Những năm qua, Nhà nước ta đã thực hiện trao quyền chủ động rộng rãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước, nhằm giúp cho các doanh nghiệp từng bước thích ứng với cơ chế thị trường, thích ứng được với xu thế hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ trong khu vực và trên thế giới. Tạo điều kiện phát triển cho các doanh nghiệp, cũng chính là góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên, cùng với việc tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp Nhà nước phải đối mặt với nhiều vấn đề thực sự khó khăn như: giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh... Ngày nay, quản lý vốn là một trong những vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Vốn không chỉ là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại, dành thắng lợi trong cạnh tranh, mà còn là phương tiện giúp chủ sở hữu tăng trưởng về giá trị, là điều kiện tiên quyết cho các doanh nghiệp khẳng định được mình trong cơ chế mới. Đốvới hầu hết các doanh nghiệp hiện nay, sử dụng vốn một cách hiệu quả là một trong những bài toán khó đang cần tìm lời giải. Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt nam cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó. Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên, do đặc thù của công việc nên phần lớn vốn của Công ty là vốn lưu động. Hiện tại, Công ty đang có kế hoạch mở rộng hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh, khuếch trương thị trường cả trong và ngoài nước. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đang được ban lãnh đạo Công ty quan tâm hàng đầu. Xuất phát từ những suy nghĩ trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện, em quyết định chọn “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện" làm đề tài tốt nghiệp.
Trang 1Mở đầu
Những năm qua, Nhà nớc ta đã thực hiện trao quyền chủ động rộng rãi tronghoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệpNhà nớc, nhằm giúp cho các doanh nghiệp từng bớc thích ứng với cơ chế thị trờng,thích ứng đợc với xu thế hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ trong khu vực và trên thếgiới Tạo điều kiện phát triển cho các doanh nghiệp, cũng chính là góp phần quantrọng vào việc tăng trởng và phát triển của nền kinh tế đất nớc Tuy nhiên, cùng vớiviệc tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp Nhà nớc phải đốimặt với nhiều vấn đề thực sự khó khăn nh: giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao
động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh
Ngày nay, quản lý vốn là một trong những vấn đề đợc các doanh nghiệp quantâm hàng đầu Vốn không chỉ là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại, dành thắng lợitrong cạnh tranh, mà còn là phơng tiện giúp chủ sở hữu tăng trởng về giá trị, là điềukiện tiên quyết cho các doanh nghiệp khẳng định đợc mình trong cơ chế mới Đốvớihầu hết các doanh nghiệp hiện nay, sử dụng vốn một cách hiệu quả là một trongnhững bài toán khó đang cần tìm lời giải
Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện thuộc Tổng công ty Lắp máy Việtnam cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc,hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Tuy nhiên, do đặc thù của công việc nên phầnlớn vốn của Công ty là vốn lu động Hiện tại, Công ty đang có kế hoạch mở rộng hơnnữa hoạt động sản xuất kinh doanh, khuếch trơng thị trờng cả trong và ngoài nớc Vìvậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động đang đợc ban lãnh đạo Công ty quantâm hàng đầu
Xuất phát từ những suy nghĩ trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty lắp
máy và thí nghiệm cơ điện, em quyết định chọn “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
l-u động tại Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện" làm đề tài tốt nghiệp.
Chuyên đề tập trung vào việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu
động tại Công ty trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2002 Trên cơ sở đó, đa ramột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả s dụng vốn lu động của Công ty trong thờigian tới
Chuyên đề gồm ba chơng sau:
Trang 2Chơng I : Công ty lắp máy& thí nghiệm cơ điện và những nhân tố chủ yếu
ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty.
Chơng II: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động của Công ty lắp máy
và thí nghiệm cơ điện trong thời gian qua.
Phần III: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
ở công ty Lắp máy và thí nghiệm cơ điện.
Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực hiện có hạn nên chuyên đề không thểtránh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự quan tâm, góp ýcủa các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị trong công ty và tất cả các bạn để em hoànthành chuyên đề đạt chất lợng tốt hơn
Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là một Doanh nghiệp Nhà nớc
thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam Công ty đợc thành lập theo quyết định /giấy phép số: 014A/BXD-TCLĐ ngày 27/01/1993 của Bộ xây dựng Trụ sở chính củaCông ty: 124 Minh Khai, quận Hai Bà Trng thành phố Hà Nội
Trang 3Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản theochế độ quản lý kinh tế hiện hành (Giấy phép hành nghề số 16/BX-DSXD do Bộ xâydựng cấp ngày 06/05/1993, giấy phép kinh doanh số 108853 do trọng tài kinh tế HàNội cấp ngày 17/06/1993.)
Tiền thân của Công ty là Trung tâm nghiên cứu kỹ thuật và lắp máy, đợc
thành lập ngày 19/01/1980 Nhiệm vụ chính của Trung tâm tập trung vào các hoạt
động nghiên cứu kỹ thuật, thí nghiệm phục vụ cho hoạt động của các đơn vị làmnhiệm vụ lắp ráp, xây dựng thuộc Tổng công ty lắp máy
Năm 1993, theo xu hớng đổi mới và nhu cầu phát triển nền kinh tế đất nớc,
Trung tâm nghiên cứu kỹ thuật và lắp máy đã đợc đổi tên thành Xí nghiệp lắp máy và thí nghiệm cơ điện thuộc liên hiệp lắp máy Việt Nam (LILAMA) Nhiệm
vụ của Xí nghiệp không chỉ nghiên cứu kỹ thuật mà còn mở rộng sang nhiều lĩnh vựckhác nh: lắp máy điện nớc và các thiết bị công nghệ; nhận thầu thi công các côngtrình công nghiệp, dân dụng; sản xuất kinh doanh vật t, vật liệu và thiết bị phục vụnhu cầu của các đơn vị xây dựng trong Tổng công ty và của thị trờng
Đầu năm 1996, theo Nghị định 338/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trởng (nay làChính Phủ) về tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc, Xí nghiệp đợc đổi tên
thành Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện trực thuộc Tổng công ty lắp máy
Trang 4- Thi công lắp đặt thiết bị và kết cấu công trình công nghiệp và dân dụng cóquy mô vừa và nhỏ.
- Xây lắp đờng dây và trạm biến áp điện tới 35KV
- Gia công chế tạo, lắp đặt kết cấu, phụ kiện phi tiêu chuẩn bằng kim loại,các loại đờng ống áp lực, các loại bồn bể chịu áp lực thuộc các loại công trình
+ Thí nghiệm kiểm tra chất lợng:
- Nhận thầu kiểm tra, hiệu chỉnh và thí nghiệm các thiết bị và hệ thống thiết
bị đợc lắp đặt và các chỉ tiêu cơ - nhiệt - điện - áp lực - liên kết - khả năng chịu tải
- Thí nghiệm, kiểm tra hiệu chỉnh hệ thống thiết bị điện, điều khiển, hệthống truyền dẫn điện từ 35KV đến 500KV
- Kiểm tra chất lợng mối hàn bằng phơng pháp không phá hủy (X quang, tiagama, siêu âm, thử từ tính)
+ Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc phù hợp với luậtpháp và chính sách của Nhà Nớc và sự phân cấp, ủy quyền của Tổng Công ty Lắpmáy Việt Nam
Có thể thấy rằng Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện là doanh nghiệpkinh doanh đa ngành, đầu t vào nhiều lĩnh vực với nhiều phơng thức khác nhau
1.1.3 Nhiệm vụ chủ yếu và cơ cấu tổ chức.
1.1.3.1 Nhiệm vụ chủ yếu
Để góp phần vào quá trình CNH, HĐH, đa đất nớc bớc qua giai đoạn quá độtiến thẳng lên CNXH nh Nghị quyết Trung ơng (khoá VII) của Đảng cộng sản ViệtNam đã đề ra, Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện đã xác định rõ hiệm vụ củamình nh sau:
- Đi sâu nghiên cứu thị trờng, ổn định và duy trì cũ, mở rộng thị trờng mới,nhất là thị trờng ở các tỉnh phía Bắc
- Đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ chuyên môn cho ngời lao độngtrong Công ty, thực hiện phân phối theo lao động, tạo công ăn việc làm và chăm lo
đến đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên
- Tăng cờng đầu t theo chiều sâu với mục tiêu không ngừng nâng cao chất ợng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động
Trang 5l Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm nhằm mở rộng thị trờng và đáp ứng nhucầu của khách hàng Ngoài lĩnh vực truyền thống của công ty là lắp đặt thiết bị cơkhí, điện, đo lờng, điều khiển công ty sẽ chú trọng hơn tới việc phát triển lĩnh vựcchế tạo các kết cấu thép và thiết bị phi tiêu chuẩn, thi công xây dựng các công trình.
Đặc biệt chú trọng và mở rộng công tác thí nghiệm điện và kiểm tra mối hàn bằngphơng pháp không phá huỷ
Phòng kế toán tài chính
Các đội thi
công lắp
máy
Các đội thi công ndt
Các đội thi công thí nghiêm điện
Phòng tổ chức hành chính
Tổ thi công
Tổ thi công
Tổ thi công
Tổ thi công
Tổ thi công
Tổ thi công
Trang 6Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng có
đặc trng cơ bản là: vừa duy trì hệ thống trực tuyến giữa Giám đốc, các Phó giám đốcvới các phòng ban; giữa Giám đốc với các đội trởng, đồng thời kết hợp việc tổ chứcgiữa các bộ phận chức năng (các phòng ban)
1.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Doanh thu của Công ty biến động rất lớn qua các năm, so với năm 2000 năm
2001 giảm 2286.335 triệu đồng (21.475%) Năm 2002 so với năm 2001 tăng
Trang 7339.235 triệu đồng (4.058%) Nguyên nhân giảm là do: năm 2001 là ảnh hởng nhiềubởi những biến động trên thị trờng xây dựng nên Công ty gặp không ít khó khăntrong giai đoạn này Điển hình là những biến động của thị trờng vật liệu xây dựng.Thực tế thị trờng vật liệu xây dựng trong nớc đã phát triển, nhng do sự phát triển quásôi động của thị trờng xây dựng nên đã đẩy giá nguyên vật liệu lên cao, có nhiều loạinguyên vật liệu giá đã tăng tới 20% so với năm 2000 (*)1
Về lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế của Công ty biến động rất lớn cùng với sự biến động củadoanh số So với năm 2000 thì lợi nhuận sau thuế năm 2001 giảm 177.121 triệu đồng(39.918%) Nhng sang năm 2002, nhờ có sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộcông nhân viên trong toàn Công ty mà lợi nhuận sau thuế của Công ty đã tăng lên.Năm 2002 so với năm 2001, số tiền tăng lên là 26.116 triệu đồng (9.796%)
Về quản lý vốn
Tổng vốn tơng đối ổn định qua các năm, năm 2000 là 11227.813 triệu đồngsang năm 2001 tổng vốn là 10893.141 triệu đồng Tuy có giảm chút ít nhng không
đáng kể, lợng giảm tuyệt đối là 334.672 triệu đồng (2.980%) Năm 2002 tăng so năm
2001 là 356.197 triệu đồng (3.69%) Nguyên nhân vốn giảm chủ yếu là do trong quátrình hoạt động Công ty đã tiến hành thanh toán dần nợ dài hạn cho ngân hàng, thayvào đó là huy động nguồn tín dụng ngắn hạn nhng số lợng cha đợc là bao Tổng vốngiảm do chủ yếu là vốn cố định giảm mạnh, trong khi đó thì vốn lu động tăng chậm,mặc dù vốn lu động chiếm đa phần trong tổng nguồn vốn
Về số nhân sự
Tổng số lao động hàng năm của Công ty giao động trên dới 300 ngời, trong đóchiếm hơn một nửa là lao động thuê ngoài theo mùa vụ Cụ thể, tổng số lao độngnăm 2000 là 300 ngời, năm 2001 là 230 ngời và năm 2002 là 296 ngời Năm 2001 sovới năm 2000 là 70 ngời (23,334%), nguyên nhân của việc giảm đột xuất này là dotình hình khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: việc làm ít,hợp đồng ký nhng cha thực hiện Điều này bắt buộc Công ty phải giảm một số lao
động thời vụ ở những đơn vị, bộ phận không cần thiết nhằm đảm bảo hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả Sang năm 2002 tình hình bình ổn trở lại,
1(*) 1 Giá xi măng tăng 9,4%, cát xây dựng tăng 23%, đá đổ bê tông tăng 17%, gạch xây dựng loại A tăng 7,1%: Tác giả Nguyên Quân Lệch pha trong huy động đầu t“ xây dựng cơ bản Báo Đầu t” Báo Đầu t , số 127, ngày 28 tháng 10 năm 2001, trang 10.
Trang 8Công ty lại thuê thêm lao động, lợng lao động của Công ty lại tăng lên 66 ngời(28.695%) so với năm 2001
Về thu nhập cán bộ công nhân viên Công ty
Về thu nhập bình quân, qua các năm 2000, 2001 và 2002 biến động không
đáng kể, thu nhập bình quân đầu ngời duy trì ở mức tơng đối cao (1-1.2 triệu đồng/ngời /tháng) Cụ thể, năm 2001 tăng lên so với năm 2000 là 380000 đồng/ ngời/ năm(2.569 %), nhng đến năm 2002 lại giảm so với năm 2001 là 414000 đồng/ ngời/năm(2.729%), thêm vào đó, Công ty luôn thực hiện trả lơng đúng hạn cho ngời lao động.Mức thu nhập bình quân đầu ngời nh trên là tơng đối cao nhng để đảm bảo cho ngờilao động dồn hết tâm huyết của họ vào công việc thì Công ty nên có những chínhsách thoả đáng làm đòn bẩy thúc đẩy ngời lao động Một khi ngời lao động tâmhuyết với nghề thì sự đi lên của của Công ty là điều tất yếu
Về thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc
Do gặp những khó khăn chung trên nên cùng với sự giảm sút của doanh số thì
số thuế mà Công ty đóng góp vào ngân sách nhà nớc cũng bị giảm đáng kể Tổng sốthuế nộp ngân sách năm 2000 là 685.711 triệu đồng, các năm 2001 và 2001 con sốnày giảm xuống chỉ còn tơng ứng là 531.862 và 325.798 triệu đồng Nh vậy, từ năm
2000 đến 2002 tổng số thuế nộp ngân sách của Công ty giảm tổng cộng gần 360triệu đồng
Với quy mô nh hiện nay, tuy chỉ là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhng với lực lợnglao động bình quân khoảng 300 ngời mỗi năm công ty tạo ra giá trị trên dới 10 tỷ
đồng Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty ổn định ( 1- 1,2 triệu đồng/tháng ) và có xu hớng ngày càng tăng, đời sống cán bộ công nhân viên trong công tyngày càng đợc cải thiện, luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc
Đảm bảo hoàn thành kế hoạch của công ty và kế hoạch của Tổng Công ty giao cho.Tóm lại, tất cả những gì đợc trình bày trên đây phần nào cho thấy: Công ty lắp máy
và thí nghiệm cơ điện đã có sự lớn mạnh lớn mạnh không ngừng trong những nămqua Hiện nay, công ty đang là một đơn vị làm ăn tơng đối hiệu quả, có uy tín vớikhách hàng và đầy triển vọng phát triển trong tơng lai về lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình
1.2 Một số nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty 1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm
Trang 9Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, do đó cơ cấu vốn và tàisản của Công ty mang đặc trng chung của ngành xây dựng Thông thờng, đối với mộtdoanh nghiệp xây dựng vốn chủ yếu là vốn lu động (vốn vật t, tiền trả lơng, trả lãivay ) Giá trị vốn lu động của Công ty phụ thuộc vào quy mô công trình mà Công tythi công và do đó nhu cầu của vốn lu động thay đổi theo giá trị công trình Mặt khác,
nh chúng ta đã biết, một công trình xây dựng thờng có thời gian thi công kéo dài trênmột năm, Công ty phải huy động vốn ngắn hạn nhiều đợt làm tăng chi phí vốn vàtăng giá thành công trình Trong ngành xây dựng, việc tiêu thụ sản phẩm theo giá dựtoán hoặc thoả thuận với chủ đầu t (giá đấu thầu) nên tính chất không đợc thể hiện rõ(vì đã quy định giá cả, ngời mua, ngời bán tham gia hợp đồng xây dựng) Thêm vào
đó, trong đấu thầu công ty phải chịu sức ép lớn từ nhiều đối thủ cạnh tranh trongngành về giá thầu, tiến độ, công nghệ điều này lại gián tiếp tác động đến dự toán vốncủa công ty
Sản phẩm xây lắp là các công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn,kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, có thời gian thi công kéo dài, đặc điểm này
đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán vốn lu động cũng nhất thiết phải lập dựtoán, trong quá trình xây lắp phải thờng xuyên so sánh với dự toán thiết kế và thicông, lấy đó làm thớc đo Mặt khác sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất do đóphơng tiện đi lại, thiết bị thi công, ngời lao động phải di chuyển theo địa điểm đặtsản phẩm, đặc điểm này làm cho các đối tác quản lý, sử dụng vốn vật t và khấu haorất phức tạp lại còn chịu ảnh hởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết dễ mất mát hhỏng
1.2.2 Nguyên vật liệu
Trong xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu thờng chiếm 70-80% giá trị côngtrình, do đó lợng vốn nói chung, vốn lu động nói riêng phần lớn nằm trong giá trịnguyên vật liệu Vì vậy, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu sẽ ảnh hởng trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng vốn lu động Đặc điểm của nguyên vật liệu đợc sử dụng thờngxuyên là khối lợng lớn, đa dạng về chủng loại nên khó dự trữ Thông thờng công tychọn một số nhà cung cấp cố định nhằm đảm bảo nguồn cung ứng nguyên vật liệu
ổn định đáp ứng tiến độ thi công, đồng thời có đợc nguồn tín dụng đáng kể trongkinh doanh
Hiện nay, Nhà nớc đã ban hành các quy chế kiểm định chất lợng công trình
đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng nguyên vật liệu theo đúng tiêu chuẩn quy
Trang 10định Việc mua sắm nguyên vật liệu cho từng công trình đợc khoán gọn cho từng tổ
đội, Công ty chỉ đa ra các tiêu chuẩn chất lợng Việc làm này tơng đối hợp lý và linhhoạt vì nó gắn trách nhiệm của các đội thi công với chất lợng công trình vừa giảmthiểu chi phí phát sinh Tuy nhiên, nếu không có sự quản lý tích cực của Công ty cóthể dẫn đến những tiêu cực
1.2.3 Khách hàng
Khách hàng của Công ty tơng đối đa dạng bao gồm các doanh nghiệp, các chủ
đầu t là doanh nghiệp xây dựng nhà nớc và t nhân Mỗi khách hàng có khả năng tàichính khác nhau và yêu cầu về tiến độ cũng khác nhau do đó, các điều kiện thanhtoán cũng khác nhau Có khách hàng sẵn sàng ứng trớc một phần giá trị công trình,
có khách hàng chỉ chấp nhận thanh toán khi bàn giao công trình Đối với từng loạikhách hàng nh thế công ty phải có những kế hoạch huy động và sử dụng vốn phùhợp
1.2.4 Nguồn cung cấp tín dụng
Công ty có hai nguồn cung cấp tín dụng chính là: Ngân hàng, nhà cung cấp vật
t Đối với ngân hàng, Công ty phải chịu sức ép lớn về chi phí vốn và thời điểm đếnhạn Tuy nhiên, với chính sách khuyến khích đầu t sản xuất của Nhà nớc hiện nay,các thủ tục vay vốn đã đợc giảm thiểu đáng kể do đó Công ty có nhiều điều kiện huy
động vốn từ nguồn này
Cũng nh các doanh nghiệp xây dựng khác, tín dụng nhà cung cấp có vai tròquan trọng và có tầm ảnh hởng lớn đến sử dụng vốn trong Công ty Tín dụng nhàcung cấp có thời hạn ngắn ( thờng là dới một năm ) nhng lại có tính chất thờngxuyên, liên tục nh là một nguồn cung dài hạn Qua loại tín dụng này, Công ty vừa
đảm bảo nguồn cung ứng nguyên vật liệu ổn định, vừa lợi dụng nguồn vốn của ngờikhác để kinh doanh Có thể nói, trong cơ chế thị trờng doanh nghiệp nào càng lợidụng tốt nguồn vốn của ngời khác thì hiệu quả kinh doanh càng cao Nói cách khác,doanh nghiệp nào thực hiện tốt chính sách chiếm dụng vốn thì doanh nghiệp đó cóhiệu quả kinh doanh cao hơn
1.2.5 Các chủ trơng, chính sách của Nhà nớc
Các chính sách vĩ mô của Nhà nớc có tác dụng rất lớn đến sử dụng vốn nóichung và vốn lu động nói riêng
Trang 11Về chính sách thuế: Hiện nay Nhà nớc ta đã áp dụng phổ biến tính thuế VATtránh cho các doanh nghiệp phải chịu các khoản thuế chồng chéo, tuy nhiên đối vớimột doanh nghiệp xây dựng thì việc Nhà nớc khống chế thời gian thu thuế trong khikhông khống chế thời gian thanh toán của chủ đầu t với nhà thầu sẽ gây bất lợi chocác doanh nghiệp xây dựng nói chung và Công ty nói riêng.
Về chính sách trong ngành xây dựng: Nhà nớc bắt buộc các nhà thầu xây dựngsau khi hoàn thành công trình bàn giao phải để lại 5% giá trị công trình bảo hànhtrong một năm mà giá trị này lại không đợc tính lãi, điều này gây thiệt hại cho Công
ty, vì một lợng vốn khá lớn bị ứ đọng tại các công trình làm giảm vòng quay vốn lu
động, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động
ch ơng 2
thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động của Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện trong thời gian qua.
Trang 122.1 Công tác quản lý vốn lu động của Công ty
Trớc khi xem xét các nội dung quản lý vốn lu động, ta cần chú ý tới kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty trong thời gian vừa qua để thấy đợc khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn trong Công ty Kết cấu tài sản nguồn vốn của Công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty
Trang 13C¬ cÊu vèn n¨m 2001
13%
87%
Vèn C§BQ Vèn L§BQ
C¬ cÊu vèn n¨m 2000
18%
82%
Vèn C§BQ Vèn L§BQ
Trang 14Cơ cấu vốn năm 2002
8%
92%
Vốn CĐBQ Vốn LĐBQ
Nh vậy, qua xem xét kết cấu nguồn vốn, tài sản của Công ty chúng ta thấy cónhững đặc điểm: Các chỉ tiêu đều có sự tăng trởng, có sự tích luỹ mở rộng vốn và tàisản sau mỗi năm Công ty đã thực hiện tốt mục tiêu tăng trởng, phát triển vốn và tàisản
Vốn lu động chiếm một tỷ trọng lớn và ngày càng có xu hớng tăng cao: năm
2000 tỷ lệ này là 82%, tăng lên 87% vào năm 2001 và đến năm 2002 đã lên tới 92%
Điều này có thể giải thích là do đặc trng chung của ngành xây dựng có giá trị tài tàisản lu động luân chuyển chiếm tỷ trọng lớn, hơn nữa công ty chỉ mới đi vào hoạt
động nên trong những năm đầu mức độ tích luỹ tài sản cố định thấp là đơng nhiên
Qua phân tích trên chúng ta nhận thấy: cơ cấu vốn của Công ty là hợp lý, Công
ty đã đầu t vào đúng lĩnh vực kinh doanh của mình bằng cách đầu t chủ yếu vào vốn
lu động và giảm tỷ lệ đầu t vào vốn cố định Tuy nhiên, trong khuôn khổ đề tài nàyhiệu quả sử dụng vốn lu động mới là vấn đề chúng ta quan tâm hơn cả Để có cơ sởcho việc quản lý vốn lu động một cách hiệu quả chúng ta lần lợt xem xét các nộidung dới đây:
2.1.1 Nguồn vốn lu động
Việc xem xét nguồn hình thành vốn lu động của Công ty đóng một vai tròquan trọng trong công tác quản lý vốn lu động nói riêng và quản lý vốn nói chung.Tuỳ thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp, đặc điểm ngành nghề kinhdoanh mà mỗi doanh nghiệp có nhiều kênh huy động vốn khác nhau Tuy nhiên,trên góc độ nguồn hình thành thì vốn lu động nói riêng và vốn doanh nghiệp nói
Trang 15chung của mỗi doanh nghiệp thờng đợc hình thành từ hai nguồn chính là: vốn đi vay
và vốn chủ sở hữu Kết cấu nguồn vốn lu động của Công ty đợc thể hiện qua bảngsau:
Bảng 3: Nguồn vốn lu động của Công ty.
xu hớng gia tăng Năm 2000, vốn lu động của Công ty là 9251,302 triệu đồng trong
đó vốn chủ sở hữu là 2560,402 triệu đồng tơng ứng 28% trong tổng vốn lu động, sốvốn vay là 6660,900 triệu đồng tơng ứng 72% Đến năm 2001, vốn chủ giảm chỉ còn26% tơng ứng với 2454,3 triệu đồng trong khi đó vốn vay tăng lên chiếm 73,8% tơngứng với số tiền là 6966,5 triệu đồng Năm 2001 nhu cầu vốn lu động của Công ty
Trang 16tăng cao trong khi quy mô, cơ cấu, hình thức huy động vốn ngắn hạn của Công tykhông đợc mở rộng nhiều Chính vì vậy, mà Công ty đã bị thiếu hụt trong nguồn tàitrợ vốn ngắn hạn, buộc Công ty phải chủ trơng tăng vốn chủ sở hữu để có thể đápứng đợc vốn lu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Mặc dù vốn lu
động của Công ty năm 2002 tăng khá cao nhng tỷ lệ vốn vay lại có phần giảm súttrong tổng vốn lu động Năm 2002, vốn chủ sở hữu chiếm tới 32,2% tơng ứng với sốtiền là 3336,7 triệu đồng trong khi đó vốn vay chỉ chiếm 67,5% tơng ứng với số tiền
là 6994,6 triệu đồng Thêm vào đó, kể từ năm 2001 Công ty đã sử dụng một phầnnhỏ vốn vay trung và dài hạn để tài trợ cho vốn lu động Tuy lợng sử dụng khônglớn, nhng nếu Công ty không có biện pháp cân đối điều hoà thì sẽ gây lãng phínguồn vốn này, vì thông thờng chi phí cho việc huy động vốn vay trung và dài hạn làcao hơn nhiều so với vốn vay ngắn hạn
Những vấn đề cần quan tâm trong việc huy động vốn của Công ty: Trong điềukiện nền kinh tế hiện nay, không một doanh nghiệp nào có đủ vốn để tự kinh doanh,
mà đều phải đi huy động từ nhiều nguồn khác nhau, có nh vậy mới nâng cao đợchiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trờng Với nguồn tài trợ cho vốn lu độngcủa Công ty chủ yếu là đi vay và chiếm dụng nh hiện nay cũng là một dấu hiệu tốt, vìnguồn vốn này thủ tục đơn giản, dễ huy động, chi phí thấp Tuy nhiên, Công ty cầnhết sức quan tâm đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn này, vì ngoài việc mang lạimột lợi ích to lớn thì nguồn vốn này cũng chứa đựng những rủi ro rất lớn, do vậy nếuCông ty không quản lý tốt rất dễ dẫn tới mất khả năng thanh toán, tăng hệ số nợ,giảm lợi nhuận dẫn đến giảm hiệu quả trong kinh doanh
2.1.2 Cơ cấu vốn lu động
Xem xét cơ cấu vốn lu động trong Công ty sẽ giúp chúng ta thấy đợc khái quáthơn về vốn lu động và có định hớng chính xác cho công tác quản lý từng yếu tố củavốn lu động Cơ cấu vốn lu động của Công ty thể hiện qua bảng sau:
Năm 2000, vốn lu động từ các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất là74,701% tơng ứng với số tiền là 6910,867 triệu đồng, tiếp theo là các vốn lu động d-
ới dạng hàng hoá tồn kho chiếm 18,121% tơng ứng với số tiền là 1676,441 triệu
đồng, tài sản lu động khác chiếm 6,98% tơng ứng với số tiền là 645, 695 triệu đồng,lợng tiền mặt không đáng kể
Sang năm 2001, vốn lu động từ các khoản phải thu tuy có phần giảm sút nhngvẫn chiếm tỷ trọng cao nhất là 64,938% tơng ứng với số tiền là 6130,083 triệu đồng,
Trang 17vốn lu động dới dạng vật t hàng hoá tồn kho tăng lên 20,181% tơng ứng với số tiền1905,064 triệu đồng, tăng đáng kể nhất là các loại tài sản lu động khác 13,190 % t-
ơng ứng với số tiền là 1245,112 triệu đồng, cũng trong năm này lợng vốn lu độngbằng tiền mặt cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể là 1,689% tơng ứng với số tiền là159,513 triệu đồng
Năm 2002, vốn lu động dới dạng các khoản phải thu và tiền mặt có xu hớngtăng trở lại trong khi đó vốn lu động dới dạng vật t hàng hoá tồn kho và tài sản lu
động khác có xu hớng giảm Tỷ trọng vốn lu động dới dạng các khoản phải thuchiếm tới 79,150% tơng ứng với số tiền là 8201,907 triệu đồng, vốn lu động dớidạng vật t hàng hoá tồn kho chiếm 14,512% tơng ứng với số tiền là 1503,856 triệu
đồng, tài sản lu động khác chiếm 4,497% tơng ứng với số tiền là 466,074 triệu đồng,các khoản vốn lu động bằng tiền mặt chiếm 1,838% tơng ứng với số tiền là 190,544triệu đồng
Để có thể thấy rõ hơn cơ cấu vốn lu động chúng ta có thể xem xét qua biểu đồcơ cấu vốn lu động của Công ty dới đây:
động khác
Trang 18Tài sản
l u động khác
Trang 19Qua các số liệu trên đây cho ta thấy: mặc dù vốn lu động chiếm tỷ trọng lớnnhng đa phần lại nằm ở vật t hàng tồn kho và các khoản phải thu của khách hàng.
Điều này sẽ có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty trên các mặt sau:
- Tỷ trọng phải thu lớn điều này chứng tỏ Công ty đã bị giảm một lợng vốn đavào kinh doanh do bị khách hàng chiếm dụng Trong điều kiện vốn chủ sở hữu bị hạnchế, vốn đi vay là chủ yếu chắc chắn Công ty sẽ gặp bất lợi Vì vậy, Công ty cần cóbiện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác thu hồi công nợ tránh tình trạng
nợ dây da, khó đòi của khách hàng để từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn lu động củaCông ty
- Lợng tồn kho lớn chứng tỏ Công ty bị ứ động một lợng vốn lớn làm chậmvòng quay vốn lu động
- Vốn bằng tiền tuy chiếm tỷ trọng rất nhỏ (1,6-1,8% ) nhng lại có xu hớngtăng lên Vốn bằng tiền tăng sẽ làm tăng khả năng thanh toán tức thời của Công ty.Tuy nhiên, xét về mặt hiệu quả thì đây là một dấu hiệu không tốt bởi vì tỷ lệ sinh lờitrực tiếp của vốn lu động bằng tiền sẽ trở nên thấp Do vậy, Công ty không nên để tỷtrọng vốn bằng tiền tăng nhiều quá, vì điều này đồng nghĩa với tình trạng ứ đọngvốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động trong kinh doanh
- Nguồn vốn lu động khác chủ yếu đợc dùng để tài trợ cho các khoản tạm ứng,văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, phục vụ quản lý và lại có xu hớng giảm dần Đây
là một dấu hiệu tốt, vì trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt, cácdoanh nghiệp chỉ thành công khi tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, mà mộtyếu tố quan trọng để hạ giá thành chính là tiết kiệm chi phí ngoài sản xuất nh cáckhoản chi văn phòng, tiếp khách, quản lý Do đó, trong những năm tới Công ty cầntiếp tục giảm các khoản chi phí này, tránh lãng phí vốn trong kinh doanh, sẽ gópphần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty
Tóm lại, tỷ trọng vốn lu động dới dạng các khoản phải thu và hàng tồn kho lớn(trên 80%) Điều này chắc chắn sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động củaCông ty Vì vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động thì Công ty cần phảitập trung vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng chính các khoản phải thu và vật t hànghoá tồn kho Trong những năm tới, việc đầu tiên là Công ty phải cải thiện cơ cấunguồn vốn lu động theo hớng hợp lý hơn
2.1.3 Quy mô vốn lu động
Trang 20Xem xét quy mô vốn lu động trong Công ty sẽ giúp chúng ta thấy đợc tổng quan về vốn lu động và là cơ sở cho việc định hớng chính xác cho công tác quản lý vốn lu động Quy mô vốn lu động của Công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 5: Quy mô vốn lu động của Công ty
Đơn vị: Triệu đồngNăm
đồng Sang năm 2001 do mặc dù gặp rất nhiều khó khăn chung trên thị trờng xâydựng nhng quy mô vốn lu động vẫn không ngừng tăng cao so với năm 2000, lợngtăng tuyệt đối là 188,420 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ 2,037% Nhân tố chính làmtăng vốn lu động trong năm 2001 là do tăng tiền mặt, các khoản tồn kho và cáckhoản tài sản lu động khác Việc tăng vốn lu động dới các hình thức này cũng phầnnào phản ánh một năm tài chính khó khăn của Công ty Năm 2002, Công ty cónhững biện pháp điều chỉnh thích hợp, những khó khăn phần nào đã đợc khắc phụcnên vốn lu động của Công ty có xu hớng sáng sủa hơn so với năm 2001 Năm 2002
so với năm 2001 lợng tăng tuyệt đối là 922,669 triệu đồng tơng ứng với tốc độ tăng
là 9,74%, quan trọng hơn lợng tăng này lại tập trung chủ yếu vào tiền mặt và cáckhoản phải thu, trong khi đó các khoản tồn kho và tài sản lao động khác giảm mộtcách đáng kể Để có thể thấy rõ hơn quy mô vốn lu động của Công ty trong nhữngnăm qua chúng ta quan sát biểu đồ dới đây:
Trang 21Biểu đồ quy mô vốn l u động của Công ty
Bảng 6: Vốn lu động thờng xuyên của Công ty
Trang 22Biểu 4: Biểu đồ vốn l u động th ờng xuyên của Công ty
1976.511
-2000 -1000 0 1000 2000 3000
Chúng ta thấy, vốn lu động thờng xuyên của Công ty luôn trong tình trạng âm, tức là Công ty có nguy cơ mất cân bằng thanh toán Nói cách khác, nguồn vốn dài hạn không đủ để
đáp ứng nhu cầu cho đầu t dài hạn do đó Công ty phải sử dụng vốn ngắn hạn đầu t vào TSCĐ.
Nh vậy, nguồn vốn dài hạn thiếu để tài trợ cho tài sản cố định, phản ánh khả năng tài chính của công ty là không đợc tốt, Công ty luôn thiếu một lợng vốn lu động thờng xuyên để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình diễn ra ổn định và an toàn Tuy nhiên, nếu xét trên góc độ
đầu t ta thấy nhu cầu và quy mô đầu t vào tài sản cố định của công ty rất cao không tơng xứng với quy mô và sự tăng trởng của nguồn vốn dài hạn, điều này thể hiện rất rõ trên biểu là cột TSCĐ luôn ở mức rất cao Lợng vốn lu động thờng xuyên quá thấp (luôn ở mức âm) chứng tỏ công ty đã có quá ít các nguồn dài hạn để trang trải cho các sử dụng dài hạn, thay vào đó Công
ty phải sử dụng các khoản ngắn hạn dẫn đến khó khăn về vốn lu động Để rõ hơn chúng ta phân tích thêm nhu cầu vốn lu động thờng xuyên của công ty thông qua bảng nhu cầu vốn lu động dới
đây.
Bảng 8: Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên của Công ty
Đơn vị: triệu đồng
Trang 23Nguồn: Báo cáo tài chính các năm từ 2000 đến 2002
Ta thấy rằng, nhu cầu vốn lu động thờng xuyên của Công ty từ năm 2000 đếnnăm 2002 đều ở mức dơng hay tồn kho và các khoản phải thu vợt quá nợ ngắn hạn.Tuy nhiên, mức chênh lệch này không cao lắm năm, năm 2000 là 1770,169 triệu,
đến năm 2002 là trên 2554,318 triệu đồng Điều này chứng tỏ chỉ một phần rất nhỏtài sản lu động của Công ty đã đợc trang trải bằng các nguồn tài trợ dài hạn, dù cóbất hợp lý nhng vẫn đảm bảo nhiệm vụ kinh doanh của Công ty Mặc dù vậy, Công
ty vẫn cần có biện pháp giảm hàng tồn kho thu hồi các khoản nợ của khách hàng để
bổ sung vào vốn kinh doanh hoặc đầu t vào tài sản cố định
2.1.4 Bảo toàn và phát triển vốn lu động
Bảo toàn vốn lu động mang tính sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Doanhnghiệp bảo toàn vốn lu động là đảm bảo cho vốn cuối kỳ mua đủ một lợng vật t hànghoá tơng đơng với đầu kỳ ngay cả khi giá cả tăng lên
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, vấn đề bảo toàn vốnlại càng có ý nghĩa đối với hoạt động của Công ty Chính vì vậy, Công ty luôn xác
định rõ và thực hiện triệt để các biện pháp bảo toàn vốn nhằm đáp ứng đợc nhu cầusản xuất kinh doanh của Công ty và đối phó đợc những biến động của thị trờng, cácbiện pháp bảo toàn vốn lu động mà Công ty thờng áp dụng là:
- Định kỳ 3 tháng tiến hành kiểm kê đánh giá lại toàn bộ vật t, hàng hoá
- Những vật t, hàng hóa tồn đọng không thể sử dụng đợc chủ động giảiquyết nhanh để thu hồi lợng vốn lu động bị mất
- Tìm biện pháp để loại trừ thua lỗ trong kinh doanh nh: áp dụng côngnghệ mới, tăng vòng quay của vốn lu động
Nhờ áp dụng triệt để các biện pháp bảo toàn vốn và bảo toàn vốn lu động màCông ty đã thực hiện tốt mục tiêu tăng trởng, có sự tích luỹ mở rộng tổng nguồn vốn
Trang 24và vốn lu động sau mỗi năm Cho nên, trong những năm qua tình trạng thiếu vốn kéodài không xảy ra, lợng vốn lu động cuối kỳ luôn đủ để có thể trang bị đầy đủ các loạinguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhân công cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Không những thế, Công ty còn thực hiện tốt công tác phát triển vốn lu động, quy môvốn lu động không ngừng đợc mở rộng cùng với mở rộng tổng vốn kinh doanh Cụthể: năm 2001 do mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trên thị trờng xây dựng nhng quymô vốn lu động vẫn không ngừng tăng cao so với năm 2000, lợng tăng tuyệt đối là188,420 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ 2,037% Sang năm 2002 con số này còn caohơn nhiều, năm 2002 so với năm 2001, lợng tăng tuyệt đối là 922,669 triệu đồng t-
ơng ứng với tốc độ tăng là 9,74%
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động
Hiệu quả sử dụng vốn lu động phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu đợc từhoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lu động đầu t cho hoạt động của doanhnghiệp trong kỳ Với việc cụ thể hoá kết quả kinh doanh và sử dụng vốn lu độngbằng các chỉ tiêu sát thực, doanh nghiệp sẽ đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vốn lu
2.2.1 Tốc độ luân chuyển của vốn lu động
Hiệu quả vốn lu động đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân chuyển vốn lu độngnhanh hay chậm, việc nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lu động có ý nghĩa to lớn Nóchính là điều kiện cơ bản để tăng thu nhập, lợi nhuận, tiết kiệm vốn lu động và cũng
là nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn lu động đợc thể hiệnbằng hai chỉ tiêu cơ bản là số vòng luân chuyển và thời gian trung bình một vòngluân chuyển
Trang 25đồng doanh thu Số lần luân chuyển càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn lu động củadoanh nghiệp càng cao và ngợc lại.
Thời gian trung bình một vòng luân chuyển.
Trong đó: T thời gian trung bình một vòng luân chuyển vốn lu động
Số ngày trung bình của một vòng luân chuyển vốn lu động phản ánh số ngày
để thực hiện một vòng quay vốn lu động, thời gian một vòng luân chuyển vốn lu
Trang 26Độ dài vòng luân chuyển so với
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm từ 2000 đến 2002Qua số liệu ở bảng 9 cho thấy, năm 2000 số vòng chu chuyển vốn lu động củaCông ty là 1,150 vòng tơng đơng với độ dài một vòng luân chuyển là 313 ngày Năm
2001, vốn lu động của Công ty quay đợc 0,886 vòng tơng ứng với độ dài một vòngluân chuyển là 407 ngày Tức là năm 2001 so với năm 2000 số vòng luân chuyểngiảm 0,264 vòng tơng đơng với việc tăng độ dài một vòng luân chuyển là 94 ngày.Năm 2002, số vòng luân chuyển của vốn lu động là 0,839 vòng tơng ứng với độ dàimột vòng luân chuyển là 429 ngày Nh vậy, năm 2002 so với năm 2001 số vòng luânchuyển giảm 0,47 vòng tơng đơng với việc độ dài một vòng luân chuyển tăng 22ngày
Trong ba năm số vòng luân chuyển vốn lu động không cao và có xu hớnggiảm, mức cao nhất chỉ đạt 1,15 vòng trên một năm, cùng với đó là độ dài một vòngluân chuyển tăng, mức thấp nhất là 313 ngày (10,4 tháng) Hơn nữa, Công ty sử dụngmột lợng lớn vốn lu động là vốn đi vay vì vậy, chi phí vốn trong trờng hợp này sẽ rấtlớn và chắc chắn sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Việc tốc độ luân chuyển vốn lu động của Công ty có chiều hớng xấu đi tronggiai đoạn này là do tốc độ tăng của vốn lu động cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăngcủa doanh thu Bởi vì, mặc dù năm 2001 Công ty đã mở rộng sản xuất kinh doanh,
đầu t thêm vốn lu động, song tốc độ đầu t vào vốn lu động tăng nhanh hơn giá vốnhàng bán, việc tăng nhanh hơn này đã làm cho doanh thu tăng chậm hơn tốc độ tăngcủa vốn lu động, điều này đồng nghĩa với số ngày của một vòng quay vốn lu động trởnên dài hơn cùng kỳ năm trớc Tuy nhiên, việc số vòng luân chuyển nh trên xét vềgóc độ khách quan có thể chấp nhận đợc Bởi lẽ, năm 2001 là năm mà thị trờng xâydựng phát triển mạnh mẽ, giá nguyên vật liệu trên thị trờng biến động mạnh, cónhững loại nguyên vật liệu giá tăng tới 20%, trong khi những hợp đồng của Công ty
đợc ký kết khi giá nguyên vật liệu còn thấp hoặc cha tăng cao, bên cạnh đó trongnăm 2001 Công ty ký kết đợc nhiều hợp đồng hơn, nên tại thời điểm cuối niên độvẫn còn nhiều công trình và hạng mục công trình cha đợc hoàn thành và bàn giao vì
lẽ đó mà tài khoản lu kho còn cao
Ngoài ra, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty một cáchtoàn diện hơn ta cần kết hợp với kết quả phân tích nhóm chỉ tiêu sức sinh lời của vốn
lu động Từ đó có những biện pháp tốt hơn trong quản lý và sử dụng vốn lu động,
Trang 27tránh lãng phí, giảm chi phí, tăng lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn lu động, hiệuquả kinh doanh, đảm bảo tăng trởng và phát triển của vốn trên cơ sở có hệ số sinh lờicao.
2.2.2 Sức sinh lời của vốn lu động
Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng, là kếtquả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các bộ phậncấu thành vốn lu động Sức sinh lời đợc phản ánh qua hai chỉ tiêu: hệ số sinh lời và
hệ số đảm nhiệm của vốn lu động
Hệ số sinh lời của vốn lu động
Trong đó: HSL : Hệ số sinh lời vốn lu động
VLĐbq : Vốn lu động bình quân trong kỳ
Hệ số sinh lời của vốn lu động hay còn gọi là mức doanh lợi vốn lu động phản
ánh một đồng vốn lu động đa vào sản xuất kinh doanh có thể tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận Hệ số sinh lời vốn lu động càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng
có hiệu quả và ngợc lại
Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động:
Trong đó: HĐN là hệ số đảm nhiệm của vốn lu động
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lu động cần có để đạt đợc một đồng doanh thu
Hệ số này tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu sức sản xuất của vốn lu động nên càng nhỏ thìhiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại
Tại Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện, thực tế sức sinh lời của vốn lu động trong những năm qua đợc thể hiện qua bảng sau đây:
Bảng10 : Sức sinh lời của vốn lu động của Công ty
HSL
= Lợi nhuận VLĐbq
Trang 28Doanh thu thuần (triệu đồng) 10646.42 8360.085 8699.32
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm từ 2000 đến 2002
Từ kết quả phân tích hai chỉ tiêu trên ta thấy, cả hệ số sinh lời và hệ số đảmnhiệm vốn lu động đều không lấy gì làm khả quan: hệ số sinh lời thì liên tục giảm,trong khi đó hệ số đảm nhiệm lại liên tục tăng Nói cách khác, càng ngày vốn lu
động của Công ty sử dụng càng kém hiệu quả Vì vậy, trong thời gian tới Công tycần quan tâm hơn tới công tác quản lý và sử dụng vốn lu động của mình, tránh tìnhtrạng lãng phí vốn lu động
2.2.3 Các chỉ số hoạt động
Ngoài hai chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển và sức sinh lời của vốn lu động,
để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động một cách toàn diện hơn chúng ta cần phảixem xét một số chỉ tiêu hoạt động sau đây:
2.2.3.1 Các chỉ số về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của Công ty tốt hay xấu ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quảhoạt động của Công ty Bởi vậy, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động không thểkhông đánh giá tình hình và khả năng thanh toán Khả năng thanh toán của Công ty
đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu nh khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toánnhanh và khả năng thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán chung:
Trong đó: CR là hệ số thanh toán chung
Trang 29cao sẽ phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp là tốt.Tuy nhiên, không phải hệ số này càng cao là càng tốt, vì khi đó có một lợng tài sản l-
u động lớn bị tồn trữ, làm việc sử dụng tài sản lu động không hiệu quả, vì bộ phậnnày không sinh lời Do đó, tính hợp lý của hệ số thanh toán chung còn phụ thuộc vàotừng ngành nghề, góc độ của ngời phân tích cụ thể Thông thờng tỷ số này chấp nhận
đợc nếu lớn hơn hoặc bằng 2
Hệ số thanh toán nhanh:
Trong đó: QR là hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh đo lờng mức độ đáp ứng nhanh của vốn lu động trớccác khoản nợ ngắn hạn Hệ số phản ánh khả năng thanh toán bằng tiền và các phơngtiện có thể chuyển hoá nhanh thành tiền của doanh nghiệp
Cũng nh hệ số thanh toán chung, độ lớn hay nhỏ của hệ số này còn tuỳ thuộcvào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể thì mới có thể kết luận là tích cực hay khôngtích cực Tuy nhiên nếu hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp phải khó khăntrong việc thanh toán công nợ Thông thờng nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 là rấttốt, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh và ngợc lại
Hệ số thanh toán tức thời:
Hệ số này phản ánh khả năng chi trả tức thời của doanh nghiệp đối với cáckhoản nợ khẩn cấp đòi hỏi phải thanh toán ngay Nếu hệ số này cao thì doanh nghiệp
có khả năng thanh toán rất nhanh và ngợc lại Nhng nếu hệ số này quá lớn chứng tỏdoanh nghiệp có quá nhiều vốn nhàn rỗi, lãng phí dẫn đến không hiệu quả, nhng nếuchỉ tiêu này mà quá thấp thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp là cha tốt Tuynhiên, khó có thể nói cao hay thấp ở mức nào là tốt và không tốt Vì nó còn phụthuộc vào lĩnh vực kinh doanh hoặc góc độ của ngời phân tích Thông thờng, nếu hệ
số này lớn hơn hoặc bằng 1 tức là doanh nghiệp có khả năng thanh toán tức thời tốt
Thực tế khả năng thanh toán ở Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện những năm qua
đợc mô tả ở bảng sau đây:
Hệ số thanh toán tức thời =
Tiền mặt Tổng nợ ngắn hạn
Trang 30Bảng 11: Khả năng thanh toán của Công ty.
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm từ 2000 đến 2002Các số liệu bảng 11cho ta thấy: khả năng thanh toán của công ty là tốt Chỉ tiêu khả năng thanh toán chung các năm đều lớn hơn 1 và có xu hớng tăng Cụ thể,
hệ số thanh toán chung các năm 2000, năm 2001, năm 2002 lần lợt là 1,357; 1,362
và 1,449 Có nghĩa là trong các năm này, một đồng nợ ngắn hạn đợc đảm bảo lần lợt
là 1,357; 1,362 và 1,449 đồng tài sản lu động Các con số này chứng tỏ tức các khoản
nợ của Công ty hoàn toàn có thể đợc thanh toán bằng tài sản của Công ty, nếu tình trạng xấu xảy công ty không phải sử dụng tài sản cố định để thanh toán nợ Trong ngắn hạn, Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ bằng chính tài sản lu động
mà không phải thanh lý tài sản cố định
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cũng ở mức cao, hệ số khả năng thanh toánnhanh các năm 2000, 2001, 2002 lần lợt là 1,111; 1,087 và 1,239 điều này có nghĩa
là trong các năm này, một đồng nợ ngắn hạn đợc đảm bảo lần lợt là 1,111; 1,087 và1,239 đồng tài sản lu động dới dạng tiền và các phơng tiện có thể chuyển hoá nhanhthành tiền của doanh nghiệp Các hệ số này đều lớn hơn 1 vì vậy, đối với các khoản
nợ khẩn cấp đòi hỏi phải thanh toán ngay thì công ty vẫn có khả năng đảm bảo Mặc
dù chỉ số thanh toán nhanh năm 2001 có phần thấp hơn năm 2000 và năm 2002những vẫn đảm bảo đều lớn hơn 1 Khả năng thanh toán nhanh của năm 2001 giảm