KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN ---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÀ PHÊ CỦA CÁC NÔNG HỘ Ở XÃ PHÚ XUÂN HUYỆN KRÔNG NĂNG TỈNH ĐẮK LẮK Sinh viên thực hiện Gi
Trang 1KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÀ PHÊ
CỦA CÁC NÔNG HỘ Ở XÃ PHÚ XUÂN
HUYỆN KRÔNG NĂNG TỈNH ĐẮK LẮK
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Thảo Th.S Nguyễn Văn Vượng Lớp : K45 - KTNN
Niên khóa: 2011 – 2015
Huế, 05/2015
Trang 2Lời Cảm Ơn
Thực tập tốt nghiệp cuối khóa nhằm thực hiện tốt việc “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn”, giúp cho sinh viên rèn luyện được kỹ năng thực hành, thực tế đồng thời thông qua thực tập cuối khóa nhằm bồi dưỡng và rèn luyện cho sinh viên về các phương pháp nghiên cứu khoa học.
Được sự phân công của Khoa Kinh Tế và Phát Triển trường Đại học kinh tế Huế, sự nhất trí của giáo viên hướng dẫn và cơ sở
thực tập, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp “Đánh giá hiệu quả sản xuất cà phê của các nông hộ ở xã Phú Xuân Huyện Krông Năng tỉnh Đắk Lắk ”
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã bám sát nội dung và phương pháp nghiên cứu Tuy nhiên, do kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, sự am hiểu kiến thức chuyên ngành chưa sâu nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô.
Nhân dịp này, tôi xin cảm ơn chân thành sự hướng dẫn, giúp
đỡ tận tình của thầy giáo Thạc sỹ Nguyễn Văn Vượng và các quý
Trang 3thầy cô trong Khoa Kinh Tế và Phát Triển đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản để thực hiện đề tài này.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk , đặc biệt là bà con nông dân các thôn trên địa bàn xã Phú Xuân đã cung cấp số liệu thực tế giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của gia đình và bạn bè, đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thảo
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
Trang 41.1 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế 5
1.2 Nguồn gốc, đặc điểm kinh tế và kĩ thuật của cây cà phê 7
1.2.1 Nguồn gốc 7
1.2.2 Giá trị kinh tế của cây cà phê 9
1.2.3 Kĩ thuật canh tác cây cà phê 10
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng nghiên cứu 11
2.Cơ sở thực tiễn 13
2.1 Tình hình sản xuất cà phê ở Việt Nam 13
2.2 Tình hình sản xuất cà phê ở ĐăkLăk 14
2.3 Tình hình sản xuất cà phê ở huyện Krông Năng 15
CHƯƠNG II.ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÀ PHÊ TẠI XÃ PHÚ XUÂN HUYỆN KRÔNG NĂNG TỈNH ĐĂKLĂK 17
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 17
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
2.1.2 Điều kiện kinh tế -xã hội 19
2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phú Xuân 19
2.1.2.2 Tình hình về cơ sở hạ tầng 21
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội 23
2.1.3.1 Thuận lợi 23
2.1.3.2 Khó khăn 24
2.2 Tình hình kinh tế chung tại xã Phú Xuân, huyện Krông Năng tỉnh ĐăkLăk 24
2.2.1 Cơ cấu kinh tế của xã 24
2.2.2 Quy mô,năng suất một số cây trồng chủ yếu của xã năm 2014 25
2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê trên địa bàn xã Phú Xuân 28
2.3.1 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra 28
2.3.1.1 Đặc trưng cơ bản của các hộ điều tra 28
2.3.1.2 Tình hình trang bị tư liệu lao động của các hộ điều tra 30
2.3.1.3 Tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra 33
2.3.2 Tình hình sản xuất của các hộ điều tra .34
Trang 52.3.2.2 Chi phí đầu tư cho 1 ha sản xuất cà phê 35
2.3.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê của các nông hộ điều tra 40
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội đến hiệu quả kinh tế, hoạt động sản xuất cà phê tại xã 45
2.4.1 Ảnh hưởng của quy mô ,diện tích trồng cà phê đến kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê của các hộ điều tra 45
2.4.2 Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê của các hộ điều tra 46
Chi phí trung gian là khoản chi phí có ý nghĩa quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn trong 2.4.3 Trình độ kĩ thuật 48
2.4.4 Thị trường và giá cả 49
2.5 Tình hình tiêu thụ cà phê của các nông hộ điều tra .49
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 51
3.1 Định hướng phát triển 51
3.2 Giải pháp 52
3.2.1 Giải pháp về quy hoạch và mở rộng vùng sản xuất cà phê 52
3.2.2 Giải pháp về vốn 52
3.2.3 Giải pháp về thị trường 53
3.2.4 Giải pháp về kĩ thuật 53
3.2.5 Giải pháp khác 54
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
1 Kết luận 55
2 Kiến nghị 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6NSBQ : Năng suất bình quân
CN- TTCN- XDCB : Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp xây dựng cơ bảnTM- DV : Thương mại dịch vụ
GO (Production value) : Giá trị sản xuất
VA (Value Added) : Giá trị gia tăng
IC (Intermediate costs) : Chi phí trung gian
TC (Total cost) : Tổng chi phí
Trang 7Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam mùa vụ 2012-2014 13
Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê ở ĐăkLăk mùa vụ 2012-2014 14
Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê huyện Krông Năng 15
mùa vụ 2012-2014 15
Bảng 4: Tình hình sử dụng đất đai của xã Phú Xuân qua 3 năm 2012- 2014 20
Bảng 5: Tình hình dân số và lao động của xã năm 2012-2014 23
Bảng 6: Cơ cấu kinh tế xã Phú Xuân qua một số năm 25
Bảng 7: Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng của xã năm 2014 26
Bảng 8: Tình hình nhân khẩu, lao động và tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra năm 2014/bình quân hộ 29
Bảng 9: Tình hình trang bị tư liệu lao động của các hộ điều tra 31
Bảng 10: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê của các hộ điều tra 34
ở xã Phú Xuân năm 2014 34
Bảng 11: Chi phí đầu tư cho 1 ha thời kỳ kiến thiết cơ bản 36
Bảng 12: Chi phí đầu tư cho 1ha cà phê thời kì kinh doanh 38
Bảng 13: Kết quả và chi phí hằng năm của 1 ha cà phê 42
Bảng14: Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê các hộ điều tra 43
Bảng 15: Hiệu quả kinh tế cây cà phê thông qua chỉ tiêu dài hạn 44
Bảng 16: Ảnh hưởng của diện tích cà phê tới kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê tính trên 1ha 45
Bảng 17: Ảnh hưởng của chi phí trung gian bình quân 1 ha đến kết quả và hiệu quả của sản xuất cà phê của nhóm hộ điều tra 47
Bảng 18: Tình hình tiêu thụ của các hộ điều tra 50
Trang 81 ha =10 000 m2
1 tấn = 1.000 kg
Trang 9Thực tập tốt nghiệp cuối khóa là cơ hội để mỗi sinh viên vận dụng các kiếnthức được học trong suốt bốn năm học vào thực tiễn Trong thời gian thực tập tạiPhòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Krông Năng, tôi đã chọnnghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của các nông hộ ở
xã Phú Xuân Huyện Krông Năng tỉnh Đắk Lắk ” để làm báo cáo tốt nghiệp của
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ gia đình
Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Phương pháp phân tổ thống kê
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
Số liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo, các tài liệu ở các phòng chức nănghuyện Krông Năng, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Krông Năng,UBND xã Phú Xuân
-Tham khảo các báo cáo về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phú Xuân Tham khảo các sách báo, tạp chí và tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 10 Phân tích, đánh giá được hiệu quả kinh tế của cây cà phê đối với đời sốngcủa người dân Làm rõ mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố đến kết quả và hiệuquả sản xuất cà phê
Đưa ra một số giải pháp để giúp tháo gỡ những khó khăn của người dân vàcải thiện đời sống
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng, nó tạo nên
sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội.Đồng thời, nông nghiệp cũng là ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nguyênliệu từ nông nghiệp là đầu vào quan trọng cho sự phát triển của các ngành công nghiệpkhác Trong thời kỳ hội nhập cùng với những chuyển biến tích cực của nền kinh tế ViệtNam thì ngành nông nghiệp luôn được coi là ngành quan trọng hàng đầu
Và trong đó trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp, cung cấp lươngthực, thực phẩm cho dân cư, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, là cơ sở
để phát triển chăn nuôi và còn là nguồn xuất khẩu có giá trị theo giá trị sử dụng Trongnhiều năm gần đây, cà phê là một mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu quan trọng củaViệt Nam có kim ngạch hàng năm từ 400 đến 600 triệu Đôla Mỹ, chỉ đứng sau gạo.Không chỉ đem về nhiều ngoại tệ cho đất nước, cây cà phê đang ngày càng giữ vị tríquan trọng trong nền kinh tế của nước ta
Sản xuất và xuất khẩu cà phê làm cho quan hệ kinh tế thương mại giữa ViệtNam và các nước được củng cố và phát triển Hiện nay cà phê Việt Nam đã xuất hiệntrên khắp các châu lục từ Bắc Mỹ, Tây Âu, Đông Âu đến Úc, Nam Á, Bắc Á Chấtlượng cà phê ở Việt Nam cũng được thị trường quốc tế thừa nhận và ưa chuộng Đảng
và nhà nước ta luôn coi cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực củanông nghiệp nói riêng và của nước ta nói chung lên đã dành cho cây cà phê sự quantâm đặc biệt
Cà phê là cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở Tây Nguyên và cácvùng đồi núi phía Bắc và nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên, tại các tỉnh như Đăk Lăk ,Đăk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng và chủ yếu là cà phê vối Diện tích cà phêcủa vùng này chiếm tới 72% tổng diện tích cả nước và sản lượng cũng chiếm khoảng92% tổng sản lượng cả nước Bên cạnh đó cà phê là nguồn nguyên liệu cho một sốngành như bánh , kẹo, sữa, rượu Với đặc điểm thổ nhưỡng đất đỏ bazan ở độ caokhoảng 500 m đến 600m so với mặt biển, Tây Nguyên rất phù hợp với những cây công
Trang 12nghiệp như cà phê, ca cao, hồ tiêu Cây điều và cây cao su cũng đang được phát triểntại đây Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một ở Tây Nguyên.
Đắk Lắk là 1 trong 5 tỉnh thuộc Tây Nguyên Đắk Lắk là tỉnh nằm ở trung tâmcao nguyên Trung bộ, nổi tiếng với dải đất đỏ bazan màu mỡ, thích hợp với nhiều loạicây trồng cho hiệu quả kinh tế cao như cao su, cà phê, tiêu, điều… đặc biệt cây cà phêtrở thành thương hiệu của tỉnh Là tỉnh có tài nguyên đất đai phong phú đa dạng, đặcbiệt có 298365,4 ha đất đỏ bazan,chiếm 22,73% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đây là lợithế quan trọng để Đắk Lắk trở thành một trong những tỉnh trọng điểm về sản xuất càphê của cả nước
Huyện Krông Năng là một huyện có tiềm năng phát triển nông nghiệp lớn, với
37604 ha diện tích đất đỏ bazan, chiếm 61,17 % diện tích tự nhiên của huyện và chiếm12,62% diện tích đất đỏ bazan của cả tỉnh Đắk Lắk Đây là tiềm năng để huyện KrôngNăng phát triển sản xuất cà phê với diện tích gieo trồng là 25.190 ha, trong đó diệntích cà phê kinh doanh là 24177 ha, lớn thứ hai và chiếm 13,45% diện tích cà phêtoàn tỉnh Đắk Lắk, với trên 80% diện tích cà phê được trồng trên đất đỏ bazan và đóđược coi là một trong những cây trồng có hiệu quả kinh tế lớn
Xã Phú Xuân là 1 xã thuộc huyện Krông Năng địa hình cao nguyên tương đốibằng phẳng, xen kẽ đồi thấp lượn sóng, thu nhập chính là từ sản xuất cà phê Cây càphê góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, giảm chênh lệch giàu nghèogiữa các hộ, cở sở vật chất được cải thiện Nhờ cà phê mà giờ đây nền kinh tế pháttriển, xã hội ổn định hơn, thực tế cho thấy một số hộ đã thoát nghèo nhờ cây cà phê.Song cũng không thể không kể đến những khó khăn mà người dân gặp phải trong quátrình sản xuất cà phê Khó khăn về điều kiện thời tiết, thiên tai, khó khăn trong ápdụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, giá cả các yêu tố đầu vào, diện tích vùng sảnxuất Những vấn đề này gây cản trở không nhỏ đến hoạt động sản xuất của bà connông dân cũng như kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê Xuất phát từ tình hình thực tế
đó, trong quá trình thực tập tại địa phương tôi đã quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của các nông hộ ở xã Phú Xuân Huyện Krông Năng tỉnh Đắk Lắk ”
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nói cung và hiệu
quả kinh tế của cây cà phê nói riêng
- Đánh giá thực trạng sản xuất, kết quả và hiệu quả sản xuất cây cà phê trên địa
bàn xã Phú Xuân, huyện Krông Năng trong những năm qua
- Phân tích nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sảnxuất cây cà phê của các hộ điều tra
- Đề xuất hệ thống giải pháp, chính sách kinh tế chủ yếu nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất cây cà phê của xã Phú Xuân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất
cà phê ở xã Phú Xuân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk
4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện tại xã Phú Xuân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk Thời gian nghiên cứu:
Phân tích thực trạng sản xuất cà phê ở Việt Nam, tỉnh Đắk Lắk, huyện Krông Năng
và xã Phú Xuân qua các năm 2012-2014 Phân tích kết quả , hiệu quả sản xuất và các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất cây cà phê của các hộ năm 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo, các tài liệu ở các phòng chứcnăng huyện Krông Năng, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện KrôngNăng, UBND xã Phú Xuân Ngoài ra, tôi còn lấy thông tin từ các đề tài đã đượcnghiên cứu, các tư liệu báo, tạp chí Nhằm mục đích đưa ra cái nhìn tổng quan rồi
từ đó định hướng nghiên cứu
Thu thập số liệu sơ cấp: Được thu thập từ quá trình điều tra, thu thập số liệu từ
60 hộ trồng cà phê tại 3 hợp: Hợp 1, hợp 2, hợp 3 tại xã Phú Xuân Qua số liệu thứ cấpnhằm cung cấp số liệu phục vụ cho việc tính toán đưa ra các kết quả , chỉ tiêu đánh giácủa đề tài
Trang 14+ Phương pháp phân tổ thống kê : Phân tích thống kê doanh thu nhằm góp phầnđánh giá một cách đầy đủ và toàn diện hoạt động kinh doanh của nông hộ Nghiên cứu
xu hướng phát triển, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố liên quan đến nhân tố doanhthu
+ Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ gia đình : Nhằm cung cấp tài liệu, số liệu
để xử lý
+ Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
+ Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sửdụng phương pháp thu thập số liệu , lấy ý kiến từ các chuyên gia, cán bộ quản lý, các
kĩ sư chuyên ngành để lấy thêm nguồn thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận
1.1 Lý thuyết về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế có rất nhiều cách hiểu, có rất nhiều định nghĩa khác nhauQuan điểm về hiệu quả kinh tế là của nhà kinh tế học người Anh Adamsimithcho rằng “hiệu quả kinh tế là kết quả trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụhàng hoá” Nhà kinh tế học người Pháp Ogiephri cũng có quan điểm như vậy hiệu quảđược đồng nhất với chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh Rõ ràng quan điểm này khógiải thích kết quả sản xuất kinh doanh có thể dùng cho chi phí mở rộng sử dụng cácnguồn sản xuất, nếu cùng một mức kết quả với hai mức chi phí khác nhau thì theoquan điểm này chúng đều có hiệu quả
Các nhà kinh tế học của chủ nghĩa Mac-Lênin cho rằng: Hiệu quả kinh tế làmức độ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản xã hội chủ nghĩa Quan điểm này
có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừngnâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Song khó khăn là phương tiện
đo lường thể hiện tư tưởng định hướng đó
Theo Farrell(1975) lại cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế màtrong đó sản xuất phải đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ”
Như vậy, ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sảnxuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tốgiá trị và hiện vật đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trongnông nghiệp Nó so sánh kết quả thực tế người sản xuất đạt được với kết quả tốt nhất
có thể đạt được trong cùng một điều kiện (công nghệ, người sản xuất, cách thức sảnxuất giống nhau)
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phíđầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuậthay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp Có nghĩa là nó phản ánh trình độ tay nghềcủa người lao động trong sử dụng các yếu tố đầu vào
Trang 16Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giáđầu vào được tính đến Phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí chithêm về đầu vào hay nguồn lực.
Hiệu quả Pareto (A Pareto Effect) là hiệu quả (hay phúc lợi) tối đa đạt đượctrong một cộng đồng, do có sự phân bố tối ưu các nguồn năng lực và công nghệ Hiệuquả Pareto đạt được đối với một tập hợp nhất định các sở thích của người tiêu dùng,khi mà nếu chuyển dịch sang một sự phân bố khác, thì có thể làm cho một số ngườigiàu lên mà không có ai nghèo đi Trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh hoànhảo, thì thế cân bằng của nền kinh tế là hiệu quả Pareto Những sự phân bố ban đầukhác nhau về nguồn nhân lực, vật lực, tài lực giữa mọi người sẽ tạo nên những điểmcân bằng cạnh tranh khác nhau tương ứng với một sự phân bố có hiệu quả Pareto cóthể có Trong thực tế, thường có mâu thuẫn như chính phủ tăng thuế, tạo nên một sựchênh lệch giữa giá cả mà người tiêu dùng phải trả (bằng lợi nhuận cận biên), và giá cả
mà người sản xuất nhận được (bằng chi phí cận biện) Điểm cân bằng thị trường tự do
sẽ làm cho chi phí cận biên và lợi nhuận cận biên bằng nhau Điểm cân bằng sẽ mất đitính hiệu quả khi thị trường bị bóp méo do ba yếu tố: tăng thuế làm cho chênh lệch giá
cả và thu nhập biến đổi; sự cạnh tranh không hoàn hảo; những ngoại ứng như ô nhiễm,giao thông tắc nghẽn Muốn có hiệu quả Pareto phải loại bỏ được những sự bóp méo
đó Những sự phân bố tài nguyên và các nguồn lực không hợp lí làm cho người nàygiàu lên thì người khác nghèo đi Thông thường, có người được thì phải có người mất;trường hợp hiệu quả Pareto tối ưu là rất hiếm
Bản chất về hiệu quả kinh tế
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế tronghoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinhdoanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyênnhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Trang 17Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện và tồn tại từ xã hội chiếm hữu
nô lệ đến xã hội chủ nghĩa Hiệu quả được coi là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệgiữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí chủ thể bỏ ra để
có kết quả đó trong những điều kiện nhất định Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình độ
sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo một mụcđích nhất định
Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sảnxuất kinh doanh, cũng cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh Hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinhdoanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng cânđong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chấtđịnh tính như uy tín của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm, Như thế, kết quảbao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp
1.2 Nguồn gốc, đặc điểm kinh tế và kĩ thuật của cây cà phê
1.2.1 Nguồn gốc
Những câu chuyện về cà phê thì rất nhiều, thực hay hư thì cũng ít ai kiểmchứng, đôi khi họ phóng đại lên cho nó ly kỳ, thú vị như chính cái hậu vị để lại khigiọt cà phê tan vào trong từng tế bào cảm giác
Trong những câu chuyện đó, từ chuyện nghe có vẻ hợp lý nhất là câu chuyện
về anh chàng chăn dê tên Kaldi người xứ Abyssinia với đàn dê của anh ta Chuyện kểrằng, đàn dê của anh đã ăn một loại quả cây lạ có màu đo đỏ rồi sau đó có những biểuhiện lạ thường Kaldi phát hiện ra điều đó, anh liều ăn thử và thấy mình hưng phấn hẳnlên, ngờ rằng mình đã gặp một phép lạ bèn báo ngay cho vị quản nhiệm ở một tu việngần đó Nhà tu kia sợ rằng đây chính là một thứ trái cấm của quỷ dữ nên lập tức vứtvào lò lửa, thế nhưng khi những quả kia cháy xém tỏa ra một mùi thơm lừng, đến lúcnày người tu sĩ kia mới tin rằng đó là một món quà của Thượng Đế ban tặng nên vộikêu thêm những tăng lữ khác đến tiếp tay Họ đem rang lên, giã nhỏ rồi pha vào nước
Trang 18uống để mọi người cùng hưởng thiên ân Tiếp là những câu chuyện về sự độc hại của càphê, như câu chuyện ở đất nước Thụy Điển, quốc vương Gusitafu đệ tam muốn thử xem
cà phê có độc hay không bèn ra quyết định bắt hai anh em tội phạm bị kết án tử hìnhđang giam trong ngục mỗi ngày phải được cho uống thứ nước làm từ quả ấy hai lần, thửxem họ chết ra sao? Đến lúc chết, vị hoàng đế này vẫn để lại di chỉ cho người kế vị làphải tiếp tục làm theo lệnh của ông ta, như một phép lạ, hai tử tù kia qua đời ở tuổi hơn80! Và có lẽ đó là ghi nhận đầu tiên của loài người về tính dược lý của cà phê
Đó là truyền thuyết, còn những di chỉ khảo cổ, những ghi chép của con ngườicòn lại cho đến ngày nay Người ta biết rằng, Kaffa (Ethiopia ngày nay) chính là vùngđất khởi nguyên của cây cà phê, từ thế kỷ thứ IX đã có những ghi nhận ở đây, đến thế
kỷ XIV những người buôn nô lệ đã mang cà phê từ Ethiopia sang xứ Ả Rập Nhưngtới tận thế kỷ XV người ta mới biết rang cà phê lên và sử dụng làm đồ uống Cà phê đãtrở thành một thức uống truyền thống của người Ả Rập và là nơi trồng cà phê độcquyền với trung tâm giao dịch cà phê là thành phố cảng Mocha, hay còn được gọi làMokka, tức là thành phố Al Mukha thuộc Yemen ngày nay Người Ả Rập rất tự hào vềphát minh ra loại thức uống này và giữ bí mật để bảo tồn độc quyền về một loại sảnphẩm Họ đưa ra những chế tài rất chặt chẽ trong việc sản xuất và xuất khẩu cà phênhư: Chỉ mang hạt ra khỏi xứ sau khi đã rang chín, người ngoại quốc cũng bị cấmkhông cho bén mảng đến các đồn điền cà phê Thế nhưng dù nghiêm ngặt đến mứcnào thì cũng có người vượt qua được, những khách hành hương được thưởng thứcnước cà phê đã lén lút mang hạt giống về trồng, chẳng bao lâu khắp khu vực TrungĐông đều có trồng và truyền đi mỗi lúc một xa hơn
Lần đầu tiên cà phê được đưa vào Việt Nam vào năm 1875, giống Arabica đượcngười Pháp mang từ đảo Bourton sang trồng ở phía Bắc sau đó lan ra các tỉnh miềnTrung như Quảng Trị, Bố Trạch Vào năm 1908 Pháp du nhập vào nước ta hai giốngmới là cà phê vối (C robusta) và cà phê mít ( C mitcharichia) Năm 1925, lần đầu tiênđược trồng ở Tây Nguyên, sau giải phóng diện tích cà phê cả nước khoảng 20.000 ha,nhờ sự hỗ trợ vốn từ quốc tế, cây cà phê dần được chú trọng, đến nay thì cà phê đượcxem là cây trồng có khả năng kinh tế rất lớn, giá tăng đã khích lệ mở rộng diện tích cà
Trang 19phê ở Việt Nam, đầu tư kỹ thuật canh tác thâm canh, chuyên canh, … nhờ đó diện tích
và sản lượng tăng rất nhanh trong những năm gần lại đây
1.2.2 Giá trị kinh tế của cây cà phê
Cà phê - tưởng chừng như chỉ là một thức uống thông thường hàng ngày.Nhưng khi nhìn lại lịch sử phát triển của cà phê với lịch sử phát triển của nhân loạichúng ta sẽ khám phá từ bất ngờ này đến bất ngờ khác Không những thế, vai trò của
cà phê đối với tương lai của thế giới sẽ lớn hơn nhiều, quan trọng hơn nhiều so vớihình dung ban đầu
Cà phê với sức khỏe
- Về mặt dinh dưỡng, trong 100g hạt cà phê có: 2,2g nước; 8,6g protein; 11gchất béo; 36,7g đường; 2g cafein; 9g chất xơ; 6g axit tanic; 120mg canxi; 170mgphotpho; 42mg sắt; 3mg natri; 12mg vitamin B2; 3,5g vitamin PP…
- Nếu uống cà phê với số lượng thích hợp và đúng cách thì xét về mặt nào đó,thức uống này rất có lợi đối với sức khoẻ Cà phê có lợi cho sức khỏe của con người,
cả về mặt thể chất lẫn tinh thần, kéo dài tuổi thọ, tuổi làm việc của con người Bởi đó
là một chất chống oxy hóa mạnh; một chấtgiúp lưu thông mạch máu, thở và tiêu hóa;kích thích hệ thống thần kinh; chống suyễn, Alzheimer, Parkinson; là một chất ănkiêng; là một chất uống bổ dưỡng; là một chất kích thích tinh thần và chống buồnchán
Cà phê với kinh tế
Ngành cà phê góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: ngành cà phê gắnvới cả một quá trình khép kín từ sản xuất đến tiêu dùng Điều này kéo theo theo mộtloạt các ngành kinh tế phát triển như ngành xây dựng các cơ sở để nghiên cứu giống,ngành thuỷ lợi, ngành giao thông, ngành chế tạo máy móc, Vì thế đẩy mạnh quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các vùng nơi có cây cà phê phát triển góp phần đẩynhanh tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá trong nông nghiệp nông thôn
Ngành cà phê đã góp phần rất lớn vào nguồn thu ngân sách nhà nước Hàngnăm ngành cà phê đem về cho đất nước từ 1- 1,2 tỷ USD/ năm chiếm 10% kim ngạchxuất khẩu cả nước
Góp phần giải quyết công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân
Trang 20 Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta Phát triểnsản xuất cà phê xuất khẩu sẽ đóng góp vai trò lớn đối với nền kinh tế nước ta.
Cà phê với y học
Cà phê thường được biết đến với công dụng giúp tỉnh táo, gia tăng bộ nhớ vàgiúp tập trung Các nghiên cứu cụ thể hơn cũng cho thấy việc uống cà phê có thể ngănngừa hoặc trì hoãn các chứng rối loạn thoái hóa khớp và rối loạn liên quan tới bộ nhớ,bao gồm bệnh mất trí nhớ, Parkinson và Alzheimer
Cà phê giúp giảm hạ đường huyết: Một nhóm nhà nghiên cứu người Anh vừachứng minh rằng cà phê có thể giúp giảm nguy cơ hạ đường huyết đối với những bệnhnhân tiểu đường type 1 Nghiên cứu này đã được đăng trên tạp chí Diabetes Care
Cà phê tốt cho trẻ sinh non:Một cuộc nghiên cứu trên hơn 2000 trẻ sinh non ởCanada, Úc và Anh cho thấy những đứa trẻ nào được cho uống một ít cà phê có thể khắcphục được một số khiếm khuyết ở phổi mà chúng mắc phải do bị sinh thiếu tháng
- Cà phê làm giảm nguy cơ mắc bệnh hen và chữa được dị ứng: Nhiều tài liệu yhọc nói đến tác dụng của cafein làm những người bị hen thở dễ dàng hơn và giảmnguy cơ bị lên cơn hen Nhiều công trình nghiên cứu hiện nay đã khẳng định điều này.Một công trình ở Ý, theo dõi trên 70000 người đã khẳng định caffeine là “khắc tinh”của bệnh hen Nếu uống từ 2 đến 3 ly cà phê mỗi ngày, nguy cơ bị các cơn hen tấncông giảm được 28%
1.2.3 Kĩ thuật canh tác cây cà phê
Gieo ươm: Có 2 cách là gieo trong túi bầu và gieo vào luống đất.Cả 2 cách nàyđều bố trí trong vườn ươm có giàn che chắn, dễ chăm sóc
Thời vụ trồng : Vào đầu mùa mưa tháng 5, tháng 6
Khoảng cách mật độ:
- Đất tốt, điều kiện thâm canh cao thì trồng thưa và ngược lại
- Đất tốt và bằng phẳng 3x3 ( khoảng 1180 cây/ ha)
- Đất trung bình và dốc 3x2,5 ( khoảng 1330 cây/ ha)
Cách trồng: Đào hố trước 1 tháng, hố có kích thước 60x60x60cm Lớp đất mặt
để 1 phía, sau đó trộn 10-20kg phân chuồng hoai mục + 0,5kg super lân + 0,5kg vôibột đưa xuống hố Lớp đất dưới để 1 phía, sau dùng làm bồn quanh gốc
Trang 211.3 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng nghiên cứu
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
- Giá trị sản xuất: GO là giá trị tính bằng tiền toàn bộ sản phẩm thu được trênmột đơn vị diện tích canh tác trong một chu kỳ sản xuất nhất định
GO=Q*P
Q: là khối lượng sản phẩm
P: là đơn giá sản phẩm
Giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích: VA là kết quả cuối cùng thu được
sau khi trừ đi chi phí trung gian của hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó
MI=VA- Khấu hao TSCĐ - Thuế - Công lao đông thuê ngoài - Lãi vay
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): cho biết một đồng chi phí
trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): cho biết một đồng chi phí
trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
Thu nhập hỗn hợp trên chi phí trung gian(MI/IC): cho biết cứ 1 đồng chi phítrung gian bỏ ra thì thu bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp,
Giá trị hiện tại ròng NPV: Là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiệnhằng năm của các hoạt động sản xuất, sau khi đã chiết khấu quy về thời gian hiệntại
r
Trang 22Trong đó: - NPV: Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (1.000 đồng).
- Bt: Giá trị thu nhập ở năm t (1.000 đồng)
- Ct: Giá trị chi phí ở năm t (1.000 đồng)
- r: Tỷ lệ lãi suất
- t: Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)
- n
t 0 : Tổng giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng từ năm 0 đến năm t
NPV dùng để đánh giá hiệu quả các mô hình có quy mô đầu tư, kết cấu giốngnhau, mô hình nào có NPV lớn hơn thì hiệu quả lớn hơn Chỉ tiêu này nói lên được qui
mô lợi nhuận về mặt số lượng, nếu NPV > 0 thì mô hình có hiệu quả và ngược lại
Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR): IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồivốn IRR là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV = 0 tức là:
0 )
1 (
r1 là tỷ suất chiết khấu thấp hơn tại đó NPV > 0 gần sát 0 nhất
r2 là tỷ suất chiết khấu cao hơn tại đó NPV < 0 gần sát 0 nhất
NPV là giá trị hiện tại thực
IRR được tính theo (%) để đánh giá hiệu quả kinh tế Mô hình nào có IRR cànglớn thì hiệu quả kinh tế càng cao
Trang 232.Cơ sở thực tiễn
2.1 Tình hình sản xuất cà phê ở Việt Nam
Từ năm 2012 đến năm 2014 đất tích đất trồng cà phê có xu hướng tăng vụ mùanăm 2012 diện tích là 616407 ha, năm 2013 diện tích là 633295 tăng 2,73% Đến năm
2014 là 653352 ha tăng 3,12% (tăng 20,057 ha) so với năm 2013
Năng suất cà phê niên vụ năm 2012 đạt 2,58 tấn /ha, đến năm 2013 đạt 2,75 tấn/ha tăng 8,5 %.Tuy nhiên đến niên vụ 2014 năng suất chỉ đạt 2,68 tấn /ha giảm 2,55%
so với niên vụ 2013, nguyên nhân là do ảnh hưởng của thời tiết khô hạn những thángđầu nên năng suất có phần giảm nhẹ
Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam mùa vụ 2012-2014
Chỉ tiêu
Mùa vụ 2012
Mùa vụ 2013
Mùa vụ 2014
So sánh (%) 2013/2012 2014/2013
Thời tiết thuận lợi là yếu tố giúp cây cà phê phát triển nhanh và ổn định trongnăm 2013 Mặc dù có những lo ngại về thời tiết khô hạn những tháng đầu năm, nhưngmùa mưa đến sớm hơn dự kiến và những cơn mưa bắt đầu từ cuối tháng 3 tại các khuvực khô hạn ở Tây Nguyên là yếu tố quyết định của mùa vụ bội thu năm 2013 vì đây
là những thời gian quan trọng trong chu kỳ phát triển của cây cà phê nước ta
Trang 242.2 Tình hình sản xuất cà phê ở ĐăkLăk
Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê ở ĐăkLăk mùa vụ 2012-2014
Mùa vụ 2012
Mùa vụ 2013
Mùa vụ 2014
So sánh (%) 2013/2012 2014/2013
Diện tích (ha) 202022 203561 183204 0,76 -10,00Năng suất BQ
Nguồn: Số liệu thống kê của tỉnh Đắk Lắk
Hiện nay, sảm phẩm cà phê của tỉnh đã được xuất khẩu tới gần 70 quốc gia vàvùng lãnh thổ trên thế giới Xuất khẩu hằng năm của tỉnh đạt trên 500 triệu USD,chiếm trên 95% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Hoa Kỳ là quốc gia nhậpkhẩu trên 1/4 lượng cà phê của Đắk Lắk, tiếp đến là Đức, Tây Ban Nha, Hà Lan ỞChâu Á, Nhật Bản là nước nhập nhiều sản phẩm cà phê của Đắk Lắk , tiếp đến làTrung Quốc, Hàn Quốc
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất đất nước, Đắk Lắk chỉ có11.563 ha cà phê, với năng suất chỉ vài tạ cà phê nhân/ha Thế nhưng, đến nay năm
2014 tỉnh Đắk Lắk đã có diện tích cà phê là 204390 ha, chiếm gần 41% diện tích càphê của cả Tây Nguyên và 30% diện tích cà phê của cả nước, với sản lượng mỗi nămđạt từ 40.000 tấn cà phê nhân trở lên Đây cũng là mặt hàng nông sản chiếm đến 86%kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nông sản, đóng góp trên 60% tổng thu ngân sáchhàng năm của địa phương Xuất khẩu cà phê Đắk Lắk đã góp phần làm cho sản phẩm
cà phê trong nhiều năm qua được đứng vào nhóm các mặt hàng của cả nước có giá trịkim ngạch xuất khẩu hàng tỷ USD mỗi năm Năm 2014, giá trị kim ngạch xuất khẩucủa ngành cà phê Việt Nam đạt trên 3,7 tỷ USD
Nhìn vào bảng ta thấy năng suất bình quân cũng như sản lượng tăng dần quacác năm Về diện tích năm 2013 tổng diện tích là 203561 ha tăng 1339 ha tương ứngtăng 0,76% Năm 2014 diện tích toàn huyện giảm xuống 204390 ha tương ứng giảm10% tổng diện tích toàn tỉnh, nguyên nhân là do một số phần diện tích già cỗi được cải
Trang 25tạo, một phần diện tích được chyển cơ câu cây trồng Tuy vậy, nhờ đầu tư đúng mức,quy hoạch cũng như đầu tư chú trọng của tỉnh nên năng suất và diện tích tăng dần quacác năm Năng suất bình quân năm 2012 chỉ là 2,65 tấn/ ha, đến năm 2014 đã lên 2,9tấn /ha Sản lượng cũng tăng mạnh qua 3 năm Năm 2012 đạt 432000 tấn đến năm
2013 đã tăng mạnh lên 462.433 tấn tương ứng tăng 7,04% Năm 2014 tổng sản lượngđạt được là 530511 tấn tăng 1,15% so với năm 2013
Như vậy tình hình chung toàn tỉnh, cà phê vẫn được coi là ngành chủ chốt vàđang được đầu tư đúng mức Sản lượng cúng như năng suất tăng mạnh qua các năm đãchứng minh điều này
2.3 Tình hình sản xuất cà phê ở huyện Krông Năng
Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê huyện Krông Năng
mùa vụ 2012-2014 Mùa vụ
2012
Mùa vụ 2013
Mùa vụ 2014
So sánh 2013/2012 (%)
So sánh 2014/2013 (%)
Nguồn: Phòng NN&PTNN huyện Krông Năng
Huyện Krông Năng với tổng diện tích tự nhiên là 61479 ha, thì có hơn 1/3 diệntích là trồng cà phê Diện tích cà phê năm 2012 chiếm đến 26013 ha Tuy diện tích sảnxuất cà phê chiếm đa số phần diện tích nhưng trong 3 năm gần lại đây đang có xuhướng giảm năm 2013 chiếm 26011 ha, năm 2014 chiếm 25190 giảm so với năm
2013 Diện tích có xu hướng giảm vì diện tích cà phê của một số xã trồng lâu năm
Trang 26ngày càng già cỗi, các hộ nông dân trên một số xã trên huyện phải tái canh, còn mộtphần diện tích được chặt phá chuyển sang trồng tiêu.
Trong đó diện tích thời kì kinh doanh đang có xu hướng giảm năm 2012 là
25090 ha thì năm 2014 còn lại 24604 ha tức giảm 0,67%, đồng thời diện tích thời kìkiến thiến cơ bản tăng dần năm 2014 có 1130 ha tăng 3,3% so với năm 2013 Điều nàycho thấy cà phê đang có xu hướng cải thiện tốt
Tuy diện tích giảm nhưng nhờ sự đầu tư ngày càng chú trọng nên năng suất có
xu hướng tăng, vào năm 2013 đạt 3,03 tấn/ ha tăng 35,26% so với năm 2012, đến năm
2014 năng suất là 3,1 ha tăng 2,31% so với năm 2013
Về sản lượng ta thấy sản lượng tăng mạnh năm 2013 đạt mức cao với 75423 tấntăng 34,4% so với năm 2012 Vào năm 2014 sản lượng toàn huyện tăng thêm 1,29%
so với năm 2013 tương ứng đạt được 76396 tấn
Như vậy nhìn chung toàn huyện về diện tích, sản lượng cũng như năng suất càphê ngày càng được nâng cao và phát triển mạnh, đặc biệt là năm 2013 Qua đây tathấy trên toàn huyện đang có xu hướng thay mới những vườn cà phê đã quá lâu nămnhằm cải thiên năng suất, đem lại sản lượng rất lớn góp phần nâng cao khả năng kinh
tế cho huyện nhà
Trang 27CHƯƠNG II.ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÀ PHÊ TẠI XÃ PHÚ XUÂN HUYỆN KRÔNG NĂNG TỈNH ĐĂKLĂK
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1.Vị trí địa lý và địa hình
Xã Phú Xuân nằm phía Nam Huyện Krông Năng, cách trung tâm Huyệnkhoảng 6 km, nằm trong khoảng toạ độ địa lý từ 120 51’ 31’’đến 120 55’40’’độ vĩ Bắc
và 108021’43’’đến 108024’34’’độ kinh Đông
Vị trí tiếp giáp với các xã:
- Phía Đông giáp xã EaDăh
- Phía Tây giáp xã Ea Drông,Thị xã Buôn Hồ
- Phía Nam giáp xã Xuân Phú, Cư Huê, Huyện EaKar
- Phía Bắc giáp Thị trấn Krông Năng, Huyện Krông Năng
Xã Phú Xuân là 1 xã thuộc huyện Krông Năng địa hình cao nguyên tương đốibằng phẳng, xen kẽ đồi thấp lượn sóng Xã Phú Xuân có độ cao trung bình từ 600-630m so với mặt nước biển Địa hình có xu hướng thấp dần từ hướng Tây Bắc sangĐông Nam và được chia thành 3 dạng chủ yếu sau:
- Dạng địa hình tương đối bằng phẳng có độ dốc từ 3-150 phân bố chủ yếu phíaTây sông Krông Năng, nằm giữa suối Ea Kmăn và suối Ea Drông
- Dạng đồi thoải lượn sóng chia cắt bởi các khe suối và hợp thuỷ nằm ở phíaNam và phía Đông Bắc của xã, độ dốc từ 15-200
- Dạng đồi bát úp chia cắt nhiều nằm dọc bờ sông Krông Năng, độ dốc từ 20-300.2.1.1.2 Điều kiện thời tiết và khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của gió mùa TâyNam, khí hậu xã Phú Xuân chia làm 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% lượng mưa cả năm
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chiếm 15% lượng mưa cảnăm
Trang 28Nhìn chung, khí hậu của vùng thích hợp cho việc phát triển nhiều loại câytrồng Việc chế độ thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt, cũng ảnh hưởng đến quá trình sảnxuất của người dân Về mùa mưa lượng mưa lớn tập trung gây ngập úng ở một sốvùng Mùa khô thường thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất Đặc biệt, lượng mưa lớngây xói mòn và rửa trôi đất đai.
Các đặc điểm của khí hậu trong vùng:
* Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình năm: 21,70C
- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 36,60C, (vào tháng 4);
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 8,80C, (vào tháng 1)
* Nắng:
- Tổng tích ôn: 8.0000C
- Tổng số giờ nắng bình quân năm: 2.483 giờ
* Lượng mưa:
- Lượng mưa trung bình năm: 1.530,7 mm
- Số ngày mưa cao nhất: 167 ngày
* Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm tương đối trung bình năm: 85%
- Tháng có độ ẩm cao nhất tháng 8, tháng 9, độ ẩm 90%
- Tháng có độ ẩm thấp nhất tháng 4 độ ẩm 75 %
* Các hướng gió chính trong năm:
- Gió Đông Bắc xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Gió Tây Nam xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10
2.1.1.3 Điều kiện thủy văn
Tài nguyên nước trên địa bàn xã khá phong phú, chảy qua địa bàn có sôngKrông Năng, bắt nguồn từ dãy núi Chu Tun có độ cao 1200 m sông chảy theo hướngBắc Nam đến Huyện Ea Kar tổng chiều dài sông chảy qua xã 9,8 km, lòng sông rộng 8
- 12m Đây là con sông lớn có nước quanh năm rất thuận lợi cho việc tuới tiêu và sinhhoạt ngoài ra còn có các suối: Ea Kmăn, Ea Drông, Ea Kmiên, Hồ đội 3, EaKar, EaBru
Trang 291, 2 đã bổ sung nguồn nước tuới cho diện tích cây trồng và nguồn nước sinh hoạt, sảnxuất của người dân trong vùng.
- Hiện tại trên địa bàn xã có 25 hồ, (Trong đó xã quản lý 6 hồ: Hồ C6 năng lựctưới cho 20 ha cà phê; Hồ trũng tre năng lực tưới cho 15 ha cà phê, Hồ Ủy ban nănglực tưới cho 10 ha lúa và 20 ha cà phê, Hồ Buôn Thu năng lực tưới cho 15 ha cà phê;
Hồ Buôn cú năng lực tưới cho 20 ha cà phê, Hồ Xuân An năng lực tưới cho 10 ha càphê) Còn lại 19 hồ do Công ty cà phê 49 quản lý (Có 3 hồ gồm Hồ Trũng tre; EaKmiên; E Bru được đầu tư nâng cấp sửa chữa đạt chuẩn theo quy định) Nhìn chungchưa đảm bảo đầy đủ tưới tiêu phục vụ cho sản xuất, chỉ đảm bảo 55% diện tích tưới,còn lại nhân dân đào giếng tưới và các ao hồ nhỏ để tưới tiêu đảm bảo 15% diện tíchtưới, bởi lẽ hồ đập sử dụng trên 30 năm mà chưa được nâng cấp, tu sửa
Trên địa bàn xã có 3 hệ thống kênh mương dài 5 km Năng lực tưới cho 125 halúa và 95 ha cà phê: Trong đó mương thủy lợi Buôn cú dài khoảng 1 km, năng lực tướicho 50 ha lúa và 50 ha cà phê; Mương thủy lợi Ea Cung dài 2 km, năng lực tưới cho
40 ha lúa và 20 ha cà phê; Mương thủy lợi Phú Xuân dài 2 km, năng lực tưới cho 35
ha lúa và 25 ha cà phê Hằng năm Ban tự quản thôn huy động những hộ có sản xuấtlúa nước thực hiện duy tu sửa chỗ dẫn nước về ruộng nhưng chưa được kiên cố hóa
2.1.2 Điều kiện kinh tế -xã hội
2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phú Xuân
Qua bảng ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 4512 ha Diện tích đấtnông nghiệp năm 2012 của toàn xã là 3772,5 ha chiếm 83,61 % tổng diện tích đất tựnhiên Năm 2013 diện tích đất nông nghiệp tăng 47,8 ha tương ứng 1,28 % So vớinăm 2012 Năm 2014 diện tích đất nông nghiệp là 3.820,8ha có tăng nhưng tăng ít chỉtăng 0,5 ha tương ứng 0,1% so với năm 2013 Nhìn tổng quát cơ cấu các loại đất qua 3năm không có thay đổi nhiều,tăng giảm chỉ với lượng ít không đáng kể
Phú Xuân là 1 xã chủ yếu sản xuất nông nghiệp, trồng trọt, đặc biệt với diệntích đất đỏ bazan khá lớn nên diện tích trồng cây lâu năm chiếm đa phần diện tích đấtnông nghiệp Đa số loại đất ở đây rất thích hợp với trồng các loại cây công nghiệp dàingày
Trang 30Bảng 4: Tình hình sử dụng đất đai của xã Phú Xuân qua 3 năm 2012- 2014
ĐVT:Ha
Trang 31Diện tích trồng cây lâu năm vào năm 2013 là 3123,6 ha chiếm tới 69,43% tổngdiện tích, tăng 74,41 ha tương ứng tăng 1,52% so với năm 2012 Tuy nhiên đến năm
2014 một số cây lâu năm phải tái canh do đó có giảm nhưng giảm ít chỉ giảm 0,5 hatương ứng 0,01% còn diện tích đất hằng năm có xu hường tăng vào năm 2014 tổngdiện tích chiếm 553,3 ha
Là một xã vùng núi diện tích nuôi trồng thủy sản chủ yếu là sông, suối và một
số ao hồ nhỏ, ít được đầu tư chú trọng nên diện tích không thay đổi Đối với đất phinông nghiệp trong 3 năm trở lại đây có xu hướng giảm nhẹ năm 2014 chiếm 674,8 hagiảm 0,5 ha tương ứng giảm 0,07% so với năm 2013 Còn phần diện tích đồi dốc chưa
sử dụng không có biến động và chỉ chiếm một phần diện tích rất ít so với tổng diệntích đất tự nhiên chỉ chiếm 16,4 ha Nhìn chung cơ cấu không biến động nhiều, điềunày chứng tỏ đất đai ở xã được khai thác và sử dụng hợp lý với điều kiện sản xuất kinh
tế của địa phương
- Số hộ sử dụng điện 3.882 hộ, chiếm 98,45% Trong đó có 3.233 hộ sử dụng
điện thường xuyên, an toàn, chiếm 82%
- Hệ thống đường giao thông trên địa bàn xã có chiều dài: 217,092 km Trong
đó: Nhựa bê tông: 9,6 km, đường đất: 207,492 km
- Có đường Tỉnh lộ 3 chạy qua xã khoảng 20 km và đường liên xã 15,35 kmđường nhựa bê tông, đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
- Chia ra đường xã: 79,95 km; Đường Thôn: 54,21 km; Đường xóm: 49,832km; Đường trục chính nội đồng: 33,1 km
Trang 32Đường trục xã là 79,95 km; Trong đó được nhựa hóa đạt chuẩn theo cấp kỹthuật của Bộ GTVT là 9,6 km đạt 12%, còn lại 70,35 km chưa được nhựa hóa
Đường thôn, xóm: Đường thôn có 54,21 km đường đất, hằng năm tu sửa để đilại và vận chuyển sản phẩm thu hoạch chưa được cứng hóa, chưa đạt
Đường ngõ xóm: Đường xóm có 49,832 km cũng chưa được cứng hóa, vàomùa mưa hay bị lầy lội đi lại gặp nhiều khó khăn
Đường chính nội đồng: Đường trục chính nội đồng có 33,1 km, hằng năm cácBan tự quản Thôn huy động, lao động và nhân dân trong thôn để tu sửa để tiện việc đilại, thu hoạch sản phẩm và xe cơ giới đi lại vận chuyển, chưa được cứng hóa
Về trường học: Phú Xuân có 9 trường từ Mầm non đến trung phổ thông Với 1trường mần non Hoa Mai trên địa bàn thôn 12 có tổng diện tích 5.000m2, Trên địa bàn
xã có 6 trường tiểu học gồm: Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm, tiểu học Võ Thị Sáu, tiểuhọc Lê Văn Tám, tiểu học Lý Thường Kiệt, tiểu học Phan Chu Trinh , tiểu học PhúXuân 1,có 2 trường cấp trung học co sở và một trường Trung học Phổ Thông
- Toàn xã có 32 Thôn có nhà văn hóa Trong đó có 13 thôn có nhà văn hóa đạtchuẩn theo nông thôn mới, diện tích trên 500 m2, có 03 chợ: 02 chợ chính là: ChợPhú Xuân, Chợ Công ty cà phê 49 và 01 Chợ chiều Thôn 7
- Xã có 02 Bưu điện ( Phú xuân và Công ty cà phê 49) và 10 điểm cung cấpdịch vụ bưu chính viễn thông
2.1.2.3 Tình hình về dân số và lao động
Dân số xã Phú Xuân tăng đều qua 3 năm.Năm 2013 tổng dân số toàn xã là
18068 người tăng 162 người so với năm 2012 tương đương tăng 0,9% Năm 2014 tổngdân số là 18179 tăng nhưng xu hướng tăng ít, so với năm 2013tăng 0,61% tươngđương tăng 11 người, trong đó nam chiếm phần lớn, chiếm 9381 người tăng 1,13% sovới năm 2013, nữ chiếm 8798 người tăng 0,06% Nhìn chung tổng dân số không biếnđộng nhiều, tương đối ổn định, không chênh lệch giữa nam và nữ
- Cùng với việc tổng dân số tăng thì số hộ cũng tăng Cụ thể năm 2013 toàn xã
có 3943 hộ tăng 59 hộ so với năm 2012 , năm 2014 con số đó tăng lên 3993 hộ tươngứng tăng hộ tương đương 1,01% so với năm 2013
Trang 33Bảng 5: Tình hình dân số và lao động của xã năm 2012-2014
III.Số lao động Người 14203 14256 14298 53 0,73 42 3,66 1.Lao động nông
Nguồn: UBND xã Phú Xuân
Số hộ sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ năm 2013 so với năm 2012
đã giảm 45 hộ, từ 2913 hộ xuống 2868 hộ tương ứng giảm 1,54% Năm 2014, số hộsản xuất nông nghiệp trên toàn xã là 2862 hộ, giảm 0,2% so với năm 2013
Số lao động của xã tăng đều qua các năm Số lao động năm 2012 là 14203người, sang năm 2013 là 14256 người tăng 0,73% tương ứng tăng 53 lao động Năm
2014 số lao động là 14298 người, tăng 3,66% so với năm 2013 Trong đó số lao độngtrong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ và tăng số lao động trong các lĩnhvực phi nông nghiệp
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội
2.1.3.1 Thuận lợi
- Vị trí nằm gần trung tâm kinh tế, chính trị của huyện là điều kiện thuận lợi cho
xã trong việc tiếp nhận các tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng như giao lưu trao đổi, buônbán Bên cạnh đó việc đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông trên địa bàn
xã thuận lợi sẽ là yếu tố quan trọng để khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên
Trang 34đất đai ở xã.Có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi kết hợp với diện tích đất đỏ bazanrộng lớn là cơ sở để phát triển cà phê
- Cà phê là cây trồng chủ lực của địa phương được sự quan tâm, hỗ trợ củachính quyền
- Có nhiều đại lý thu mua cà phê trên địa bàn và các địa phương lân cận, giá cảcạnh tranh.1
- Kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê tương đối cao, khuyến khích các hộ đẩymạnh đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
2.1.3.2 Khó khăn
- Xã có địa bàn rộng, dân cư động phân bố rải rác đã ảnh hưởng đến việc đầu tưphát triển cơ sở hạ tầng, các tuyến đường giao thông khi mùa mưa đến đường xá đi lạikhó khăn ảnh hướng đến việc vận chuyển hàng hoá sau khi thu hoạch, do đường sáchưa được kiên cố hoá
- Các công trình hạ tầng như Trường học, sân thể thục thể thao, hệ thống cáctuyến giao thông… ở xã đã được đầu tư phát triển song quy mô còn nhỏ và chưa đủtiêu chuẩn, cần phải có diện tích thích hợp để mở rộng phát triển thêm để đáp ứng nhucầu phát triển kinh tế- xã hội về lâu dài của xã
- Sản xuất cà phê nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung chịu ảnh hưởngcủa điều kiện tự nhiên, thời tiết như sương muối, hạn hán, mưa kéo dài Điều này làmgiảm năng suất cây trồng, gây tổn thất cho người trồng cà phê
- Chi phí đầu vào còn khá cao nên một số hộ vần khó khăn nên hạn chế đầu tư,ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê
- Thị trường, giá cả không ổn định, lên xuống thất thường và chịu ảnh hưởngcủa giá thế giới trong khi giá đầu vào ngày càng tăng
2.2 Tình hình kinh tế chung tại xã Phú Xuân, huyện Krông Năng tỉnh ĐăkLăk
2.2.1 Cơ cấu kinh tế của xã
Những năm qua nông nghiệp của xã đã có sự phát triển tích cực trên cơ sở chútrọng khai thác và phát huy lợi thế đất đai màu mỡ Sản xuất nông nghiệp đã tạo được
sự chuyển dịch quan trọng trong cơ cấu sản xuất theo hướng phát triển hàng hoá Diệntích trồng các cây lâu năm và các cây lương thực, cây ăn quả chất lượng cao, quy môgia súc, gia cầm, đã có sự tăng trưởng đáng kể
Trang 35Đất nông nghiệp được sử dụng hợp lý và có hiệu quả hơn Diện tích gieo trồng câycông nghiệp, cây lâu năm tăng lên Đất đai được triển khai theo hướng mở rộng, thâmcanh tăng năng suất cây trồng do vậy mà hiệu quả ngành nông nghiệp được nâng lên.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng (tăng cơ cấu các ngành công nghiệp dịch
vụ, giảm tỉ trọng các ngành nông- lâm- ngư nghiệp) đã đem lại hiệu quả cao giữa các ngành
và trong nội bộ từng ngành cũng như việc tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.Trong các năm tới huyện tiếp tục đầu tư vốn cho các ngành như công nghiệp – xây dựng vàdịch vụ thương mại đồng thời có chính sách quan tâm đúng mức đến ngành nông nghiệp đểđảm bảo giá trị của ngành nông- lâm ngư nghiệp tạo ra không bị giảm sút
Từ năm 2012 đến 2014, tỉ trọng các ngành nông- lâm- ngư nghiệp có xu hướnggiảm, năm 2010, tỉ trọng ngành nông nghiệp chiếm 63% trong tổng cơ cấu nền kinh tế của
Giá trị Cơ cấu
Nguồn:Báo cáo kinh tế của UBND xã Phú Xuân
Trong khi đó tỉ trọng các ngành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp- xây dựng cơ bản
có xu hướng tăng năm 2012 đạt 47,98 tỷ đồng có cấu 17% đến năm 2014 đạt giá trị khá lớn
là 61,47 tỷ đồng chiếm 18% Tương tự ngành thương mại và dịch vụ cũng đang có xuhướng tăng dần, năm 2012 chiếm 20% trong tổng cơ cấu kinh tế đến năm 2014 đạt 75,13 tỷđồng chiếm cơ cấu là 22% Như vậy cơ cấu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã Phú Xuânđang chuyển dịch theo hướng phát triển của cả nước, giảm nông –lâm – ngư ngiệp, tăngcông nghiệp, thương mại- dịch vụ
2.2.2 Quy mô,năng suất một số cây trồng chủ yếu của xã năm 2014
Nhìn vào bảng ta có thể thấy, diện tích cà phê là lớn nhất trong tất cả các loạicây trồng Năng suất và sản lượng của loại cây trồng này vẫn chiếm vị trí lớn nhất vàtăng qua các năm
Trang 36Xã Phú Xuân là xã phát triển mạnh về cây lâu năm do đó diện tích cà phê vàtiêu được chú trọng nhiều Năm 2013 diện tích cà phê là 2529 ha đến năm 2014 diệntích là 2600 ha, đã tăng 71 ha, tương ứng tăng 2,8%.
Bảng 7: Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng của xã năm 2014
2013
Năm 2014
So sánh 2014/2013
Trang 37Bên cạnh đó sản lượng, năng suất cũng tăng đều, năm 2013sản lượng là 7095tấn thì đến năm 2014 đã tăng lên 7800 tấn, tăng 703 tấn, tức 9,9 % Năng suất cà phêtăng từ 2,8 tấn/ha lên đến 3 tấn/ha Xã Phú Xuân có tất cả 32 thôn đều trồng cà phê.Điều kiện tự nhiên- xã hội trên địa bàn xã thuận lợi cho việc phát triển cà phê vối, nênnăng suất khá cao, trung bình khoảng 2,9 - 3 tấn/ha.
Tuy nhiên, ở các vùng, các vườn cho năng suất khác nhau Trong những nămtrở lại đây, cây cà phê là nguồn thu nhập chính của đa số các nông hộ, ý thức được giátrị to lớn trong việc sản xuất cà phê cùng với sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền địaphương, các chủ trường đúng đắn, kịp thời của Huyện ủy và các cấp nên các nông hộ
đã không ngừng đẩy mạnh đầu tư và đem lại kết quả cao từ việc trồng cây cà phê
Trong 2 năm trở lại đây cây tiêu được chú trong phát triển tăng nhanh năm
2013 diện tích là 202 ha đến năm 2014 diện tích đã tăng mạnh lên đến 380ha, tăngmạnh đến 150% gần gấp đôi, năng suất cũngng không ngừng tăng lên Năm 2014 năngsuất cây tiêu là 1,47tấn /ha tăng 0,37 tấn/ha so với năm 2013
Bên cạnh đó xã cũng trồng nhiều loại cây như lúa, ngô, lang, đậu nành, đậuphụng Diện tích lúa, ngô và lang có xu hướng tăng về cả diện tích và sản lượng,năngsuất cũng tăng dần Cụ thể lúa năm 2014 diện tích là 150 ha tăng 45 ha ,sản lượng tăngmạnh lên đến 278 ha so với năm 2013 Ngô năm 2014 diện tích là 1.169 ha tăng 369
ha so với năm 2013, năng suất năm 2013 là 8 tấn /ha đến năm 2014 tăng lên 8,58 tấn/ha Lang có tăng nhưng tăng ít, không đáng kể
Riêng đậu các loại, cụ thể là đậu nành và đậu phụng giảm mạnh Năm 2014diện tích trồng đậu nành chỉ còn 47 ha giảm 53 ha so với năm 2013, sản lượng năm
2014 chỉ còn 37,6 tấn Vào năm 2014 thì đậu phụng có diện tích là 42 ha giảm 28 ha
so với năm 2013, sản lượng chỉ đạt 50,4 tấn và năng suất là 1,2 tấn /ha
Diện tích, sản lượng cũng như năng suất cây trồng ở xã có xu hướng tăng haygiảm là do phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, khí hậu và xu thế phát triển của vùng, ởđây chú trong đến cây lâu năm- đặc biệt là cà phê Nhìn vào bảng ta thấy trong hainăm trở lại đây diện tích, năng suất và sản lượng đều tăng, một số loại lương thực nhưngô và lúa cũng tăng dần, còn diện tích rau màu và cây họ đậu thì khá ít
Trang 382.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê trên địa bàn xã Phú Xuân
2.3.1 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra
2.3.1.1 Đặc trưng cơ bản của các hộ điều tra
Tình hình nhân khẩu và lao động
Nước ta là một nước nông nghiệp với phần lớn dân số sống ở nông thôn Thunhập chính của người dân là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp Lao động giữ vai tròquan trọng và là nguồn lực tạo ra thu nhập cho nông hộ Sử dụng lao động hợp lý sẽgóp phần làm tăng khối lượng sản phẩm, gia tăng thu nhập cho các hộ gia đình, nângcao mức sống, đáp ứng nhu cầu về lao động cho nông nghiệp cũng như các lĩnh vựccông nghiệp, dịch vụ và các lĩnh vực khác
Hiện tại trên địa bàn được chia thành 3 hợp và để có cái nhìn tổng quát hơn trongquá trình điều tra tôi đã có kết quả về một số đặc trưng cơ bản của các hộ điều tra của
3 hợptrên địa bàn xã như sau:
Tổng số nhân khẩu của 60 hộ điều tra là 326 người Số nhân khẩu bình quân/hộkhá cao là 5,43 người/hộ, trong khi lao động bình quân/ hộ là 3,4 lao động/hộ Điềunày nói lên rằng mỗi hộ có từ 5 đến 6 người, nhưng lao động chỉ có 3-4 người, nhưvậy bình quân cứ mỗi lao động làm việc phải nuôi 1-2 người ăn theo Đây cũng là mộttrong nhưng lý do dẫn đến tình trạng kinh tế không ổn định và mức số còn thấp ở một
số hộ tại địa phương Tổng số 326 nhân khẩu qua 60 hộ điều tra thì tỉ lệ nam nữ chênhlệch không lớn
Trong đó hợp 2 có tổng số nhân khẩu nhiều nhất, có 128 nhân khấu, nam chiếm
53 khẩu và nữ là 75 khẩu cũng có sự chênh lệch so với 2 hợp còn lại Hợp 3 và hợp 1
tỉ lệ nam và nữ không có chênh lệch đáng kể Tổng số nhân khẩu hợp 3 và hợp 1 tươngứng là 116 khẩu và 82 khẩu
Qua bảng ta thấy tổng số lao động là 204 người, bao gồm 169 lao động nôngnghiệp và 35 lao động phi nông nghiệp Lao động nông nghiệp bình quân/hộ là 2,8 laođộng phi nông nghiệp bình quân/hộ là 0,6 Như vậy, tỉ lệ lao động nông nghiệp của các
hộ điều tra vẫn chiếm tỉ lệ cao Trong đó thông qua điều tra tôi nhận thấy lao động tậptrung nhiều vào hợp 3 chiếm 79 lao động trong đó lao động nông nghiệp là 64 laođộng Tiếp đến là hợp 2 vói tổng số 68 lao động , 55 lao động nông nghiệp, hợp 1 có