Nhằm cung cấp thông tin thực trạng nguồn lực của trường, so sánh với các tiêu chuẩn về nguồn lực cho trường cao đẳng và đưa ra những kiến nghị liên quan đến nguồn lực trong thời gian tới
Trang 2Người hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
Trường Trung cấp Y Tế Hà Giang
Thời gian thực hiện: Từ tháng 5/2017 đến tháng 9/2017
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thanh Bình - Hiệu trưởng Trường Ðại học Dược Hà Nội, người thầy đã tận tình dẫn dắt và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, các Bộ môn và các thầy cô giáo Trường Ðại học Dược Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới TTUT- Bác Sỹ CKII Trịnh Thúy Nga - Hiệu trưởng Trường Trung cấp Y Tế Hà Giang cùng các khoa phòng, bộ môn của trường Trung Cấp Y Tế Hà Giang đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt qúa trình khảo sát, thu thập số liệu
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và những người thân của tôi trong suốt thời gian qua luôn ở bên cạnh khích lệ, động viên tôi thực hiện luận văn này./
Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2017
Học viên
Mai Hồng Điêm
Trang 4
MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt
Danh mục biểu
Danh mục bảng
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4
1.1.1 Nguồn lực là gì? 4
1.1.2 Đào tạo và công tác đào tạo 6
1.1.3 Giáo viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của trường trung cấp 6
1.1.4.Cơ quan trực tiếp quản lý trường trung cấp 6
1.2 TRƯỜNG TRUNG CẤP VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN LỰC TRONG TRƯỜNG TRUNG CẤP TẠI VIỆT NAM 6
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của trường Trung cấp 6
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trường Trung cấp 7
1.2.3 Các quy định về nguồn lực trong trường Trung cấp. 9
1.2.4 Quy định về nguồn nhân lực trong trường Trung cấp. 10
1.2.5 Quy định về tài chính của trường Trung cấp 11
1.2.6 Quy định về nguồn lực vật chất 12
1.3 TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ HÀ GIANG VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2016 – 2020. 13
1.3.1 Thông tin chung về trường Trung cấp y Tế Hà Giang. 13
1.3.2 Cơ cấu tổ chức. 14
1.3.3 Chiến lược phát triển trường trung cấp Y Tế Hà Giang giai đoạn 2016 -20120 16
1.3.4 Vị trí, Chức năng, nhiệm vụ của trường 16
1.4 Quy mô đào tạo, đối tượng và nguồn tuyển sinh của Trường 17
1.4.1 Quy mô đào tạo 17
1.4.2 Cơ cấu ngành nghề đào tạo 18
1.4.3 Chương trình, nội dung giáo trình đào tạo 19
Trang 51.4.4 Vùng tuyển. 19
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Trường 19
1.6 Biên chế cán bộ 20
1.7 Cơ cấu giảng viên, giáo viên 21
1.8 Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính của trường Cao đẳng 22
1.9 Một vài nét về thực trạng nguồn lực hiện nay của trường trung cấp. 23
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.2.1 Các biến số nghiên cứu 25
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 25
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 26
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3 1 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CỦA NHÀ TRƯỜNG 27
3.1.1 Đội ngũ cán bộ phân tích theo vị trí công tác 27
3.1.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý cơ hữu 27
3.1.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên cơ hữu 29
3.1.4 Thực trạng đội ngũ KTV- NVHT- TG 31
3.1.5 Đội ngũ cán bộ phân tích theo giới tính 33
3.1.6 Thực trạng cán bộ nam giới 34
3.1.7 Thực trạng cán bộ nữ giới 35
3.2 Thực trạng nguồn nhân lực theo bộ phận công tác 37
3.2.1 Bộ phận Ban giám hiệu 38
3.2.2 Đội ngũ cán bộ phân tích theo độ tuổi 39
3.2.3 Thực trạng nguồn nhân lực phân tích theo thâm niên công tác 40
3.3 THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ DÀNH CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NĂM 2016 40
3.3.1 Thực trạng cơ sở vật chất 40
3.3.2 Thực trạng trang thiết bị của nhà trường 42
3.3.3 Thư viện của trường 44
Trang 63.4 THỰC TRẠNG NGUỒN TÀI CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO NĂM 2016 45
3.4.1.Thực trạng nguồn thu năm 2016 45
3.4.2 Thực trạng các nguồn chi năm 2016 45
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 47
4.1 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NHÀ TRƯỜNG 49
4.2 THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NĂM 2016 50
4.2.1 Về cơ sở vật chất: 50
4.2.2 Về trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo: 52
4.2.3 Thư viện của trường 53
4.3 THỰC TRẠNG NGUỒN TÀI CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NĂM 2016 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7TTTV Thông tin - Thƣ viện-Tƣ liệu-Đối ngoại TCYT Trung cấp Y tế Hà Giang
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Đội ngũ cán bộ phân tích theo vị trí việc làm 27
Bảng 3.2 Đội ngũ cán bộ quản lý cơ hữu phân tích theo độ tuổi 27
Bảng 3.3 Đội ngũ CBQLcơ hữu phân tích theo giới 27
Bảng 3.4 Đội ngũ CBQL phân tích theo trình độ chuyên môn 28
Bảng 3.5 Đội ngũ CBQL phân tích theo trình độ ngoại ngữ 28
Bảng 3.6 Đội ngũ CBQL phân tích theo trình độ tin học 28
Bảng 3.7 Đội ngũ CBQL phân tích theo thâm niên công tác 29
Bảng 3.8 Đội ngũ GV phân tích theo độ tuổi 29
Bảng 3.9 Đội ngũ GV phân tích theo giới tính 29
Bảng 3.10 Đội ngũ GV phân tích theo trình độ chuyên môn 30
Bảng 3.11 Đội ngũ GV phân tích theo trình độ ngoại ngữ 30
Bảng 3.12 Đội ngũ GV phân tích theo trình độ tin học 30
Bảng 3.13 Đội ngũ GV phân tích theo thâm niên công tác 31
Bảng 3.14 Đội ngũ KTV-NVHT-TG phân tích theo độ tuổi 31
Bảng 3.15 Đội ngũ KTV-NVHT-TG phân tích theo giới tính 32
Bảng 3.16 Đội ngũ KTV-NVHT-TG phân tích theo trình độ chuyên môn 32
Bảng 3.17 Đội ngũ KTV-NVHT-TG phân tích theo trình độ ngoại ngữ 32
Bảng 3.18 Đội ngũ KTV-NVHT-TG phân tích theo trình độ tin học 33
Bảng 3.19 Đội ngũ KTV-NVHT-TG phân tích theo thâm niên công tác 33
Bảng 3.20 Đội ngũ cán bộ phân tích theo giới tính 33
Bảng 3.21 Cán bộ nam giới phân tích theo trình độ chuyên môn 34
Bảng 3.22 Cán bộ nam giới phân tích theo trình độ ngoại ngữ 34
Bảng 3.23 Cán bộ nam giới phân tích theo trình độ tin học 34
Bảng 3.24 Cán bộ nam giới phân tích theo thâm niên công tác 35
Bảng 3.25 Cán bộ nam giới phân tích theo nhóm tuổi 35
Bảng 3.26 Nữ giới phân tích theo trình độ chuyên môn 35
Bảng 3.27 Nữ giới phân tích theo trình độ ngoại ngữ 36
Bảng 3.28 Nữ giới phân tích theo trình độ tin học 36
Bảng 3.29 Nữ giới phân tích theo theo thâm niên công tác 36
Trang 9Bảng 3.30 Nữ giới phân tích theo nhóm tuổi 37
Bảng 3.31 Đội ngũ cán bộ phân tích theo bộ phận công tác 37
Bảng 3.32 BGH phân tích theo giới tính 38
Bảng 3.33 BGH phân tích ngạch cán bộ 38
Bảng 3.34 BGH phân tích theo trình độ chuyên môn 38
Bảng 3.35 BGH phân tích theo trình độ ngoại ngữ 38
Bảng 3.36 BGH phân tích theo trình độ tin học 39
Bảng 3.37 BGH phân tích theo thâm niên công tác 39
Bảng 3.38 BGH phân tích theo nhóm tuổi 39
Bảng 3.39 Đội ngũ cán bộ phân tích theo tuổi 39
Bảng 3.40 Đội ngũ cán bộ phân tích theo thâm niên công tác 40
Bảng 3.41 Phân bố diện tích cho các hoạt động đào tạo 40
Bảng 3.42 Thực trạng hệ thống giảng đường của nhà trường 41
Bảng 3.43 Thực trạng hệ thống phòng thực hành của nhà trường 41
Bảng 3.44 Thực trạng hệ thống phòng làm việc của nhà trường 42
Bảng 3.45 Trang thiết bị cơ bản phục vụ công tác đào tạo của trường 42
Bảng 3.46 Phân bổ số lượng máy tính và máy in theo các bộ phận 43
Bảng 3.47 Phân bổ số lượng máy chiếu đa năng theo các bộ phận 43
Bảng 3.48 Phân bổ số lượng bàn ghế học sinh theo các bộ phận 43
Bảng 3.49 Phân bổ các thiết bị hỗ trợ dạy học theo các bộ phận 44
Bảng 3.50 Phân bổ số lượng máy điều hòa theo các bộ phận 44
Bảng 3.51 Phân bố các đầu sách trong thư viện 44
Bảng 3.52 Các nguồn thu dành cho công tác đào tạo năm 2016 45
Bảng 3.53 Phân bổ kinh phí theo theo các nguồn chi 45
Bảng 3.54 Phân bổ nguồn chi cho ngân sách đào tạo cao đẳng – trung cấp theo hạng mục chi tiết 46
Bảng 3.55 Phân bổ nguồn chi đào tạo lại và nâng cao năng lực cán bộ 46
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế với mục tiêu đến 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Giáo dục - Đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, chỉ rõ "Phát triển Giáo dục và Đào tạo cùng với phát
triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho Giáo dục và Đào tạo
là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trong đó nguồn lực luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước nói chung và của trường trung cấp Y tế Hà Giang nói riêng Nguồn lực là yếu tố quyết định cho sự phát triển hệ thống trong nhà trường nhằm tạo
ra các dịch vụ sản phẩm như: con người, đã được đào tạo, các công trình nghiên cứu khoa học Nguồn lực của trường bao gồm nguồn nhân lực: Cán bộ giáo vên; cơ sở vật chất; các trang thiết bị; nguồn tài chính… là công cụ chủ yếu phục vụ cho công tác dạy và học
Trường Trung cấp Y tế Tỉnh Hà Giang sau 15 năm tái thành lập trường với nhiệm vụ là đào tạo mới và đào tạo lại liên tục cán bộ Y tế có trình độ trung cấp, sơ học; quản lý các lớp sau đại học theo yêu cầu phát triển Y tế của tỉnh
Trong công tác đào tạo nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, mở rộng qui mô, cơ cấu ngành nghề đào tạo, cung cấp cho tỉnh Hà Giang một đội ngũ đông đảo cán bộ Y tế Những cán bộ Y tế được nhà trường đào tạo đã khẳng định được trình độ chuyên môn, y đức trong chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Vì vậỵ phân tích và làm rõ được nguồn lực trong nhà trường là một việc làm cần thiết, qua đó lượng giá được khả năng đáp ứng với quy mô đào tạo của nhà trường
Trang 11Năm 2016 là năm bản lề, tiền đề cho việc thực hiện giai đoạn tiếp theo của chiến lược phát triển trường Trung cấp Y tế Hà Giang giai đoạn 2016 -2020 Do đó việc hệ thống thông tin về các nguồn lực đầu vào của giai đoạn 2016 – 2020 là rất cần thiết đánh giá tính khả thi của chiến lược
Nhằm cung cấp thông tin thực trạng nguồn lực của trường, so sánh với các tiêu chuẩn về nguồn lực cho trường cao đẳng và đưa ra những kiến nghị liên quan đến nguồn lực trong thời gian tới góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển giai đoạn đến năm 2020, chúng tối tiến hành nghiên cứu
Nắm bắt xu thế phát triển của giáo dục Cao đẳng trong nước và trên thế giới, tranh thủ sự ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước; đồng thời để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng đội ngũ cán bộ y tế của địa phương, Nhà trường đã đề ra mục tiêu chiến lược phát triển Trường lâu dài là:
“Phát triển Trường Trung Cấp Y tế Hà Giang giai đoạn 2011 – 2016 và định hướng
2020, phấn đấu xây dựng Trường thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực Y tế chất lượng cao, xây dựng Trường trở thành Trường Cao đẳng Y tế Hà Giang trong tương lai ”
Để đạt được mục tiêu đã đề ra, đầu tư phát triển nguồn lực cao chất lượng cao vừa là mục tiêu, vừa là yếu tố tiên quyết cho sự phát triển bền vững của Nhà trường lâu dài Thông tư Số: 15/2017/TT-BLĐTBXHcủa đã chỉ ra 10 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đào tạo cho các trường cao đẳng và đại học, trong đó có 05/10 tiêu chuẩn liên quan đến các nguồn lực dành cho công tác đào tạo
Năm 2016 là năm bản lề, là tiền đề cho việc thực hiện giai đoạn tiếp theo của chiến lược phát triển Trường Trung cấp Y Tế Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020 Do
đó, việc hệ thống thông tin về các nguồn lực đầu vào của giai đoạn 2016 -2020 là rất cần thiết để đánh giá tính khả thi của chiến lược
Nhằm cung cấp thông tin về thực trạng nguồn lực của trường, so sánh với các tiêu chuẩn về nguồn lực cho trường cao đẳng và đưa ra những kiến nghị liên quan đến nguồn lực trong thời gian tới góp phần thực hiện thành công chiến lược phát
triển giai đoạn đến năm 2020, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Phân tích một số
Trang 12nguồn lực cơ bản của Trường Trung cấp Y Tế Hà Giang trong năm 2016 ” với các
mục tiêu sau:
1 Phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ nhà trường năm 2016
2 Phân tích thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị dành cho công tác đào tạo năm 2016
3 Phân tích thực trạng nguồn tài chính dành cho công tác đào tạo năm 2016
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Nguồn lực là gì?
Theo từ điển tiếng Việt, nguồn lực là nguồn sức mạnh vật chất, tinh thần phải
bỏ ra để tiến hành một hoạt động nào đó Theo quan điểm hệ thống: “Nguồn lực là tất cả những yếu tố và phương tiện mà hệ thống có quyền chi phối, điều khiển sử
dụng để thực hiện mục tiêu của mình”
Nguồn lực được sử dụng ở các mức độ, lĩnh vực khác nhau sẽ có cách định nghĩa cụ thể Nguồn lực của một quốc gia được định nghĩa là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường ở cả trong nước và nước ngoài có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định Nguồn lực của một doanh nghiệp là là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiết cho quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp [8]
Về phân loại nguồn lực: Trong quản trị học, người ta phân loại nguồn lực của một tổ chức thành nguồn lực con người, nguồn lưc tài chính, nguồn lực vật chất và nguồn lực thông tin
Nguồn lực con người (nguồn nhân lực):
Có nhiều cách định nghĩa về nguồn nhân lực:
Theo Liên hợp quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người [6] Nguồn lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân đảm bảo sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được của tổ chức [7] Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô, loại hình và chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới [6]
Trang 14Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau nhưng tựu chung lại các định nghĩa đều có một điểm chung là: Nói đến nguồn nhân lực là nói đến số lượng nhân lực, chất lượng nhân lực (trí tuệ, sự hiểu biết, kỹ năng, sức khỏe, ) và cơ cấu nhân lực (giới tính, độ tuổi, cơ cấu trình độ, ) Theo cách định nghĩa ở trên, nhân lực dành cho công tác đào tạo bao gồm đội ngũ cán bộ của nhà trường và người học, hai đội ngũ này đều có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của nhà trường Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ là yếu tố bên trong chỉnh thể (nhà trường), người học là yếu tố bên ngoài
và có sự thay đổi thường xuyên Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu này chúng tôi tập trung tìm hiểu đội ngũ cán bộ trong nhà trường
Nguồn lực tài chính:
Nguồn lực tài chính bao gồm số tiền mà nhà quản trị và tổ chức sử dụng để đạt được mục tiêu của tổ chức Ở đây, nguồn lực tài chính là nguồn kinh phí được sử dụng vào công tác dạy, học và hỗ trợ cho việc dạy, học
Nguồn lực vật chất:
Nguồn lực vật chất gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình của tổ chức:
- Tài sản hữu hình là bất động sản, nguyên vật liệu, văn phòng, nhà máy sản xuất, các thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyển và công nghệ…
- Tài sản vô hình là tài sản không thấy bằng mắt như uy tín, thương hiệu, lòng trung thành…
Ta thấy: Cả 2 nguồn tài sản đều có vai trò quan trọng Tuy nhiên, tài sản hữu hình là yếu tố xuất hiện trước và có thể cân đo đong đếm bằng phương pháp định lượng được, nhưng tài sản vô hình lại là yếu tố định tính và có thời gian để gây dựng Trong phạm vi nghiên cứu này, do nguồn lực có hạn chúng tôi chỉ tìm hiểu tài sản hữu hình của nhà trường
Nguồn lực thông tin:
Nguồn lực thông tin là những dữ liệu mà nhà quản trị và tổ chức sử dụng để hoàn thành công việc [8]
Trong các loại nguồn lực, nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng nhất và là nguồn nội lực quý giá, nếu biết cách khai thác và phát huy tốt là yếu tố quan trọng
để tạo ra nguồn lực khác
Trang 151.1.2 Đào tạo và công tác đào tạo
Đào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được
chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ [9]
Công tác đào tạo bao gồm: Công tác tuyển sinh, công tác dạy và học, công tác quản lý và chứng nhận kết quả học tập, công tác kiểm định chất lượng giáo dục
1.1.3.Giáo viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của trường trung cấp
Là viên chức, công chức được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức
1.1.4.Cơ quan trực tiếp quản lý trường trung cấp
Là cơ quan, tổ chức được giao quản lý trường trung cấp theo quy định của pháp luật, bao gồm: Các bộ, ban, ngành Trung ương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tập đoàn kinh tế;
1.2 TRƯỜNG TRUNG CẤP VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN LỰC TRONG TRƯỜNG TRUNG CẤP TẠI VIỆT NAM
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của trường Trung cấp
Trường trung cấp nghề có cơ cấu tổ chức theo quy định tại điều 9 Thông tư số
47 ngày 28/12/2016 của Bộ lao động TB & XH
1 Cơ cấu tổ chức của trường trung cấp gồm:
Trang 161.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trường Trung cấp : Thông tư số 47/2016/TT-BLĐTBXH đã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trường Trung cấp nghề như sau:
1 Trường trung cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 23 của Luật giáo dục nghề nghiệp và các quy định sau đây:
a) Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trình
độ trung cấp, trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên theo quy định;
b) Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn, phê duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình đào tạo đối với từng ngành, nghề được phép đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh đào tạo theo quy định của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
d) Tổ chức các hoạt động đào tạo; kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp và in phôi văn bằng, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, chứng chỉ
sơ cấp, chứng chỉ đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; đ) Tuyển dụng, quản lý giáo viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động của trường bảo đảm đủ về số lượng, phù hợp với ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật;
e) Phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
g) Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng các kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động tài chính; có cơ chế để người học tham gia đánh giá hoạt động đào tạo, giáo viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, viên chức và người lao động của nhà trường;
h) Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật;
i) Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức được phê duyệt trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường; quyết định bổ nhiệm, miễn
Trang 17nhiệm, cách chức các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống theo quy định;
k) Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động đào tạo về lập kế hoạch đào tạo, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo; tổ chức giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập, đánh giá kết quả học tập của người học;
l) Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm và thị trường lao động;
m) Sử dụng nguồn thu từ hoạt động đào tạo, khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, chi cho các hoạt động đào tạo và bổ sung nguồn tài chính của trường theo quy định của pháp luật;
n) Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được
hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo hợp đồng đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật
2 Trường trung cấp thực hiện quyền tự chủ theo quy định tại Điều 25 của Luật giáo dục nghề nghiệp và các quy định sau đây:
a) Quyết định mục tiêu, sứ mạng, chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường;
b) Quyết định thành lập bộ máy tổ chức, phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động trên cơ sở chiến lược và quy hoạch phát triển nhà trường;
c) Thu, chi tài chính, đầu tư phát triển các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật; quyết định mức thu giá dịch vụ đào tạo tương ứng với điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo đối với chương trình đào tạo chất lượng cao và các quy định về tự chủ tài chính đối với trường trung cấp theo quy định; d) Tuyển sinh và quản lý người học; phát triển chương trình đào tạo; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình giảng dạy phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; đ) Tổ chức triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế theo chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường; bảo đảm chất
Trang 18lượng đào tạo của nhà trường; lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp để đăng ký kiểm định;
e) Ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của trường; quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc trường;
g) Đối với trường trung cấp công lập được giao quyền tự chủ (trường trung cấp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; trường trung cấp tự bảo đảm chi thường xuyên) được quyết định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, trên cơ sở bảo đảm việc làm ổn định và thu nhập cho số lượng người làm việc tăng thêm và bảo đảm theo quy định của pháp luật có liên quan
- Đối với trường trung cấp công lập chưa được giao quyền tự chủ (trường trung cấp do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên; trường trung cấp do Nhà nước bảo đảm một phần chi thường xuyên) thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong tổng số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật
1.2.3 Các quy định về nguồn lực trong trường Trung cấp
- Khái niệm nguồn lực trong trường trung cấp sử dụng trong phạm vi của nghiên cứu này bao gồm:
- Nguồn nhân lực: Đội ngũ cán bộ của nhà trường, giáo viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu và nhân viên
- Nguồn lực vật chất: Đất đai, nhà của, công trình xây dựng, kết quả hoạt động khao học và công nghệ, trang thiết bị và những tài sản khác được Nhà nước, tổ chức, cá nhân đầu tư giao cho trường quản lý và sử dụng: Tài sản do trường đầu tư mau sắm, xây dựng, tài sản được biếu, tặng để đảm bảo các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và các hoạt động xã hội khác
- Nguồn tài chính: Bao gồm tât cả các nguồn kinh phí phục vụ cho các hoạt động của trường
Trang 191.2.4 Quy định về nguồn nhân lực trong trường Trung cấp
Theo Thông tư số Thông tư số 47/ 2016/TT-BLĐTBXH ban hành Điều lệ trường Trung cấp đã quy định về giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường như sau: + Tiêu chuẩn của Giáo viên và cán bộ nhân viên
1 Nhà giáo trong trường trung cấp được gọi là giáo viên Chức danh của giáo viên trong trường trung cấp được quy định tại Điều 53 của Luật giáo dục nghề nghiệp
2 Chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; chế độ làm việc; việc bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao đối với giáo viên trong trường trung cấp thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
3 Trường trung cấp tuyển dụng, thực hiện chế độ làm việc, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ và các chế độ, chính sách khác đối với giáo viên theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và theo quy định của pháp luật
+ Nhiệm vụ của Giáo viên và cán bộ nhân viên
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Giáo viên
Giáo viên trường trung cấp thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 55 của Luật giáo dục nghề nghiệp và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Chấp hành các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường
2 Thực hiện quy định về chế độ làm việc của giáo viên do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
-3 Được bố trí giảng dạy theo chuyên ngành, nghề được đào tạo; được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo; được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn được giao
4 Được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và các chính sách khác theo quy định của pháp luật; giáo viên trong các trường trung cấp công lập làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật
Trang 205 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy theo kế hoạch và điều kiện của nhà trường; được tham gia vào việc quản lý và giám sát hoạt động của nhà trường; được tham gia công tác Đảng, đoàn thể và các hoạt động xã hội theo quy định của pháp luật
6 Được bảo vệ danh dự, nhân phẩm; được thảo luận, góp ý về các vấn đề liên quan đến quyền lợi của giáo viên; được nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật
7 Được ký hợp đồng thỉnh giảng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục khác, nhưng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 55 và Điều 57 của Luật giáo dục nghề nghiệp
8 Được hưởng các chính sách quy định tại Điều 58 của Luật giáo dục nghề nghiệp và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật
9 Giáo viên tham gia hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng quyền theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ; giáo viên làm công tác quản lý trong trường trung cấp nếu tham gia giảng dạy thì được hưởng các chế độ đối với giáo viên theo quy định của pháp luật và quy định hợp pháp của trường
10 Tham gia quản lý người học; tham gia đánh giá cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và đóng góp trách nhiệm với cộng đồng
11 Chịu sự giám sát của nhà trường về nội dung, chất lượng, phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học
12 Hoàn thành các công việc khác được trường, khoa hoặc bộ môn phân công
- Nhiệm vụ và quyền của cán bộ quản lý, viên chức, người lao động
- Cán bộ quản lý, viên chức, người lao động làm công tác quản lý, phục vụ trong trường trung cấp có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách được phân công; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động
1.2.5 Quy định về tài chính của trường Trung cấp
Theo Thông tư số Thông tư số 47/ 2016/TT-BLĐTBXH ban hành Điều lệ trường trung cấp đã quy định về nguồn tài chính như sau:
Trang 211 Nguồn tài chính của trường trung cấp công lập: Thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
2 Về khả năng tài chính
Có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của trường trung cấp nghề Nguồn vốn thành lập trường trung cấp nghề tối thiểu là 15 tỷ đồng Việt Nam, được đóng góp bằng các nguồn vốn hợp pháp, không kể giá trị về đất
3 Việc thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thuộc trường trung cấp nghề được thực hiện như đối với thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thuộc trường cao đẳng nghề quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư này
- Nội dung chi của trường trung cấp công lập: Thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
a) Chi thường xuyên: Chi cho các hoạt động đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của trường kể cả chi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật;
b) Chi không thường xuyên, bao gồm:
Chi thực hiện nhiệm vụ đào tạo do Nhà nước đặt hàng
Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án theo quy định
Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, thiết bị; chi thực hiện các
dự án đầu tư khác theo quy định của Nhà nước
Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
1.2.6 Quy định về nguồn lực vật chất
Thông tư số 24 ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ LĐTBXH quy định điều kiện thành lập trường trung cấp trong đó có điều kiện về nguồn lực vật chất như sau:
Trang 22- Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:
2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành Quyết định
số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Cụ thể:
- Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị và 30.000
m2 đối với khu vực ngoài đô thị;
- Phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5 m2/chỗ học, diện tích phòng học thực hành tối thiểu từ 4 - 6 m2/chỗ thực hành;
- Xưởng thực hành đủ tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;
- Phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;
- Thư viện có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh;
- Có đủ diện tích để phục vụ cho học sinh và giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế;
- Có phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường
b) Thiết bị dạy nghề:
Có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy
mô đào tạo theo quy định
g, Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn
1.3 TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ HÀ GIANG VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
1 3.1 Thông tin chung về trường Trung cấp y Tế Hà Giang
- Trường Trung cấp Y tế Hà Giang ngày nay tiền thân là Trung tâm đào tạo cán bộ Y tế trực thuộc Sở Y tế Hà Giang Nhiệm vụ của trường: Đào tạo Y tá, dược
tá cho y tế huyện, xã Đến tháng 9/1998 trường được nâng cấp và thành lập trường
Trang 23Trung học Y tế tại quyết định số 1500/QĐ - UB, ngày 19/9/1998 của UBND Tỉnh
Hà Giang Về việc Thành lập Trường Trung học Y tế Hà Giang
- Thực hiện Quyết định số 43/2008/QĐ - BGD & ĐT ngày 29/7/2008 của bộ giáo dục và đào tạo ban hành Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh đã ký Quyết định số 2121/QĐ - UBND ngày 08/7/2010 đổi tên trường Trung học Y tế thành trường Trung cấp Y tế
+ Công đoàn cơ sở trường trực thuộc Công đoàn Sở Y tế Hà Giang
+ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trực thuộc Đoàn Khối các cơ quan tỉnh
+ Hội chữ thập đỏ
+ Hội khuyến học
Trang 24
Nguồn: Phòng Tổ chức Hành ch nh quản trị 2016
Nguồn nhân lực của trường Trung cấp Y tế Hà Giang luôn có sự biến đổi kể
cả về số lượng và chất lượng Một số cán bộ, giáo viên của nhà trường chuyển công tác đến cơ quan khác làm cho số lượng, cơ cấu nguồn nhân lực tại Trường Trung cấp Y tế Hà Giang cũng thay đổi Hiện nay tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường cụ thể là: Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 65
TỔ
CÔNG
ĐOÀN
ĐẢNG ỦY
CÔNG ĐOÀN BAN GIÁM HIỆU ĐOÀN THANH NIÊN
CÁC LỚP HỌC SINH CÁC CHI ĐOÀN
TỔ BỘ MÔN Y
TẾ
C NG CỘNG
VÀ CÁC CHUYÊN KHOA
TH VÀ QUẢN
L CHẤT LƯỢNG
PH NG
C NG TÁC HỌC SINH SINH VIÊN
TỔ BỘ
M N Y HỌC SƠ
SỞ
TỔ BỘ
M N CÁC MÔN CHUNG
TỔ BỘ
M N
L M SÀNG
TỔ BỘ ĐIỀU DƯỠNG
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của Trường trung cấp t à iang
Trang 251.3.3 Chiến lược phát triển trường trung cấp Y Tế Hà Giang giai đoạn 2016
- Mục tiêu cụ thể
- Đào tạo nhân lực Y tế:
+ Trình độ Cao đẳng (Điều dưỡng chính qui, tại chức, và một số ngành khác ở thời gian tiếp theo)
+ Đào tạo lại một số ngành kỹ thuật viên Y tế ở trình độ cao đẳng
- Nghiên cứu khoa học và phục vụ xã hội theo lĩnh vực chuyên môn của nhà trường
- Hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học các chuyên ngành trong phạm vi chức năng của nhà trường
1.3.4 Vị trí, Chức năng, nhiệm vụ của trường
Vị trí của nhà trường
Trường Cao đẳng Y tế Hà Giang là cơ sở đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Y tế, đào tạo Y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên Y học có trình độ cao đẳng, trung cấp và liên kết đào tạo cán bộ có trình độ cao hơn Trường trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Giang và chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Y tế tỉnh Hà Giang Đồng thời thẩm quyền thành lập trường do Bộ Giáo dục và Đạo tạo; quản lý về giáo dục do Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế Trường được tổ chức và hoạt động theo điều lệ Trường Cao đẳng do Bộ giáo dục & Đào tạo ban hành, trường có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng
Trang 26Nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà trường
- Hợp tác với các trường đại học xây dựng chương trình chuyển tiếp lên trình
độ đại học để sinh viên được đào tạo liên thông theo đề án hợp tác và cam kết giữa hai trường trên cơ sở phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Tổ chức các chương trình giáo dục cho người lớn tuổi và các chương trình bồi dưỡng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng;
- Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động
- Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục
- Thiết kế chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc; nội dung chương trình đào tạo tập trung chủ yếu vào việc phát triển kỹ năng nghề nghiệp và việc làm cụ thể;
- Thực hiện kế hoạch đào tạo mềm dẻo để người học có thể được bảo lưu kết quả học tập theo quy định của nhà trường và nhận bằng tốt nghiệp khi hoàn thành chương trình đào tạo và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo;
- Tự quyết định phương án tuyển sinh và tự điều chỉnh tỷ lệ chỉ tiêu tuyển sinh chính quy và vừa làm vừa học trong tổng chỉ tiêu được xác định theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
1.4 Quy mô đào tạo, đối tượng và nguồn tuyển sinh của Trường
1.4.1 Quy mô đào tạo
Căn cứ Thông tư 57/2011/TT-BGDĐT quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Trường lập
kế hoạch chỉ tiêu tuyển sinh hệ Cao đẳng từ năm 2017 dựa trên số giáo viên hiện tại và
kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo, đồng thời tiếp tục đào tạo trình độ trung cấp và các trình độ khác
Trang 27Quy mô đào tạo trình độ cao đẳng tổng hợp tại Phụ lục 7
Phụ lục 7: Quy mô đào tạo trình độ Cao đẳng giai đoạn 2017 – 2025
Năm
Ngành nghề và trình độ đào tạo Cao đẳng
Cộng Điều
dƣỡng
Hộ sinh
KTV xét nghiệm
KT PHCN
KTV chẩn đoán H.ảnh
Dƣợc
sỹ Cao đẳng
Đ.D gây mê
HS
KT kiểm nghiệm ATTP
Kỹ thuật dinh dƣỡng tiết chế
* Từ năm 2017 - 2018 đào tạo 1 mã ngành:
- Cao đẳng điều dƣỡng, số hiệu mã ngành: C720501
* Từ 2019 - 2025 mở thêm các mã ngành:
- Cao đẳng Hộ sinh, số hiệu mã ngành: C720502
- Cao đẳng Kỹ thuật viên xét nghiệm Y học, số hiệu mã ngành: C720332
- Cao đẳng Kỹ thuật viên PHCN, số hiệu mã ngành: C720503
- Cao đẳng Kỹ thuật hình ảnh Y học, số hiệu mã ngành: C720330
- Cao đẳng dƣợc, số hiệu mã ngành: C900107
- Cao đẳng điều dƣỡng gây mê hồi sức, số hiệu mã ngành: C720505
Trang 28Dạy nghề
Y tá điều dưỡng thôn bản và các loại hình đào tạo nghề ngắn hạn khác theo yêu cầu
1.4.3 Chương trình, nội dung giáo trình đào tạo
Nội dung, chương trình đào tạo là yếu tố có tính cốt lõi, có ảnh hưởng rất quan trọng tới chất lượng đào tạo của các trường Chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Y tế Hà Giang được biên soạn theo chương trình khung đào tạo Cao đẳng đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế ban hành chính thức, gồm chương trình đào tạo hệ chính quy và chương trình đào tạo hệ không chính quy
Trong quá trình xây dựng chương trình, sẽ tổ chức cho cán bộ quản lý và giảng viên nhà trường tham quan, học tập kinh nghiệm, tham khảo chương trình đào tạo của các trường Cao đẳng Y tế để xây dựng chương trình hoàn chỉnh và phù hợp Đồng thời, Trường Cao đẳng Y tế Hà Giang có thể kế thừa, tham khảo tài liệu, kinh nghiệm của các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài nước, đặc biệt là các trường đại học, cao đẳng Y tế
1.4.4 Vùng tuyển: Tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Trường
Cơ cấu tổ chức bộ máy
- Hội đồng trường
- Hiệu trưởng
- Phó hiệu trưởng: Không quá 3 phó hiệu trưởng
- Hội đồng Khoa học và Đào tạo và các Hội đồng tư vấn khác
- Các Khoa/Bộ môn
- Khoa Khoa học cơ bản
+ Bộ môn Toán - Lý - Hoá – Sinh
+ Bộ môn Mác - Lênin, Giáo dục thể chất - Quốc phòng
- Khoa Y học cơ sở
+ Bộ môn Giải phẫu - phẫu thuật thực hành – Sinh lý
+ Bộ môn Sinh lý bệnh - Hoá Sinh - di truyền – vi sinh KST
- Khoa Lâm sàng
Trang 29+ Bộ môn Ngoại khoa + Bộ môn Nội khoa
+ Bộ môn Nhi khoa + Bộ môn Sản - phụ khoa
+ Bộ môn các chuyên khoa
- Phòng Đào tạo và Nghiên cứu khoa học;
- Phòng Thanh tra và Kiểm định chất lượng giáo dục;
- Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Quản lý Học sinh – Sinh viên
Các đơn vị trực thuộc
- Trung tâm thực hành tiền lâm sàng;
- Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học: Bộ môn Ngoại ngữ; Bộ môn Tin học
- 01 Trạm Y tế;
- 01 Thư viện;
- Các Hội đồng tư vấn;
- Tổ chức Đảng: Đảng bộ và các Chi bộ trực thuộc
- Các tổ chức đoàn thể gồm: Tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên CS Hồ Chí
Minh, Hội liên hiệp thanh niên, Hội chữ thập đỏ, Hội khuyến học Sơ đồ về cơ cấu
tổ chức bộ máy trường Cao đẳng Y tế Hà Giang tại Phụ lục 9)
1.6 Biên chế cán bộ
Để có thể đáp ứng về cơ cấu tổ chức và quy mô đào tạo của trường Cao đẳng, đội ngũ cán bộ cơ hữu của trường Trung cấp Y tế Hà Giang hiện nay là 65 người, đến năm 2020 nhà trường dự kiến bổ sung thêm 41 biên chế cán bộ, giáo viên nâng tổng số cán bộ giáo viên nhà trường lên 109 người, ngoài ra nhà trường cũng tăng
cường bổ sung đội ngũ giáo viên thỉnh giảng lên 66 người
Trang 301.7 Cơ cấu giảng viên, giáo viên
Những năm qua, Nhà trường đã không ngừng thu hút, đào tạo nâng cao trình
độ của đội ngũ giáo viên, đồng thời lập bổ sung thêm biên chế theo từng năm; Đội ngũ giáo viên thỉnh giảng của trường đều có trình độ đại học và sau đại học, công tác tại các đơn vị y tế trong toàn tỉnh Đội ngũ giáo viên thỉnh giảng thường xuyên được rà soát và bổ sung để đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực y tế của tỉnh nhà và các tỉnh lân cận Hiện tại, giáo viên cơ hữu có 03 bác sỹ chuyên khoa II, 12 thạc sỹ (02 thạc sỹ Ngoại, 02 thạc sỹ Nội), 09 bác sĩ và dược sĩ chuyên khoa I) chiếm 38,3% Nhà trường phấn đấu đến 2020, trên 50% giáo viên cơ hữu của nhà trường
có trình độ sau đại học
Đội ngũ giáo viên thỉnh giảng của trường là đều có trình độ đại học và sau đại học, công tác tại các đơn vị y tế trong toàn tỉnh Đội ngũ giáo viên thỉnh giảng thường xuyên được rà soát và bổ sung
(Bảng cơ cấu trình độ chuyên môn của giảng viên cơ hữu tại Phụ lục 12)
Phụ lục 12: Bảng cơ cấu trình độ chuyên môn của giảng viên cơ hữu
STT Trình độ Hiện tại 2018 2020
2021 – và những năm tiếp theo
Trang 311.8 Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính của trường Cao đẳng
Hàng năm, Nhà trường dành kinh phí để sửa chữa, nâng cấp hoặc xây mới; có biện pháp thu hút nguồn kinh phí từ các dự án trong nước, hợp tác quốc tế, viện trợ, vốn vay, quà tặng để đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng nhà xưởng, cung cấp trang thiết bị kỹ thuật, dây chuyền công nghệ Căn cứ vào tình hình kinh phí được cấp, Nhà trường xây dựng dự toán xin hỗ trợ từ Nhà nước và từ nguồn thu sự nghiệp dành một phần kinh phí sửa chữa, nâng cấp một số phòng làm việc, nhà để xe, mua sắm một số trang thiết bị cần thiết, mô hình, học cụ phục vụ cho công tác giảng dạy
Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 20.000 m2
đối với khu vực đô thị và 40.000
m2 đối với khu vực ngoài đô thị;
- Phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5 m2/chỗ học, diện tích phòng học thực hành tối thiểu từ 4- 6 m2/chỗ thực hành;
So với diện tích hiện nay thì Trường còn thiếu 4 ha đất để bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động và quy mô đào tạo cao đẳng của nhà trường Nhằm đáp ứng được tiêu chuẩn nâng cấp trường Trung cấp Y tế Hà Giang lên Cao đẳng Y tế Hà Giang, trong thời gian tới, nhà trường xin chủ trương của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2016 – 2017 cấp bổ sung cho trường cơ sở 3, 4 với tổng diện tích 4ha ở Khu Phương Thiện, gần Bệnh viện Đa khoa tỉnh đã được quy hoạch và ở Khu Phong Quang theo quy hoạch các trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang Đồng thời, nhà trường xây dựng lộ trình xây dựng:
- Khu hiệu bộ, hành chính, thư viện, các khoa và bộ môn
- Các giảng đường - phòng học
- Bệnh viện thực hành, các labô thực hành tiền lâm sàng
- Khu ký túc xá sinh viên
- Khu giáo dục thể chất
Trang 321.9 Một vài nét về thực trạng nguồn lực hiện nay của trường trung cấp
Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) là bậc học nhằm phân luồng sau Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, đồng thời đào tạo lao động có tay nghề cho phát triển kinh tế - xã hội đất nước Tuy nhiên, đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp ở nước
ta những năm qua vẫn gặp không ít khó khăn
Theo Bộ Lao động thương binh và Xã hội ( BLĐTB và XH), năm học
2015-2016, cả nước có 482 cơ sở đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp (trong đó, có 245 trường Trung cấp chuyên nghiệp, 183 trường cao đẳng có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và 27 trường đại học có đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp…) Với quy mô là 346.580 học sinh, các cơ sở đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp đã thực hiện nhiều giải pháp thu hút người học, nâng cao chất lượng, góp phần đào tạo nguồn nhân lực Trung cấp chuyên nghiệp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đáng chú
ý, số học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông được tuyển vào học Trung cấp chuyên nghiệp năm 2015 - 2016 tăng đáng kể lên 30.907 học sinh (chiếm 22% so tổng số học sinh), tăng hơn 10 nghìn học sinh so năm học trước là những tín hiệu tích cực đối với công tác phân luồng, đào tạo nhân lực nghề nghiệp
Tuy nhiên, so yêu cầu nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội thì công tác đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp vẫn còn nhiều bất cập, nhất là cơ sở vật chất trong đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp còn hạn chế Đội ngũ giáo viên có khoảng hơn 18 nghìn người nhưng chỉ một số rất ít có chứng chỉ kỹ năng nghề nghiệp bảo đảm có thể dạy thực hành; phương pháp giảng dạy theo cách tiếp cận hình thành năng lực cho người học còn xa lạ với một bộ phận lớn các thầy giáo, cô giáo Một số địa phương chưa thực hiện tốt chức năng quản lý dẫn đến trùng lặp nhóm ngành đào tạo trên cùng một địa bàn, gây lãng phí nguồn lực và tỷ lệ học sinh
bỏ học còn khá cao, lên đến 20% ở một số trường Trung cấp chuyên nghiệp Sự mất cân đối ngành đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp còn thể hiện ở chỗ học sinh theo học tập trung quá cao vào nhóm ngành sức khỏe (chiếm 35,8%) và nhóm ngành đào tạo giáo viên (chiếm 20,1%), trong khi một số ngành xã hội cần nhiều nhân lực sử dụng lao động như nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản lại khá thấp (chiếm chỉ 5,1%)
Trang 33Theo các chuyên gia giáo dục, hiện nay, phần lớn các địa phương chưa phối hợp tốt trong quy hoạch giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Vì vậy, việc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần được đặt lên hàng đầu Ngoài ra, đội ngũ nhà giáo là một trong những yếu tố quyết định trong nâng cao chất lượng dạy, học cho nên cần rà soát, chuẩn hóa lại chương trình đào tạo bồi dưỡng giáo viên Trung cấp chuyên nghiệp Đáng chú ý, hiện tượng hàng trăm nghìn học sinh tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp khó khăn tìm kiếm cơ hội việc làm đang đặt ra nhiệm vụ cấp thiết cần thực hiện các giải pháp đồng bộ phân luồng học sinh hiệu quả Trong đó, cần tăng cường công tác truyền thông, phối hợp gia đình, nhà trường, xã hội về công tác phân luồng, hướng nghiệp Đánh giá và nhân rộng mô hình Đáng chú ý, ngành giáo dục cần xây dựng đội ngũ giáo viên tư vấn hướng nghiệp được đào tạo bài bản chuyên nghiệp Xây dựng cơ chế, chính sách để huy động doanh nghiệp tham gia đào tạo kỹ năng cho người lao động nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp, góp phần
giảm tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” như hiện nay
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Cán bộ, nhân viên làm việc tại các khoa, bộ môn trong nhà trường;
- Các báo cáo tài chính của nhà trường qua các năm;
- Các khoa, phòng, bộ môn, thư viện của nhà trường
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
- Các chỉ số về nguồn lực con người dành cho công tác đào tạo:
+ Đội ngũ cán bộ quản lý: Độ tuổi, giới, trình độ cán bộ, chức danh, ngạch công chức, vị trí việc làm, trình độ ngoại ngữ, tin học, thâm niên công tác
+ Đội ngũ giảng viên: giới tính, tuổi đời, học vị, chức danh, thâm niên công tác, trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học, cơ cấu đội ngũ giảng viên cho từng bộ môn của trường
+ Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ cán bộ quản lý và giảng viên: giới tính, tuổi đời, học vị, chức danh, thâm niên công tác, trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học
- Các chỉ số về nguồn lực trang thiết bị, cơ sở vật chất
+ Số lượng, diện tích, phân bổ diện tích cho phòng học, phòng thực hành và phòng làm việc
+ Số lượng trang thiết bị cơ bản dạy học: Máy tính, máy chiếu đa năng, đèn, quạt, bảng, li âm,
+ Diện tích khu vực ký túc xá, sân bãi chơi phục vụ hoạt động thể thao, diện tích các khu vực phục vụ hoạt động ngoại khóa
- Các chỉ số về nguồn lực tài chính dành cho công tác đào tạo:
+ Các nguồn thu cuả trường dành cho công tác đào tạo năm 2015
+ Các nguồn chi cho công tác đào tạo năm 2015
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có tiến hành hồi cứu để thu thập một
số thông tin của các năm học trước
Trang 352.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Về tổ chức và nhân sự:
+ Hồi cứu qua các báo cáo của nhà trường như: Quyết định số 33/QĐ – TCYT ngày 09/12/2016 ban hành quy chế làm việc Trường trung cấp Y tế Hà Giang Báo cáo số 51 /BC – TCYT ngày 11/12/2016 thống kê số lượng và chất lượng, cơ cấu đội ngũ viên chức Trường trung cấp Y tế Hà Giang
- Về cơ sở vật chất và trang thiết bị:
+ Cơ sở vật chất: Hồi cứu qua báo cáo thống kê năm học 2015 -2016 về cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày 31/12/2015 và khảo sát trực tiếp qua phiếu thu thập số liệu cơ sở vật chất của nhà trường (xin được trình bày ở phần phụ lục 1)
- Khảo sát trực tiếp trang thiết bị tại các phòng ban, bộ môn, hội trường,
phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện nhà trường thông qua Phiếu thu thập số
liệu tính đến hết ngày 31/12/2015
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
- Toàn bộ cán bộ, giáo viên công tác tại trường tính đến thời điểm nghiên cứu
- Toàn bộ các khoa, bộ môn của nhà trường theo các quyết định thành lập có hiệu lực tính đến thời điểm nghiên cứu
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
- Các phiếu thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức nhân sự và cơ sở vật chất và trang thiết bị sau khi đã hoàn thành sẽ được kiểm tra lại về tính hợp lý và logic của thông tin Các phiếu phát hiện lỗi thông tin sẽ được chuyển lại bộ phận cung cấp thông tin để điều chỉnh lại
- Sau khi làm sạch số liệu được nhập toàn bộ để phân tích Số liệu được nhập vào Epidata để kiểm soát, hạn chế các lỗi nhập liệu có thể xảy ra
- Sau khi hoàn thành nhập liệu chúng tôi tiến hành làm sạch số liệu 01 lần nữa trên file thông tin tổng hợp
- Các dữ liệu thu thập được lưu trữ và phân tích bằng chương trình Microsoft
Excel
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3 1 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CỦA NHÀ TRƯỜNG
3.1.1 Đội ngũ cán bộ phân tích theo vị trí công tác
Bảng 3.1 Đội ngũ cán bộ phân tích theo vị trí việc làm
3.1.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý cơ hữu
Bảng 3.2.Đội ngũ cán bộ quản lý cơ hữu phân tích theo độ tuổi
Bảng 3.3 Đội ngũ CBQLcơ hữu phân tích theo giới
Trang 37Bảng 3.4 Đội ngũ CBQL phân tích theo trình độ chuyên môn
Trang 38Bảng 3.7 Đội ngũ CBQL phân tích theo thâm niên công tác
3.1.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên cơ hữu
Bảng 3.8 Đội ngũ V phân tích theo độ tuổi