-Khi nào được dùng định lý để tính đạo hàm, khi nào phải dùng định nghĩa tính đạo hàm của hàm số.. -Học sinh biết áp dụng định lý 1 và định lý 2 để tính đạo hàm của hàm số.. -Học sinh bi
Trang 1Bài soạn: Quy tắc tính đạo hàm
I)Mục tiêu.
1) Kiến thức: Học sinh cần nắm
-Định lý tính đạo hàm của hàm số y=xn ,n N,n >1.
-Định lý tính đạo hàm của hàm số y= , mọi x >0
-Khi nào được dùng định lý để tính đạo hàm, khi nào phải dùng định nghĩa tính đạo hàm của hàm số
2) Kĩ năng.
-Học sinh biết áp dụng định lý 1 và định lý 2 để tính đạo hàm của hàm số
-Học sinh biết khi nào dùng định lý 1,khi nào dùng định lý 2 để tính đạo hàm của hàm số
3) Thái độ.
-Rèn luyện tính tự giác, tính tích cực trong học tập
-Rèn luyện tư duy lôgic, khả năng sáng tạo , linh hoạt trong quá trình học tập
II)Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1)Chuẩn bị của giáo viên
-Chuẩn bị giáo án
-Chuẩn bị phấn màu, thước kẻ
Trang 2-Chuẩn bị phiếu học tập.
2)Chuẩn bị của học sinh.
-Cần ôn lại các kiến thức đã học ở bài 1
-Chuẩn bị phần I của bài 2 : Quy tắc tính đạo hàm
III) Phương pháp dạy học.
-Phương pháp thuyết trình
Phương pháp đàm thoại
-Phương pháp vấn đáp và gợi mở vấn đề
-Phương pháp vừa giảng vừa luyện
IV)Tiến trình dạy học
1)ổn định tổ choc lớp
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu quy tắc tính đạo hàm bằng định nghĩa và áp dụng tính đạo hàm của hàm số sau:
y=x2-x tại x0=1 < đ/s: y’=1>
3) Bài mới.
*Đặt vấn đề: việc tính đạo hàm bằng định nghĩa nói chung là phức
tạp.Đối với một số hàm số thường gặp có những công thức cho phép ta tính một cách nhanh chóng đạo hàm của chúng tại một điểm.Để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng đI vào bài ngày hôm nay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
Trang 3-GV: Chia lớp thành 3 nhóm thực
hiện hoạt động sau: Dùng định
nghĩa tính đạo hàm của các hàm số
sau tại điểm x tuỳ ý: y1=x, y2=x2,
y3=x3
-Đạo hàm của các hàm số đã cho
bằng bao nhiêu?
Ta viết y1’=1=1.x0=1.x1-1,
y2=2x=2.x2-1, y3=3x2=3.x3-1
-Thì chúng ta có nhận xét gì về hệ
số của hàm số sau khi đạo hàm và
bậc của hàm số sau khi đạo hàm?
-Từ đó hãy dự đoán đạo hàm của
hàm số y=x100 tại điểm x?
-Trước khi trả lời cho dự đoán
y’=(x100)’=100.x99 có đúng hay
không chúng ta cùng đi vào định lý
1
GV: Gọi học sinh đọc định lý 1
(SGK-157)
-Để chứng minh định lý này chúng
ta dùng định nghĩa và thực hiện 3
bước
GV:gọi HS đứng tại chỗ chứng
minh (xn)’=n.xn-1 bằng định nghĩa:
HS: hoạt động theo nhóm thực hiện hoạt động trên
- y1’=1; y2=2x, y3=3x2
HS:Ta thấy hàm số sau khi đạo hàm bằng tích của số mũ của hàm
số trước khi đạo hàm với hàm số ban đầu có bậc giảm đi một bậc
-HS: dự đoán
HS: đọc định lý1 (SGK-157)
HS: Đứng tại chỗ chứng minh;
Trang 4Gợi ý:
+Bước 1: ta phải làm gì?
Hãy khai triển biểu thức (*)
+Bước 2 : ta phải làm gì?
+Bước 3:
-Vậy ta có (xn)’=?
-Từ đây ta có nhận xét gì về dự
đoán
(x100)’=100.x99?
-Cho y=c x0 ;c = const khi đó
y’=?
GV:+ Ta có thể tính đạo hào của
hàm số trên bằng cách nào?
+giả sử là số gia của x ta có:
]
xn-1+ xn-1+…
+xn-1=n.xn-1 +vây (xn)’= n xn-1 -Dự đoán đó là hoàn toàn chính xác
Trang 5
+ Muốn tính bằng định lý thì
ta phải xem hàm số có thoả mãn
điều kiện định lý không?
-Cho y=c x0 =c.1 =c=const
Ta đã tính được (c)’=0.Vậy từ đó ta
có nhận xét gì đối với đạo hàm của
hàm hằng?
GV: nhận xét câu trả lời của học
sinh rồi đua ra 2 nhận xét sau:
a) Đạo hàm của hàm hằng bằng
0: (c)’=0
b) Đạo hàm của hàm số y=x
băng 1: (x)’=1
Ví dụ:Tính đạo hàm của hàm số
sau:
y1=x7, y2=3x5, y3=a.x100
GV: phát biểu định lý 2 rồi ghi lên
bảng và đóng khung bằng phấn
màu
Định lý 2: Hàm số y= có đạo
-Ta tính đạo hàm của hàm y=c x0
với c = const bằng định nghĩa +Giả sử là số gia của x
- =0
suy ra y’=0
HS: Trả lời
HS: y1’=7x6 , y2’=15x4,
Trang 6hàm tại mọi x dương và
-Để chứng minh định lý này chúng
ta cùng dùng định nghĩa Hãy
chứng minh định lý trên bằng định
nghĩa?
GV: gọi học sinh đứng tai chỗ
chứng minh định lý 2
-Cho hàm số y= , x1=-3, x2=4
y3’=100.a.x
HS: lắng nghe và ghi bài
HS: suy nghĩ
Giả sử là số gia của x >0 sao cho x+ >0 ta có:
=
Trang 7Ta có thể trả lời ngay được không
nếu yêu cầu tính đạo hàm của hàm
số trên tại x1, x2? Vì sao?
+gợi ý: có tại x1=-3 thì hàm số
không có đạo hàm vì hàm y=
chỉ có đạo hàm tại mọi x>0
Tại x=4 >0 suy ra y= có đạo
hàm
GV : nhận xét bổ sung câu tra lời
của HS và đưa ra kết quả đúng
( nếu HS trả lời sai )
GV: chia lớp thành các nhóm,thực
hiện hoạt động trong phiếu học tập
sau:
Tính đạo hàm các hàm số sau:
a)y1=2.x17 ; y1=?
b)y2=xa, a N ,a>5; y2=?
c)y3= 30 ; y3=?
d)y4= 32 ; y4=?
-ĐS: y1’=34.x16; y2’=a.xa-1 ; y3’=
=
=
Suy ra
HS: Trả lời
Trang 8; y4’=
-GV: thu phiếu học tập ,nhận xét
bài làm của HS và chữa bài
-GV: hướng dẫn bài tập về nhà
HS: hoạt động theo nhóm thực hiên hoạt động trong phiếu học tập
-HS : lắng nghe , hiểu bài
4) Củng cố
-Định lý 1 , định lý 2
-Chú ý việc khi nào được dùng định lý để tính đạo hàm của hàm số, khi nào phải áp dụng định lý để tính đạo hàm
-Đạo hàm của hàm hằng bằng 0
5.Dặn dò
-Học thuộc, hiểu định lý1 và định lý 2
-Làm bài tập 1 (SGK-162)
-Chuẩn bị trước phần II,III.