Trong quá khứ các cty CK được áp dụng các quy định thoáng hơn so với ngân hàng
thương mai như là: yêu cầu về vốn; sữ dụng nợ nhiều hơn; sử dụng đòn bẩy TC cao hơn…
Việc chuyển đổi cty chứng khoán thành tập đoàn ngân hàng
Trong thời kỳ khủng hoảng cty CK không thể tiếp cận vốn bằng cách phát hành CP(khi
giá CP giảm) và cũng không thể phát hành nợ vì nhà đầu tư lo ngại về tình hình tài chính
BHCs có thể vừa sở hữu NHTM và Cty CK, NHTM có thể nhận tiền gửi và cung cấp các
dịch vu NH
55
TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG LÊN NHỮNG CẢI CÁCH PHÁP LÝ
NH này tạo ra sự ổn định cho tông thể công ty nhờ khả năng tiếp cận các khoản tiền gửi được bảo hiểm ở một giới hạn nhất định
Nhìn chung BHCs sẽ chịu giám sát chặt chẽ hơn từ FED, loại hình này phải đảm báo yêu cầu vốn tối thiểu theo quy định của FED, sẽ cao hơn các cty CK thông thường
Đạo luật cải cách Tài chính năm 2010 Được thiết lập để ổn định hệ thống tài chính Nhưng quy định này đã ảnh hưởng trực tiếp đến Cty CK như sau:
Các định chế TC cấp tín dụng phải thẩm định thu nhập, tình trạng việc làm, lịch sử tín dụng của người đi vay;
56
TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG LÊN
NHỮNG CẢI CÁCH PHÁP LÝ
Các cty CK và các định chế TC khi bán sản phẩm CK hóa phải giữ lại 5% danh mục
không thỏa mãn các tiêu chuẩn
Thành lập Hội đồng Giám sát ổn định tài chính, chịu trách nhiệm kiểm soát rủi ro
đối với sự ổn định hệ thống TC Mỹ
Chỉ định những cơ quan cụ thể có quyền quyết định một công ty CK hoặc Tổ chức
TC có nên bị thanh lý hay không
Các CK phái sinh phải được giao dịch thông qua cty thanh toán bù trừ hoặc một sàn
giao dịch thay vị giao dịch trên thị trường OTC
57
" XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
" XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
58