1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích ảnh hưởng của rào cản kĩ thuật ở thị trường Nhật Bản đến xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam

35 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 240,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhật Bản là quốc gia tiêu thụ thủy sản lớn trên thế giới với kim ngạch nhập khẩutrung bình 14 tỉ USD năm và cũng là thị trường xuất khẩu thủy sản chủ lực của ViệtNam. Tuy nhiên khi xuất sang thị trường này, thủy sản Việt Nam đang gặp phải rào cảnkỹ thuật hết sức ngặt nghèo. Rào cản kỹ thuật hiện nay đang là một vấn đề toàn cầu,không chỉ riêng các nước xuất khẩu mà cũng là vấn đề của các nước nhập khẩu.Mốiquan hệ giữa chính sách của nước nhập khẩu và quyền lợi của các nhà sản xuất trongnước có thể chưa đựng những yếu tố phức tạp và mâu thuẫn. Tiến trình tự do hoá thươngmại đang được tăng tốc bởi các hàng rào phi quan thuế sẽ được bãi bỏ và những hàngrào thuế quan cũng sẽ bị cắt giảm. Tuy nhiên điều này không có nghĩa là các nhà xuấtkhẩu có thể dễ dàng tiếp cận vào thị trường Nhật Bản. Việc tiếp cận thị trường Nhật Bảntrở nên khó khăn hơn nhiều do việc tăng những quy định và các yêu cầu thị trường trongcác khía cạnh về an toàn, sức khỏe, chất lượng, các vấn đề môi trường và xã hội.Hiệp định thương mại Việt Nam – Nhật Bản đã đi vào thực thi từ năm 2009 với nhiềucắt giảm về thuế, vốn được kỳ vọng sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam.Trong một thập kỷ qua, Nhật Bản luôn là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn của nước tavới tỷ trọng ổn định ở mức trên dưới 20% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên,theo số liệu thống kê của Bộ Công thương, năm 2015, xuất khẩu thủy sản của nước tasang Nhật Bản giảm gần 14% so với năm 2014 (đạt 1,043 tỷ USD). Được biết, tôm,mực, cá ngừ hiện là 3 mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nhật Bản, chiếm tới80% tổng giá trị xuất khẩu thuỷ sản của nước ta sang thị trường này. Nhưng hiện xuấtkhẩu cả ba mặt hàng sang Nhật đều giảm, đặc biệt, xuất khẩu mặt hàng tôm sang Nhậtnăm 2015 đã giảm đến gần 23% so với năm trước. Trong 10 tháng đầu năm năm 2016,kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam sang Nhật Bản giảm khoảng 3% so với cùng kỳ nămtrước, mặc dù kim ngạch xuất khẩu tính riêng trong tháng 10 tăng khoảng 8%. Nguyênnhân của sự sụt giảm này ngoài việc đến từ việc thị trường tiêu thụ kém, giá xuất khẩu5hạ, biến động của đồng Yên…thì nguyên nhân chủ yếu là do Nhật Bản ngày càng ápdụng nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm.Rào cản kỹ thuật mà Nhật Bản đặt ra đối với thủy sản Việt Nam ngày càng phức tạpvà khắt khe hơn, đặt ra thách thức lớn đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản vào quốc gianày. Gần đây nhất thay vì chỉ kiểm tra 30% lô hàng như trước đây, Nhật Bản vừa rathông báo sẽ kiểm tra toàn bộ lô hàng tôm nhập từ Việt Nam. Mặt khác, danh sách cácloại kháng sinh cấm bị Nhật Bản kiểm tra cũng ngày càng dài thêm. Trước đây, Nhật chỉkiểm tra một chất kháng sinh thì nay, danh sách đã có thêm bốn chất nữa nằm trongnhóm kim loại nặng và độc tố sinh học. Theo thông tin mới từ Cục Quản lý Chất lượngNông lâm sản và Thủy sản (Nafiqad), phía Nhật Bản vừa phát đi thông báo nhằm giatăng tần suất kiểm tra chỉ tiêu Sulfadiazine trong các lô hàng tôm đông lạnh nhập từ ViệtNam kể từ ngày 6122016. Trước thực trạng này bài toán đặt ra là làm sao các doanhnghiệp xuất khẩu Việt Nam có thể nắm bắt và vượt qua các rào cản đó một cách khéoléo, phù hợp với quy định chung và phải phù hợp với năng lực sản xuất của mình.Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Phân tích ảnh hưởng của rào cản kĩ thuật ở thịtrường Nhật Bản đến xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam” để làm đề án chuyên ngànhThương mại quốc tế. Mục tiêu chính của đề tài là phân tích và tìm hiểu về những ảnhhưởng của các rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu vào thị trường Nhật, bên cạnh đó đề tài cũng đưa ra những giải pháp giúp các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷsản của Việt Nam đối mặt và vượt qua những rào cản đó để có thể dễ dàng thâm nhậpvào thị trường Nhật Bản đầy tiềm năng này.Hơn thế nữa,mục đích của đề tài cũng tìm racác giải pháp cho nhà hoạch định chính sách Việt Nam trong việc xây dựng và áp dụngcác rào cản kỹ thuật với các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam nhằm bảo vệ lợi ích nhàsản xuất trong nước đồng thời bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.Do giới hạn về kiến thức cũng như phương pháp nghiên cứu nên bài tiểu luận khótránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý từ cô. Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

o0o ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Đề tài: Phân tích ảnh hưởng của rào cản kĩ thuật ở thị

trường Nhật Bản đến xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hằng Nga MSV: 11142958

Lớp : Thương mại quốc tế 56a Giảng viên hướng dẫn: TS Hoàng Hương Giang

Hà Nội,2017

Trang 2

MỤC LỤC

TRANG

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: Tổng quan về rào cản kỹ thuật thương mại TBT (technical barriers to trade)

1.1 Khái niệm……… ……… 6

1.2 Các nguyên tắc xây dựng rào cản kỹ thuật do WTO quy định……… 7

CHƯƠNG II: Các rào cản kĩ thuật của Nhật Bản đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 2.1 Các tiêu chuẩn về kỹ thuật 2.1.1 Luật vệ sinh an toàn thực phẩm………10

2.1.2 Tiêu chuẩn Global GAP………11

2.2 Quy định về nhãn mác hàng hóa 2.2.1 Tiêu chuẩn JAS……….12

2.2.2 Luật ghi nhãn xuất xứ……… ………13

2.2.3 Quy định về kiểm dịch động thực vật……… 14

2.3 Quy định về môi trường và nguồn lợi……… 15

CHƯƠNG III: Tác động của Rào cản kĩ thuật ở thị trường Nhật Bản đến xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam 3.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Nhật trong vài năm gần đây 3.3.1 Tình hình sản xuất thủy sản ở Việt Nam……… 16

3.3.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật Bản ……… 18

3.1.3 Cơ cấu xuất khẩu thủy sản sang Nhật ……… 19 3.2 Tác động của Rào cản kĩ thuật ở thị trường Nhật Bản đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

Trang 3

3.2.1 Tác động tiêu cực ……….……….…………21

3.2.1 Tác động tích cực……….…………23

CHƯƠNG IV: Một số giải pháp giúp Việt Nam vượt qua những rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối với xuất khẩu hàng thủy sản 4.1 Một số giải pháp giúp tăng chất lượng thủy sản Việt Nam 4.1.1 Đối với người nuôi trồng khai thác 4.1.1.1 Giải pháp cho nuôi trồng………26

4.1.1.2 Giải pháp cho khai thác……… ……28

4.1.2 Đối với doanh nghiệp chế biến xuất khẩu……….28

4.2 Một số kiến nghị đối với nhà nước và cơ quan hải quan……….29

KẾTLUẬN……….32 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

MỞ ĐẦU

Nhật Bản là quốc gia tiêu thụ thủy sản lớn trên thế giới với kim ngạch nhập khẩutrung bình 14 tỉ USD/ năm và cũng là thị trường xuất khẩu thủy sản chủ lực của ViệtNam Tuy nhiên khi xuất sang thị trường này, thủy sản Việt Nam đang gặp phải rào cản

kỹ thuật hết sức ngặt nghèo Rào cản kỹ thuật hiện nay đang là một vấn đề toàn cầu,không chỉ riêng các nước xuất khẩu mà cũng là vấn đề của các nước nhập khẩu.Mốiquan hệ giữa chính sách của nước nhập khẩu và quyền lợi của các nhà sản xuất trongnước có thể chưa đựng những yếu tố phức tạp và mâu thuẫn Tiến trình tự do hoá thươngmại đang được tăng tốc bởi các hàng rào phi quan thuế sẽ được bãi bỏ và những hàngrào thuế quan cũng sẽ bị cắt giảm Tuy nhiên điều này không có nghĩa là các nhà xuấtkhẩu có thể dễ dàng tiếp cận vào thị trường Nhật Bản Việc tiếp cận thị trường Nhật Bảntrở nên khó khăn hơn nhiều do việc tăng những quy định và các yêu cầu thị trường trongcác khía cạnh về an toàn, sức khỏe, chất lượng, các vấn đề môi trường và xã hội

Hiệp định thương mại Việt Nam – Nhật Bản đã đi vào thực thi từ năm 2009 với nhiềucắt giảm về thuế, vốn được kỳ vọng sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam.Trong một thập kỷ qua, Nhật Bản luôn là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn của nước tavới tỷ trọng ổn định ở mức trên dưới 20% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu Tuy nhiên,theo số liệu thống kê của Bộ Công thương, năm 2015, xuất khẩu thủy sản của nước tasang Nhật Bản giảm gần 14% so với năm 2014 (đạt 1,043 tỷ USD) Được biết, tôm,mực, cá ngừ hiện là 3 mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nhật Bản, chiếm tới80% tổng giá trị xuất khẩu thuỷ sản của nước ta sang thị trường này Nhưng hiện xuấtkhẩu cả ba mặt hàng sang Nhật đều giảm, đặc biệt, xuất khẩu mặt hàng tôm sang Nhậtnăm 2015 đã giảm đến gần 23% so với năm trước Trong 10 tháng đầu năm năm 2016,kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam sang Nhật Bản giảm khoảng 3% so với cùng kỳ nămtrước, mặc dù kim ngạch xuất khẩu tính riêng trong tháng 10 tăng khoảng 8% Nguyênnhân của sự sụt giảm này ngoài việc đến từ việc thị trường tiêu thụ kém, giá xuất khẩu

Trang 5

hạ, biến động của đồng Yên…thì nguyên nhân chủ yếu là do Nhật Bản ngày càng ápdụng nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm.

Rào cản kỹ thuật mà Nhật Bản đặt ra đối với thủy sản Việt Nam ngày càng phức tạp

và khắt khe hơn, đặt ra thách thức lớn đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản vào quốc gianày Gần đây nhất thay vì chỉ kiểm tra 30% lô hàng như trước đây, Nhật Bản vừa rathông báo sẽ kiểm tra toàn bộ lô hàng tôm nhập từ Việt Nam Mặt khác, danh sách cácloại kháng sinh cấm bị Nhật Bản kiểm tra cũng ngày càng dài thêm Trước đây, Nhật chỉkiểm tra một chất kháng sinh thì nay, danh sách đã có thêm bốn chất nữa nằm trongnhóm kim loại nặng và độc tố sinh học Theo thông tin mới từ Cục Quản lý Chất lượngNông lâm sản và Thủy sản (Nafiqad), phía Nhật Bản vừa phát đi thông báo nhằm giatăng tần suất kiểm tra chỉ tiêu Sulfadiazine trong các lô hàng tôm đông lạnh nhập từ ViệtNam kể từ ngày 6/12/2016 Trước thực trạng này bài toán đặt ra là làm sao các doanhnghiệp xuất khẩu Việt Nam có thể nắm bắt và vượt qua các rào cản đó một cách khéoléo, phù hợp với quy định chung và phải phù hợp với năng lực sản xuất của mình.Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Phân tích ảnh hưởng của rào cản kĩ thuật ở thịtrường Nhật Bản đến xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam” để làm đề án chuyên ngànhThương mại quốc tế Mục tiêu chính của đề tài là phân tích và tìm hiểu về những ảnhhưởng của các rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu vào thị trường Nhật, bên cạnh đó đề tài cũng đưa ra những giải pháp giúp các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷsản của Việt Nam đối mặt và vượt qua những rào cản đó để có thể dễ dàng thâm nhậpvào thị trường Nhật Bản đầy tiềm năng này.Hơn thế nữa,mục đích của đề tài cũng tìm racác giải pháp cho nhà hoạch định chính sách Việt Nam trong việc xây dựng và áp dụngcác rào cản kỹ thuật với các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam nhằm bảo vệ lợi ích nhàsản xuất trong nước đồng thời bảo vệ lợi ích người tiêu dùng

Do giới hạn về kiến thức cũng như phương pháp nghiên cứu nên bài tiểu luận khótránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý từ cô Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TBT

(TECHNICAL BARRIERS TO TRADE)

1.1 Khái niệm

TBT là viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Technical Barriers to Trade” được dịch là Hàngrào kỹ thuật trong thương mại (hay các rào cản kỹ thuật trong thương mại), đó là các tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu hoặc quytrình nhằm đánh giá sự phù hợp của hàng hoá nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật đó (còn gọi là các biện pháp kỹ thuật – biện pháp TBT)

Rào cản kỹ thuật trong thương mại là thuật ngữ được WTO sử dụng để nói về các tiêuchuẩn, quy chuẩn kĩ thuật mà một nước áp dụng với hàng hóa nhập khẩu hoặc quy trìnhđánh giá sự phù hợp của hàng hóa nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật

đó để bảo vệ những nhà sản xuất trong nước

Các biện pháp kỹ thuật này về nguyên tắc là cần thiết và hợp lý nhằm bảo vệ nhữnglợi ích quan trọng như sức khoẻ con người, môi trường, an ninh Vì vậy, mỗi nướcthành viên WTO đều thiết lập và duy trì một hệ thống các biện pháp kỹ thuật riêng đốivới hàng hoá của mình và hàng hoá nhập khẩu Tuy nhiên, trên thực tế, các biện pháp kỹthuật có thể là những rào cản tiềm ẩn đối với thương mại quốc tế bởi chúng có thể được

sử dụng vì mục tiêu bảo hộ cho sản xuất trong nước, gây khó khăn cho việc thâm nhậpcủa hàng hoá nước ngoài vào thị trường nước nhập khẩu Do đó chúng còn được gọi là

“rào cản kỹ thuật đối với thương mại”

Nhóm các biện pháp kỹ thuật

Thứ nhất: Các quy định kỹ thuật Đó là những quy định mang tính bắt buộc đối vớicác bên tham gia Điều đó có nghĩa nếu các sản phẩm nhập khẩu không đáp ứng đượccác quy định kỹ thuật sẽ không được phép bán trên thị trường

Trang 7

Thứ hai: Các tiêu chuẩn kỹ thuật Ngược lại với các quy định kỹ thuật, các tiêu chuẩn

kỹ thuật được đưa ra chủ yếu mang tính khuyến nghị, tức là các sản phẩm nhập khẩuđược phép bán trên thị trường ngay cả khi sản phẩm đó không đáp ứng được các tiêuchuẩn kỹ thuật

Thứ ba: Các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn Các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn là cácthủ tục kỹ thuật như: Kiểm tra, thẩm tra, thanh tra và chứng nhận về sự phù hợp của sảnphẩm với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật

1.2 Các nguyên tắc xây dựng rào cản kỹ thuật do WTO quy định

Thông qua Hiệp định TBT, WTO đã quy định 6 nguyên tắc cơ bản cho các nước nhậpkhẩu khi đưa ra các rào cản kỹ thuật

Nguyên tắc 1: Không đưa ra những cản trở không cần thiết đến hoạt động thương

mại.

Theo đó, trước hết các cản trở khi đưa ra phải phục vụ cho một mục đích chính đáng.Mục đích chính đáng đó có thể là nhằm bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ an ninh quốc giahay bảo vệ môi trường Khi đưa ra các cản trở, quốc gia đó cũng phải xem xét đến sựkhác biệt về thị hiếu, thu nhập, vị trí địa lý và các nhân tố khác giữa các quốc gia, từ đólựa chọn sử dụng những cản trở có tác động đến hoạt động thương mại ít nhất

Nguyên tắc 2: Không phân biệt đối xử.

Giống như các hiệp định khác của WTO, nguyên tắc không phân biệt đối xử của hiệpđịnh TBT được thể hiện qua hai nguyên tắc là nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN) vànguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT) MFN và NT được áp dụng cho cả các quy định kỹthuật và các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn

Nguyên tắc 3: Hài hòa hóa.

Nguyên tắc hài hòa hóa được thể hiện cụ thể trên các mặt sau:

Trang 8

Trước hết, hiệp định TBT khuyến khích các nước thành viên sử dụng các tiêu chuẩnquốc tế trong xuất khẩu, các tiêu chuẩn quốc gia (toàn bộ hoặc một phần) trừ khi việc sửdụng đó không phù hợp, làm mất tính hiệu quả trong thực hiện một mục đích nào đó.Tiếp theo, hiệp đinh TBT khuyến khích các nước thành viên tham gia vào các Tổchức tiêu chuẩn quốc tế như OIE, FAO, WHO, IPPC Là những tổ chức đã thiết lậpnhững bộ tiêu chuẩn kỹ thuật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi hoạt động của các tổchức này.

WTO yêu cầu các nước thành viên bảo vệ lợi ích của các nước đang phát triển Điềunày thể hiện trong quá trình ban hành và áp dụng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật vàcác thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn Các thành viên WTO phải tính đến trình độ phát triển

và khả năng tài chính của các nước đang phát triển

WTO cho phép có sự linh hoạt trong ban hành và áp dụng các quy định, tiêu chuẩn kỹthuật và các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn Theo đó, các nước đang phát triển không bắtbuộc phải áp dụng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế như những quy định, tiêuchuẩn kỹ thuật cơ bản, chủ yếu khi các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật đó không còn phùhợp với trình độ phát triển và khả năng tài chính của các nước này

Nguyên tắc 4: Bình đẳng.

WTO khuyến khích các nước thành viên hợp tác để công nhận các quy định, tiêuchuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn của nhau Khi các nước công nhận cácbiên pháp kỹ thuật của nhau sẽ giúp làm giảm chi phí điều chỉnh các tính năng của sảnphẩm để phù hợp với tiêu chuẩn của các nước khác

Nguyên tắc 5: Công nhận lẫn nhau.

Để chứng minh được sản phẩm của mình đáp ứng được các quy định kỹ thuật củanước nhập khẩu, nhà xuất khẩu sẽ phải tiến hành các thủ tục khác nhau đòi hỏi một chiphí nhất định Những chi phí này sẽ nhân lên nhiều lần khi nhà xuất khẩu phải tiến hànhcác thủ tục này tại các nước nhập khẩu khác nhau

Trang 9

Tuy nhiên, khi các nước công nhận các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánhgiá sự hợp chuẩn của nhau thì nhà xuất khẩu, nhà sản xuất sẽ chỉ phải tiến hành kiểm tra,chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật ở một nước; kết quả kiểm tra và chứng nhận tại quốc gia

đó sẽ được các nước khác công nhận

Nguyên tắc 6: Minh bạch.

Theo hiệp định TBT, nguyên tắc minh bạch được thể hiện trên các mặt sau:

 Bản thảo các quy định kỹ thuật của các nước thành viên WTO phải được gửi đếnBan thư ký WTO trước khi gửi bản chính thức 60 ngày Thời gian 60 ngày là để WTOxin ý kiến các nước thành viên WTO khác

 Ngay khi hiệp định TBT có hiệu lực, các nước tham gia phải thông báo cho cácnước thành viên khác về các biện pháp thực hiện và quản lý các quy định, tiêu chuẩn kỹthuật của nước mình, cũng như cá thay đổi sau này cảu các biên pháp đó

 Khi các nước thành viên WTO tham gia kỹ kết các hiệp định song phương và đaphương với các quốc gia khác có lên quan đến các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và thủtục đánh giá sự hợp chuẩn; nếu các hiệp định này có ảnh hưởng về thương mại đến cácnước thành viên khác thì phải thông qua Ban thư kỹ WTO thông báo về các sản phẩmthuộc phạm vi điều chỉnh của hiệp định, kèm theo 1 bản mô tả vắn tắt hiệp định

Trang 10

CHƯƠNG II: RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN ĐỐI

VỚI THỦY SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

Nhật Bản sử dụng hàng rào kỹ thuật như một biện pháp để đảm bảo cho người tiêudùng đươc sử dụng thực phẩm an toàn và chất lượng cao, đảm bảo tính bền vững cuảmôi trường cũng như sự phát triển của xã hội Đồng thời qua đó, họ muốn dựng lên mộthàng rào bảo hộ vô hình đối với sản xuất trong nước Nhật Bản áp dụng Luật ATVSTP,Luật chống lây nhiễm và kiểm soát các loại dịch bệnh, Luật thương mại,…chỉ cho phépnhập vào Nhật Bản những loại thực phẩm an toàn và chất lượng cao, không gây hại đếnsức khỏe con người

2.1 Các tiêu chuẩn về kỹ thuật

2.1.1 Luật vệ sinh an toàn thực phẩm

Luật VSATTP Nhật Bản quy định 1 danh sách các mức dư lượng(MRL) hóa chất cóhại cho phép tồn đọng trong thủy sản, thực phẩm nhập vào Nhật Bản

Nhật Bản đã quy định mức MRL cụ thể cho từng hợp chất dung trong sản suất thủysản tồn dư trong hàng hóa thực phẩm, dựa trên dữ liệu dư lượng hóa chất được sử dụngtheo các điều kiện cụ thể gồm: hàm lượng , phương pháp sử dụng và giai đoạn ngừng sửdụng trước khi thu hoạch

Một số quy định về dư lượng hóa chất có trong thủy sản:

 Hiện tại, Nhật Bản quy định không cho phép có dư lượng Enrofloxacin vàCiprofloxacin (dẫn xuất của Enrofloxacin) trong sản phẩn thủy sản và phương pháp phântích Enrofloxacin và Ciprofloxacin mà Nhật Bản đang áp dụng là phương pháp HPLC-

FL và LC/MS có giới hạn phát hiện là 10 ppb (thông báo shoku-An No.1130001 ngày30/11/2016), đồng nghĩa với việc Nhật Bản quy định mức MRL cho tổng dư lượngEnrofloxacin và Ciprofloxacin là 100 ppb, cao hơn 10 lần so với quy định của EU.Riêng CODEX chưa đưa Enrofloxacin và Ciprofloxacin vào Danh mục thuốc thú y đượcquy định MRL.(Enrofloxacin là chất kháng sinh được sử dụng rộng rãi để trị bệnh nhiễm

Trang 11

trùng cho gia súc, gia cầm Thời gian tồn lưu của hoạt chất này trong thủy sản ít nhất là

2 tuần kể từ khi dừng sử dụng và trong môi trường sạch.)

 Dư lượng Sulfadiazine trong tôm nhập khẩu từ Việt Nam (mức giới hạn tối đa chophép của thị trường Nhật Bản đối với chỉ tiêu Sulfadiazine trên tôm là 0,01ppm)

 Mức giới hạn tồn dư tối đa cho phép (MRL) đối với Ethoxyquin là 0,2 ppm

Ngoài ra Nhật Bản còn tăng tần suất kiểm ra lấy mẫu nhiều loại hàng đặc biệt là tôm

- Tăng tần suất kiểm tra lên 30% chỉ tiêu: Sulfamethoxazole (từ ngày 02/8/2016);Sulfadiazine (từ ngày 09/9/2016) đối với các lô hàng tôm

- Duy trì tần suất kiểm tra 100% các chỉ tiêu:Furazolidone, Enrofloxacin đối với các

lô hàng tôm; CAP đối với lô hàng cá bò, mực

- Từ tháng 3/2014, Nhật Bản bắt đầu kiểm tra chỉ tiêu Oxytetracycline(OTC) với100% lô tôm Việt Nam Trước đó, kế hoạch kiểm tra giám sát hằng năm thì mặt hàngtôm Việt Nam được nhận diện và chỉ định kiểm soát với 2 chất kháng sinh cấm làChloramphenicol và Oxytetracycline

2.1.2 Tiêu chuẩn Global GAP

Global GAP (Global Good Agricultural Practices – Thực hành nông nghiệp tốt toàncầu) là tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình sản xuất, thu hoạch và xử

lý sau thu hoạch

Đây là tiêu chuẩn kiểm tra an toàn thực phẩm xuyên suốt từ A đến Z của dây chuyềnsản xuất, bắt đầu từ khâu chuẩn bị trang trại, ương nuôi đến khâu thu hoạch, chế biến,tồn trữ (Bao gồm những yếu tố liên quan đến sản xuất như môi trường, các loại thuốc,hóa chất sử dụng, bao bì và ngay cả điều kiện làm việc và phúc lợi của người làm việctrong nông trại)

Về lĩnh vực thủy sản, tôm sú và cá tra là 2 mặt hàng đầu tiên của Việt Nam được cấpchứng nhận Global GAP Tiêu chuẩn này là 1 trong những điều kiện quan trọng khihàng thủy sản việt Nam thâm nhập vào thị trường Nhật Bản

Trang 12

2.2 Quy định về nhãn mác hàng hóa

2.2.1 Tiêu chuẩn JAS

JAS (Japanese Agricultural Standard) là tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp Nhật Bản bộtiêu chuẩn JAS quy định các tiêu chí cho sản phẩm và cách dán nhãn để tạo điều kiệnthuận lợi cho sự lựa chọn của người tiêu dung

Hệ thống tiêu chuẩn bao gồm 2 loại:

- Hệ thống tiêu chuẩn ghi nhãn chất lương( bắt buộc)

Yêu cầu tất cả các nhà sản xuất , phân phối và các bên liên quan khác phải ghi nhãnphù hợp với các tiêu chuẩn ghi nhãn chất lượng do Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp vàthủy sản ban hành Tất cả các thực phẩm trước khi bán cho người tiêu dung phải đượcghi nhãn theo tiêu chuẩn quy định

- Hệ thống tiêu chuẩn JAS( tự nguyện)

Hệ thống tiêu chuản JAS đề cập đến hệ thống chứng nhậnđể gắn dấu JAS vào sảnphẩm đã được kiểm tra phì hợp với Tiêu chuẩn JAS do Bộ Nông nghiệp, lâm nghiệp vàthủy sản ban hành Tiêu chuẩn JAS là tự nguyện, ngoại trừ bắt buộc áp dụng với sảnphẩm hữu cơ Chỉ những cơ sở kinh doanh được chứng nhận( các công ti và các nhà sảnxuất) mới được gắn dấu JAS vào sản phẩm

Một sản phẩm được cấp giấu chứng nhận JAS khi có đầy đủ các điều kiện sau:

 Sản phẩm phải là một nông sản hoăc là sản phẩm sẽ dduowjc quy định bởi 1 1 tiêuchuẩn JAS trong tương lai gần

Trang 13

trên thực phẩm đã qua chế biến cuối cùng Những thực phẩm chế biến đó gồm 20 loạiđược công bố trong tiêu chuẩn ghi nhãn chất lượn đối với thực phẩm chế biến

 Thực phẩm chế biến trước khi đem bán cho người tiêu dung cuối cùng bắt buộcphải ghi nhãn vơi các nội dung sau: tên của thực phẩm, tên thành phần, trọng lượng, hạn

sử dụng, hướng dẫn bảo quản, tên và địa chỉ của nhà sản xuất

2.2.2 Luật ghi nhãn xuất xứ

- Luật này quy định các nhà bán lẻ thực phẩm phải ghi rõ nguồn gốc xuất xứ(nước sảnxuất) đối với các sản phẩm thủy sản , thịt tươi, các sản phẩm tiêu dung khác

- Theo các quy định pháp lý về dán nhãn hàng thủy sản trên thị trường Nhật Bản:nhãn hàng hóa hải sản và thực phẩm chế biến phải được in bằng tiếng Nhật và tuân thủtheo các luật quy định sau đây:

 Luật tiêu chuẩn hóa và nhãn mác hàng nông sản

 Luật ATVSTP

 Luật đo lường

 Luật bảo vệ sức khỏe

 Luật khuyến khích sử dung hiểu quả các nguồn tài nguyên

 Luật chống lại việc đánh giá cao sai sự thật và mô tả gây hiểu lầm

 Luật bảo vệ sở hữu trí tuệ

- Một số thong tin chi tiết cần cung cấp trên nhãn mác xuất xứ:

Trang 14

 Thông tin dinh dưỡng( hàm lượng kalo, protein,chất béo, hydrat, )

Sơ đồ hệ thống kiểm tra ATVSTP nhập khẩu

Nguồn: Tổng cục thủy sản Việt Nam

2.3 Quy định về môi trường và nguồn lợi

Trang 15

Nhãn sinh thái: Dấu sinh thái Ecomark

Dấu này ra đời năm 1989, đến nay dấu này được nhiều người Nhật biết đến Ecomarkkhông đưa ra các tiêu chuẩn và cũng không nói lên chất lượng chính hay tính an toàn củasản phẩm

Cũng như ở nhiều quốc gia khác, vấn đề môi trường đang ngày càng thu hút sự quantâm của người tiêu dùng Nhật Cục môi trường Nhật bản đang khuyến khích người tiêudùng sử dụng các sản phẩm không làm haiaj sinh thái Cá sản phẩm đạt ít nhất một trongcác tiêu chuẩn dưới đây sẽ được đóng dấu “ Ecomark”

 Việc sử dụng sản phẩm đó không gây ô nhiễm môi truowngfhoawcj có nhưng ít

 Việc sử dụng sản phẩm đó mang lại nhiều lợi ích cho môi trường

 Chất thải sau khi sử dụng không gây hại cho môi trường hoặc gây hại rất ít

 Sản phẩm đóng góp đáng kể vào việc bảo vệ môi trường theo các cách kháckhông được kể đến ở trên

Trang 16

CHƯƠNG III: TÁC ĐỘNG CỦA RÀO CẢN KỸ THUẬT Ở THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM

3.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Nhật trong vài năm gần đây

3.3.1 Tình hình sản xuất thủy sản ở Việt Nam

Việt Nam hiện là nước đứng thứ 5 trên thế giới về xuất khẩu thủy sản ,theo Tổng cụcThủy sản, năm 2016 ngành thủy sản trải qua nhiều thăng trầm với những bất lợi từ yếu

tố thời tiết, dịch bệnh, rào cản thị trường đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sảnxuất, kinh doanh của người dân và doanh nghiệp Tuy nhiên, ngành thủy sản vẫn ghinhận nhiều thành tựu Tổng sản lượng thủy sản ước đạt hơn 6,7 triệu tấn tăng 2,5% sovới năm 2015 Trong đó, khai thác gần 3,1 triệu tấn, nuôi trồng trên 3,6 triệu tấn, diệntích nuôi trồng đạt 1,3 triệu ha

Với tôm nước lợ, tổng diện tích nuôi cả nước ước 700.000 ha (bằng 100,72% kếhoạch), sản lượng ước 650.000 tấn, đạt 95,6% kế hoạch, tăng 3,17% so năm 2015 Cònvới cá tra, năm qua ghi nhận sự biến động về giá và nguyên liệu phục vụ chế biến xuấtkhẩu nhưng vẫn đạt sản lượng khoảng 1,15 triệu tấn

Về khai thác, tổng sản lượng khai thác vượt kế hoạch đề ra, đạt khoảng 3,03 triệu tấn;với 109,762 tàu; trong đó, tàu dịch vụ hậu cần 2.838 chiếc, tàu khai thác công suất từ 90

CV trở lên là 30.335 chiếc, tàu 20 - 90 CV là 76.589 chiếc

Năm 2017 ngành thủy sản đặt mục tiêu đạt tổng sản lượng 6,85 triệu tấn Trong đósản lượng thủy sản khai thác đạt 3,05 triệu tấn, sản lượng nuôi trồng 3,8 triệu tấn, cungcấp nguyên liệu chất lượng phục vụ chế biến xuất khẩu đạt 7,1 tỷ USD

Trang 17

Hoa Kỳ và Nhật Bản là 2 thị trường đứng đầu về tiêu thụ thủy sản của Việt Nam;trong đó xuất sang Hoa Kỳ chiếm 20,4% trong tổng kim ngạch, đạt 1,44 tỷ USD, tăng9,7% so với năm 2015; xuất sang Nhật Bản chiếm 15,6%, đạt 1,1 tỷ USD, tăng 6%; sau

đó là Trung Quốc chiếm 9,7%, đạt 685,1 triệu USD, tăng 52%; Hàn Quốc chiếm 8,6%,đạt 608 triệu USD, tăng 6,3%

Nhìn chung, xuất khẩu thủy sản trong năm 2016 sang đa số các thị trường chủ đạo đềuđạt mức tăng trưởng dương so với năm 2015; trong đó đáng chú ý là xuất khẩu thủy sảnIndonesia mặc dù kim ngạch không lớn nhưng so với năm 2015 thì đạt mức tăng mạnhtrên 72% Bên cạnh đó, xuất sang Trung Quốc cũng tăng mạnh gần 52%, I rắc tăng43,5%, Ucraina tăng 34,3%

Bảng 3.1: Bảng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang các thị trường qua các năm

Ngày đăng: 02/02/2018, 16:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w