1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ ODA CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM

35 430 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 333,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ ODA CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM.Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Việc tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò rất quan trọng để một mặt tích lũy nguồn vốn cho chúng ta xây dựng và phát triển, mặt khác rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế của nước ta so với các nước khác. Trong thu hút vốn đầu tư, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một kênh vốn đầu tư phát triển quan trọng đối với nước ta. Nói đến viện trợ ODA là không thể không nhấn mạnh tới vai trò chủ chốt của Nhật Bản. Nhật Bản được coi là nhà tài trợ số một thế giới về viện trợ phát triển chính thức (ODA) với phần lớn tâp trung ở Châu Á.Liên tiếp nhiều năm qua, Nhật bản luôn đứng số 1 trong nhóm quốc gia viện trợ (ODA) nhiều nhất cho Việt Nam.Nguồn vốn ODA của Nhật Bản nói riêng đóng vai trờ quan trọng góp phần giúp Việt Nam đạt được phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo và cải thiển đời sống của nhân dân.Mục đích của bài viết là phân tích, làm rõ vai trò của ODA Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam, thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn này. Trên cơ sở đó để đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hơn nữa vai trò của ODA Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu từ sách báo và website.CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ ODA NHẬT BẢN1.1.Khái niệmODA là tên gọi tắt của ba chữ tiếng Anh: Official Development Assistance, có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức. Năm 1972, OECD, Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển đã đưa ra khái niệm ODA là “một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển. Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”.Về thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nước phát triển sang các nước đang và chậm phát triển. Liên hiệp quốc, trong một phiên họp toàn thể của Đại hội đồng vào năm 1961 đã kêu gọi các nước phát triển dành 1% GNP của mình để hỗ trợ sự nghiệp phát triển bền vững về kinh tế và xã hội của các nước đang phát triển.Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định 1312006NĐCP ngày 09112006 của Chính Phủ thì ODA được định nghĩa như sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính Phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ.Một cách khái quát, chúng ta có thể hiểu ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc (United Nations UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển.1.2.Đặc điểm của ODAVốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi của các nước phát triển, các tổ chức quốc tế đối với các nước đang và chậm phát triển.Với mục tiêu trợ giúp các nước đang và chậm phát triển, vốn ODA mang tính ưu đãi hơn bất cứ nguồn tài trợ nào khác. Thể hiện:Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn) dài, có thời gian ân hạn dài (chỉ trả lãi, chưa trả nợ gốc). Vốn ODA của WB, ADB, Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (Japanese Bank for International Cooperation JBIC) có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm.Thông thường vốn ODA có một phần viện trợ không hoàn lại, phần này dưới 25% tổng số vốn vay. Ví dụ OECD cho không 2025% tổng vốn ODA. Đây chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại. Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí không có lãi suất. Lãi suất giao động từ 0,5% đến 5% năm (trong khi lãi suất vay trên thị trường tài chính quốc tế là trên 7% năm và hàng năm phải thoả thuận lại lãi suất giữa hai bên). Ví dụ lãi suất của ADB là 1%năm; của WB là 0,75% năm; Nhật thì tuỳ theo từng dự án cụ thể trong năm tài khoá. Ví dụ từ năm 19972000 thì lãi suất là 1,8%năm. Vốn ODA thường kèm theo các điều kiện ràng buộc nhất định:Tuỳ theo khối lượng vốn ODA và loại hình viện trợ mà vốn ODA có thể kèm theo những điều kiện ràng buộc nhất định. Những điều kiện ràng buộc này có thể là ràng buộc một phần và cũng có thể là ràng buộc toàn bộ về kinh tế, xã hội và thậm chí cả ràng buộc về chính trị. Thông thường, các ràng buộc kèm theo thường là các điều kiện về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hoá và dịch vụ của nước tài trợ đối với nước nhận tài trợ. Nguồn vốn ODA luôn chứa đựng cả tính ưu đãi cho nước tiếp nhận và lợi ích của nước viện trợ. Các nước viện trợ nói chung đều không quên dành được lợi ích cho mình, vừa gây ảnh hưởng chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận viện trợ. ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ:Vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ. Do đó, các nước nhận ODA phải sử dụng sao cho có hiệu quả, tránh lâm vào tình trạng không có khả năng trả nợ.1.3.Phân loại ODA1.3.1.Theo hình thức cung cấpODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp vốn ODA mà nước tiếp nhận không phải hoàn trả lại cho các Nhà tài trợ.ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc;ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc.1.3.2.Theo phương thức cung cấpODA hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ thể. Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc cho vay ưu đãi.ODA phi dự án: Bao gồm các loại hình sau:Hỗ trợ cán cân thanh toán: thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hóa, hỗ trợ nhập khẩu. Ngoại tệ hoặc hàng hóa được chuyển qua hình thức này có thể được sử dụng để hỗ trợ ngân sách. Hỗ trợ trả nợ (hỗ trợ ngân sách).ODA hỗ trợ chương trình: là khoản vốn ODA dành cho một mục đích tổng quát với thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽ được sử dụng như thế nào. 1.3.3. Theo nhà tài trợ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

- -TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: “HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ ODA CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM”

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

Mục lục

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ODA NHẬT BẢN 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Đặc điểm của ODA 2

1.3 Phân loại ODA 3

1.3.1 Theo hình thức cung cấp 3

1.3.2 Theo phương thức cung cấp 4

1.3.3 Theo nhà tài trợ 4

1.3.4 Căn cứ theo mục đích 4

1.3.5 Căn cứ theo điều kiện 5

1.4 Ưu điểm và bất lợi khi tiếp nhận ODA 5

1.4.1 Ưu điểm 5

1.4.2 Bất lơi 5

1.5 Mục tiêu cấp ODA của Nhật Bản cho VN 6

1.6 Chính sách ODA của Nhật Bản tại VN 7

1.6.1 Chính sách cơ bản về ODA của Nhật Bản: 8

1.6.2 Về lĩnh vực ưu tiên: 8

1.6.3 Về cơ chế vay vốn ODA của Nhật Bản 8

1.6.4 Về thời hạn và điều kiện vay vốn ODA của Nhật Bản 9

1.6.5 Về thể thức cho vay 9

1.6.6 Quy trình xin vay và triển khai dự án 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ODA NHẬT BẢN VÀO VN 10

2.1 Quy mô và cơ cấu 10

2.1.1 Quy mô 10

2.1.2 Cơ cấu 10

2.2 Đánh giá thực trạng thu hút ODA của Nhật vào VN 17

Trang 4

2.2.1 Thành tựu 17 2.2.2 Hạn chế 20

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VÀ ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN VỐN ODA CỦA NHẬT 25 CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NHẰM SỬ DỤNG VỐN ODA HIỆU QUẢ 26

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Việc tiếp nhận vốn đầu

tư nước ngoài đóng vai trò rất quan trọng để một mặt tích lũy nguồn vốn cho chúng taxây dựng và phát triển, mặt khác rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế của nước ta

so với các nước khác Trong thu hút vốn đầu tư, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) làmột kênh vốn đầu tư phát triển quan trọng đối với nước ta Nói đến viện trợ ODA làkhông thể không nhấn mạnh tới vai trò chủ chốt của Nhật Bản Nhật Bản được coi lànhà tài trợ số một thế giới về viện trợ phát triển chính thức (ODA) với phần lớn tâptrung ở Châu Á

Liên tiếp nhiều năm qua, Nhật bản luôn đứng số 1 trong nhóm quốc gia viện trợ(ODA) nhiều nhất cho Việt Nam.Nguồn vốn ODA của Nhật Bản nói riêng đóng vaitrờ quan trọng góp phần giúp Việt Nam đạt được phát triển kinh tế, xóa đói giảmnghèo và cải thiển đời sống của nhân dân

Mục đích của bài viết là phân tích, làm rõ vai trò của ODA Nhật Bản đối với sựphát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn này.Trên cơ sở đó để đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hơn nữa vai trò củaODA Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Phương phápnghiên cứu chủ yếu là thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu từ sách báo và website

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ODA NHẬT BẢN

1.1 Khái niệm

ODA là tên gọi tắt của ba chữ tiếng Anh: Official Development Assistance, có

nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức

Năm 1972, OECD, Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển đã đưa ra khái niệm

ODA là “một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự

phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”.

Về thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nướcphát triển sang các nước đang và chậm phát triển Liên hiệp quốc, trong một phiên họptoàn thể của Đại hội đồng vào năm 1961 đã kêu gọi các nước phát triển dành 1% GNPcủa mình để hỗ trợ sự nghiệp phát triển bền vững về kinh tế và xã hội của các nướcđang phát triển

Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức banhành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính Phủ thì ODA

được định nghĩa như sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) được hiểu là

hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính Phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ.

Một cách khái quát, chúng ta có thể hiểu ODA bao gồm các khoản viện trợkhông hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổchức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợpquốc (United Nations -UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang vàchậm phát triển

1.2 Đặc điểm của ODA

 Vốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi của các nước phát triển, các tổ chứcquốc tế đối với các nước đang và chậm phát triển

 Với mục tiêu trợ giúp các nước đang và chậm phát triển, vốn ODA mang tính

ưu đãi hơn bất cứ nguồn tài trợ nào khác Thể hiện:

 Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn) dài, có thời gian ân hạn dài

Trang 7

quốc tế Nhật Bản (Japanese Bank for International Cooperation - JBIC) cóthời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm.

 Thông thường vốn ODA có một phần viện trợ không hoàn lại, phần nàydưới 25% tổng số vốn vay Ví dụ OECD cho không 20-25% tổng vốn ODA.Đây chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại

 Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí không có lãi suất Lãi suấtgiao động từ 0,5% đến 5% /năm (trong khi lãi suất vay trên thị trường tàichính quốc tế là trên 7% /năm và hàng năm phải thoả thuận lại lãi suất giữahai bên) Ví dụ lãi suất của ADB là 1%/năm; của WB là 0,75% /năm; Nhậtthì tuỳ theo từng dự án cụ thể trong năm tài khoá Ví dụ từ năm 1997-2000thì lãi suất là 1,8%/năm

 Vốn ODA thường kèm theo các điều kiện ràng buộc nhất định:

Tuỳ theo khối lượng vốn ODA và loại hình viện trợ mà vốn ODA có thể kèm theonhững điều kiện ràng buộc nhất định Những điều kiện ràng buộc này có thể là ràngbuộc một phần và cũng có thể là ràng buộc toàn bộ về kinh tế, xã hội và thậm chí cảràng buộc về chính trị Thông thường, các ràng buộc kèm theo thường là các điều kiện

về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hoá và dịch vụ của nước tài trợ đối với nước nhậntài trợ Nguồn vốn ODA luôn chứa đựng cả tính ưu đãi cho nước tiếp nhận và lợi íchcủa nước viện trợ Các nước viện trợ nói chung đều không quên dành được lợi ích chomình, vừa gây ảnh hưởng chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tưvấn vào nước tiếp nhận viện trợ

 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ:

Vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩutrong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Do đó, các nước nhận ODAphải sử dụng sao cho có hiệu quả, tránh lâm vào tình trạng không có khả năng trả nợ

1.3 Phân loại ODA

Trang 8

không hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với cáckhoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc;

 ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay

ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưngtính chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoảnvay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc

1.3.2 Theo phương thức cung cấp

 ODA hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụthể Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặccho vay ưu đãi

 ODA phi dự án: Bao gồm các loại hình sau:

 Hỗ trợ cán cân thanh toán: thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giaotiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hóa, hỗ trợ nhập khẩu Ngoại tệ hoặc hàng hóađược chuyển qua hình thức này có thể được sử dụng để hỗ trợ ngân sách

 Hỗ trợ trả nợ (hỗ trợ ngân sách)

 ODA hỗ trợ chương trình: là khoản vốn ODA dành cho một mục đích tổngquát với thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽđược sử dụng như thế nào

1.3.3 Theo nhà tài trợ

 ODA song phương: là nguồn vốn ODA của Chính phủ một nước cung cấp choChính phủ nước tiếp nhận Thông thường vốn ODA song phương được tiếnhành khi một số điều kiện ràng buộc của nước cung cấp vốn ODA được thoảmãn

 ODA đa phương: là nguồn vốn ODA của các tổ chức quốc tế cung cấp choChính phủ nước tiếp nhận So với vốn ODA song phương thì vốn ODA đaphương ít chịu ảnh hưởng bởi các áp lực thương mại, nhưng đôi khi lại chịunhững áp lực mạnh hơn về chính trị

1.3.4 Căn cứ theo mục đích

 Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng kinh tế, xã hội và môi trường Đây thường là những khoản cho vay ưu đãi

Trang 9

 Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, côngnghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu

tư, phát triển thể chế và nguồn nhân lực… hình thức hỗ trợ này chủ yếu là việntrợ không hoàn lại

1.3.5 Căn cứ theo điều kiện

 ODA không ràng buộc nước nhận: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràngbuộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

 ODA có ràng buộc nước nhận:

 Bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là việc mua sắm hàng hóa, trang thiết bị haydịch vụ bằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nước tàitrợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương) hoặc các công tycủa các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương)

 Bởi mục đích sử dụng: Chỉ được sử dụng cho một số lĩnh vực nhất địnhhoặc một số dự án cụ thể

1.4 Ưu điểm và bất lợi khi tiếp nhận ODA

1.4.1 Ưu điểm

Lãi suất thấp (dưới 2%, trung bình từ 0.25%năm) Thời gian cho vay cũng như thờigian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm) Trongnguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng

số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên này thay đổicùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong nước, khu vực và trên thếgiới)

 Về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quanbảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá

Trang 10

của nước tài trợ Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửathị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước tài trợ, yêu cầu

có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họđầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao

 Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng thườnggắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp,thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo

 Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệtnhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ Cụ thể là nước cấp ODA buộc nướctiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ do họsản xuất

 Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thôngthường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý củanước viện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham giagián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia

 Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA hoàn lạităng lên

 Ngoài ra, tình trạng thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thuhút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý, trình độ quản lý thấp,thiếu kinh nghiệm trong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự ánkhiến cho hiệu quả và chất lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn nàycòn thấp có thể đẩy nước tiếp nhận ODA vào tình trạng nợ nần

1.5 Mục tiêu cấp ODA của Nhật Bản cho VN

Nhật Bản đã công bố chính sách viện trợ ODA mới cho Việt Nam với 3 mục tiêuchính:

 Thúc đẩy tăng trưởng,

 Cải thiện đời sống - xã hội,

 Hoàn thiện cơ cấu

Nhật Bản cho phép sử dụng Viện trợ phát triển chính thức (ODA) của mình để hỗtrợ các lực lượng quân sự nước ngoài trong những chiến dịch phi chiến đấu như cứutrợ thảm họa, xây dựng cơ sở hạ tầng và các hoạt động của lực lượng bảo vệ bờ biển

Trang 11

Nhật Bản đã sử dụng viện trợ nước ngoài một cách hiệu quả và chiến lược hơn đểgóp phần đảm bảo "lợi ích quốc gia" trong bối cảnh ngân sách bị hạn chế và những nỗlực thúc đẩy nền kinh tế: cụ thể là để duy trì hòa bình, an ninh và thịnh vượng của đấtnước, tạo môi trường quốc tế ổn định, minh bạch cũng như duy trì và bảo vệ trật tựquốc tế trên cơ sở các giá trị phổ quát.

Giới chức Bộ Ngoại giao Nhật Bản lưu ý đây là lần đầu tiên tài liệu này đề cập tớilợi ích quốc gia là một trong số các mục tiêu của việc cấp ODA

Năm 2014, chính phủ của Thủ tướng Shinzo Abe đã nới lỏng các quy định cấm vềxuất khẩu vũ khí, chỉnh sửa Hiến pháp để cho phép quân đội Nhật Bản ra nước ngoài,tham chiến cùng quân đội đồng minh Theo quy tắc viện trợ ODA mới chỉnh sửa, môitrường an ninh khu vực và toàn cầu đang biến đổi trầm trọng, không quốc gia nào cóthể tự bảo vệ hòa bình và ổn định của mình bằng cách riêng của mình "Hỗ trợ pháttriển là một trong những công cụ hiệu quả nhất (trong ngoại giao) và có ý nghĩa như làmột sự đầu tư cho tương lai" Theo quy tắc này, năm 2014 Nhật Bản đã ký kết các thỏathuận viện trợ cho Việt Nam các tàu tuần tra để bảo vệ các vùng biển tranh chấp vớiTrung Quốc Ngày 5.2.2015 qua, Cảnh sát biển Việt Nam đã nhận tàu tuần tra đầu tiêntrong loạt 3 chiếc đã qua sử dụng do chính phủ Nhật Bản viện trợ

1.6 Chính sách ODA của Nhật Bản tại VN

Tháng 11-1992, Chính phủ Nhật Bản là nước phát triển đầu tiên tuyên bố nối lạiviện trợ phát triển chính thức (ODA) cho Việt Nam, góp phần khai thông mối quan hệcủa Việt Nam với các tổ chức tài chính quốc tế chủ chốt Từ đó đến nay mặc dù nềnkinh tế Nhật có những thời điểm gặp khó khăn nhưng chính phủ Nhật Bnả luôn là nhàtài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam

Chính sách ODA của Nhật Bản chủ yếu thực hiện thông qua 2 tổ chức là Ngânhàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản(JBIC) và Cơ quan hợp tác và phát triển NhậtBản(JICA) được thành lập vào tháng 10 năm 1999 2 tổ chức trên là tổ chức xúc tiếnhợp tác quốc tế và trực tiếp tổ chức thực hiện tài trợ thông qua việc triển khai các dự

án nhằm hỗ trợ kỹ thuật

Trang 12

1.6.1 Chính sách cơ bản về ODA của Nhật Bản:

 Hỗ trợ tinh thần tự lực của các nước phát triển

 Tăng cường an ninh , an toàn cho con người

 Đảm bảo sự công bằng

 Tận dụng kinh nghiệm, chuyên môn

 Hợp tác với cộng đồng quốc tế

1.6.2 Về lĩnh vực ưu tiên:

ODA của Nhật Bản dành cho Việt Nam trước đây nhằm vào 5 lĩnh vực ưu tiên:

 Phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thể chế, trong đó chú trọng hỗ trợchuyển đổi sang nền kinh tế thị trường

 Hỗ trợ cải tạo và xây dựng các công trình điện và giao thôgn

 Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nhất là phát triển kết cấu hạ tầng ở nông thôn

và chuyển giao công nghệ mới tại các vùng nông thôn

 Hỗ trợ phát triển giáo dục và y tế

 Hỗ trợ bảo vệ môi trường

Từ năm 2007 ,Chính sách ODA mới của Nhật Bản ưu tiên hỗ trợ hàng đầu vào 3 lĩnhvực sau:

 Thúc đẩy tăng trưởg kinh tế Để thực hiện mục tiêu này, Nhật Bản sẽ tập trung

hỗ trợ vào lĩnh vực cải cách kinh tế như hoàn thiện môi trường đầu tư , hỗ trợphát triển kinh tế tư nhân, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông vân tải, điệnlực, công nghệ thông tin,…

 Cải thiện đời sống dân cư và các lĩnh vực xã hội

 Hoàn thiện thể chế , pháp luật Nhật Bản sẽ hỗ trợ Việt Nam cải cách hànhchính, trong đó có cải cách chế độ công chức thông qua việc sử dụng kinhnghiệm và các công nghệ tiên tiến của Nhật Bản

1.6.3 Về cơ chế vay vốn ODA của Nhật Bản

ODA Nhật Bản được chia ra làm 2 loại là ODA song phương và ODA đa phương.Trong đó , ODA song phương bao gồm viện trợ và tín dụng ODA đa phương đượcthực hiện thông qua các tổ chức quốc tế mà Nhật Bản đóng góp vào nhu Ngân hàngThế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á

Trang 13

1.6.4 Về thời hạn và điều kiện vay vốn ODA của Nhật Bản

ODA cung cấp với lãi suất thấp.Ví dụ, các khoản vay trong năm tài hcinhs năm 1998

có tỷ lệ lãi suất trung bình 1,3% với thời gian đáo hạn trung bình cho một dự án vay là

23 năm Thêm vào đó , có thể gia hạn thêm từ 7-10 năm sau Việt Nam là một trongcác nước nằm ở khu vực ưu tiên cấp ODA hàng đầu của Nhật Bản

1.6.5 Về thể thức cho vay

 Triển khai theo dự án:

 Dự án vay vốn: cung cấp để đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, tư vấn kỹthuật

 Cho vay để thực hiện trợ giúp kỹ thuật, chuyển giao công nghệ

 Cho vay thông qua trung gian tài chính:cung cấp vốn vay cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp hoặcnông nghiệp

 Loại phi dự án:

 Cho vay nhập khẩu hàng hóa

 Cho vay để tiến hành tái cơ cầu lại nghành , lĩnh vực

 Cho vay theo chương trình định hướng vào lĩnh vực then chốt

1.6.6 Quy trình xin vay và triển khai dự án

Được thực hiện qua một số bước như sau: Chuẩn bị dự án, Nộp hồ sơ xin vay, Thẩmđịnh sự án,Thỏa thuận, thống nhất giữa các bên về nội dung hợp đồng vay,Triển khai

dự án,Kết thúc, đánh giá dự án hoặc điều chỉnh

Trang 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ODA NHẬT BẢN VÀO VN 2.1 Quy mô và cơ cấu

2.1.1 Quy mô

 Việt Nam là một trong những thị trường thu hút được rất nhiều vốn ODA.Hiện có khoảng 50 nhà tài trợ song phương và đa phương đang hoạt động,cung cấp nguồn ODA và vốn vay ưu đãi cho nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế, xãhội của Việt Nam

 Tổng vốn ODA ký kết trong các điều ước quốc tế cụ thể từ năm 1993 đến

2012 đạt trên 58,4 tỷ USD, chiếm 71,69% tổng vốn ODA cam kết, trong đóvốn vay ưu đãi đạt 51,6 tỷ USD và chiếm khoảng 88,4%, vốn ODA khônghoàn lại đạt 6,76 tỷ USD và chiếm khoảng 11,6%

 Trong hai thập kỷ qua, tổng nguồn vốn ODA giải ngân đạt 37,59 tỷ USD,chiếm trên 66,92% tổng vốn ODA ký kết

 Theo số liệu thống kê, tỷ trọng ODA vốn vay trong tổng vốn ODA tăng dần từ80% trong thời kỳ 1993-2000 lên 93% thời kỳ 2006-2010 và gần đây đã ởmức 95,7% trong hai năm 2011-2012 Nhật Bản là nhà tài trợ song phương lớnnhất cho Việt Nam trong giai đoạn 1993-2012 với khoảng 19,81 tỷ USDchiếm khoảng 30% tổng khối lượng ODA của cộng đồng quốc tế cam kết dànhcho Việt Nam, trong đó viện trở không hoàn lại khoảng 1,5 tỷ USD

2.1.2 Cơ cấu

 Cơ cấu theo hình thức viện trợ

Trang 15

2 1.6 6.3 5.7 8.9 8 7.3 8.2 4.6 8.1 9.4 5.8 5.7 5.7 4.5 3.1 7.07

0 0.3 1.3 2.4

3.2 3.4 4.2 4.6 6.1 7.4 7.9 7.3 6.7 6.9

5.6 5.7 9.730

45.5 52.3 58

70 81

85 88

101.3 70.9 74.3 79.3 79.3 82 90.8 95.1

100.3

0 20 40 60 80 100 120 140

Tỷ lệ vốn vay chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số cơ cấu ODA Nhật Bản (87,3%).Cho đến nay thì Nhật Bản đã cùng hợp tác với các nhà đầu tư của ta để xây dựngnhững dự án như: Dự án xây dựng cầu Bãi Cháy, dự án cầu Cần Thơ, dự án xây dựngnhà ga hành khách Quốc Tế sân bay Tân Sơn Nhất, dự án đường hầm Hải Vân, dự ánnhà máy nhiệt điện Phả Lại,dự án nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ,…

 Viện trợ không hoàn lại

Hợp tác viện trợ không hoàn lại là việc trao tặng vốn cho chính phủ các nước đangphát triển mà không kèm theo nghĩa vụ hoàn trả Mục đích của hợp tác viện trợ khônghoàn lại là đáp ứng cho những nhu cầu căn bản của con người (nâng cao mức sống chotầng lớp người dân nghèo đói nhất), đào tạo nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng Hợptác viện trợ không hoàn lại do Bộ Ngoại giao thực hiện, trong đó các dự án hợp tácviện trợ không hoàn lại cho địa phương hoặc viện trợ không hoàn lại hỗ trợ cho các tổchức phi chính phủ (NGO) của Nhật Bản do Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam thựchiện

Trang 16

Viện trợ không hoàn lại chiếm 7,3% trong tổng số cơ cấu ODA Nhật Bản.Viện trợkhông hoàn lại tập trung vào việc xóa đói giảm nghèo và giải quyết nhu cầu thiết yếucủa con người, cải thiện, nâng cao đời sống con người.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sốngnhân dân đối với nước ta Chính phủ Nhật Bản cũng đã viện trợ không hoàn lại để pháttriển những dự án như: xây dựng TT đào tạo nguồn nhân lực, viện trợ học bổng pháttriển nguồn nhân lực, cầu Miền Bắc-Trung,xây lại cầu ở đồng bằng song CửuLong,xây dựng cảng cá Vũng Tàu, nâng cao điều kiện sống ở Nam Đàn Nghệ An,nâng cấp bệnh viện (bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Nhi Trungương, bệnh viện Trung ương Huế, bệnh viện Đà Nẵng,…) Sản xuất Vác xin Sởi, nhàmáy nước Gia Lâm, mở rộng hệ thống cấp nước Hải Dương, nâng cấp hệ thống cấpnước miền Bắc, nâng cấp thiết bị trồng rừng Tây Nguyên, trồng rừng ven biển khu vựcNam Trung Bộ

 Hợp tác kỹ thuật

Hợp tác kỹ thuật là hình thức cử chuyên gia, nghiên cứu phát triển, chương trình đàotạo, cung cấp thiết bị nhằm hỗ trợ các nước đang phát triển đào tạo nguồn nhân lực vàxây dựng thể chế Hợp tác kỹ thuật của Chính phủ Nhật Bản phần lớn do Cơ quan Hợptác Quốc tế Nhật Bản (JICA) thực hiện

Khác với vốn vay chủ yếu dành cho phát triển cơ sở hạ tầng (giao thông vận tải) thìhợp tác kỹ thuật chủ yếu tập trung cho phát triển nguồn nhân lực, xây dựng thể chếthông qua chuyên gia kỹ thuật và kiến thức thích hợp cho Việt Nam Chương trình đàotạo kỹ thuật và cử các chuyên gia đơn lẻ là hai hình thức hợp tác cơ bản.VD: chươngtrình tình nguyện viên cấp cao tại Việt Nam (2001), chương trình nâng cao năng lựccộng đồng (1998), dự án hợp tác kỹ thuật: Phục hồi rừng đầu nguồn miền Bắc, Thụtinh nhân tạo bò, Nâng cao kỹ thuật môi trường nước,…Tuy nhiên, ODA Nhật Bảngiành cho Việt Nam trong cơ cấu hợp tác kỹ thuật còn hạn chế, chiếm 5,4 %

Trang 17

 Cơ cấu ODA của NB cho VN

 Xây dựng thể chế:

Xây dựng thể chế làm cơ sở cho xã hội và kinh tế có vai trò quan trọng không thể thiếu

cả đối với tăng trưởng kinh tế và khắc phục các vấn đề về môi trường sinh hoạt và xãhội Chính phủ Nhật Bản đang hỗ trợ cho việc thúc đẩy hoàn thiện hệ thống pháp lý,cải cách chế độ công chức và cải cách tài chính của Việt Nam

 Phát triển cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của đất nước Cơ

sở hạ tầng của Việt Nam vẫn bị đánh giá là lạc hậu, nhỏ bé, thô sơ và phân bổ khôngđều Phát triển cơ sở hạ tầng sẽ ảnh hưởng tích cực đến việc xóa đói giảm nghèo, pháttriển kinh tế, kích thích đầu tư trong nước và thu hút vốn đầu tư nước ngoài Vì vậy màchính phủ Nhật Bản luôn đề cao vai trò của cơ sở hạ tầng trong sự phát triển của đấtnước ta Nguồn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam luôn ưu tiên cho việc phát triển cơ

sở hạ tầng Phát triển cơ sở hạ tầng là ngành tiếp nhận vốn ODA lớn nhất với tổng giátrị hiệp định ký kết đạt khoảng 9,88 tỷ USD thời kỳ 1993-2008

Kể từ năm 1994 đến nay, nhiều công trình quan trọng sử dụng vốn ODA như: QL 1A,QL5, QL18, QL10, hầm đường bộ Hải Vân, cầu Mỹ Thuận, cầu Bãi Cháy, các cảngSài Gòn, Cái Lân, Tiên Sa, Hải Phòng, Nhà ga T2 sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất,đường sắt cao tốc Bắc - Nam… đã đưa vào khai thác với lượng hàng hóa, hành kháchthông qua tăng trưởng xa so với dự kiến

Ngày đăng: 02/02/2018, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w