1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học và đa dạng nguồn gen di truyền của một số loài lá kim ở Tây Nguyên, Việt Nam (tt)

27 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học và đa dạng nguồn gen di truyền của một số loài lá kim ở Tây Nguyên, Việt Nam (tt)Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học và đa dạng nguồn gen di truyền của một số loài lá kim ở Tây Nguyên, Việt Nam (tt)Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học và đa dạng nguồn gen di truyền của một số loài lá kim ở Tây Nguyên, Việt Nam (tt)Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học và đa dạng nguồn gen di truyền của một số loài lá kim ở Tây Nguyên, Việt Nam (tt)Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học và đa dạng nguồn gen di truyền của một số loài lá kim ở Tây Nguyên, Việt Nam (tt)Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học và đa dạng nguồn gen di truyền của một số loài lá kim ở Tây Nguyên, Việt Nam (tt)Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học và đa dạng nguồn gen di truyền của một số loài lá kim ở Tây Nguyên, Việt Nam (tt)Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học và đa dạng nguồn gen di truyền của một số loài lá kim ở Tây Nguyên, Việt Nam (tt)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

NGUYỄN THỊ LIỄU

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH SINH HỌC VÀ ĐA DẠNG NGUỒN GEN DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ

LOÀI LÁ KIM Ở TÂY NGUYÊN, VIỆT NAM

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

Mã số: 62.44.01.14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà nội-2018

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: GS.TSKH Trần Văn Sung

Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS Đinh Thị Phòng

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Khí hậu Việt Nam phân hóa đa dạng theo địa hình, với đặc điểm đa dạng

về khí hậu đã tạo ra một thảm thực vật vô cùng phong phú Loài cây lá kim là những loài cây quan trọng cả về sinh thái, kinh tế và văn hóa tại nhiều địa phương như Lâm Đồng, KomTum, Gia Lai… Theo số liệu thống kê của Nguyễn Tiến Hiệp và cộng sự (2005), trong số 34 loài lá kim ở Việt Nam có tới

15 loài ở Tây Nguyên (chiếm 44,11%) Vì thế mà Tây Nguyên được coi là “cái

nôi” các loài lá kim có tính đa dạng vào hàng thứ hai ở Việt Nam, đặc biệt là tại

Đắk Lắk, Kon Tum và Lâm Đồng

Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii), Hoàng đàn giả (Dacrydium elatum) và Kim giao núi đất (Nageia wallichiana) là những loài cây lá kim có giá trị kinh tế

của khu vực Tây Nguyên, Việt Nam Tuy nhiên, cho tới nay loài Kim giao núi đất vẫn chưa được nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cả trong và ngoài nước, trong khi Đỉnh tùng mới chỉ được nghiên cứu hạn chế tại một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản và chưa được nghiên cứu tại Việt Nam, Hoàng đàn giả mới chỉ có nghiên cứu thành phần hóa học qua tinh của dầu lá.Vì vậy việc nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của ba loài lá kim trên có nhiều triển vọng tìm ra chất có cấu trúc mới và có hoạt tính sinh học lý thú làm tiền đề cho việc nghiên cứu, phát triển thuốc chữa bệnh góp phần nâng cao giá trị nguồn tài nguyên sẵn có ở vùng Tây Nguyên Kết hợp với kết quả nghiên cứu về đa dạng nguồn gen di truyền tạo cơ sở khoa học vững chắc cho việc bảo tồn và phát triển bền vững các loài cây lá kim tại khu vực Tây Nguyên, Việt Nam Xuất phát từ các cơ sở khoa học nêu trên chúng tôi lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học và đa dạng nguồn gen di truyền của một số loài lá kim ở Tây nguyên, Việt Nam”

2 Mục tiêu của luận án

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của 3 loài lá kim nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học cao và có cấu trúc hóa học lí thú Kết hợp với kết quả của nghiên cứu đa dạng nguồn gen di truyền giúp cho công tác bảo tồn các loài lá kim – một loài cây quan trọng của vùng Tây Nguyên, Việt Nam

Trang 4

3 Những nghiên cứu chính của luận án

- Phân lập các hợp chất từ các bộ phận của 3 loài lá kim nghiên cứu bằng phương pháp sắc ký cột

- Xác định cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập được bằng phương pháp phổ IR, MS, 1D-NMR, 2D-NMR kết hợp với các phương pháp vật lí khác

- Thử hoạt tính chống oxi hóa và hoạt tính gây độc tế bào của các dịch chiết

1.1.1.2 Hoàng đàn giả (Dacrydium elatum)

1.1.1.3 Kim giao núi đất (Nageia wallichiana)

1.1.2 Tình hình nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài trong chi Cephalotaxus, Dacrydium và Nageia

1.1.2.1 Thành phần hóa học

1.1.2.2 Hoạt tính sinh học

1.2 Ứng dụng kĩ thuật phân tích ISSR và SSR trong nghiên cứu đa dạng

di truyền ở thực vật

1.2.1 Kỹ thuật ISSR (Inter Simple Sequence Repeat)

1.2.2 Kỹ thuật SSR (Simple Sequence Repeat)

1.2.3 Một số thành tựu về nghiên cứu đa dạng nguồn gen di truyền của một

số loài thuộc chi Cephalotaxus, Dacrydium và Nageia

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM

2.1 Nguyên liệu thực vật

2.1.1 Nghiên cứu thành phần hóa học

2.1.1.1 Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học

Mẫu lá, vỏ thân của loài Đỉnh tùng tiêu bản số CPC 4718; Mẫu lá, cành và

vỏ thân của loài Kim giao núi đất mẫu tiêu bản Nr CPC 4715; Mẫu gỗ thân, cành của loài Hoàng đàn giả tiêu bản số CPC 4708 được thu hái tại tỉnh Lâm Đồng vào tháng 8 / 2012 do Tiến sĩ Nguyễn Tiến Hiệp,Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) xác định tên khoa học và giữ tại Bảo tàng thiên nhiên, VAST, Hà Nội, Việt Nam

2.1.1.2 Nghiên cứu đa dạng nguồn gen di truyền

Những mảnh lá/vỏ gỗ/rễ của 3 loài Mỗi loài nghiên cứu lựa chọn 70 cá thể (riêng loài Đỉnh tùng chỉ có 34 cá thể)

2.2 Hóa chất, thiết bị

2.2.1 Nghiên cứu về hóa học

2.2.2 Nghiên cứu đa dạng nguồn gen di truyền

2.3 Chiết tách các chất từ 3 loài lá kim

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1.1 Phương pháp chiết mẫu thực vật

Mẫu thực vật của 3 loài nghiên cứu được chiết lần lượt với các dung môi

Từ 6 gam alkaloid tổng của lá và cành Đỉnh tùng (ĐTL), được chạy sắc ký cột silica gel hệ dung môi CH2Cl2 / MeOH (98 : 2), sau đó tăng dần đến tỉ lệ

Trang 6

(1:1) Tiếp tục sắc ký cột trên silica gel nhiều lần các phân đoạn đã phân lập được 2 hợp chất sạch kí hiệu là DT1 (30mg) và DT7 (11 mg)

Từ 7,9 gam cặn vỏ alkaloid tổng (ĐTV) phân tách bằng sắc ký cột silica gel, rửa giải bằng hệ dung môi CH2Cl2 : MeOH (1:0) tăng dần tỉ lệ phân cực và kết thúc cột (0:1) thu được 9 phân đoạn (ĐTV.1ĐTV.9) Tiếp tục sắc ký cột trên silica gel nhiều lần các phân đoạn đã phân lập được 7 hợp chất sạch kí hiệu là DT2 (21 mg), DT3 (18 mg), DT4 (15 mg), hỗn hợp DT5 (120 mg) (DT5.1 và DT5.2), DT6 (30 mg), DT8 (50 mg)

Từ dịch chiết EtOAc (30 gam) phần không chứa alkaloid, chạy sắc ký cột silica gel hệ dụng môi (CH2Cl2 / MeOH; 95:5) đã phân lập được 2 hợp chất flavonoid là: Epicatechin DT9 (20 mg) và Epigallocatechin DT10 (25 mg)

 Phân lập, tinh chế các chất từ dịch chiết alkaloid tổng

Hình 2.3 Sơ đồ phân lập các chất từ vỏ Đỉnh tùng 2.3.2.2 Hoàng đàn giả (D elatum)

13 gam cao chiết EtOAc (HĐE) được phân tách bằng phương pháp sắc kí cột silica gel nhiều lần với các hệ dung môi thích hợp thu được 6 chất sạch kí

Trang 7

hiệu HĐ1 (15 mg), HĐ2 (10 mg), HĐ3(15 mg), HĐ4 (11 mg), HĐ5 (16 mg), HĐ6 (14 mg)

Hình 2.5 Sơ đồ phân lập các chất từ dịch chiết EtOAc mẫu thân và cành Hoàng đàn giả 2.3.2.3 Kim giao núi đất (N wallichiana)

Từ cao chiết n-hexane (8,0 g) sắc ký cột trên silica gel (n-hexane : CH2Cl2) nhiều lần các phân đoạn đã phân lập được 2 hợp chất sạch kí hiệu là KG6 (15 mg) và KG7 (11mg)

Từ cao chiết methanol (20 g) sắc ký cột trên silica gel và sephadex nhiều lần thu được 1 chất sạch kí hiệu KG10 (12 mg)

Tiến hành sắc ký cột silica gel cao chiết dịch ethyl acetate (43 g) hệ dung

môi (n-hexane : EtOAc ; 95 : 50:100) thu được 33 phân đoạn kí hiệu từ

KGE.1 đến KGE.33 Chọn chạy sắc ký cột silica gel các phân đoạn KGE.11 (570 mg); KGE.22 (653 mg); KGE.29 (353 mg); KGE.31 (3,4 g) và KGE.32 (1g) với các hệ dung môi rửa giải có độ phân cực khác nhau thu được 7 chất sạch là KG1, KG2, KG3, KG4, KG5, KG8, KG9

Trang 8

Hình 2.9 Sơ đồ phân lập các chất từ dịch chiết EtOAc lá và cành Kim giao núi đất

 Số liệu phổ các hợp chất phân lập được từ 3 loài lá kim nghiên cứu

 Hợp chất DT1: Cephalotaxine

(+) ESI-MS: m / z 316 [M + H]+, CTPT là C18H21NO4 1H-NMR (CDCl3,

500 MHz) δ (ppm): 4,92 (s H-1), 4,75 (d, J = 9,0, H-3), 3,67 ( d, J = 9,0, H-4), 2,00 (m, H-6a), 1,86 (m, H-6b), 1,75 (m, H-7), 3,06 (m, H-8), 2,92 ( td, J =11,0; 7,0, H-10), 2,35 (dd, J =14,5; 6,5, H-11a), 3,35m (H-11b), 6,64 (s, H-14), 6,67 (s, H-17), 5,90 (s, H-18), 3,72 (s, H-19) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 97,6 (C-1), 160,5 (C-2), 73,3 (C-3), 57,2 (C-4), 70,6 (C-5), 43,5 (C-6), 20,3 (C-7), 53,8 (C-8), 48,5 (C-10), 31,6 (C-11), 134,2 (C-12), 128,0 (C-13), 112,6 (C-14), 146,9 (C-15), 146,1 (C-16), 110,3 (C-17), 110,9 (C-18), 57,2 (C-10)

 Hợp chất DT2: Cephalotaxine–β–N-oxide

(+) HR-ESI-MS: m / z 354,1303 [M + Na]+ và [M + H]+ CTPT là

C18H21NO5 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 4,79 (s, H-1), 4,15 (d, J = 4,3, H-3), 3,40 (d, J = 4,3, H-4), 2,01 (m, H-6a), 2,01 (m, H-6b), 2,18 (m, H-7a), 2,30 (m, H-7b), 3,35 (m, H-8a), 3,40 (m, H-8b), 3,42 (m, H-10a), 3,51 (m, H- 10b), 2,26 (m, H-11a), 3,84 (m, H-11b), 6,58 (s, H-14), 6,58 (s, H-17), 5,90 (s, H-18a), 5,94 (s, H-18b), 3,76 (s, H-19) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm):

Trang 9

97,94 (C-1), 169,83 (C-2), 77,63 (C-3), 58,30 (C-4), 89,39 (C-5), 30,05 (C-6), 17,52 (C-7), 69,05 (C-8), 63,20 (C-10), 29,85 (C-11), 134,07 (C-12), 126,99 (C-13), 112,88 (C-14), 146,43 (C-15), 146,99 (C-16), 110,18 (C-17), 101,16 (C-18), 57,14 (C-19)

H- Hợp chất DT4: Nordeoxyharringtonine

(+) HR-ESI-MS: m / z 502,24405 [M + H]+, CTPT C27H35NO8 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 5,03 (s, H-1), 5,95 (d, J = 10, H-3), 3,76 (d, J = 10, H-4), 6,52 (s, H-14), 6,61 (s, H-17), 5,86 (d, J =1,5, H-18a), 5,83 (d, J =1,5, H- 18b), 3,65 (s, H-19), 3,55 (s, H-5’), 0,83 ( d, J = 6,5, H-3”a), 0,89 ( d, J = 6,5, H-

4”a) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 100,0 1), 157,7 2), 75,1 3), 55,8 (C-4), 70,5 (C-5), 43,3 (C-6), 20,2 (C-7), 53,8 (C-8), 48,5 (C-10), 31,2 (C-11), 133,2 (C-12), 128,3 (C-13), 112,6 (C-14), 146,6 (C-15), 145,7 (C-16), 109,6 (C-17), 100,7 (C-18), 57,0 (C-19), 174,3 (C-1’), 74,7 (C-2’), 43,3 (C-3’), 170,4 (C-4’), 51,3 (C-5’), 46,6 (C-1”), 24,0 (C-2”), 23,8 (C-3”), 23,9 (C-4”)

(C- Hợp chất DT5.1: Isoharringtonine

(+) HR-ESI-MS: m / z 532,25485 [M + H]+, CTPT là C28H37NO9 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 5,08 (s, H-1), 6,03 (d, J = 9,8, H-3), 3.79 (d, J = 9,8, H-4), 6,54 (s, H-14), 6,65 (s, H-17), 5,80 s; 5,86 brs (H-18), 3,69 (s, H-19), 3,35 (s, H-3’), 3,61 (s, H-5’), 0,85 (d, J = 6,7, H-4”), 0,87 (d, J = 6,7, H-5”)

Trang 10

C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 100,44 (C-1), 157,52 (C-2), 74,67 (C-3), 55,81 (C-4), 70,66 (C-5), 43,34 (C-6), 20,25 (C-7), 53,84 (C-8), 48,44 (C-10), 31,37 (C-11), 128,28 (C-12), 133,35 (C-13), 112,61 (C-14), 146,69 (C-15), 145,65 (C-16), 109,88 (C-17), 100,81 (C-18), 57,10 (C-19), 173,00 (C-1’), 79,13 (C-2’), 75,43 (C-3’), 171,65 (C-4’), 52,28 (C-5’), 32,99 (C-1”), 31,72 (C-2”), 28,06 (C-3”), 22,71 (C-4”), 22,22 (C-5”)

 Hợp chất DT5.2: Norisoharringtonine

(+) HR-ESI-MS: 518,23903 [M + H]+, CTPT là C27H35NO9 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 5,08 (s, H-1), 6,00 (d, J = 9,8, H-3), 3,79 (d, J = 9,8, H-4), 6,54 (s, H-14), 6,65 (s, H-17), 5,80 s; 5,86 br s (H-18), 3,68 (s, H- 19), 3,28 (s, H-3’), 3,63 (s, H-5’), 0,96 (d, J = 6,7, H-3”), 0,97 (d, J = 6,7, H-

4”), 5,08 (s, H-5”) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 100,44 (C-1), 157,52 (C-2), 75,03 (C-3), 55,81 (C-4), 70,66 (C-5), 43,34 (C-6), 20,25 (C-7), 53,84 (C-8), 48,44 (C-10), 31,37 (C-11), 128,28 (C-12), 133,35 (C-13), 112,65 (C-14), 146,65 (C-15), 145,65 (C-16), 109,88 (C-17), 100,81 (C-18), 57,10 (C-19), 173,20 (C-1’), 79,79 (C-2’), 75,34 (C-3’), 171,55 (C-4’), 52,33 (C-5’), 32,14 (C-1”), 24,27 (C-2”), 24,29 (C-3”), 23,71 (C-4”)

 Hợp chất DT6: 3-epischellhammericine

(+) ESI-MS: 314 [M+H]+ và 282 [M+H–CH3OH]+, CTPT C19H23NO3 1NMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 5,54 (br s, H-1), 3,23 (m), 1,56 (t, J = 11,0; H-4ax), 6,72 (s, H-15), 6,60 (s, H-18), 5,90 (d, J = 1,0, H-19a), 5,88 (d, J = 1,0, H-19b), 3,29 (s, H-20) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 127,92 (C-1), 46,34 (C-2), 76,00 (C-3), 36,03 (C-4), 68,84 (C-5), 131,61 (C-6), 28,79 (C-7), 51,14 (C-8), 54,60 (C-10), 28,65 (C-11), 37,36 ( C-12), 134,59 ( C-13), 136,40 (C-14), 108,79 (C-15), 145,65 (C-16), 145,37( C-17), 111,34 (C-18), 100,83 (C-19), 55,83 (C-20)

H- Hợp chất DT7: Manniicine

(+) ESI-MS: m / z 314,1745 [M + H]+, CTPT là C19H23NO3 1H-NMR (CDCl3,

500 MHz), δH (ppm): 6,02 (ddd, J = 1,9; 4,5; 10,2 Hz, H-1), 5,08 (br d, J = 10,2 Hz, H-2); 1,85 (1H, t, J = 13,0 Hz, H-4ax); 3,24 (3H, s, H-20); 5,92 (d, J = 1,5 Hz, H- 19a), 5,91 (d, J = 1,5 Hz, H-19b) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz), δC (ppm): 116,18 (C-1), 130,87 (C-2), 74,29 (C-3), 32,07 (C-4), 68,18 (C-5), 38,56 (C-6), 27,56

Trang 11

(C-7), 46,49 (C-8), 50,05 (C-10), 22,99 (C-11), 37,42 (C-12), 128,82 (C-13), 135,57 (C-14), 111,42 (C-15), 145,78 (C-16), 144,99 (C-17), 111,55 (C-18), 100,88 (C-19), 55,85 (C-20)

 Hợp chất DT8: Harringtonolid

(+)-ESI-MS: m / z 311,12835 [M + H]+, CTPT là C19H18O4 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 6,87 (t, 1,8, H-2), 5,35-5,36 (m, H-5), 1,28 (m, H-6), 2,65 (m, H-7), 6,95 (br s, H-10), 3,41 (m, H-11), 2,81 (m, H-12), 1,75 (q, 7,6, H- 14), 5,19 (m, H-15), 3,98 (d, 5,6, H-16), 0,88 (d, 7,6, H-18), 2,37 (s, H-19) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 186,33 (C-1), 139,10 (C-2), 143,47 (C-3), 144,92 (C-4), 79,91 (C-5), 41,70 (C-6), 49,85 (C-7), 145,58 (C-8), 145,78 (C-9), 141,44 (C-10), 32,24 (C-11), 22,31 (C-12), 45,72 (C-13), 39,92 (C-14), 79,62 (C-15), 85,96 (C-16), 173,40 (C-17), 14,65 (C-18), 23,76 (C-19)

 Hợp chất DT9: Hợp chất Epicatechine

1

H-NMR (CD3OD, δ ppm): 2,78 (dd, J = 17,0, 2,0, H-4ax); 2,89 (dd, J = 16,0, 4,5 Hz, H-4eq); 4,88 (br d, J = 7,5 Hz, H-2), 4,2 (H-3), 5,97 (1H, d, J = 2,5, H-6), 5,94 (1H, d, J = 2,5, H-8); 6,78 (d, J = 8,5 Hz; H-5’); 7,00 (d, J = 2,5 Hz; H-2’), 6,82 (dd, J = 10,0; 2,0 Hz, H-6’).13C-NMR (CD3OD, δ ppm): 67,43

(C2); 79,81 (C3); 29,23 (C4); 157,32 (C5); 95,87 (C6);157,95 (C7); 96,36 (C8);157,58 (C9); 100,10 (C10); 132,24 (C1’); 115,28 (C-2’); 145,88 (C3’); 145,71 (C4’); 115,88 (C5’); 119,39 (C6’)

 Hợp chất DT10: Epigallocatechine

1

H-NMR (CD3OD, δ ppm): 2,75 ppm (H-4ax); 2,89 ppm (H-4eq), 4,54 ppm (d, J =7,0 Hz, H-2) và tín hiệu ở δH 4,19 ppm (s, H-3), 6,54 (2H, s, H-2’; H-6’) ; 5,94 (d, J = 2,5, H-6), 5,96 (d, J = 2,5, H-6)

 Hợp chất HĐ1: Lambertic acid

(-) ESI-MS: m / z = 315 [M-H]- và (+) ESI-MS: m / z = 317 [M+H]+ , CTPT là C20H28O3.1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 1,54 (d, J = 12,0, H- 5); 2,73 (dd, J = 6,0, H-7); 6,62 (s, H-11); 6,63 (s, H-14); 3,11 (m, H-15); 1,22 (d, J = 7,0, H-16); 1,4 , J = 7,0, H-17); 1,32 (s, H-18); 1,10 (s, H-20) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 39,37 (C-1); 19,91 (C-2); 37,44 (C-3); 43,84 (C-4); 52,77 (C-5); 21,10 (C-6); 31,27 (C-7); 127,45 (C-8); 146,46 (C-9); 38,33 (C-10); 111,94 (C-11); 150,86 (C-12); 131,89 (C-13); 126,72 (C-14); 26,86 (C-15);

Trang 12

22,54 (C-16); 22,70 (C-17); 28,73 (C-18); 23,13 (C-20)

 Hợp chất HĐ2: Dacrydianone (chất mới)

(+) HR-ESI-MS: m / z = 315,1966 [M+H]+, và (-) ESI-MS: m / z = 313

[M-H]-, CTPT là C20H26O3 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 1,73-1,81 (m, 1a); 2,40-2,44 (m, H-1b); 1,73-1,81 (m, H-2a); 1,91-2,00 (m, H-2b); 1,56-1,68 (m, H-3b); 7,34 (s, H-11); 7,47 (s, H-14); 3,33 (m, H-15); 1,27 (d, J = 7,0 Hz, H-16); 1,29 (d, J = 7,0 Hz, H-17); 1,44 (s, H-18); 1,44 (s, H-19); 1,52 (s, H-20)

H-13

C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 33,43 (C-1); 17,49 (C-2); 37,71 (C-3); 36,07 (C-4); 143,06 (C-5); 143,86 (C-6); 180,17 (C-7); 125,86 (C-8); 147,86 (C-9); 40,63 (C-10); 123,64 (C-11); 141,83 (C-12); 151,73 (C-13); 110,83 (C-14); 27,84 (C-15); 22,28 (C-16); 22,53 (C-17); 27,50 (C-18); 28,05 (C-19); 34,88 (C-20)

 Hợp chất HĐ3: Daucosterol (β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside 1

H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz) δ (ppm): 1,25 (2H, m, H-1a,b), 3,13 (1H, m, H-3), 5,09 (1H, br, H-6), 0,62 ( 3H, s, H-18 ), 0,94 (3H, s, H-19 ), 0,84 (3H, d , J = 6,3, H-21), 0,75 (3H, d, J = 6,8, H-26 ), 0,73 (3H, d, J = 6,8, H-27), 0,77 (3H, t, J

= 6,9, H-29) 13C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz) δ (ppm): 36,85 1), 29,12 2), 78,61 ( C-3), 42,12 (C-4), 139,98 (C-5), 121,54 (C-6), 31,41 (C-7), 31,46 (C-8), 49,83 (C-9), 36,27 (C-10), 20,21 (C-11), 38,20 ( C-12), 41,88 (C-13), 56,36 (C-14), 23,79 (C-15), 27,76 (C-16), 55,66 (C-17), 11,27 (C-18), 19,10 (C-19), 35,70 (C-20), 18,69 (C-21), 33,51 (C-22), 25,64 (C-23), 45,49 (C-24), 28,74 (C-25), 18,69 (C-26), 18,35 (C-27), 22,60 (C-28), 12,29 (C-29), 100,74 (C-1’), 73,21 (C-2’), 76,18 (C-3’), 69,90 (C-4’), 75,62 (C-5’), 61,36 (C-6’)

(C- Hợp chất HĐ4: Ponasterone A

(+)-ESI-MS: m / z = 522,7 [M+Na+2H2O]+, (-)-ESI-MS: m / z = 499

[M+Cl]- cho CTPT C27H44O6. 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 3,97 (d, J = 2,2, H-2), 3,84 - 3,88 (m, H-3), 5,83 (d, J = 2,20, H-7), 0,92 (s,H-18), 0,99 (s, H- 19), 1,20 (s, H-21), 3,36 (m, H-22), 0,94 (d, J = 6,5, H-26), 0,93 (d, J = 6,5, H-

27) 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 37,39 1), 68,71 2), 68,53 3), 32,86 (C-4), 51,80 (C-4), 206,45 (C-6), 122,13 (C-7), 167,96 (C-8), 35,12 (C-9), 39,27 (C-10), 21,51 (C-11), 32,53 (C-12), 85,24 (C-14), 31,76 (C-15), 21,51 (C-16), 50,48 (C-17), 18,03 (C-18), 24,41 (C-19), 77,85 (C-20), 21,00 (C-21),

Trang 13

77,98 22), 37,66 23), 30,48 24), 29,22 25), 22,75 26), 23,41 27)

(C- Hợp chất HĐ5: 20-hydroxyecdysone

(+)-ESI-MS: m / z = 463 [M+H-H2O]+, 445 [M+H-2H2O]+, 427 3H2O]+, 409[M+H-4H2O]+ (-) ESI-MS: m / z = 515 [M + Cl] -, 479 [M-1]-, 461 [M-1-H2O]-, CTPT là C27H44O7 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) δ (ppm): 1,82 (m, 1-Hα); 1,45 (m, H-1β), 3,86 (dt, J = 11,5; 2,1, H-2), 3,97 (d, J = 2,1, H-3), 2,39- 2,43 (m, H-5), 5,83 (d, J = 2,2, H-7), 3,18 (t, J = 8,2, H-9), 2,39-2,43 (m, H-17), (0,91 s, H-18), 0,99 (s, H-19), 1,20 (s, H-21), 3,36 (m, H-22), 1,22 (s, H-26), 1,21 (s, H-27) 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) δ (ppm): 37,78 (C-1), 68,69 (C-2), 68,52 (C-3), 32,51 (C-4), 51,78 (C-5), 206,44 (C-6), 122,13 (C-7), 167,97 (C-8), 35,10 (C-9), 39,28 (C-10), 21,50 (C-11), 31,78 (C-12), 49,00 (C-13), 85,23 (C-14), 32,83 (C-15), 21,50 (C-16), 50,53 (C-17), 18,04 (C-18), 24,40 (C-19), 78,41 (C-20), 21,26 (C-21), 77,91 (C-22), 27,35 (C-23), 42,38 (C-24), 71,29 (C-25)

[M+H- Hợp chất HĐ6: Ajugasterone C

(-) ESI-MS: m / z = 515 [M + Cl] -, (+) ESI-MS: m / z = 538,8 [M+

Na+2H2O]+ CTPT là C27H44O7 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) δ (ppm): 4,03

(dt, J = 3,6; 11,6, H-2), 3,97 (d, J = 2,6, H-3 ), 1,69-1,83 (m, H-4), 2,35 (dd, J = 13,0; 4,0, H-5), 5,82 (d, J =2,2 , H-7), 3,17 (dd, J = 8,9; 2,6, H-9), 4,12 (m, H- 11), 2,16 (m, H-12a), 2,15 (m, H-12b), 2,43 (t, J = 9,0, H-17), 0,89 (s, H-18a), 1,08 (s, H-18b), 1,22 (s, H-21), 3,35 (m, H-22), 1,23-1,27 (m, H-23), 1,61 (m, H-25), 0,94 (d, J = 6,5 , H-26), 0,93 (d, J = 6,5, H-27) 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) δ (ppm): 39,07 (C-1), 68,92 (C-2), 68,55 (C-3), 33,27 (C-4), 52,76 (C-5), 206,64 (C-6), 122,72 (C-7), 165,70 (C-8), 42,92 (C-9), 39,90 (C-10), 69,49 (C-11), 43,77 C-12), 49,00 (C-13), 84,86 (C-14), 31,83 (C-15), 21,51 (C-16), 50,27 (C-17), 18,87 (C-18), 24,61 (C-19), 77,75 (C-20), 20,97 (C-21), 77,94 (C-22), 30,47 (C-23), 37,64 (C-24), 29,21 (C-25), 23,41 (C-26), 22, 75 (C-27)

 Hợp chất KG1: Amentoflavone

(+)-ESI-MS: m / z = 539 [M+H]+; (-) ESI-MS m / z = 537 [M-H]- ; CTPT:

C30H18O10 1H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz) δ (ppm): 6,77 (s, H-3), 6,15 (br s, H-6), 6,30 (br s, H-8), 8,26 (d, J = 2,0, H-2’), 6,89 (d, J = 8,5, H-5’), 7,89 (dd, J

= 2,0; 8,5, H-6’), 6,68 (s, H-3”), 6,03 (s, H-6” ), 7,67 (d, J = 9,0, H-2”’), 6,55

Ngày đăng: 02/02/2018, 09:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm