Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - trình chiếu HĐ1: Tìm hiểu về các bài toán dẫn đến đạo hàm: HĐTP1:8’ GV cho HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải ví dụ HĐ1 và gọi HS đại
Trang 1Chương V: ĐẠO HÀM
Tiết 63: §1 ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Về kiến thức:
- Biết định nghĩa đạo hàm (tại một điểm, trên một khoảng)
- Biết ý nghĩa cơ học và ý nghĩa hình học của đạo hàm
2.Về kỹ năng:
- Tính được đạo hàm của hàm số lũy thừa, hàm số đa thức bậc 2 hoặc bậc 3 theo định
nghĩa
- Viết được phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị
- Biết tìm vận tốc tức thời tại một điểm của chuyển động có phương trình S = f(t)
3.Về thái độ, tư duy:
- Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi
- Biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: + SGK, TLHDGD, Giáo án.
+ Một số câu hỏi, bài tập áp dụng
2 Học sinh: + SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
+ Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức: 1’
- Nắm tình làm bài, học bài của học sinh ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp khi dạy bài mới)
3 Dạy bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - trình chiếu
HĐ1:
Tìm hiểu về các bài toán
dẫn đến đạo hàm:
HĐTP1:(8’)
GV cho HS các nhóm thảo
luận để tìm lời giải ví dụ
HĐ1 và gọi HS đại diện lên
bảng trình bày.
Gọi HS nhận xét, bổ sung
HS thảo luận theo nhóm và ghi lời giải vào bảng phụ,
cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích).
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
HS trao đổi và rút ra kết
I Đạo hàm tại một điểm:
1)Các bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm:
Ví dụ HĐ1:(SGK) a)Bài toán tìm vận tóc tức thời: (Xem SGK)
s' O s(t0) s(t) s
*Định nghĩa: Giới hạn hữu hạn (nếu
Trang 2(nếu cần).
HĐTP2:(8’)
GV phân tích để chỉ ra vận
tốc tức thời, cường độ tức
thời hay tốc độ phản ứng
hóa học tức thời và từ đó
dẫn đến đạo hàm:
0
0 0
x x
f x
quả:
Vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng [t; t0 ] là vTB=
2 2
0
t0=3; t = 2(hoặc t = 2,5; 2,9;
2,99) v TB 2 3 5(hoặc 5,5; 5,9; 5,99)
Nhận xét: Khi t càng gần t0
=3 thì vTB càng gần 2t0 = 6
có)
0
0 0
lim
t t
s t s t
t t
được gọi là vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t0 b)Bài toán tìm cường độ tức thời: (xem SGK)
*Nhận xét: (SGK)
HĐ2: Tìm hiểu về định
nghĩa đạo hàm
HĐTP1: (8’)
GV nêu định nghĩa về đạo
hàm tại một điểm (trong
SGK)
GV ghi công thức đạo hàm
lên bảng
GV nêu chú ý trong SGK
trang 149
Thông qua định nghĩa hãy
giải ví dụ HĐ2 SGK trang
149
GV cho HS thảo luận theo
nhóm để tìm lời giải và gọi
HS đại diện lên bảng trình
bày
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung và
nêu lời giải đúng (nếu HS
không trình bày đúng lời
giải)
HĐTP2: (8’)Các tính đạo
hàm bằng định nghĩa:
GV nêu các bước tính đạo
hàm bằng định nghĩa
(SGK)
HS chú ý theo dõi trên bảng
để lĩnh hội kiến thức…
HS thảo luận theo nhóm và ghi lời giải vào bảng phụ,
cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
HS trao đổi để rút ra kết quả:
0
0
0
2 2
0 0
lim
x
x
x
y
f x
x
x
x x
HS chú ý để lĩnh hội kiến thức…
2)Định nghĩa đạo hàm tại một điểm:
Định nghĩa: (SGK)
3) Cách tính đạo hàm bằng định nghĩa:
Quy tắc: (SGK) Bước 1: Giả sử xlà số gia của đối
số tại x0, tính số gia của hàm số:
0 0
Bước 2: Lập tỉ số: y
x
Bước 3: Tìm
0
lim
x
y x
Trang 3GV nêu ví dụ áp dụng và
hướng dẫn giải.
GV cho HS các nhóm thảo
luận để tìm lời giải bài tập
3 SGK.
Gọi HS đại diện các nhóm
lên bảng trình bày lời giải
(có giải thích)
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung và
nêu lời giải đúng (nếu HS
không trình bày đúng lời
giải)
HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải và ghi lời giải vào bảng phụ, cử đại diện lên bảng trình bày lời giải
(có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
Ví dụ áp dụng: (Bài tập 3 SGK) Tính (bằng định nghĩa) đạo hàm của mỗi hàm số sau tại các điểm đã chỉ ra:
2
0 0 0
1
1
1
x x
x
HĐ3: (8’) Tìm hiểu về
quan hệ giữa sự tồn tại
của đạo hàm và tính liên
tục của hàm số:
GV ta thừa nhận định lí 1:
Nếu hàm số y = f(x) có đạo
hàm tại x0 thì nó liên tục tại
điểm đó
GV: Vậy nếu hàm số y =
f(x) gián đoạn tại điểm x0
thì hàm số đó có đạo hàm
tại điểm x0 không?
GV nêu chú ý b) SGK và
lấy ví dụ minh họa
HS chú ý trên bảng để lĩnh hội kiến thức…
Theo định lí 1, nếu mọt hàm
số có đạo hàm tại điểm x 0
thì hàm số đó phải liên tục tại điểm x 0 nếu hàm số y
= f(x) gián đoạn tại điểm x0 thì hàm số đó có đạo hàm tại điểm x0 thì không có đạo hàm tại điểm đó
4) Quan hệ giữa sự tồn tại đạo hàm và tính liên tục của hàm số:
Định lí 1: (Xem SGK)
Chú ý:
-Nếu hàm số y = f(x) gián đoạn tại x0 thì nó không có đạo hàm tại điểm đó -Mệnh đề đảo của định lí 1 không đúng: Một hàm số liên tục tại một điểm có thể không liên tục tại điểm đó
Ví dụ: Xét hàm số:
2
f x
Liên tục tại điểm x = 0 nhưng không
có đạo hàm tại đó
* Củng cố: 3’
- Nhắc lại định nghĩa đạo hàm tại một điểm, nêu các bước tính đạo hàm dựa vào định nghĩa
- Áp dụng: Cho hàm số y = 5x2 + 3x + 1 Tính đạo hàm của hàm số tại điểm x0 = 2
*4 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà (1’)
- Xem lại lí thuyết
- Làm bài tập 1,2 sách giáo kho
Trang 4Tiết 64: §1 ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM (tiếp)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Về kiến thức:
- Biết định nghĩa đạo hàm (tại một điểm, trên một khoảng)
- Biết ý nghĩa cơ học và ý nghĩa hình học của đạo hàm
2 Về kỹ năng:
-Tính được đạo hàm của hàm số lũy thừa, hàm số đa thức bậc 2 hoặc bậc 3 theo định nghĩa
-Viết được phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị
- Biết tìm vận tốc tức thời tại một điểm của chuyển động có phương trình S = f(t)
3.Thái độ:
- Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi
- Biết quan sát và phán đoán chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: + SGK, TLHDGD, Giáo án.
+ Một số câu hỏi, bài tập áp dụng
2 Học sinh: + SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
+ Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức: 1’
- Nắm tình làm bài, học bài của học sinh ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
2.1 Câu hỏi:
- Nêu đn đạo hàm tại 1điểm, nêu các bước tính đạo hàm tại 1đỉêm dựa vào định nghĩa
- Áp dụng: Cho hàm số: y = 2x2+x+1 Tính f’(1)
2.2 Đáp án:
- Nêu định nghĩa đạo hàm tại 1 điểm như sgk,
- Nêu quy tắc tính đạo hàm bằng đn
- Áp dụng: f’(1) = 5
3 Dạy bài mới.
HĐ1: (10’)
Tìm hiểu về ý nghĩa hình
HS thảo luận theo nhóm
để tìm lời giải như đã
5 Ý nghĩa hình học của đạo hàm:
Trang 5học của đạo hàm:
GV cho HS các nhóm
thảo luận để tìm lời giải
ví dụ HĐ 3 trong SGK.
GV gọi HS đại diện lên
bảng trình bày lời giải,
gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
GV nhận xét, bổ sung và
nêu lời giải đúng (nếu HS
không trình bày đúng lời
giải)
GV: vậy f’(1) là hệ số
góc của tiếp tuyến tại tiếp
điểm M.
HĐ2:(10’)
* Tìm hiểu về tiếp tuyến
của đường cong phẳng
và ý nghĩa hình học của
đạo hàm.
GV vẽ hình và phân tích
chỉ ra tiếp tuyến của một
đường cong tại tiếp điểm.
Ta thấy hệ số góc của tiếp
cong (C) là đạo hàm của
hàm số y =f(x) tại điểm
x0, là f’(x0)
Vậy ta có định lí 2 (SGK)
GV vẽ hình, phân tích và
chứng minh định lí 2.
GV cho HS các nhóm
thảo luận tìm lời giải ví
dụ HĐ 4 trong SGK và
phân công và ghi lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
y
2 -2 O 1 2 x
f'(1)=1 Đường thẳng này tiếp xúc với đồ thị tại điểm M.
HS chú ý theo dõi để lĩnh hội kiến thức…
HS thảo luận theo nhóm
để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày
(có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả;
Do đường thẳng đi qua điểm M0(x0; y0) và có hệ
số góc k nên phương trình
Ví dụ HĐ3: SGK a)Tiếp tuyến của đường cong phẳng:
y (C)
f(x) M
O x0 x x
M0T : Tiếp tuyến của (C) tại M0;
M0: được gọi là tiếp điểm.
b)Ý nghĩa hình học của đạo hàm.
Định lí 2: (SGK)
Đạo hàm của hàm số y =f(x) tại x0
là hệ số góc của tiếp tuyến M0T của (C) tại M0(x0;f(x0))
*Chứng minh: SGK
c)Phương trình tiếp tuyến:
Định lí 3: (SGK)
Trang 6gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải.
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
GV nhận xét, bổ sung và
nêu lời giải đúng (nếu HS
không trình bày đúng lời
giải)
GV: Thông qua ví dụ
HĐ4 ta có định lí 3 sau:
(GV nêu nội dung định lí
3 trong SGK
là:
y – y0 =f’(x0)(x – x0) với y0=f(x0).
HS chú ý theo dõi trên bảng để lĩnh hội kiến thức…
Ví dụ: Cho hàm số:
y = x2+3x+2 Tính y’(-2) và từ đó viết phương trình tiếp tuyến tại điểm có hoành độ x0= -2
HĐ3: (5’)
*Tìm hiểu về ý nghĩa vật
lí của đạo hàm:
Dựa vào ví dụ HĐ1 trong
SGK ta có công thức tính
vận tốc tức thời tại thời
điểm t0 và cường độ tức
thời tại t0.
(GV ghi công thức lên
bảng…)
HĐ4 :(10’)
*Tìm hiểu về đạo hàm
trên một khoảng:
GV cho HS các nhóm
thảo luận tìm lời giải ví
dụ HĐ6 trong SGK và gọi
HS đại diện nhóm lên
bảng trình bày lời giải.
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
GV nhận xét và nêu lời
giải đúng (nếu HS không
trình bày đúng lời giải).
GV nêu các bước tính đạo
hàm của một hàm số y =
f(x) (nếu có) tại điểm x
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS thảo luận theo nhóm
để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày
(có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a) f’(x) = 2x, tại x tùy ý;
b) g’(x) = 2
1
x
0 tùy ý.
6) Ý nghĩa vật lí của đạo hàm:
a)Vận tốc tức thời:
Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t0 là đạo hàm của hàm số s = s(t) tại t0: v(t0) = s’(t0) b) Cường độ tức thời:
I(t0) = Q’(t0)
II Đạo hàm trên một khoảng:
Định nghĩa:
Hàm số y = f(x) được gọi là có đạo hàm trên khoảng (a; b) nếu nó
có đạo hàm tại mọi điểm x trên khoảng đó.
Khi đó ta gọi:
' : ; '
Là đạo hàm của hàm số y = f(x) trên khoảng (a; b), ký hiệu là: y’ hay f’(x).
Trang 7tùy ý
* Củng cố:(4’)
- Nhắc lại các bước tính đạo hàm tại một điểm, công thức phương trình tiếp tuyến tại điểm M(x0;y0)
- Áp dụng: Tính đạo hàm của hàm số y = x2 – 5x + 4 tại điểm x0 = 1 và x = 2 từ đó suy ra phương trình tiếp tuyến tại hai điểm có hoành độ lần lượt là x0 = 1 và x0 = 2
4 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà (1’)
- Xem lại và học lý thuyết theo SGK;
- Giải các bài tập 1 đến 7 trong SGK trang 156 và 157
* Rút kinh nghiệm:
………
……
………
……
………
……
………
……
………
……
Trang 8Tiết 65:§1 ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM (tiếp)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Về kiến thức:
- Nắm được định nghĩa đạo hàm (tại một điểm, trên một khoảng)
- Biết ý nghĩa cơ học và ý nghĩa hình học của đạo hàm
2 Về kỹ năng:
-Tính được đạo hàm của hàm số lũy thừa, hàm số đa thức bậc 2 hoặc bậc 3 theo định nghĩa
-Viết được phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị
- Biết tìm vận tốc tức thời tại một điểm của chuyển động có phương trình S = f(t)
3.Về thái độ, tư duy:
- Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi
- Biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: + SGK, TLHDGD, Giáo án.
+ Một số câu hỏi, bài tập áp dụng
2 Học sinh: + SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
+ Chuẩn bị bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức: 1’
- Nắm tình làm bài, học bài của học sinh ở nhà.
2 Kiểm tra bài cũ (10’)
- Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.
- Nêu lại định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm.
- Nêu các bước tính đạo hàm của hàm số tại một điểm dựa vào định nghĩa.
- Áp dụng: (Giải bài tập 3a SGK).
3 Dạy bài mới.
HĐ1: (7’)
GV cho HS các nhóm
thảo luận tìm lời giải
bài tập 1 và 2 SGK
trang 156 Gọi HS lên
bảng trình bày
Gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung
HS các nhóm thảo luận theo công việc đã phân công và cử đại diện lên bảng trình bày
(có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Bài tập 1: SGK
Bài tập 2: SGK
Trang 9và nêu lời giải đúng
(nếu HS không trình
bày đúng lời giải)
1 )
=2 2
x
HĐ2: (7’)
Gọi HS lên bảng trình
bày ba bước tính đạo
hàm của hàm số tại
một điểm bằng định
nghĩa.
GV sửa chữa (nếu HS
không trình bày đúng)
GV cho HS các nhóm
thảo luận tìm lời giải
bài tập 3 a) c) SGK
trang 156.
Gọi HS đại diện lên
bảng trình bày lời
giải, gọi HS nhận xét,
bổ sung (nếu cần).
GV nhận xét, bổ sung
và sửa chữa (nếu HS
không trình bày đúng)
HS lên bảng trình bày 3 bước tính đạo hàm của một hàm số tại một điểm bằng định nghĩa…
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải bài tập 3 a) và b).
Cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a) 3; c) -2
Bài tập 3 a) và b): SGK Tính bằng định nghĩa đạo hàm của mỗi hàm số sau tại các điểm
đã chỉ ra:
a) y = x2 + x tại x0 = 1;
1 )
1
x
c y x
tại x0 =0
HĐ3:
HĐTP1: (7’)
GV gọi HS nêu dạng
phương trình tiếp
tuyến của một đường
cong (C) có phương
trình
y = f(x) tại điểm
M 0 (x 0 ; y 0 )?
GV một HS lên bảng
ghi phương trình tiếp
tuyến…
HĐTP2: (7’)
Bài tập áp dụng:
GV cho HS các nhóm
thảo luận để tìm lời
HS nêu dạng phương trình tiếp tuyến của đường cong (C):
y – y0 = f’(x0)(x – x0)
HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có
giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
* Phương trình tiếp tuyến của đường cong (C ): y = f(x) tại điểm
M0(x0; y0) là:
y – y0 = f’(x0)(x – x0)
Bài tập 5: SGK trang 156 Bài tập BS:
1)Cho hàm số: y = 5x2+3x + 1 Tính y’(2)
2)Cho hàm số y = x2 – 3x, tìm y’(x)
3)Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = x2 tại điểm thuộc đồ thị có hoành độ
là 2
Trang 10giải bài tập 5 và gọi
HS đại diện các nhóm
lên bảng trình bày lời
giải.
Gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung
và nêu lời giải đúng
(nếu HS không trình
bày đúng)
HĐTP 3:(2’)
GV phân tích và
hướng dẫn giải bài
tập 7 …
Phương trình tiếp tuyến:
a) y = 3x + 2;
b) y = 12x – 16;
c) y = 3x + 2 và y = 3x – 2
HS theo dõi trên bảng để lĩnh hội kiến thức…
4)Một chuyển động có phương trình: S = 3t2 + 5t + 1 (t tính theo giây, S tính theo đơn vị mét)
Tính vận tốc tức thời tại thời điểm t = 1s( v tính theo m/s)
* Củng cố: (3’)
Nhắc lại ba bước tính đạo hàm của một hàm số bằng định nghĩa, nêu phương trình tiếp tuyến của một đường cong (C): y = f(x) tại điểm M0(x0; y0)
4 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà (1’)
- Xem lại các bài tập đã giải
-Làm thêm bài tập 4 và 6 trong SGK trang 156
- Xem và soạn trước bài mới: “Quy tắc tính đạo hàm”
* Rút kinh nghiệm: