1. jĐiều kiện kết hôn theo quy định của pháp Luật hôn nhân và gia đình 2014 Trả lời: Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là tổng thể các quy phạm pháp luật quy định về các quan hệ trong hôn nhân và quan hệ trong gia đình, trong đó có quy định cụ thể về điều kiện kết hôn mà pháp luật ghi nhận. Căn cứ pháp lý: Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Nội dung tư vấn: Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện kết hôn như sau: “1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.” Thứ nhất, điều kiện về tuổi kết hôn: Không giống với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2000 có quy định về tuổi kết hôn là: “Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên” mà Luật hôn nhân và gia đình 2014 thêm từ “đủ” để nâng mức độ tuổi kết hôn, đây là nội dung thay đổi quan trọng giữa luật mới và luật cũ để phù hợp với quy định của pháp luật về dân sự, tố tụng dân sự có quy định phải đủ 18 tuổi thì khi tham gia các giao dịch dân sự thì mới không cần sự đồng ý của người đại diện. Vậy, điều kiện về tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18 tuổi. Thứ hai, điều kiện về ý chí tự nguyện đó việc kết hôn phải là nguyện vọng mong muốn chính đáng của hai bên nam nữ, chứ không phải do bị cưỡng ép hay lừa dối để kết hôn. Cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc trái với ý muốn của họ. Lừa dối để kết hôn là hành vi cố ý của một bên. Hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch và dẫn đến việc đồng ý kết hôn nếu không có hành vi này thì bên bị lừa dối đã không đồng ý kết hôn. Thứ ba, điều kiện về năng lực của người muốn kết hôn: Đó là người kết hôn phải là người không bị mất năng lực hành vi dân sự. Bởi vì người bị mất năng lực hành vi dân sự thì không có khả năng nhận thức, bày tỏ ý chí kết hôn do vậy họ cũng không thể tự mình kết hôn. Ngoài ra, việc người mất năng lực hành vi dân sự mà kết hôn sẽ có ảnh hưởng giống nòi không đảm bảo được trách nhiệm là chồng, làm vợ, làm cha, làm mẹ. Thứ tư, điều kiện về các trường hợp cấm kết hôn, theo quy định của pháp luật thì các trường hợp cấm kết hôn là: • Cấm kết hôn giả tạo • Cấm những người đang có vợ hoặc có chồng kết hôn • Cấm những người có dòng máu trực hệ hoặc những người có họ trong phạm vi ba đời • Người là cha nuôi hoặc mẹ nuôi kết hôn với con nuôi hoặc người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng, mẹ kế với con riêng của chồng kết hôn với nhau. Thứ năm, điều kiện hai người kết hôn phải thuộc hai giới tính. Mặc dù, trên thế giới có rất nhiều quốc gia đã công nhận kết hông đồng giới. Tuy nhiên ở Việt Nam pháp luật mặc dù đã xóa bỏ điều cấm kết hôn đồng giới nhưng Nhà nước ta vẫn không thừa nhận với vẫn đề này. Câu 2:
Trang 11 jĐiều kiện kết hôn theo quy định của pháp Luật hôn nhân và gia đình 2014
Trả lời:
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là tổng thể các quy phạm
pháp luật quy định về các quan hệ trong hôn nhân và quan hệ tronggia đình, trong đó có quy định cụ thể về điều kiện kết hôn mà phápluật ghi nhận
Căn cứ pháp lý:
Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Nội dung tư vấn:
Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện kết hôn như sau:
“1 Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2 Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”
Thứ nhất, điều kiện về tuổi kết hôn:
Không giống với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2000 có
quy định về tuổi kết hôn là: “Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trởlên” mà Luật hôn nhân và gia đình 2014 thêm từ “đủ” để nâng mức
độ tuổi kết hôn, đây là nội dung thay đổi quan trọng giữa luật mới vàluật cũ để phù hợp với quy định của pháp luật về dân sự, tố tụng dân
sự có quy định phải đủ 18 tuổi thì khi tham gia các giao dịch dân sựthì mới không cần sự đồng ý của người đại diện Vậy, điều kiện vềtuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 lànam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18 tuổi
Thứ hai, điều kiện về ý chí tự nguyện đó việc kết hôn phải là nguyện vọng mong muốn chính đáng của hai bên nam nữ, chứ không phải do bị cưỡng ép hay lừa dối để kết hôn.
Cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ,
ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khácphải kết hôn hoặc trái với ý muốn của họ
Lừa dối để kết hôn là hành vi cố ý của một bên Hoặc của người
thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch và dẫn đến việc đồng ýkết hôn nếu không có hành vi này thì bên bị lừa dối đã không đồng ýkết hôn
Thứ ba, điều kiện về năng lực của người muốn kết hôn:
Trang 2Đó là người kết hôn phải là người không bị mất năng lực hành vi
dân sự Bởi vì người bị mất năng lực hành vi dân sự thì không có khảnăng nhận thức, bày tỏ ý chí kết hôn do vậy họ cũng không thể tựmình kết hôn Ngoài ra, việc người mất năng lực hành vi dân sự màkết hôn sẽ có ảnh hưởng giống nòi không đảm bảo được trách nhiệm
là chồng, làm vợ, làm cha, làm mẹ
Thứ tư, điều kiện về các trường hợp cấm kết hôn, theo quy định của pháp luật thì các trường hợp cấm kết hôn là:
Cấm kết hôn giả tạo
Cấm những người đang có vợ hoặc có chồng kết hôn
Cấm những người có dòng máu trực hệ hoặc những người có họtrong phạm vi ba đời
Người là cha nuôi hoặc mẹ nuôi kết hôn với con nuôi hoặcngười đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với condâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng, mẹ kế với conriêng của chồng kết hôn với nhau
Thứ năm, điều kiện hai người kết hôn phải thuộc hai giới tính Mặc dù, trên thế giới có rất nhiều quốc gia đã công nhận kết
hông đồng giới Tuy nhiên ở Việt Nam pháp luật mặc dù đã xóa bỏđiều cấm kết hôn đồng giới nhưng Nhà nước ta vẫn không thừa nhậnvới vẫn đề này
Câu 2:
1 Thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn
a UBND cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việcđăng ký kết hôn trong nước
b Trong trường hợp cả hai bên nam và nữ là người Việt Nam đangtrong thời hạn công tác/ học tập/ lao động ở nước ngoài về Việt Namđăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở Việt Nam , thì việcđăng ký kết hôn được thực hiện tại UBND cấp xã, nơi cư trú trước khixuất cảnh của một trong hai bên nam hoặc nữ
c UBND cấp Quận/Huyện khi hai bên nam hoặc bên nữ thực hiệnviệc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
2 Điều kiện làm thủ tục đăng ký kết hôn
Trang 3Trước khi đi tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn bạn cần phải
biết những quy định sau:
1 Độ tuổi: nam giới từ 20 tuổi trở lên, nữ giới từ 18 tuổi trở lên
Độ tuổi kết hôn được xác định như sau: từ 20 tuổi và từ 18 tuổi
là tính sau ngày sinh nhật lần thứ 19 đối với nam giới và saungày sinh nhật lần thứ 17 đối với nữ giới
2 Ý chí tự nguyện kết hôn: việc kết hôn do 2 bên nam và nữ tựnguyện quyết định, không được bên nào được ép buộc hay lừadối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở hôn nhân củahọ
3 Kết hôn sẽ bị cấm trong những trường hợp dưới đây:
Khi kết hôn với người đang có vợ hoặc đang có chồng
Khi kết hôn với người mất năng lực hành vi dân sự
Khi kết hôn giữa những người cùng huyết thống
Khi kết hôn giữa những người cùng giới tính
3.Thủ tục đăng ký kết hôn
Thủ tục đăng ký kết hôn trong nước:
a Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp Tờ khai theo
mẫu quy định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình CMTND
– Trong trường hợp một người cư trú tại xã/ phường/ thị trấn nàynhưng đăng ký kết hôn tại xã/ phường/ thị trấn khác thì phải có xácnhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của ngườiđó
– Trong trường hợp đăng ký kết hôn có người đang trong thời hạn
công tác/ học tập/ lao động ở nước ngoài về nước làm thủ tục đăng
ký kết hôn thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự ViệtNam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó
– Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thìthủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếpvào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hônnhân
– Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng
kể từ ngày xác nhận
Trang 4b Ngay sau khi nhận được đầy đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kếthôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp– hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ kýtên vào Sổ hộ tịch Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhậnkết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch UBND cấp xã
tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữtrường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thìthời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc
c Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải có
mặt
Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài:
Giấy tờ người nước ngoài cần chuẩn bị:
– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của bộ tư pháp
– Bản sao giấy khai sinh theo mẫu (nếu không có giấy khai sinh thìnộp giấy chứng nhận ngày tháng năm sinh do cơ quan có thẩmquyền của nước mà công dân đó thường trú cấp, nói rõ pháp luậtnước họ không quy định cấp giấy khai sinh)
– Giấy khám sức khỏe theo quy định (không quá 6 tháng) xác nhậnkhông mắc bệnh tâm thần, bệnh hoa liễu, bệnh AIDS
– Giấy chứng nhận tình trạng độc thân (ở nước ngoài) cấp chưa quá 6tháng
– Trong trường hợp vợ hoặc chồng trước đây đã chết phải nộp bảnsao chứng tử hoặc giấy khai tử
– Trong trường hợp đã ly hôn thì nộp bản sao quyết định của Tòa áncho ly hôn
– Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước
mà người đó là công dân, hoặc nước mà người đó thường trú vào thờiđiểm đăng ký kết hôn: xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn vàviệc kết hôn với công dân Việt Nam được pháp luật nước họ côngnhận
Trang 5Giấy tờ người Việt Nam cần chuẩn bị:
– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của bộ tư pháp , được ủy ban
nhân dân phường xã nơi thường trú xác nhận rõ về tình trạng hônnhân của đương sự cấp (chưa quá 6 tháng)
– Bản sao giấy khai sinh công chứng
– Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe theo mẫu (không quá 6 tháng)xác nhận không mắc bệnh tâm thần, bệnh hoa liễu, bệnh AIDS
– Trong trường hợp người việt nam là người đang phục vụ trong lựclượng vũ trang hoặc lĩnh vực liên quan trực tiếp đến bí mật quốc giathì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan tổ chức quản lý nghành xácnhận việc họ kết hôn với người nước ngòai không trái với quy chếcủa nghành đó
Khi kết hôn, các bên nam nữ phải tuân thủ các điều kiện được phápluật quy định, không vi phạm các trường hợp cấm thì hôn nhân mớiđược coi là hợp pháp, giữa các bên mới phát sinh và tồn tại quan hệ
vợ chồng đúng nghĩa Nếu các bên nam, nữ quyết định kết hôn màkhông tuân thủ các quy định của pháp luật thì hôn nhân sẽ khôngđược cơ quan có thẩm quyền công nhận
- Đường lối xử lý với các trường hợp kết hôn trái pháp luật:
Theo quy định tại Điều 8 về Điều kiện kết hôn:
1 Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôntheo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này
Trang 62 Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giớitính.
+ Trường hợp vi phạm về độ tuổi:
Pháp luật hôn nhân và gia đình có quy định về độ tuổi kết hôn giữanam và nữ, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
Các trường hợp vi phạm về độ tuổi kết hôn giữa 1 trong 2 bên nam,
nữ được gọi là Tảo hôn
Tùy vào mức độ, tính chất và hậu quả hành vi mà phải chịu tráchnhiệm hành chính hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Việc xử lý hành chính đối với hành vi nói trên thực hiện theo Khoản 1Điều 47 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân vàgia đình…
Theo Nghị định này, việc tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa
đủ tuổi kết hôn sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500 ngàn đồngđến 1 triệu đồng
Trường hợp đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn viphạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 148 Bộluật Hình sự 2009 sửa đổi, bổ sung về Tội tảo hôn
Trường hợp người vợ chưa đủ 16 tuổi, người chồng còn có thể bị truycứu trách nhiệm hình sự với Tội giao cấu với trẻ em theo quy định tạiĐiều 115 Bộ Luật hình sự 2009 sửa đổi, bổ sung
Ngày nay, khi xã hội phát triển, cách nhìn nhận của con người về hônnhân và gia đình đã đúng đắn hơn , hiện tượng vi phạm điều kiện kếthôn về độ tuổi phần lớn chỉ còn tồn tại ở một số dân tộc miền núi,thiểu số Đường lối xử lý cũng hết sức mềm dẻo, căn cứ vào tìnhtrạng thực tế của cuộc hôn nhân mà có trường hợp xử hủy kết hôntrái pháp luật, có trường hợp không hủy kết hôn
+ Trường hợp vi phạm về sự tự nguyện kết hôn, vi phạm về các quyđịnh cấm:
Hành vi vi phạm này có thể bị truy cứu trách nhiệm hành chính Theoquy định tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định 167/2015/NĐ-CP:
Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hônnhân một vợ, một chồng
1 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họtrong phạm vi ba đời;
đ) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha mẹ nuôi với connuôi;
Trang 7e) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha,
mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bốdượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối vớimột trong các hành vi sau:
a) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chínhsách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà khôngnhằm mục đích chấm dứt hôn nhân;
b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người có cùng dòngmáu về trực hệ
Ngoài ra, hành vi này có thể cấu thành tội phạm, bị truy cứu tráchnhiệm hình sự với Tội cưỡng ép hoặc cản trở hôn nhân tiến bộ, tựnguyện hoặc Tội vi phạm chế độ một vợ một chồng theo quy định tạiĐiều 146 và Điều 147 Bộ Luật Hình sự 2009 sửa đổi, bổ sung
+ Trường hợp kết hôn với người bị mất năng lực hành vi dân sự:
Người kết hôn với người bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêucầu Tòa án làm thủ tục ly hôn Cấm người mất năng lực hành vi dân
sự kết hôn là một quy định hết sức cần thiết, phù hợp với quy luật tựnhiên của quan hệ hôn nhân, đảm bảo hạnh phúc thực sự của giađình
Khi có các dấu hiệu của hành vi Kết hôn trái pháp luật thì việc kếthôn trái pháp luật bị hủy, hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệnhư vợ chồng Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyếttheo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn vàquan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyếttheo quy định tại Điều 16 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 này
Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật
+ Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên nam, nữ phảichấm dứt quan hệ như vợ chồng
+ Quyền lợi của con được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn + Tài sản được giải quyết theo nguyên tắc tài sản riêng của ai thìvẫn thuộc quyền sở hữu của người đó; tài sản chung được chia theothoả thuận của các bên; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà
án giải quyết, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên; ưu tiênbảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và con
Câu 4:
Trang 8x ác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng
Sau khi kết hôn, nhiều cặp vợ chồng không biết xác định đâu là tài sản chung, đâu là tài sản riêng của vợ chồng Vấn đề xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng là rất quan trọng trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến tài sản giữa vợ chồng hoặc giữa vợ, chồng với người thứ ba Do đó, Luật Việt An xin đưa ra cách xác định tài sản chung, tài sản riêng của vọ chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Thứ nhất: Cách xác định tài sản chung của vợ chồng tring thời kỳ hôn nhân
Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình
thì: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tại
ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản
1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà
vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”
Bên cạnh đó, Điều 9, Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hướng dẫn chi tiết quy định trên như sau:
Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân Theo đó, thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:
Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 của nghị định này;
Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyên sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước;
Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Trang 9Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích về hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng như sau:
Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật
tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của vợ, chồng;
Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng.
Thứ hai: Cách xác định tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Theo quy định tài điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 tài sản riêng của vợ, chồng bảo gồm:
Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật này; Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng;
Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng hoa lợi, lợi tức phát sinh
từ tài sản riêng trong thwoif kỳ hôn nhân được thực hiện thwo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Tài sản riêng khác của vợ, chồng được quy định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP bao gồm:
Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ;
Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;
Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
Như vậy, những tài sản mà vợ chồng được cho, tặng, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân, có bằng chứng hợp pháp, thông qua hợp đồng tặng cho, có chứng từ về phân chia di sản thừa
kế , giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
Trang 10đối với tài sản, và trước đó không có thỏa thuận để đưuọc coi là tài sản chung thì sẽ được coi là tài sản riêng khi có tranh chấp, khi ly hôn hoặc khi cần xác định tài sản riêng.
Câu 5:
iệc chia tài sản chung của vợ chồng dựa trên những điều kiện vànguyên tắc quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 và Nghị định126/2014/NĐ-CP nhằm bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của vợchồng đối với tài sản chung
– Cách thức chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân:
Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Trong thời kỳ hônnhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tàisản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật hôn nhân vàgia đình 2014; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa
án giải quyết.Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giảiquyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59của Luật hôn nhân và gia đình 2014
Như vậy, việc chia tài sản chung của vợ chồng có thể được giải
quyết theo thỏa thuận của vợ chồng hoặc bằng con đường Tòa án
– Hình thức của thỏa thuận về việc chia tài sản chung của vợ chồng:
Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản Vănbản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quyđịnh của pháp luật
– Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời
kỳ hôn nhân:
+ Thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếutrong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm cóhiệu lực được tính từ ngày lập văn bản
+ Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của phápluật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhấtđịnh thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểmviệc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định
+ Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việcchia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa
án có hiệu lực pháp luật
+ Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phátsinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trịpháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác