Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được định nghĩa là việc đầu tư dài hạn gắn với lợi ích và sự kiểm soát lâu dài giữa một chủ thể đầu tư ở một nước (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hay công ty mẹ) vào một công ty ở nước khác (công ty FDI hay công ty con).Bài viết làm rõ tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 20112016.
Trang 1Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2012-2016
Trang 2CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG 1
1.1 VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1
1.2 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1
1.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 2
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA FDI TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2016 4
2.1 TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ THỰC HIỆN FDI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2016 4
2.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2016 5
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TẠI VIỆT NAM 11
3.1 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ LUẬT PHÁP, CHÍNH SÁCH 11
3.2 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ CẢI THIỆN CÁC NGUỒN LỰC 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
Trang 4CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG
1.1 VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1.1 Định nghĩa
Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là việc một nhà đầu tư (nước chủ đầu tư) có một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó
Theo Hội nghị của LHQ về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được định nghĩa là việc đầu tư dài hạn gắn với lợi ích và sự kiểm soát lâu dài giữa một chủ thể đầu tư ở một nước (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hay công ty mẹ) vào một công ty ở nước khác (công ty FDI hay công ty con)
1.1.2 Hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI)
FDI mặc dù vẫn chịu sự chi phối của Chính phủ, nhưng nó ít bị
lệ thuộc hơn vào quan hệ chính trị hai bên nếu so sánh với hình thức tín dụng quan hệ quốc tế
Bên nước ngoài trực tiếp tham gia quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nên họ trực tiếp kiểm soát sự hoạt động và đưa ra những quyết định có lợi nhất cho việc đầu tư Vì vậy mức độ khả thi của công cuộc đầu tư khá cao, đặc biệt trong việc tiếp cận thị trường quốc tế để mở rộng xuất khẩu
Do quyền lợi của chủ đầu tư nước ngoài gắn liền với lợi ích do đầu tư đem lại cho nên có thể lựa chọn kỹ thuật, công nghệ thích hợp, nâng cao dần trình độ quản lý, tay nghề cho công nhân ở nước tiếp nhận đầu tư
FDI liên quan đến việc mở rộng thị trường của các công ty đa quốc gia và sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế và thương mại quốc tế
1.2 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.2.1 Khái niệm
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định
Trang 51.2.2 Các tiêu chí đánh giá tăng trưởng kinh tế
a, Các biến số kinh tế vĩ mô
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP)
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bởi các yếu tố sản xuất trong lãnh thổ kinh tế của một nước trong một thời kỳ nhất định
- Tốc độ tăng trưởng GDP
Tốc độ tăng trường GDP được tính bằng chênh lệch GDP giữa hai năm liền kề chia cho GDP năm trước Chỉ số này đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia theo thời gian
b, Tổng vốn đầu tư
Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau như liên doanh, liên kết hoặc tài trợ của nước ngoài nhằm để: tái sản xuất, các tài sản cố định để duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, để đổi mới và bổ sung các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụ, cũng như thực hiện các chi phí cần thiết tạo điều kiện cho sự bắt đầu hoạt động của các
cơ sở vật chất kỹ thuật mới được bổ sung hoặc mới được đổi mới Vốn đầu tư tạo điều kiện, là động lực để các ngành sản xuất phát triển Bởi vậy, tổng vốn đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng trong các tiêu chí đánh giá sự tăng trưởng của một quốc gia
c, Xuất khẩu
Tăng trưởng kinh tế bền vững luôn là một trong những mục tiêu hàng đầu của các quốc gia, nhằm nâng cao mức sống người dân Trong các động lực của tăng trưởng, xuất khẩu được xem là một yếu
tố quan trọng Tăng trưởng trong xuất khẩu ngoài đóng góp trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế thì còn đóng góp gián tiếp thông qua tác động ngoại ứng kích thích tăng trưởng sản lượng của các khu vực khác trong nền kinh tế
d, Lực lượng lao động
Lực lượng lao động là một nhân tố quan trọng trong nền kinh
tế, là một trong những yếu tố quyết định sức mạnh của một nền kinh
tế Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng, năng lực, khả năng của mỗi cá nhân, của mỗi cộng đồng và toàn xã hội đã tạo ra sự phát
Trang 6triển cho xã hội được thể hiện qua các yếu tố như giáo dục, chuyên môn, kỹ năng lao động, mức sống,…
e, Chất lượng nhân lực
Trong thời đại ngày nay khi vai trò của nguồn nhân lực đang ngày càng được thừa nhận là một yếu tố quan trọng bên cạnh vốn và công nghệ tác động đến tăng trưởng kinh tế thì một trong những yêu cầu để hòa nhập vào nền kinh tế khu vực cũng như thế giới là phải
có được nguồn nhân lực có đủ sức đáp ứng những yêu cầu của trình
độ phát triển của khu vực, thế giới
1.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI TỚI TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ
FDI tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh khác nhau Theo cách tiếp cận hẹp, tác động đối với tăng trưởng của FDI thường được thông qua kênh đầu tư và gián tiếp thông qua các tác động tràn - tác động gián tiếp xuất hiện khi có mặt của các doanh nghiệp FDI làm cho các doanh nghiệp trong nước thay đổi hành vi của mình như thay đổi công nghệ, thay đổi chiến lược sản xuất kinh doanh… Theo cách tiếp cận rộng, FDI gây áp lực buộc nước sở tại phải nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia mà trước hết là cải thiện môi trường đầu tư, qua đó làm giảm chi phí giao dịch cho các nhà đầu tư nước ngoài, tăng hiệu suất của vốn và rốt cuộc là tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế FDI còn được coi là động lực để tăng tổng đầu tư trong nước thông qua tăng đầu tư của các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là những doanh nghiệp trong nước cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp FDI họăc tiêu thụ sản phẩm
từ các doanh nghiệp FDI Đồng thời, các chính sách cải thiện cơ sở hạ tầng của chính phủ nhằm thu hút nhiều vốn FDI hơn cũng thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước hình thành và phát triển
Trang 7CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA FDI TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2016
2.1 TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ THỰC HIỆN FDI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2016
2.1.1 Diễn biến về luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Bảng 2.1: Diễn biến dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016
Đơn vị: tỷ USD
Năm Tổng vốn đăng ký Tổng vốn thực hiện Số dự án
Nguồn: Tổng cục thống kê, Bộ Kế hoạch – Đầu tư
Có thể thấy giai đoạn 2012-2016, dù có những khó khăn xuất phát từ bất ổn nội tại của nền kinh tế Việt Nam nhưng nhìn chung vẫn đạt được kế hoạch thu hút FDI đề ra, bình quân trên dưới 20 tỷ USD/năm Năm 2016, điểm sáng lớn nhất là kết quả giải ngân không chỉ tăng mạnh so với 2015 mà còn vượt mục tiêu đề ra của 2016 Cụ thể: FDI giải ngân trong năm 2016 đã đạt con số 15,8 tỷ USD tăng 9% so cùng kỳ năm 2015 So sánh các kết quả này với các năm trước cho thấy, giải ngân vốn FDI năm 2016 đã đạt được mức cao nhất từ trước đến nay
Lĩnh vực thu hút FDI nhiều nhất của Việt Nam trong giai đoạn
2012-2016 là lĩnh vực công nghiệp chế biến-chế tạo; tiếp theo đó là lĩnh vực bất động sản Cụ thể, trong 11 tháng đầu năm 2016, khu vực FDI đã đầu tư vào 19 trong tổng số 21 ngành, trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến và chế tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 907 dự
án đầu tư đăng ký mới và 766 lượt dự án điều chỉnh vốn, tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là 13,41 tỷ USD (chiếm 74,1% tổng vốn đăng ký), kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với 49 dự án cấp mới và tăng thêm 5,2 tỷ USD (chiếm 4,1% tổng vốn đăng ký) Lĩnh vực hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ đứng thứ 3 với 684,84 triệu USD, chiếm 3,8% tổng vốn đầu tư
Trang 8Các đối tác nước ngoài tham gia đầu tư vào Việt Nam trong
giai đoạn 2012-2016 chủ yếu là những nước đã có quan hệ ngoại giao lâu dài với nước ta như Hàn Quốc, Nhật Bản, và các nước thuộc khối ASEAN như Singapore, Malaysia (bảng 2.2) Bên cạnh đó, dòng vốn đầu tư từ các nền kinh tế như: Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông vào Việt Nam cũng có sự tăng trưởng mạnh so với các năm trước Cụ thể, Trung Quốc từ vị trí đầu tư thứ 10 (trong 2015) đã tiến lên vị trí thứ 4 (năm 2016)
Bảng 2.2: 10 quốc gia đầu tư FDI nhiều nhất vào Việt Nam năm 2016
Địa phương thu hút FDI nhiều nhất vẫn là những vùng đồng
bằng có vị trí địa lý thuận lợi, dân cư đông đúc và trình độ nhân lực cao như ĐB sông Hồng, Đông Nam Bộ Cụ thể, gần đây nhất là trong
11 tháng đầu năm 2016 nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 54 tỉnh thành phố, trong đó Hải Phòng là địa phương thu hút nhiều vốn FDI nhất với 45 dự án cấp mới và 35 lượt dự án điều chỉnh vốn, tổng số vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 2,74 tỷ USD, chiếm 15,2% tổng vốn đầu tư Bình Dương đứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 1,93 tỷ USD, chiếm 10,7% Tiếp theo là Đồng Nai, Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh với tổng số vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm lần lượt là 1,87 tỷ USD ; 1,84 tỷ USD và 1,32 tỷ USD
Trang 92.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2016
2.2.1 Tác động tích cực
Tổng quan FDI vào Việt Nam tính đến 2016 cho thấy, tỷ trọng
dự án FDI vào Việt Nam theo đối tác đầu tư đứng đầu là Hàn Quốc, tiếp đến là Nhật Bản, Đài Loan, Singapore, Trung Quốc, Hồng Kông, Hoa Kỳ,…và tỷ trọng đầu tư đăng ký theo đối tác, đứng đầu là Hàn Quốc, tiếp đến là Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, British Virginlslands, Hồng Kông, Hoa Kỳ, Malaysia, Trung Quốc, Thái Lan,…
tỷ trọng FDI đăng ký vào Việt Nam phân theo địa phương, đứng đầu
là thành phố Hồ Chí Minh, sau đó là Bà Rịa – Vũng Tàu, Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng,…
a, Các biến số kinh tế vĩ mô
Trong giai đoạn 2005 – 2015, dòng vốn FDI vào Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận Theo Báo cáo Đầu tư Toàn Cầu của UNCTAD (2016), xếp hạng của Việt Nam về thu hút FDI có những cải thiện rõ rệt Từ mức gần như bằng không năm 1987, đến năm 2000 Việt Nam xếp hạng thứ 45/216 quốc gia về lượng vốn FDI thu hút Thứ hạng của Việt Nam sụt giảm trong giai đoạn 2001 đến trước thời điểm gia nhập WTO năm 2006, sau đó nhanh chóng lấy lại phong độ và tăng hạng từ năm 2007 Từ đó đến nay, xếp hạng của Việt Nam về thu hút FDI liên tục được cải thiện qua các năm Năm
2015, Việt Nam xếp hạng thứ 26/216 về thu hút FDI
Trang 10Hình 2.1: Đồ thị tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam qua các năm
Nguồn: doanhnhanbacninh.net
Có thể thấy, cùng với sự mở cửa hội nhập kinh tế, tiếp nhận nguồn vốn FDI, tỷ lệ tăng GDP Việt Nam đã có sự tăng trưởng rõ rệt,
từ mức 2,5% năm 1987 lên 7,8% ở năm 1989 và trung bình đạt mức 5,9%/năm giai đoạn 2011 – 2015
Để thấy rõ tác động của FDI đến GDP, ta có thể phân tích qua bảng sử dụng nguồn lực và đóng góp của các khu vực kinh tế đối với nền kinh tế dưới đây:
Trang 11Bảng 2.3: Sử dụng nguồn lực và đóng góp của các khu vực kinh tế đối với
nền kinh tế
Đơn vị: %
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính và Quỹ
Tiền tệ quốc tế
Từ bảng số liệu trên có thể thấy, mặc dù sử dụng nguồn lực chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong các khu vực kinh tế nhưng các doanh nghiệp FDI lại đóng góp một phần đáng kể vào GDP cũng như sự tăng trưởng của GDP, cụ thể trong giai đoạn 2001-2005 và
2006-2010, doanh nghiệp FDI đã đóng góp lần lượt là 14,6% và 17,9% vào GDP; 14,5% và 17,4% vào tăng trưởng GDP Việt Nam
b, Tổng vốn đầu tư
FDI ngày càng thể hiện rõ vai trò là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho nền kinh tế Điều này được phản ánh qua tỷ trọng của loại vốn này trong tổng vốn đầu tư xã hội và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam gia tăng qua các năm
Vốn FDI thực hiện liên tục tăng qua các năm từ hơn 3,3 tỷ USD năm 2005 lên 14,5 tỷ USD năm 2015, làm cho tỷ trọng nguồn vốn này trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội cũng tăng lên
Về số liệu cụ thể, trong năm 2016, tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành ước tính đạt hơn 1,485 ngàn tỷ đồng,
Trang 12tăng 8.7% so với năm 2015 và bằng 33% GDP, bao gồm: vốn khu vực Nhà nước đạt 557.5 ngàn tỷ đồng, chiếm 37.6% tổng vốn và tăng 7.2%; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 579.7 ngàn tỷ đồng, chiếm 39% và tăng 9.7%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 347.9 ngàn tỷ đồng, chiếm 23.4% và tăng 9.4% Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 26/12/2016 thu hút 2,556 dự án cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 15.2 tỷ USD, tăng 27% về số dự án và giảm 2.5% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2015 Bên cạnh đó, có 1,225 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với số vốn tăng thêm đạt hơn 5.7
tỷ USD, tăng 50.5% về số dự án và giảm 19.7% về vốn tăng thêm
c, Xuất khẩu
Chủ trương khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài hướng về xuất khẩu đã tạo thuận lợi cho Việt Nam trong việc nâng cao năng lực xuất khẩu, qua đó giúp chúng ta từng bước tham gia và cải thiện
vị trí trong chuỗi giá trị toàn cầu Từ năm 2003, xuất khẩu của khu vực này bắt đầu vượt khu vực trong nước và dần trở 10 thành nhân
tố chính thúc đẩy xuất khẩu, chiếm khoảng 64% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2012 FDI góp phần làm thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng giảm tỷ trọng sản phẩm khai khoáng, mặt hàng sơ cấp, tăng dần tỷ trọng hàng chế tạo
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động tích cực tới việc mở rộng thị trường xuất khẩu nhất là sang Hoa Kỳ, EU, làm thay đổi đáng kể
cơ cấu xuất khẩu, đưa Hoa Kỳ trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam
Ngoài ra, FDI giúp góp phần ổn định thị trường trong nước, hạn chế nhập siêu thông qua việc cung cấp cho thị trường nội địa các sản phẩm chất lượng cao do doanh nghiệp trong nước sản xuất thay vì phải nhập khẩu như trước đây
d, Lực lượng lao động
Lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI ngày càng tăng
Cụ thể, theo số liệu bảng 2.1, khu vực doanh nghiệp FDI đã đóng góp 22% vào số việc làm, 28,3% vào số việc làm mới trong thị trường việc làm Việt Nam giai đoạn 2006-2010, tạo động lực phát triển lực lượng lao động trong nước Hiện nay, khu vực FDI tạo ra trên 2 triệu lao động trực tiếp, chiếm 4,2% so với cả nước Ngoài ra, FDI còn tạo
Trang 13việc làm cho khoảng 2,5 triệu lao động gián tiếp, tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Doanh nghiệp FDI được xem là tiên phong trong việc đào tạo tại chỗ và đào tạo bên ngoài, nâng cao trình độ của công nhân, kỹ thuật viên, cán bộ quản lí Một bộ phận trong đó đã có năng lực quản lí, trình độ khoa học, công nghệ đủ sức thay thế chuyên gia nước ngoài
e, Trình độ công nghệ
Cùng với việc cung cấp nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh tế, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, FDI đã góp phần thúc đẩy đổi mới và chuyển giao công nghệ, từng bước nâng cao năng lực sản xuất trong nước Thông qua FDI, trình độ công nghệ sản xuất trong nước đã được nâng cao một cách rõ rệt so với thời kỳ trước đây FDI thúc đẩy việc các doanh nghiệp trong nước đổi mới, nâng cấp các trang thiết bị để tăng sức cạnh tranh Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài thông qua FDI đã hạn chế đến mức tối đa việc nhập khẩu nhiều loại hàng hóa thuộc các lĩnh vực: dầu khí, sản xuất vật liệu xây dựng mới, hàng điện tử gia dụng, phương tiện giao thông, … Các doanh nghiệp FDI đã tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng cao, với hình thức, mẫu mã đẹp đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài như các sản phẩm điện tử, cơ khí, chế tạo,… Nhiều doanh nghiệp FDI đã tổ chức sản xuất các sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ cao, xuất khẩu gần 100% sản phẩm ra thị trường nước ngoài thuộc các lĩnh vực điện tử, quang cơ - điện tử như Công ty TNHH Nidec Tosok, Muto, Nissei,… Có doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nghiên cứu - phát triển như Công
ty TNHH Renesas Việt Nam với mục tiêu nghiên cứu, phát triển và thiết kế các phần cứng (vi mạch) và các phần mềm chức năng cho IC
bán dẫn (Mạch tích hợp),… 2.2.2 Một số hạn chế
a, Hiệu quả tổng thể nguồn vốn đầu tư nước ngoài chưa cao
Trong công nghiệp – xây dựng, các dự án đầu tư nước ngoài chủ yếu tập trung vào lắp ráp, giá trị gia tăng thấp; có quá ít dự án
về cơ sở hạ tầng; tỷ trọng dự án trong nông – lâm – ngư nghiệp rất thấp và có xu hướng giảm dần trong khi đây là những ngành Việt Nam có thế mạnh Trong dịch vụ, các dự án bất động sản quy mô lớn còn cao song nhiều trong số dự án này chậm triển khai, gây lãng phí
về đất đai, vay vốn trong nước Đầu tư nước ngoài vào các dịch vụ