Trong xu thế hội nhập quốc tế HNQT ngày càng mở rộng của Việt Nam hiện nay, đặc biệt là cuộc cách mạng Công nghệ 4.0 đã có những tác động lớn đến sự phát triển các ngành kinh tế nói chun
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HỒ THỊ MINH PHƯƠNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2018
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HỒ THỊ MINH PHƯƠNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Ngành, chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 9 31 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH HIỀN
2 PGS.TS NGUYỄN VĂN MẠNH
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luân án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Hồ Thị Minh Phương
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 6
1.1 Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan với đề tài luận án 6
1.2 Nhận xét chung về kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 17
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 19
2.1 Kinh tế du lịch và vai trò của kinh tế du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội 19
2.2 Phát triển kinh tế du lịch trong điều kiện hội nhập quốc tế 31
2.3 Nội dung phát triển kinh tế du lịch 37
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế du lịch 46
2.5 Tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế du lịch 50
2.6 Kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch trong hội nhập quốc tế và bài học cho phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 52
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 62
3.1 Giới thiệu khái quát các điều kiện để phát triển kinh tế du lịch thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 62
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong điều kiện hội nhập quốc tế 70
3.3 Đánh giá về thực trạng phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 106
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 116
4.1 Bối cảnh phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 116
4.2 Xác định cơ hội và nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu để phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong điều kiện hội nhập quốc tế 120
4.3 Quan điểm, phương hướng phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2025 128
4.4 Các giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong hội nhập quốc tế 132
KẾT LUẬN 147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 149
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 150 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
AFEC: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á-Thái Bình Dương DL: Du lịch
KTTĐMT: Kinh tế trọng điểm miền Trung
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
UNWTO: Tổ chức Du lịch Thế giới
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cam kết về dịch vụ du lịch giữa Việt Nam và WTO 35
Bảng 3.1 Các doanh nghiệp lữ hành ở vùng KTTĐMT 70
Bảng 3.2 Cơ sở lưu trú du lịch vùng KTTĐMT 71
Bảng 3.3 Hạng cơ sở lưu trú du lịch vùng KTTĐMT 73
Bảng 3.4 Số chuyến tàu và lượng khách du lịch qua đường biển vùng KTTĐMT 77
Bảng 3.5 Tốp mười nước quốc tế đến vùng KTTĐMT 81
Bảng 3.6 Thời gian lưu trú và mức chi tiêu của khách đến vùng KTTĐMT… 83
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả đánh giá của khách du lịch về các dịch vụ du lịch vùng KTTĐMT… 84
Bảng 3.8 Đánh giá số lần đến Vùng của khách du lịch vùng KTTĐMT…… 86
Bảng 3.9 Thông tin về mẫu nghiên cứu doanh nghiệp du lịch vùng KTTĐMT… 94
Bảng 3.10 Đánh giá giải quyết thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp đầu tư du lịch vùng KTTĐMT 95
Bảng 3.11 Đánh giá ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp du lịch vùng KTTĐMT 97 Bảng 3.12 Đánh giá về phí chuyển nhượng, cho thuê mặt bằng kinh doanh đối với doanh nghiệp du lịch vùng KTTĐMT 98
Bảng 3.13 Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp du lịch vùng KTTĐMT98 Bảng 3.14 Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp du lịch vùng KTTĐMT 99
Bảng 3.15 Doanh thu du lịch ở các tỉnh vùng KTTĐMT 99
Bảng 3.16 Số lượng lao động du lịch ở các tỉnh vùng KTTĐMT 103
Bảng 3.17 Thông tin về mẫu nghiên cứu cộng đồng dân cư vùng KTTĐMT 104
Bảng 3.18 Kết quả khảo sát về lợi ích của dân cư hoạt động du lịch vùng KTTĐMT 105
Bảng 3.19 Lực lượng lao động du lịch vùng KTTĐMT phân theo trình độ 108
Bảng 4.1 Ma trận OTSW phát triển kinh tế du lịch vùng KTTĐMT trong hội nhập quốc tế 126
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Số lượng buồng lưu trú du lịch vùng KTTĐMT (2005-2016) 72 Biểu đồ 3.2 Số lượng khách du lịch quốc tế đến vùng KTTĐMT (2005-2016) 80 Biểu đồ 3.3 Số lượng khách du lịch nội địa đến vùng KTTĐMT (2005-2016) 82 Biểu đồ 3.4 Tăng trưởng doanh thu du lịch vùng KTTĐMT (2005-2016) 100
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Cơ cấu GDP theo ngành của vùng KTTĐMT năm 2005 và 2015 101
Trang 8MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong thực tế, do phụ thuộc vào nhiều điều kiện nên kinh tế du lịch (KTDL) xuất hiện muộn hơn so với các ngành kinh tế khác, tuy nhiên đã nhanh chóng trở thành ngành kinh tế hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam Vì vậy, các nước trên thế giới rất chú trọng đầu tư phát triển KTDL Những năm gần đây, KTDL đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đem lại những hiệu quả kinh tế cao và góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động Đối với các nước đang phát triển, KTDL càng có ý nghĩa, nó không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn tạo ra sự tiến bộ xã hội, tình hữu nghị, hòa bình, đẩy mạnh giao lưu, tăng cường khả năng hội nhập giữa các vùng miền, các nước trong khu vực và trên thế giới
Việt Nam là một quốc gia có nhiều tiềm năng về du lịch (DL), phát triển KTDL
đã và đang là một lợi thế lớn và góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển DL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đã chỉ ra: “Tốc độ tăng trưởng khách DL quốc tế đạt 10,2%/năm; khách DL nội địa 11,8% năm Năm 2016, số lượng khách DL quốc tế đạt 10 triệu lượt khách, khách DL nội địa đạt 62 triệu lượt Đóng góp trực tiếp đạt 6,8% GDP, gián tiếp và lan tỏa đạt 14% GDP” [5, tr.1] Tuy nhiên, ngành KTDL phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế, chưa biến lợi thế so sánh thành lợi thế cạnh tranh để phát triển
KTDL ở cả phạm vi cấp quốc gia và cấp vùng Đảng và Nhà nước đang tìm ra các
chính sách, giải pháp phù hợp đưa KTDL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân Khi KTDL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn sẽ có vai trò dẫn dắt, tác động lan tỏa đến các ngành kinh tế khác Đồng thời đem lại lợi nhuận cao, góp phần tạo việc làm, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, quảng
bá hình ảnh, con người Việt Nam, mở rộng giao lưu văn hóa
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (KTTĐMT) bao gồm năm tỉnh, thành phố: Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định Tổng diện tích của Vùng là 27.960,3 km2, dân số hơn 6,2 triệu người, dự báo đến năm 2025 là 8,15 triệu người Vùng KTTĐMT có tiềm năng DL phong phú, đa dạng về tài nguyên thiên
Trang 9nhiên như biển, đảo, bán đảo, nhiều danh lam thắng cảnh kỳ thú gắn liền với núi, rừng, suối, đầm, hồ Vùng có mật độ di sản văn hóa thế giới khá cao như: Quần thể di tích
cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Nhã nhạc cung đình Huế;…còn có đời sống tinh thần phong phú của cư dân miền biển lâu đời đã hình thành nên văn hóa miền biển gắn với nhiều lễ hội hấp dẫn; có nhiều di tích văn hóa Chăm đặc sắc; có nhiều di tích lich sử, văn hóa của dân tộc.…Mặt khác, với sự phát triển của cơ sở hạ tầng, nhất là sự đa dạng các loại hình giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không là điều kiện lý tưởng, là tiềm năng thế mạnh để các địa phương trong Vùng phát triển mạnh về DL và KTDL
Trong xu thế hội nhập quốc tế (HNQT) ngày càng mở rộng của Việt Nam hiện nay, đặc biệt là cuộc cách mạng Công nghệ 4.0 đã có những tác động lớn đến sự phát triển các ngành kinh tế nói chung và KTDL nói riêng Là vùng nằm trên tuyến DL xuyên Việt, hành lang Đông - Tây, cửa ngõ của Tây Nguyên, các tỉnh nam Lào, đông bắc Campuchia ra biển Đông Những năm qua, quá trình HNQT đã làm cho KTDL của vùng KTTĐMT có bước phát triển đáng kể KTDL của Vùng bước đầu đã phát huy được vai trò của mình trong nền kinh tế, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội như thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm của toàn Vùng và các địa phương
Tuy nhiên, nếu so sánh với tiềm năng, lợi thế và xu hướng phát triển chung của
cả nước và thế giới, đặc biệt là những thuận lợi và cơ hội mà HNQT mang lại thì KTDL của Vùng vẫn còn hạn chế như: sản phẩm DL còn đơn điệu và thiếu sức hấp dẫn; chất lượng các sản phẩm của các địa phương chưa cao; năng lực quảng bá giới thiệu về sản phẩm DL còn yếu; giá cả ở nhiều khâu dịch vụ vẫn còn cao; nguồn nhân lực còn thiếu và yếu; hiệu quả thu hút vốn đầu tư còn thấp; liên kết vùng trong phát triển DL vẫn còn nhiều hạn chế, quan hệ lợi ích giữa các chủ thể tham gia vào phát triển KTDL chưa hài hòa, quản lý nhà nước và vài trò của chính quyền địa phương vẫn còn nhiều bất cập,… DL của Vùng đã và đang chịu sự cạnh tranh rất lớn của các vùng trong nước, các nước trong khu vực và quốc tế Vậy làm thế nào để khắc phục được những hạn chế, khai thác mọi tiềm năng, lợi thế để phát triển KTDL trong vùng trước
yều cầu HNQT sâu, rộng Vì vậy nghiên cứu đề tài: “Phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong điều kiện hội nhập quốc tế” vừa có ý nghĩa cả
về mặt lý luận và thực tiễn cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển KTDL nói riêng của Vùng trong thời gian tới
Trang 102 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài xây dựng lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế du lịch vùng KTTĐMT trong HNQT
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên cần phải giải quyết những vấn đề sau:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận, xem xét kinh nghiệm quốc tế và các địa phương trong nước về phát triển KTDL và luận giải cơ sở của phát triển KTDL vùng KTTĐMT trong HNQT
Phân tích thực trạng KTDL trong HNQT của vùng KTTĐMT, từ đó đánh giá phát triển KTDL, chỉ ra những những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong phát triển KTDL của Vùng trong HNQT
Đưa ra quan điểm, phương hướng và giải pháp đẩy mạnh phát triển KTDL của vùng KTTĐMT trong HNQT
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu phát triển kinh tế du lịch, bao gồm: các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh KTDL; liên kết trong hoạt động KTDL; quan hệ lợi ích trong phát triển KTDL ở vùng KTTĐMT trong điều kiện HNQT
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Tập trung đi vào phân tích và nghiên cứu về mặt lý luận và thực
tiễn về phát triển KTDL; đánh giá thực trạng các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh DL như: Kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú DL, kinh doanh vận chuyển khách DL, kinh doanh phát triển khu DL và điểm DL, kinh doanh các dịch vụ DL; liên kết trong phát triển KTDL; quan hệ lợi ích giữa các chủ thể tham gia phát triển KTDL Trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và giải pháp có căn cứ khoa học và có tính khả thi để phát triển KTDL ở vùng KTTĐMT trong HNQT
Về không gian: Nghiên cứu phát triển KTDL ở vùng KTTĐMT bao gồm năm tỉnh, thành phố: Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định Luận án không nghiên cứu riêng lẽ từng tỉnh, thành phố trong Vùng mà xem KTDL của từng tỉnh, thành phố là một bộ phận cấu thành KTDL của vùng KTTĐMT ở Việt Nam trong điều kiện HNQT
Về thời gian: Nghiên cứu phát triển KTDL ở vùng KTTĐMT từ năm 2005 đến
Trang 11tỉnh, thành phố trong Vùng, trên cơ sở đó xác định các giải pháp phát triển DL Vùng đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu của luận án
- Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt toàn bộ luận án từ xây dựng cơ sở lý luận
về KTDL đến phân tích đánh giá thực trạng phát triển KTDL ở vùng KTTĐMT và đưa
ra những giải pháp đẩy mạnh phát triển KTDL ở vùng KTTĐMT
- Luận án sử dụng các phương pháp cụ thể bao gồm:
Phương pháp thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp: Dựa trên các văn bản pháp luật, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, niên giám thống kê, số liệu thống kê ở Sở Văn hóa, Thể thao và DL các tỉnh trong Vùng, số liệu thống kê ở Viện nghiên cứu và phát triển DL để thu thập tài liệu, số liệu nhằm đảm bảo tính khách quan trung thực khi giải quyết vấn đề
Phương pháp thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp: Kết hợp sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn sâu, thống kê mô tả theo tỷ lệ phần trăm để đánh giá về thực trạng quan hệ lợi ích giữa các chủ thể tham gia hoạt động KTDL ở các tỉnh, thành phố vùng KTTĐMT
Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thông qua việc phân tích lý thuyết, tác giả
đi sâu vào tìm hiểu, phân tích thực trạng, đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế rút ra những kết luận khoa học và đề xuất phương hướng, giải pháp phù hợp trong thời gian tới
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: Nghiên cứu lập luận vấn đề theo phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong Vùng và toàn Vùng, phù hợp với từng giai đoạn phát triển lịch sử kinh tế - xã hội của các địa phương trong Vùng
và toàn Vùng
Phương pháp so sánh: Qua phân tích phát triển KTDL của một số nước và các Vùng, địa phương trong nước Từ đó so sánh, đối chiếu và rút ra bài học kinh nghiệm phát triển KTDL cho vùng KTTĐMT
Phương pháp OTSW để làm rõ cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu, đối với vùng KTTĐMT về phát triển KTDL trong điều kiện HNQT
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Thứ nhất, luận án đã phân tích làm rõ hơn bản chất, đặc điểm, vai trò của kinh
tế du lịch; từ góc độ kinh tế chính trị đưa ra khái niệm KTDL, phát triển KTDL, nội dung phát triển KTDL, bao gồm: hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của KTDL,
Trang 12liên kết trong hoạt động KTDL, quan hệ lợi ích trong phát triển KTDL; Bằng việc phân tích những kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển KTDL trong hội nhập quốc tế Đồng thời rút ra một số kinh nghiệm để phát triển KTDL ở vùng KTTĐMT
Thứ hai, luận án đã phân tích các điều kiện để phát triển KTDL vùng KTTĐMT; Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp, sơ cấp luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển KTDL vùng KTTĐMT theo ba nội dung: tổ chức sản xuất kinh doanh của KTDL; liên kết trong hoạt động KTDL; quan hệ lợi ích trong phát triển KTDL của Vùng
Thứ ba, luận án đã chỉ ra bốn cơ hội, ba nguy cơ, ba điểm mạnh, bốn điểm yếu và thiết lập ma trận OTSW để đề xuất chiến lược Nêu quan điểm, phương hướng, giải pháp và những kiến nghị có tính khả thi để phát triển KTDL vùng KTTĐMT trong HNQT
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần xây dựng cơ sở khoa học về phát triển KTDL Luận án đã phân tích, đánh giá, đề xuất quan điểm, giải pháp phát triển KTDL trong HNQT của vùng KTTĐMT và có thể vận dụng cho phát triển KTDL của Việt Nam
Luận án là tài liệu tham khảo bổ ích cho các nhà nghiên cứu và giảng dạy khoa học kinh tế chính trị, kinh tế học nói chung, KTDL nói riêng trong bối cảnh HNQT hiện nay
7 Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận án được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chương 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế du lịch trong hội nhập quốc tế
Chương 3 Thực trạng phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong hội nhập quốc tế
Chương 4 Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế du lịch ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong hội nhập quốc tế
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
KTDL đã và đang trở thành ngành kinh tế quan trọng hiện nay trên thế giới Chủ
đề phát triển KTDL đã thu hút sự quan tâm, nghiên cứu của của nhiều nhà khoa học, các nhà kinh tế, quản lý và nhiều chuyên gia khác trong và ngoài nước Đề tài luận án, đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu thành các nhóm vấn đề để đưa ra các nhận xét và phát hiện những khoảng trống cần nghiên cứu
1.1 Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan với đề tài luận án
Các tác giả trong và ngoài nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về DL, KTDL, phát triển KTDL ở những mức độ và khía cạnh khác nhau Qua nghiên cứu các công trình của các tác giả về chủ đề phát triển KTDL trong điều kiện HNQT có thể nhóm thành các hướng nghiên cứu chủ yếu như:
Nhóm thứ nhất, kết quả nghiên cứu về KTDL và vai trò của KTDL đối với phát triển kinh tế, văn hóa xã hội ở nơi đến Liên quan chặt chẽ đến kết quả nghiên cứu này
có thể chỉ ra các công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả dưới đây
Tác giả Robert Lanquar (1992) trong nghiên cứu “L’Economie du tourisme”
cho rằng DL bao hàm một sự di chuyển từ chỗ ở chính đến nơi mà việc chào hàng một
số sản phẩm và dịch vụ cho phép DL hoạt động được, còn KTDL đó là ngành công nghiệp sản xuất ra của cải và dịch vụ bằng cách sử dụng nhân công dồi dào, khai thác các của cải của DL, nhằm biến các tài nguyên nhân lực, tư bản và nguyên liệu thành dịch vụ và sản phẩm Ảnh hưởng của DL đến nền kinh tế của một quốc gia hay khu vực là hiệu quả của DL nói chung được đánh giá từ tác động của chúng đến các đối tượng được toàn bộ hệ thống kinh tế chấp nhận, chẳng hạn sự góp phần của chúng vào tăng trưởng kinh tế, ổn định giá cả, thăng bằng cán cân thanh toán, phân phối công bằng thu nhập quốc dân và tạo ra việc làm Tác giả đề cập tới yêu cầu về DL, đặc điểm
và nhân tố ảnh hưởng tới cầu DL cũng như phân tích sự tiêu dùng của DL, cung ứng cho DL, đầu tư cho DL Bên cạnh đó, tác giả chỉ rõ những công cụ và phương tiện phân tích của kinh tế học DL như: thông tin thống kê, các công cụ đo lường, DL và kiểm toán quốc gia,…
Trang 14Hai tác giả Đổng Ngọc Minh và Vương Lôi Đình (2000), người Trung Quốc
với công trình nghiên cứu “Kinh tế du lịch và du lịch học” đã đưa ra những nội dung
lý luận về DL và KTDL như: khái niện về DL, khái quát về KTDL, sản phẩm DL, thị trường DL Theo nhóm tác giả này, DL là một ngành công nghiệp “không khói” mang lại nhiều lợi ích cho xã hội Vì vậy, phải phá vỡ các cản trở về cơ chế, chính sách hay nói cách khác tạo mọi điều kiện thuận lợi để ngành kinh tế này có nhiều cơ hội để phát triển Bên cạnh đó cũng khái quát về lịch sử phát triển DL ở Trung Quốc rút ra các bài học để phát triển KTDL trong tương lai
Nhóm thứ hai, kết quả nghiên cứu về toàn cầu hóa DL và phát triển KTDL trong tương lai Liên quan chặt chẽ đến nội dung này có thể chỉ ra các công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả dưới đây
William F.Theobsld (1994) trong công trình nghiên cứu “Global Tourism-The
next decade”, đã trình bày khái niệm về DL và phân loại DL; chỉ ra những ảnh hưởng
tiêu cực và tích cực của DL Theo tác giả DL là một trong những nguồn lực lớn thúc đẩy nền hòa bình, hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau, những phong tục tập quán của nhau cũng như đánh giá cao về cá nhân con người của mỗi quốc gia, từ đó các quốc gia sẽ xây dựng được sự hiểu biết quốc tế, chính vì vậy nó có thể cải thiện nền hòa bình thế giới Đồng thời tác giả cũng chỉ ra định hướng và kế hoạch phát triển DL Ở một công
trình nghiên cứu khác “Global Tourism” (2005) tác giả William F.Theobsld cũng đã
đưa ra một số khái niệm liên quan tới DL, phân tích những trở ngại và những cơ hội chính của ngành DL, từ đó chỉ ra các xu hướng phát triển trong tương lai của ngành
DL trong bối cảnh HNQT
Joachim Willms (2007) trong công trình nghiên cứu “The Future Trends in
Tourism - Global Perspectives”, đã đề cập đến những xu hướng mới của ngành DL
trên phạm vi thế giới theo các khu vực địa lý khác nhau, bên cạnh đó đưa ra những con
số dự báo về mức độ tăng trưởng của ngành DL trong giai đoạn 2005-2025, từ đó giúp cho các quốc gia hoạch định chính sách và có những giải pháp để phát triển DL của mình trong thời gian tới
Công trình nghiên cứu (2008)“Tourism Policy and Planning Yesterday, Today
and Tomorrow” của David L.Edgell, Sr Maria Delmastro Allen Ginger Smith and
Jason R.Swanson, đã trình bày những vấn đề lí luận chung về DL, chính sách DL, tầm quan trọng cũng như thách thức của DL trong bối cảnh toàn cầu hóa, từ đó đưa ra một
Trang 15cách nhìn mới về chính sách DL Công trình cũng đề cập đến các vấn đề chính sách
DL trong quá khứ, đặc biệt đề cập đến chính sách DL của Mỹ những năm 1981, từ đó tác giả đi sâu vào nghiên cứu chính sách DL hiện nay Từ chỗ đánh giá ba giai đoạn của chính sách DL, là giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển và giai đoạn kết thúc
từ đó chỉ ra tầm quan trọng của các vấn đề chính sách DL như: DL và sức khỏe, DL tình dục, DL và an ninh, DL không gian, DL sinh thái Bên cạnh đó, chính sách DL cũng mang lại sự phức tạp như: Về trợ giúp phát triển quốc tế, nợ ngân hàng và các cam kết, tài trợ, Theo quan điểm của ông DL là một hoạt động kinh tế và thương mại, việc phát triển DL có ý nghĩa lớn đối với chính sách đối ngoại và chính trị của mỗi quốc gia Vì vậy cần có những chính sách quản lý để phát triển DL bền vững và phải chú trọng tới giáo dục, đào tạo trong ngành DL Công trình cũng đi sâu nghiên cứu những ảnh hưởng và tác động đến chính sách phát triển DL; hoạch định các chiến lược phát triển DL và đề cập đến các chính sách DL trong tương lai
Nhóm thứ ba, kết quả nghiên cứu có liên quan đến phát triển KTDL ở Việt Nam Liên quan chặt chẽ đến nội dung này có thể chỉ ra các công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả dưới đây
Vũ Đình Thụy (1996) với công trình nghiên cứu “Những điều kiện và giải pháp
chủ yếu để phát triển du lịch Việt Nam thành ngành kinh tế mũi nhọn” cho rằng DL
ngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân đặc biệt là trong thế kỷ XXI,
sẽ đưa lại những giá trị kinh tế không thua kém các ngành dầu lửa và ô tô Sự phát triển của ngành DL có vai trò rất lớn cả về mặt kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội Vì vậy, nhiều nước đã lấy DL làm ngành kinh tế mũi nhọn, lôi kéo và tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển theo Để ngành DL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn cần phải xác định trong phương hướng phát triển của một nước, được ưu tiên phát triển, có
cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho DL phát triển với tốc độ cao, vững chắc Tác giả chỉ ra kinh nghiệm của một số nước đưa DL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Bên cạnh đó tác giả đi sâu đánh giá tiềm năng và thực trạng của ngành DL Việt Nam, tác giả cho rằng tiềm năng của DL Việt Nam rất lớn, đa dạng cả về tự nhiên lẫn nhân văn Những năm qua DL Việt Nam đã thu được những thành tựu quan trọng như: số lượng khách DL ngày một tăng, thu nhập xã hội từ DL nộp cho ngân sách nhà nước tăng, cơ
sở vật chất - kỹ thuật của ngành DL tăng, quy hoạch phát triển DL có bước rõ nét,…Tuy nhiên, sản phẩm DL chưa đa dạng, chất lượng chưa tốt, nghèo nàn về cơ sở
Trang 16vật chất - kỹ thuật, sự thiếu thốn của cơ sở hạ tầng, công tác quản lý về mặt nhà nước còn nhiều yếu kém Từ đó, tác giả đưa ra ba nhóm giải pháp: về tổ chức, về kinh tế, về
kỹ thuật để đưa ngành DL thành ngành kinh tế mũi nhọn
Nguyễn Đình Sơn (2002), trong công trình nghiên cứu “Phát triển kinh tế du
lịch ở vùng du lịch Bắc Bộ và tác động của nó tới quốc phòng - an ninh” đã khái quát
lý luận chung về phát triển KTDL kết hợp với củng cố quốc phòng - an ninh Từ đó, phân tích thực trạng KTDL ở vùng DL Bắc Bộ trong mối quan hệ với củng cố quốc phòng - an ninh, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của nó Đưa ra những phương hướng, mục tiêu và giải pháp để phát triển KTDL ở vùng Bắc Bộ kết hợp với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong thời gian tới
Nguyễn Thị Hồng Lâm (2013), với nghiên cứu “Kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc
Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế” đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên
quan tới KTDL trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT), phân tích kinh nghiệm phát triển KTDL Trung Quốc, Thái Lan, Singapore rút ra bài học cho phát triển KTDL Việt Nam và các tỉnh Bắc Trung bộ, phân tích thực trạng KTDL ở Bắc Trung Bộ, chỉ ra những thành công và hạn chế Từ đó đưa ra những giải pháp thúc đẩy phát triển KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong HNKTQT
Nhóm thứ tư, kết quả nghiên cứu có liên quan đến HNQT và DL trong bối cảnh HNQT Liên quan chặt chẽ đến nội dung này có thể chỉ ra các công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả dưới đây
Các công trình nghiên cứu như: “Toàn cầu hóa kinh tế” (2001) của Dương Phú Hiệp và Vũ Văn Hà; “Những vấn đề toàn cầu hóa kinh tế” (2001) của Nguyễn Văn Dân (chủ biên); “Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa: vấn đề và giải
pháp” (2002) của Vụ hợp tác quốc tế đa phương, Bộ ngoại giao Đã chỉ ra cơ sở của
toàn cầu hóa kinh tế, những đặc trưng cơ bản của toàn cầu hóa kinh tế, đề cập tới một
số quan điểm về toàn cầu hóa kinh tế quốc tế và hội nhập kinh tế ở Việt Nam, chỉ rõ những thuận lợi, khó khăn và các quan điểm cần quán triệt khi đẩy mạnh HNKTQT
Từ phân tích lý luận và thực tiễn quá trình phát triển của toàn cầu hóa và HNKTQT, đề cập đến quá trình HNKTQT của Việt Nam nêu lên những thành công và hạn chế cũng như bài học kinh nghiệm trong hội nhập của Việt Nam
Trong công trình nghiên cứu “Việt Nam tích cực chuẩn bị gia nhập WTO trong
một số lĩnh vực dịch vụ” (2004) của Đinh Văn Ân (chủ biên), tác giả đã trình bày sự
Trang 17chuẩn bị tích cực của Việt Nam để sớm gia nhập WTO, tập trung vào một số dịch vụ
cơ bản và thiết yếu nhất như: Lĩnh vực ngân hàng, bưu chính viễn thông, bảo hiểm, giáo dục, y tế, DL Trong phần Việt Nam chuẩn bị gia nhập WTO trong lĩnh vực DL tác giả đã khái quát về xu hướng tự do hóa thương mại dịch vụ DL trên thế giới, phân tích đánh giá tình hình hoạt động của ngành DL Việt Nam từ sau đổi mới, chỉ ra những yếu kém hạn chế của dịch vụ DL Việt Nam trong bối cảnh HNQT, những cam kết HNKTQT của ngành DL Việt Nam, đưa ra các định hướng và giải pháp cho ngành DL Việt Nam trong bối cảnh đàm phán gia nhập WTO
Công trình nghiên cứu của Mai Lan Hương “Vai trò của Nhà nước đối với hội
nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam” (2010) đã đề cập đến vấn đề HNKTQT và sự cần
thiết của vai trò Nhà nước đối với HNQT, những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước đối với HNKTQT, xu hướng điều chỉnh chức năng của Nhà nước trong điều kiện toàn cầu hóa và HNKTQT, chỉ ra những bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể học tập về vai trò của Nhà nước đối với HNKTQT của các nước ở khu vực Châu Á Trên cơ sở lý luận đó tác giả đã đi sâu vào phân tích thực trạng về vai trò của Nhà nước đối với HNKTQT của Việt Nam Đánh giá tác động tích cực, tiêu cực của Nhà nước đối với HNKTQT, chỉ ra những nguyên nhân của hạn chế Từ đó đưa ra quan điểm và giải pháp để nâng cao vai trò của Nhà nước đối với HNKTQT của Việt Nam trong thời gian tới
Tác giả Cao Thị Việt Hương ở nghiên cứu “Xây dựng các giải pháp hội nhập
kinh tế quốc tế của tỉnh Bình Dương đến năm 2020” (2010) đã trình bày những khái
niệm về toàn cầu hóa và HNKTQT, đề cập đến năm mức độ hội nhập vào nền kinh tế quốc tế Chỉ ra tác động tích cực, tiêu cực của HNKTQT đến nền kinh tế nói chung và tăng trưởng của địa phương nói riêng Theo tác giả HNKTQT đã làm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lao động, có những tác động tích cực, tiêu cực đến đầu tư phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng ở tỉnh Bình Dương HNKTQT dẫn đến sự ra đời và hoạt động của các doanh nghiệp FDI ngày càng tăng trong các khu công nghiệp ở tỉnh Bình Dương đã đưa tới những mặt tích cực đồng thời vẫn còn một số tồn tại trong quá trình hình thành và hoạt động của nó Bên cạnh đó tác giả còn đề cập đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Bình Dương như: Chính sách, môi trường đầu tư, nhân lực, khoa học công nghệ, liên kết vùng,… chỉ ra những thách thức
và hạn chế năng lực cạnh tranh dưới tác động HNKTQT Từ đó, tác gả đưa ra sáu quan
Trang 18điểm, năm giải pháp và những kiến nghị đối với Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương để nâng cao năng lực cạnh của nền kinh tế trong HNKTQT
Nghiên cứu “Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội
nhập kinh tế quốc tế” (2011) của Nguyễn Duy Mậu, cung cấp những kiến thức cơ bản
như: khái niệm DL, thị trường DL, khách DL, sản phẩm DL, phát triển DL bền vững,… Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển DL Tây Nguyên, đưa ra những quan điểm, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển DL Tây Nguyên đến năm 2020
Công trình nghiên cứu “Giải pháp phát triển du lịch sinh thái Việt Nam trong
xu thế hội nhập” (2006) của Nguyễn Thị Tú đã phân tích làm rõ khái niệm DL, DL
sinh thái, yêu cầu, nội dung phát triển DL sinh thái trong xu thế hội nhập, cơ hội và thách thức đối với phát triển DL sinh thái trong xu thế HNKTQT Đồng thời trên cơ sở phân tích những kinh nghiệm phát triển DL sinh thái của một số nước, tác giả đã rút ra bảy bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào phát triển DL sinh thái ở Việt Nam Trên
cơ sở đánh giá thực trạng phát triển DL sinh thái ở Việt Nam trong thời gian qua, tác giả đã khẳng định có những thành công và hạn chế, vì vậy để đẩy mạnh phát triển DL sinh thái Việt Nam trong thời gian tới cần phải: Hoàn thiện quy hoạch DL sinh thái bền vững theo hướng cộng đồng, hoàn thiện tổ chức quản lý và cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ phát triển DL; tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất
- kỹ thuật; đa dạng hóa và tạo tính đặc thù của sản phẩm DL sinh thái; nâng cao sản phẩm DL sinh thái; chú trọng công tác bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng nguồn DL sinh thái; tăng cường nghiên cứu thị trường, quảng bá, xúc tiến DL sinh thái; tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế trong phát triển DL sinh thái; đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về DL sinh thái
Công trình nghiên cứu “Thị trường du lịch Quảng Ninh trong hội nhập quốc tế”
(2011) của Trần Xuân Ảnh, đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường DL trong HNKTQT; phân tích thực trạng của thị trường DL Quảng Ninh trong HNKTQT, trong
đó tác giả đã làm rõ những thành tựu và những vấn đề cần phải khắc phục để mở rộng thị trường DL Quảng Ninh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 Từ đó đề xuất năm phương hướng, bốn giải pháp để phát triển thị trường DL Quảng Ninh trong HNKTQT
Công trình nghiên cứu “Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch lữ
Trang 19hành quốc tế Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)” (2012) của Nguyễn Quang Vinh, đã hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn
về khả năng cạnh tranh bao gồm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp DL lữ hành quốc tế, các yếu tố tác động tới cạnh tranh, chỉ số đo lường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế, phân tích kinh nghiệm cạnh tranh của doanh nghiệp
DL lữ hành quốc tế Việt Nam, những thành công và chưa thành công trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh hiện tại và triển vọng nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp DL sau khi Việt Nam gia nhập TWO và đưa ra những phương hướng, giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp DL lữ hành Việt Nam
Nguyễn Văn Mạnh (2008) trong bài “Phát triển bền vững du lịch Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, đã chỉ ra sau khi gia nhập tổ chức Thương
mại Thế giới (WTO), ngành DL Việt Nam đã thay đổi diện mạo của mình trong nền kinh tế quốc dân, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội Ngành DL Việt Nam đã tham gia sâu hơn vào quá trình HNQT trên diện rộng Hội nhập WTO cũng đã có tác động nhiều mặt đến phát triển DL của Việt Nam Tuy nhiên, thị phần của DL Việt Nam đạt được vẫn còn nhỏ bé trong khu vực các nước Đông Nam Á, năng lực cạnh tranh của ngành chưa được cải thiện, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao Vì vậy, tác giả cho rằng phải tăng cường nghiên cứu làm rõ các khái niệm và phạm trù cốt lõi trong DL làm cơ sở cho việc quản lý nhà nước và quản trị kinh doanh DL; kịp thời nghiên cứu đánh giá để xếp hạng khu DL, điểm DL, tuyến DL và công nhận đô thị DL ở Việt Nam; phát triển đồng bộ thị trường DL; lựa chọn trong số bốn khu DL tổng hợp và mươi tám khu DL chuyên đề cấp quốc gia để tập trung nguồn vốn hoàn thiện các khu DL quốc gia ngang tầm với các khu DL nổi tiếng của các nước trong khu vực và trên thế giới; xây dựng và ban hành mã ngành đào tạo quốc gia ở bậc đào tạo đại học và sau đại học cho ngành DL; tiếp tục đổi mới chính sách và cơ chế quản
lý ngành DL; nâng cao trình độ kinh doanh DL của các doanh nghiệp; tăng cường hơn nữa sự phối hợp liên ngành, liên vùng, các nhà cung ứng DL trong việc xây dựng, phổ biến và phát triển hình ảnh DL Việt Nam nhằm phát triển bền vững DL Việt Nam trong bối cảnh HNQT
Phạm Trung Lương (2015) trong bài “Phát triển du lịch Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập”, cho rằng: toàn cầu hóa là một xu thế khách quan bởi động lực của
Trang 20“toàn cầu hóa” là sự phát triển lực lượng sản xuất, mà lực lượng sản xuất thì không ngừng lớn mạnh Sự phát triển của DL với tư cách là một ngành kinh tế cũng không nằm ngoài quy luật đó Hơn nữa, với đặc điểm là ngành kinh tế “liên ngành, liên vùng
và xã hội hóa cao”, sự phát triển DL quốc gia không chỉ bó hẹp trong một lãnh thổ
“khép kín” mà luôn vươn ra khỏi phạm vi hành chính của một địa phương, một quốc gia, một khu vực Như vậy, “hội nhập” không chỉ được xem là xu thế mà đó chính là bản chất của sự phát triển DL DL Việt Nam đã có những bước dài trên con đường hội nhập với những mốc quan trọng, cụ thể bước đầu tiên đánh dấu trong hội nhập là Việt Nam trở thành thành viên ASEAN, Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa
Kỳ, thành viên của tổ chức thương mại thế giới Đây là tiền đề để ngành DL Việt Nam thiết lập và mở rộng hợp tác với các nước trong khu vực và thế giới Trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, DL Việt Nam đã có nhiều cơ hội song cũng phải đối mặt với nhiều thách thức, nhiều vấn đề đặt ra cho DL Việt Nam trong quá trình hội nhập như: nhận thức về hội nhập còn hạn chế, năng lực cạnh tranh thấp, quy mô nhỏ và khả năng thôn tính Vì vậy, cần nâng cao nhận thức xã hội về những cơ hội và nguy cơ của HNQT đối với phát triển kinh tế nói chung và ngành DL nói riêng, nhanh chóng hoàn thiện chính sách đảm bảo cho sự phát triển DL bền vững ở Việt Nam, tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực học hỏi kinh nghiệp phát triển DL trong hội nhập, chấm dứt những phiền hà không đáng có trong các thủ tục xuất nhập cảnh, cải thiện hệ thống hạ tầng giao thông, đảm bảo an toàn và an ninh
Bài viết “Du lịch Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ” (2008) của
Hoàng Tuấn Anh, theo tác giả ngành DL Việt Nam đã đạt được những kết quả nhất định quan hệ hợp tác của DL Việt Nam với các nước trên thế giới, các tổ chức khu vực
và quốc tế được đẩy mạnh và tăng cường Tuy nhiên, hệ thống pháp luật, chính sách chung của Việt Nam đang được hoàn thiện để phù hợp với thông lệ quốc tế Nhận thức, hiểu biết một cách toàn diện về những thể chế, nội dung, nguyên tắc trong khung khổ hợp tác quốc tế, trên phạm vi toàn cầu của đội ngũ cán bộ ngành DL còn hạn chế Tham gia sân chơi toàn cầu nhưng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp DL Việt Nam còn yếu, chất lượng dịch vụ DL Việt Nam chưa cao, …Vì vậy, ngành DL vẫn còn đối mặt với những cạnh tranh ngày càng gay gắt trong khu vực và thế giới Tác giả
đã đưa ra bảy nhiệm vụ trọng tâm của ngành DL cần thực hiện để tranh thủ ngoại lực
và phát huy nội lực cho phát triển DL để DL sớm thực hiện được mục tiêu chung trên
Trang 21con đường HNKTQT
Tác giả Phan Quang Hưng với bài viết “Cơ sở quan trọng đẩy nhanh tiến trình
hội nhập kinh tế quốc tế của du lịch Việt Nam” (2004); bài viết “Du lịch Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” (2004) của Phạm Quang Hưng: Đều cho rằng
sự ra đời của Pháp lệnh DL, Luật DL, sự tham gia tích cực của DL Việt Nam vào các hoạt động chung như: Tổ chức DL thế giới (WTO), Hiệp hội DL Châu Á - Thái Bình Dương (PATA), tham gia vào các diễn đàn ASAN, APEC, ASEM, tiểu vùng Mê Kông
mở rộng (GMS), sông Mê Kông - sông Hằng (MGC), hành lang kinh tế Đông Tây (WEC), hợp tác năm nước Việt Nam - Lào - Thái Lan - Campuchia - Myanma (AMECS), ba nước Việt Nam - Lào - Thái Lan, ba quốc gia một điểm đến Việt Nam - Lào - Campuchia,… đã đẩy nhanh và đáp ứng kịp thời yêu cầu về tình hình cũng như nhiệm vụ đặt ra đối với công tác hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế trong DL góp phần làm cho thế giới hiểu thêm về đất nước, con người Việt Nam, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ quốc tế với sự nghiệp đổi mới đất nước, đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình hội nhập của DL Việt Nam
Nhóm thứ năm, các nghiên cứu có liên quan đến DL ở vùng KTTĐMT Liên quan chặt chẽ đến nội dung này có thể chỉ ra các công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả dưới đây
Công trình nghiên cứu “Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch khu vực
duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên” (2010) của Trần Hải Sơn, tác giả quan niệm
rằng: nguồn nhân lực ngành DL là lực lượng lao động tham gia vào quá trình phát triển DL bao gồm cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Phát triển nguồn nhân lực DL bao hàm quá trình đào tạo nhân lực về kiến thức chung liên quan đến nghề nghiệp, kỹ năng nghề nghiệp, văn hóa và sức khỏe nghề nghiệp Tác giả đã đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành DL khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên và đề xuất một số giải pháp dưới gốc độ quản lý hành chính công như tăng cường công tác quản lý của nhà nước, nâng cao chất lượng đào tạo,…để
phát triển nguồn nhân lực DL của khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Đề án “Chủ trương và giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch miền Trung - Tây
Nguyên” (2001) của Tổng cục DL Việt Nam, cho rằng khu vực miền Trung - Tây
Nguyên có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi đã tạo ra nhiều tiềm năng lợi thế cho DL phát triển Trong những năm qua DL cũng đã đóng vai trò quan trọng trong
Trang 22quá trình phát triển kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung - Tây Nguyên Tuy nhiên, việc phát triển DL của khu vực miền Trung - Tây Nguyên vẫn còn những hạn chế Để phát triển DL khu vực miền Trung - Tây Nguyên cần có các giải pháp để huy động nguồn lực cho phát triển DL, cần tạo nguồn vốn, tăng cường công tác quảng bá và xúc tiến DL trong nước và quốc tế, phát triển nguồn nhân lực DL, tăng cường hoạt động của các Hiệp hội DL trong khu vực
Đề tài nhánh “Hiện trạng và những định hướng cho công tác quy hoạch phát
triển du lịch địa bàn kinh tế trọng điểm miền Trung (1996-2010)” (1995) của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, đã đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển DL vùng KTTĐMT, cũng như hiện trạng công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh DL Việt Nam nói chung và các địa phương ở vùng KTTĐMT nói riêng Từ đó đưa ra bốn định hướng như: phát triển theo ngành; tổ chức các hoạt động kinh doanh DL; phát triển DL theo lãnh thổ; đầu tư phát triển DL Có ba kiến nghị như: về tổ chức thực hiện qui hoạch; công tác tổ chức quản lý quy hoạch; công tác thực hiện Đưa ra ba giải pháp
cơ bản như: về vốn đầu tư phát triển; về cơ chế chính sách; nâng cao trình độ quản lý
và nghiệp vụ DL để phát triển DLvùng địa bàn KTTĐMT thời kỳ 1996 - 2020
Ở công trình “Quảng Nam - Đà Nẵng Tiềm năng kinh tế Triển vọng đầu tư và
du lịch” (1992) của chủ biên Hoàng Việt Hương, đã giới thiệu tiềm năng lợi thế phát
triển DL của Quảng Nam và Đà Nẵng như: các di tích và thắng cảnh, lịch sử và văn hóa, các đặc sản của vùng miền tạo lợi thế phát triển ngành DL
Báo cáo tổng hợp “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch trung tâm du lịch Huế
- Đà Nẵng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” (2001) của Tổng cục DL đã
chỉ rõ vị trí trung tâm DL Huế - Đà Nẵng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và
DL của tỉnh Thừa Thiên - Huế, thành phố Đà Nẵng và của vùng DL Bắc Trung Bộ Đưa ra quan điểm, mục tiêu và chiến lược phát triển của trung tâm DL Huế - Đà Nẵng thời kỳ 2000 - 2020 Đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển DL trung tâm DL Huế - Đà Nẵng Từ đó đưa ra các định hướng phát triển DL trung tâm DL Huế - Đà Nẵng thời kỳ 2000 - 2010 và đến năm 2020 như: định hướng phát triển DL theo ngành, định hướng tổ chức không gian lãnh thổ DL, định hướng đầu tư phát triển DL
Tác giả Trần Đình Thiên với bài viết “Xúc tiến phát triển du lịch vùng duyên
hải miền Trung” (2013) khẳng định vùng duyên hải miền Trung có nhiều tiềm năng
lợi thế phát triển ngành DL, nhưng sản phẩm DL trong Vùng trùng lặp, đơn điệu, thiếu
Trang 23các dịch vụ vui chơi giải trí dẫn đến xung đột về lợi ích giữa các khu vực DL trong một địa phương và giữa các địa phương trong Vùng, gây khó khăn cho việc xây dựng các chuỗi sản phẩm DL xuyên suốt cho toàn Vùng, chất lượng dịch vụ nhiều nơi chưa cao,… Sở dĩ như vậy là do chưa có định hướng chiến lược đầu tư phát triển DL trong toàn Vùng, môi trường đầu tư của Vùng chưa thực sự thu hút nhà đầu tư, chất lượng lao động thấp, chưa tạo ra được tính khác biệt về phát triển DL của các địa phương trong Vùng Vì vậy, toàn Vùng phải hoàn thiện cơ chế, chính sách, phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển các doanh nghiệp DL, phát triển nguồn nhân lực, chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến quảng bá
Tác giả Cao Trí Dũng với bài viết “Liên kết phát triển các loại hình du lịch
đường bộ qua các cửa khẩu miền Trung” (2013), đã đề cập đến tiềm năng to lớn của
tuyến DL đường bộ qua các cửa khẩu miền Trung, việc khai thác và tổ chức phục vụ khách DL đường bộ qua các cửa khẩu miền Trung đã được chú trọng, lượng khách và mức độ khai thác tăng lên, các tuyến DL được mở rộng khai thác Tuy nhiên, do tăng trưởng quá nhanh đã đưa đến một số bất cập như: cơ sở hạ tầng xuống cấp, những qui định và thu phí chưa đồng bộ, chưa có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý DL giữa các địa phương, thiếu DL đêm,… để phát triển DL đường bộ qua cửa khẩu miền Trung
ổn định lâu dài cần có sự liên kết quản lý nhà nước về DL; liên kết xúc tiến và quảng bá; liên kết mở đường bay trực tiếp giữa các nước vào miền Trung Việt Nam
Tác giả Lê Thế Giới với bài viết “Phát triển du lịch miền Trung: Góc nhìn từ
chuỗi giá trị” (2013), cho thấy rằng dưới gốc độ chuỗi giá trị thì ngành DL miền
Trung đem lại còn khiêm tốn, trong đó chủ yếu cạnh tranh và phát triển dựa vào nguồn lực về thiên nhiên thiếu tính bền vững, thiếu các sản phẩm đặc thù, thiếu điểm tham quan, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, thiếu sự kết nối giữa các địa phương Vì vậy, cần có chiến lược trong phát triển DL, đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường công tác quản lý và marketing trong lịch vực DL
Bài viết của tác giả Nguyễn Đình Hiền “Liên kết phát triển du lịch các tỉnh
duyên hải miền Trung” (2013), đã trình bày khái quát lý luận về DL và liên kết trong
phát triển DL Đánh giá thực trạng liên kết và đề ra một số giải pháp tăng cường tính liên kết trong hoạt động DL ở các tỉnh duyên hải miền Trung
Ngoài ra còn có các bài viết, nghiên cứu khác như: “Tổ chức kinh doanh du
lịch giữa các tỉnh Duyên hải miền Trung với các nước trong khu vực” (2013) của
Trang 24Nguyễn Đình Hiền; “Phát triển du lịch bền vững ở thành phố Đà Nẵng” (2011) của Trần Thị Hồng Lan; “Giải pháp Marketing nhằm phát triển du lịch tỉnh Bình Định”
(2012) của Thân Thị Hồng Nhung, đã cho thấy tiền năng lợi thế và thực trạng của việc phát triển DL của các địa phương, từ đó đưa ra một số giải pháp để thúc đẩy DL phát triển
1.2 Nhận xét chung về kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
1.2.1 Những vấn đề đã được làm sáng tỏ
Tổng quan về các công trình nghiên cứu ngoài nước và trong nước ở phần trên cho thấy các công trình nghiên cứu và các bài viết đã làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển KTDL
Thứ nhất, làm rõ các khái niệm về DL, DL sinh thái, khách DL, sản phẩm DL,
nguồn nhân lực DL, phát triển DL bền vững, chính sách phát triển DL, quản lý nhà nước về DL, cung DL, cầu DL, bước đầu tiếp cận khái niệm KTDL…
Thứ hai, phân tích và chỉ rõ vai trò của DL đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
của các quốc gia, các vùng, khu vực và các địa phương Cũng như tầm quan trọng của chính sách và hoạch định trong việc phát triển DL
Thứ ba, chỉ ra cơ sở của toàn cầu hóa kinh tế, những đặc trưng cơ bản của toàn
cầu hóa kinh tế, đề cập đến quá trình HNKTQT của Việt Nam nêu lên những thành công và hạn chế cũng như bài học kinh nghiệm trong hội nhập của Việt Nam, sự phát triển của ngành DL Việt Nam trong HNQT, những cam kết HNKTQT của ngành DL Việt Nam Chỉ ra những cơ sở để đẩy mạnh phát triển DL trong HNQT
Thứ tư, thực trạng phát triển DL, KTDL, thị trường DL, nguồn nhân lực DL …
của một số tỉnh ở Việt Nam và vùng KTTĐMT
Thứ năm, một số giải pháp nhằm phát triển DL nói chung, DL của Việt Nam
cũng như một số tỉnh của Việt Nam nói riêng như: hoàn thiện cơ chế và chính sách; đa dạng hóa sản phẩm; tăng cường quản lý của nhà nước; phát triển nguồn nhân lực; liên kết trong phát triển DL; xúc tiến đầu tư và quảng bá
1.2.2 Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ
Bên cạnh những kết quả nêu trên, trong nghiên cứu về phát triển KTDL vẫn còn nhiều khoảng trống cần được tiếp tục nghiên cứu làm rõ:
Thứ nhất, bổ sung, hoàn thiện khái niệm đặc điểm KTDL; liên kết trong hoạt động KTDL; đặc biệt là quan hệ lợi ích các chủ thể trong phát triển KTDL
Trang 25Thứ hai, thực trạng phát triển KTDL ở vùng KTTĐMT trong điều kiện hội nhập quốc tế
Thứ ba, phân tích rõ hơn về cơ hội và thách thức của HNQT đối với phát triển KTDL ở Việt Nam nói chung và vùng KTTĐMT nói riêng
Thứ thứ, quan điểm, phương hướng, giải pháp phát triển KTDL ở vùng KTTĐMT trong điều kiện HNQT
Tiểu kết chương 1
Bám sát mục tiêu, đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án, chương 1 đã tập trung tổng quan các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả và nhóm kết quả các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án vào năm nhóm Các kết quả nghiên cứu đều khẳng định tầm quan trọng và vai trò của ngành KTDL trong sự phát triển kinh tế văn hóa xã hội và bảo vệ môi trường DL tại điểm đến Từ tổng quan các công trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy khoảng trống cần nghiên cứu của đề tài luận án từ góc
độ của kinh tế chính trị là: Bổ sung, làm rõ đặc điểm KTDL; phát triển KTDL, liên kết trong hoạt động KTDL; hoàn thiện mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia, đặc biệt
là quan hệ lợi ích các chủ thể trong phát triển KTDL Phân tích rõ hơn về cơ hội và thách thức của HNQT đối với phát triển KTDL ở Việt Nam nói chung và vùng KTTĐMT nói riêng Phân tích phát triển KTDL ở vùng KTTĐMT trong điều kiện hội nhập quốc tế Nêu quan điểm, phương hướng, giải pháp phát triển KTDL ở vùng KTTĐMT trong điều kiện HNQT Các kết quả nghiên cứu của chương này làm cơ sở cho các nội dung nghiên cứu ở các chương tiếp theo của luận án
Trang 26Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ DU LỊCH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
2.1 Kinh tế du lịch và vai trò của kinh tế du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Du lịch
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội, xã hội loài người ngày càng phát triển, thì nhu cầu DL của con người chuyển từ nhu cầu thứ yếu sang nhu cầu thiết yếu của số đông dân cư trở thành hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến Tổng quan tài liệu về DL tác giả nhận thấy có rất nhiều định nghĩa khác nhau về DL Trong luận án này tác giả lựa chọn một số định nghĩa tiêu biểu, mà
từ lý luận đến thực tiễn được sử dụng nhiều, năm 1925 Hiệp hội quốc tế các tổ chức
DL (IUOTO - International Union of Official Travel Organizations) đưa ra định nghĩa:
“DL được hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong một khoảng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghĩ ngơi, giải trí
và chữa bệnh” [62, tr.7]
Hunziker và Krapf (1942) đưa ra định nghĩa DL như sau: “DL là tập hợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địa phương, nếu như việc lưu trú đó không thành cư trú thường xuyên và không liên quan đến hoạt động kiếm lời” [12, tr.13]
Hội nghị Liên hợp quốc về DL tại Roma năm 1963 cho rằng: “DL là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” [58, tr.12] Năm 1980, tại Hội nghị Mamila, Tổ chức DL Quốc tế đưa ra định nghĩa về DL: “DL
là việc lữ hành của mọi người bắt đầu từ mục đích không phải là di cư và một cách hòa bình, hoặc xuất phát từ mục đích thực hiện sự phát triển cá nhân về các phương diện kinh tế, xã hội, văn hóa và tinh thần cùng với việc đẩy mạnh sự hiểu biết và hợp tác giữa mọi người” [89, tr.12]
I.I Pirojnik (1985) định nghĩa: “DL là một dạng hoạt động của dân cư trong thời
Trang 27xuyên nhằm nghĩ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức - văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa” [62, tr.8]
Hội nghị Quốc tế về thống kê DL năm 1991 đã đưa ra định nghĩa: “DL là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên, trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được tổ chức DL quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng đến thăm” [12, tr.19] Trong điều 4 Luật DL Việt Nam: “DL là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghĩ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định” [47, tr.20]
Những quan điểm về DL trên có sự khác biệt nhau về thời gian, không gian, cách tiếp cận nghiên cứu và cùng với thời gian thì các định nghĩa về DL được hoàn thiện, tất cả những định nghĩa đó cho thấy: DL là hoạt động gắn liền với việc khám phá những vẻ đẹp mới lạ của tự nhiên hay nhân tạo thỏa mãn nhu cầu vui chơi, giải trí, nghĩ ngơi nhằm sản xuất và tái sản xuất sức lao động của con người một cách hiệu quả Đồng thời, thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu về văn hóa, chính trị, xã hội xây dựng một mối quan hệ hợp tác, hữu nghị và hòa bình,… Nhưng loại trừ mục đích kiếm tiền và có liên quan mật thiết đến sự di chuyển về mặt địa lý của con người
2.1.1.2 Loại hình du lịch
Loại hình DL là tổng thể của những đặc điểm hoặc thuộc tính về sản phẩm và nơi diễn ra việc sản xuất và tiêu dùng sản phẩm DL Trong mỗi loại hình DL đều chứa đựng ba nhóm thuộc tính: Thuộc tính chung vốn có đối với tất cả sản phẩm DL, thuộc tính đặc thù là thuộc tính của nhóm sản phẩm DL, thuộc tính riêng biệt là thuộc tính chỉ có ở sản phẩm DL đó
Theo Trương Sỹ Quý loại hình DL được hiểu là một tập hợp các sản phẩm DL có những đặc điểm giống nhau hoặc chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ DL tương tự, hoặc được bán cùng cho một nhóm khách hàng, hoặc vì chúng có cùng một cách phân phối, một cách tổ chức như nhau hoặc được xếp chung theo một mức giá bán nào đó
DL là một hoạt động mang tính phong phú và đa dạng, nhằm thỏa mãn nhu cầu và mục đích chuyến đi của con người Theo cách tiếp cận này có các loại hình DL sau:
Trang 28Du lịch nghĩ dưỡng giải trí: là loại hình DL nảy sinh do nhu cầu thư giãn, nghĩ ngơi nhằm khôi phục sức khỏe cho con người sau thời gian làm việc vất vả, mệt nhọc, căng thẳng
Du lịch thể thao: là loại hình DL nảy sinh đáp ứng đam mê thể thao, nâng cao thể chất, phục hồi sức khỏe, thể hiện bản thân hay giải trí của du khách
Du lịch khám phá: là loại hình DL nhằm tìm hiểu, khám phá mới về thiên nhiên, môi trường, lịch sử, phong thục tập quán,…
Du lịch chữa bệnh: là loại hình DL vì mục đích điều trị bệnh, phục hồi và nâng cao sức khỏe
Du lịch tôn giáo: là loại hình DL nhằm thỏa mãn những nhu cầu tín ngưỡng và thực hiện các nghi thức tôn giáo của tín đồ hay tham quan tìm hiểu tôn giáo của những người không cùng tôn giáo
Du lịch có tính chất xã hội (DL thăm hỏi): là loại hình DL nảy sinh do nhu cầu giao tiếp xã hội nhằm mục đích viếng thăm người thân, bạn bè, về thăm quê hương, dự đám cưới, đám tang…
DL công vụ (DL MICE): là loại hình DL kết hợp của du khách giữa các chuyến
đi làm việc và tham quan du lịch
Du lịch văn hóa: là loại hình DL nhằm nâng cao hiểu biết của du khách về lịch
sử, kiến trúc, kinh tế - xã hội, lối sống, phong tục tập quán ở những nơi du khách đến tham quan
Du lịch sinh thái: là loại hình DL nhằm thỏa mãn du khách về tìm hiểu các hệ sinh thái tự nhiên và văn hóa bản địa
2.1.1.3 Sản phẩm du lịch
Michael M.Coltman cho rằng sản phẩm DL là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình [57, tr.10] Luật DL Việt Nam: Sản phẩm
DL là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách DL trong chuyến
đi DL [47, tr.2] Sản phẩm DL là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực: Cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó [12, tr.27]
Như vậy, sản phẩm DL là sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ được tạo nên từ các yếu tố tự nhiên, xã hội và cơ sở vật chất kỹ thuật do con người tạo ra nhằm cung cấp
Trang 29và thỏa mãn nhu cầu của du khách
Sản phẩm DL gắn liền với tiềm năng DL của một địa phương, vùng, quốc gia
và quốc tế Nó có thể là sản phẩm đơn lẻ hoặc có thể là sản phẩm tổng hợp Thông
thường sản phẩm DL đơn lẻ không thể thỏa mãn nhu cầu của du khách trong một chuyến đi mà cần phải có một sản phẩm tổng hợp Sản phẩm DL tổng hợp là những chương trình DL từng phần hay trọn gói
Trong sản phẩm DL thì sản phẩm vô hình chiếm phần lớn; các sản phẩm DL luôn gắn liền với tài nguyên DL có thể là tài nguyên DL tự nhiên hoặc tài nguyên DL nhân văn; một sản phẩm DL có thể do nhiều người cùng tham gia tạo ra và do nhiều nhà cung ứng; nó nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đặc biệt của con người, nhu cầu không chỉ là nhu cầu tiêu dùng thiết yếu mà nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, nhu cầu thưởng thức cái đẹp, giải trí, nâng cao hiểu biết,… của du khách và muốn thỏa mãn nhu cầu của mình du khách phải đến nơi sản xuất ra sản phẩm đó
2.1.2 Bản chất, đặc điểm và vai trò của kinh tế du lịch
2.1.2.1 Bản chất kinh tế du lịch
Các nhà KTDL thuộc trường Đại học Kinh tế Praha, đại diện là Mairiot cho rằng: KTDL là tất cả các hoạt động, tổ chức, kỹ thuật và kinh tế phục vụ các cuộc hành trình và lưu trú của con người ngoài nơi cư trú với nhiều mục đích [12, tr.10]
Theo tác giả Nguyễn Đình Sơn: KTDL là một phạm trù phản ánh bước tiến mới của lực lượng sản xuất trong quá trình tổ chức khai thác các tài nguyên DL của đất nước thành sản phẩm DL nhằm thu hút khách DL trong và ngoài nước, tổ chức buôn bán sản xuất tại chỗ hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng cho du khách, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho con người, thúc đẩy kinh tế
- xã hội phát triển [51, tr.23]
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Lâm cho rằng: KTDL là một quan hệ kinh tế trong những lĩnh vực cung ứng sản phẩm DL, bao gồm các quan hệ ngành, nghề là: kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú DL, kinh doanh vận chuyển khách DL, kinh doanh phát triển khu DL, điểm DL và kinh doanh dịch vụ DL khác, nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần của du khách, đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước làm DL và bản thân doanh nghiệp DL [32, tr.36]
Khoa DL và Khách sạn của Trường Đai học kinh tế Quốc dân đã cho rằng: DL
là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn DL, sản xuất, trao
Trang 30đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu các nhu cầu khác của khách DL Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước làm DL và cho bản thân doanh nghiệp [12, tr.16]
Giáo sư Raoul Blanchard đã viết: DL là một ngành kinh doanh các thắng cảnh của đất nước, phục vụ khách nước ngoài [16, tr.10]
Sự phát triển của hoạt động DL là hoạt động KTDL và trở thành một bộ phận hợp thành của hoạt động kinh tế xã hội lấy sự phát triển kinh tế hàng hóa làm tiền đề Các quan niệm trên đã cho thấy KTDL là hoạt động liên quan tới đối tượng DL và chủ thể hoạt động kinh doanh trong ngành DL nhằm khai thác các tiềm năng phục vụ thỏa mãn nhu cầu của du khách để thu được lợi ích như mong muốn, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Từ nhận thức nghiên cứu phát triển KTDL không phải là nghiên cứu sự sản xuất DL mà nghiên cứu những mối quan hệ xã hội giữa người với người trong hoạt động DL, nghiên cứu chế độ xã hội của hoạt động DL tác giả đưa ra nhận xét về Kinh
tế du lịch và phát triển Kinh tế du lịch như sau:
Kinh tế du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mang tính hệ thống, liên ngành, liên
vùng và đại chúng cao Hoạt động kinh tế du lịch là tổng hòa mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế với kinh tế của hoạt động du lịch, hình thành trên cơ sở của nền kinh tế hàng hóa Bao gồm hoạt động và liên kết trong hoạt động của các hình thức tổ chức, sản xuất kinh doanh du lịch đáp ứng các lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường cho các chủ thể tham gia vào trao đổi hàng hóa du lịch
Phát triển Kinh tế du lịch là phát triển các hình thức tổ chức, sản xuất kinh
doanh du lịch; tăng hiệu quả liên kết trong hoạt động du lịch và mang lại lợi ích hài hòa cho các chủ thể tham gia hoạt động du lịch và kinh tế du lịch
2.1.2.2 Đặc điểm của kinh tế du lịch
Thứ nhất, KTDL mang tính tổng hợp, đồng bộ cao
Du lịch là hoạt động của con người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình
để tìm hiểu, khám phá,…những niềm đất mới thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của mình Vì vậy, KTDL bao gồm nhiều hoạt động cung ứng dịch vụ khác nhau, thực hiện các dịch vụ DL trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tổng hợp và đồng bộ khi đi
DL, bao gồm nhóm nhu cầu thiết yếu, nhóm nhu cầu giải trí, cảm thụ và nhóm nhu cầu khác bổ sung Những đối tượng (du khách) khác nhau thì những nhu cầu này lại có
Trang 31mong muốn thỏa mãn khác nhau Với tính đa dạng về nhu cầu của du khách buộc các nhà kinh doanh DL phải cung cấp, tư vấn về các khách sạn, nhà hàng, phương tiện giao thông, các loại hình DL, sản phẩm DL, các tuyến DL, các điểm DL,…Vì vậy, để thỏa mãn nhu cầu của du khách cần phải có sản phẩm tổng hợp của các dịch vụ khác nhau Với tính chất đó, các bộ phận hoạt động trực tiếp của KTDL bao gồm các doanh nghiệp, trung tâm kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú DL, kinh doanh vận chuyển khách
DL, kinh doanh các dịch vụ DL khác như: bán hàng lưu niệm, khu vui chơi giải trí,…
bộ phận hoạt động gián tiếp của KTDL là những ngành sản suất hàng hóa hữu hình như: công nghệp dệt, xây dựng, kiến trúc, nông nghiệp,… và những ngành sản xuất hàng hóa
vô hình như: văn hóa, giáo dục, y tế, bưu chính, viễn thông, ngân hàng,…
Tính tổng hợp của KTDL không chỉ đem lại sự hài lòng nhất cho du khách mà còn tạo ra một chuỗi liên kết giữa các bộ phận cung ứng dịch vụ DL, nếu bộ phận nào ngưng trệ, hoạt động không hiệu quả, tất yếu giảm chất lượng sản phẩm DL ảnh hưởng trực tiếp tới du khách và hiệu quả kinh doanh Do đó các bộ phận hoạt động của KTDL dù trực tiếp hay gián tiếp cần phải có sự hỗ trợ, liên kết chặt chẽ với nhau, còn nếu vì lợi ích riêng mà không liên kết, hỗ trợ thì hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ giảm
và thiếu tính bền vững
Thứ hai, hoạt động của KTDL mang tính vùng, quốc gia, quốc tế
Vùng là một khái niệm thông dụng nhưng lại có nhiều cách hiểu khác nhau Theo Từ điển tiếng Việt: Vùng là phần đất đai, hoặc nói chung là không gian tương đối rộng có những đặc điểm nhất định về tự nhiên hay xã hội, phân biệt với các phần khác ở xung quanh [46] Như vậy, vùng là một phần lãnh thổ quốc gia có sự đồng nhất tương đối về điều kiện tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội
Vùng kinh tế là một phần lãnh thổ quốc gia có những quan hệ qua lại với nhau bởi các hoạt động sản xuất - kinh doanh mang tính chuyên môn hóa và những quan hệ kinh tế - xã hội khác
Vùng kinh tế trọng điểm là một phần lãnh thổ quốc gia bao gồn nhiều tỉnh, thành với sự hội tụ đầy đủ các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội, có khả năng thu hút đầu tư phát triển các ngành nghề mới về công nghiệp và dịch vụ tạo động lực phát triển cho vùng và cả nước
Các vùng KTTĐ ở Việt Nam là nơi hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển KTDL như: điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, tài nguyên sinh vật, danh lam thắng
Trang 32cảnh,…), điều kiện văn hóa (các di tích văn hóa lịch sử, các lễ hội, các làng nghề thủ công truyền thống,…), điều kiện về kinh tế - xã hội (phát triển kinh tế, dân cư và nguồn lao động, giao thông vận tải…) Hiện nay, mỗi vùng KTTĐ đều có những điểm
DL, sản phẩm DL hấp dẫn du khách trong và ngoài nước Cùng với việc đầu tư cải tạo, hoàn thiện mọi mặt đặc biệt là cơ sở hạ tầng, các nhà hàng, khách sạn cao cấp…là lợi thế để các vùng KTTĐ phát KTDL so với các vùng khác trong nước Như vậy, phát triển KTDL là thế mạnh tạo động phát triển cho vùng KTTĐ Phát triển KTDL vùng KTTĐ là phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh DL các tỉnh, thành trong Vùng; tăng tính hiệu quả liên kết trong hoạt động DL, hình thành chuỗi giá trị DL Vùng và mang lại lợi ích hài hòa cho các chủ thể tham gia hoạt động DL
để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, để KTDL trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành trong vùng, toàn vùng và cả nước
Mỗi địa phương, vùng miền, quốc gia có vị rí địa lý, điều kiện tự nhiên, môi trường kinh tế, luật pháp, thể chế, văn hóa, xã hội, công nghệ, chính trị, sinh thái,… khác nhau đã tạo nên những sản phẩm DL, loại hình DL mang tính độc đáo, riêng biệt
và hấp dẫn riêng có của mỗi vùng miền Ngược lại, nếu các vùng miền, các quốc gia
có chung một điều kiện tự nhiên thì tất yếu những sản phẩm và loại hình DL đó gần như giống nhau Vì vậy, hoạt động của KTDL chỉ mang lại hiệu quả khi có sự liên kết,
hỗ trợ giữa các tuyến, điểm DL trong phạm vi quốc gia, cũng như trên phạm vi quốc tế nhằm thực hiện các hoạt động sau:
Một là, tổ chức cho khách DL trong nước đi DL nước ngoài Hoạt động tượng
tự như hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Hai là, đón tiếp, phục vụ khách nước ngoài tới tham quan các địa danh DL trong nước Hoạt động này tượng tự như hoạt động xuất khẩu với đặc điểm là xuất khẩu tại chỗ và xuất khẩu vô hình
Ba là, tổ chức cho khách trong nước tới tham quan các địa danh DL trong nước Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa và HNQT hiện nay tính liên kết đó thể hiện
rõ nét hơn Tính liên kết trong hoạt động KTDL không chỉ mang lại hiệu quả cho ngành DL mà nó còn là cầu nối cho hợp tác về kinh tế, tạo ra môi trường hữu nghị, hòa bình giữa các vùng và các quốc gia
Trang 33Thứ ba, hoạt động của KTDL mang tính thời vụ cao
KTDL là hoạt động kinh doanh các sản phẩm DL gắn liền với các hàng hóa dịch vụ được tạo ra bởi sự kết hợp giữa các nguồn lực khai thác từ yếu tố tự nhiên, xã hội Quá trình sản suất và tiêu dùng sản phẩm DL diễn ra trong cùng một không gian
và thời gian nhất định, nên con người muốn sử dụng sản phẩm DL thì phải đến nơi sản xuất ra nó, mặt khác việc tiêu thụ sản phẩm DL phụ thuộc vào số lượng khách và nhu cầu của khách Trong khi đó, nhu cầu DL lại phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội cũng như thu nhập, thời gian nhàn rỗi, an ninh, chính trị,… Như vậy, do vị trí địa lý tự nhiên, thời tiết khí hậu, điều kiện kinh tế - xã hội, tâm lý,… đã ảnh hướng tới cung - cầu, làm cho hoạt động của KTDL có tính chất thời vụ, tạo nên hiện tượng hưng thịnh
và suy thoái trong hoạt động của KTDL Vì vậy, chúng ta cần thấy rõ đặc điểm này nhằm có những biện pháp tối ưu cân đối cung cầu về DL, tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu và rút ngắn thời gian do tính chất thời vụ trong hoạt động của KTDL
Thứ tư, hoạt động của KTDL có tính nhạy cảm cao bởi tính toàn cầu, liên tục
và mối quan hệ càng chặt chẽ của nó với toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội
Tính nhạy cảm của KTDL liên quan đến số lượng du khách và chất lượng dịch
vụ DL Bởi vì, KTDL là hoạt động cung ứng các hàng hóa và dịch vụ DL nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách, mà cầu của du khách rất đa dạng, cách nhìn nhận, đánh giá, thưởng thức, tâm lý và tiêu chí về mức độ hài lòng khác nhau Cho nên, cùng một sản phẩm DL, một loại hình DL nhưng có thể là hoàn hảo đối với du khách này, nhưng lại không hoàn hảo đối với du khách khác, thận chí ở những thời điểm khác nhau thì chất lượng của nó cũng được du khách đánh giá khác nhau Mặt khác, sản phẩm dịch
vụ DL là một sản phẩm tổng hợp của nhiều nhân tố khách quan như thời tiết, khí hậu,…và nhân tố chủ quan là sự cung ứng giữa các nhà cung cấp dịch vụ DL, nên chất lượng sản phẩm DL như thế nào còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và sự liên kết chặt chẽ giữa khâu vận chuyển khách, nhà hàng, khách sạn, các khu điểm DL,… nếu một bộ phận nào đó không tuân thủ đúng quy trình, chất lượng phục vụ hay điều kiện
tự nhiên không thuận lợi thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của KTDL, đến hiệu quả, lợi nhuận của các doanh nghiệp DL cũng như mức độ hài lòng thỏa mãn của du khách
Bên cạnh đó số lượng khách DL tăng giảm cũng phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, khủng hoảng, biến đổi khí hậu…dẫn đến tâm
lý lo ngại, cản trở chuyến đi và số lượng khách DL giảm Ngược lại, điều kiện tự nhiên
Trang 34thuận lợi, an ninh chính trị ổn định hòa bình, kinh tế - xã hội phát triển,… sẽ làm tăng lượng khách đi DL Điều này tất yếu sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của KTDL
Thứ năm, KTDL có tính đa ngành, đa thành phần
Sản phẩm DL là sự tổng hợp của nhiều dịch vụ đơn lẻ được cung ứng tại các điểm DL mà du khách tới Vì vậy, KTDL không thể phát triển nếu không có sự phát triển những ngành đơn lẻ phục vụ mục đích chuyến đi của du khách như các ngành dệt may, giày da, thủ công mỹ nghệ, nông nghiệp, ngân hàng, bảo hiểm, thương nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, y tế,… những ngành đơn lẻ này có thể tồn tại độc lập hoặc liên doanh, liên kết với những doanh nghiệp cung ứng sản phẩm cho du khách Những ngành này càng phát triển thì cung cầu về DL càng mở rộng cả về chiều rộng
và chiều sâu Ngược lại, thông qua hoạt động và sự mở rộng của KTDL làm tăng nguồn thu và thúc đẩy các ngành đơn lẻ đó phát triển Vì vậy, muốn phát triển KTDL cần có sự liên kết và phát triển động bộ các ngành trong nền kinh tế của mỗi địa phương, mỗi quốc gia Đa thành phần trong hoạt động của KTDL thể hiện ở thành phần khách DL, sự tham gia của các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, những người phục vụ DL, dân cư và chính quyền các cấp nơi có hoạt động DL
Thứ sáu, KTDL có tính chi phí
DL là cuộc hành trình của du khách rời khỏi nơi cư trú thường xuyên đến một nơi khác trong một khoảng thời gian nhất định nhưng không phải để kiếm tiền, tìm kiếm việc làm, lợi nhuận mà họ đến đó để tiêu xài những khoản tiền mà mình đã tiết kiệm được nhằm thỏa mãn các nhu cầu ăn, ở, đi lại, tham quan, thưởng ngoạn, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí… hay khám phá thỏa mãn lòng hiếu kỳ của mình về một xã hội hay quang cảnh thiên nhiên ở bên ngoài cuộc sống hàng ngày của mình Vì vậy, hoạt động của KTDL liên quan chặt chẽ đến chi tiêu, chi phí
Nắm được mục đích và tâm lý của du khách, các quốc gia, các nhà kinh doanh
DL không ngừng chú trọng phát triển KTDL, đa dạng hóa các loại hình DL, sản phẩm
DL đáp ứng nhu cầu ngày một đa dạng của du khách ở mọi tầng lớp, mọi điều kiện và thời gian khác nhau, nhằm kéo dài thời gian lưu trú và tăng chi tiêu của du khách Tuy nhiên, trên thực tế nhiều nhà kinh doanh DL vì lợi ích riêng của mình đã lợi dụng đặc điểm này để chèo kéo, tăng giá dịch vụ làm ảnh hưởng tới du khách và tính bền vững trong phát triển KTDL
Trang 352.1.2.3 Vai trò của phát triển kinh tế du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội
Một là, phát triển kinh tế du lịch thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế
Ngày nay, DL không còn là hiện tượng đơn lẻ, riêng biệt của cá nhân hay của một nhóm người nào đó trong xã hội mà đã mang tính phổ biến trong đời sống và đang phát triển với tốc độ nhanh Sự phát triển mạnh của DL đã trở thành ngành kinh
tế quan trọng góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hội nhập thế giới, nhờ đó dòng vốn FDI và ODA tăng, phát triển các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế Phát triển KTDL làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm làm cho lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chuyển sang lao động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, trong đó có DL
Đặc biệt trong hội nhập, KTDL là hoạt động xuất khẩu có hiệu quả nhất, việc xuất khẩu tại chỗ thông qua DL những hàng hóa hữu hình trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp,… cũng như những hàng hóa vô hình như cảnh quan thiên nhiên, khí hậu, di tích lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán,…thông qua hoạt động của KTDL mà đến với cộng đồng Những hàng hóa xuất khẩu tại chỗ nhờ DL được bán với mức giá cao (giá bán lẻ) so với các hàng hóa xuất khẩu ra bên ngoài (giá bán buôn), trong khi không phải chịu thuế quan mậu dịch, tiết kiệm được chi phí mang lại hiệu quả kinh tế cao, đóng góp tích cực vào thu nhập quốc dân thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng
Hai là, phát triển kinh tế du lịch góp phần tạo việc làm nâng cao mức sống cho người dân
Phát triển KTDL là phương thức hữu hiệu tạo ra nhiều việc làm cho xã hội, giảm thất nghiệp và nâng cao đời sống cho người dân KTDL không chỉ cung ứng những hàng hóa hữu hình mà còn nhiều hàng hóa vô hình khác để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao, đa dạng và phong phú của các tầng lớp dân cư khi tham gia vào hoạt động DL Vì vậy, KTDL phát triển đồng nghĩa với việc số lượng và chất lượng việc làm trong các ngành cũng tăng lên
KTDL phát triển đồng nghĩa với số lượng khách DL tăng lên, nhu cầu đi lại, lưu trú, giao dịch, mua bán, giải trí, thông tin liên lạc,…cũng tăng lên cả về số lượng
Trang 36và chất lượng Chính vì vậy, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành, nhiều mô hình quản lý, mô hình kinh doanh mới xuất hiện Các ngành xây dựng, giao thông, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng,… cũng phát triển theo để phù hợp đáp ứng nhu cầu của du khách Bên cạnh đó, du khách là những người đến từ nhiều vùng, miền, lãnh thổ khác nhau, họ có thói quen, phong tục tập quán khác nhau, vì vậy
họ có những nhu cầu khác nhau, điều đó đã làm xuất hiện những ngành nghề mới, công việc mới để đáp ứng nhu cầu của du khách nên số lượng việc làm tạo ra từ hoạt động KTDL ngày càng tăng
Phát triển KTDL góp phần khôi phục đánh thức các làng nghề truyền thống: nghề dệt cói, mây tre đan, gốm sứ, sơn mài, thêu ren, đá mỹ nghệ, tranh gỗ, rượu, bánh kẹo,… Mặt khác, KTDL là ngành không thể tự động hóa quy trình phục vụ du khách, nên phát triển KTDL sẽ thu hút nhiều lao động, tạo việc làm cho nhiều người, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân
Khi KTDL chưa phát triển lao động trong lĩnh vực DL không mang tính chuyên nghiệp nhất là những lao động có tính chất thời vụ Nhưng khi KTDL phát triển nó đòi hỏi phải có đội ngũ lao động làm việc một cách chuyên nghiệp, với một trình độ đào tạo nhất định, sự chuyên môn hóa trong các khâu phải rõ nét hơn, phải sâu sắc hơn Như vậy, mỗi việc làm phải phân chia thành nhiều công đoạn, mỗi công đoạn phải có lực lượng lao động đảm nhận trách nhiệm riêng, điều đó đã góp phần tăng thêm số lượng việc làm Theo thống kê của thế giới, cứ 2,5 giây KTDL tạo ra được một việc làm mới, cứ 10 lao động thì có một người làm trong KTDL Cứ một buồng khách sạn
từ 1 đến 3 sao trên thế giới thu hút khoảng 1,3 lao động trong các dịch vụ chính và khoảng 5 lao động trong các dịch vụ bổ sung [32, tr.51] Ở Việt Nam, chỉ tính riêng năm 2015 đóng góp của DL vào việc làm toàn quốc (gồm cả trực tiếp và gián tiếp) là hơn 6,035 triệu, chiếm 11,2% Trong đó, số việc làm trực tiếp do ngành DL tạo ra là 2,783 triệu (chiếm 5,2% tổng số việc làm) [78]
Đối với những vùng, quốc gia và địa phương không có thế mạnh về phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp đặc biệt là những vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo,… nhưng ở đó có các tài nguyên DL phong phú, có các giá trị di sản văn hóa,
âm nhạc, môi trường, khí hậu tốt,… phát triển KTDL là lợi thế so sánh, nó tạo nhiều việc làm, tạo cơ hội tăng thu nhập góp phần xóa đói giảm nghèo cho cộng đồng dân cư
sở tại, giảm thiểu được tình trạng di cư về các đô thị lớn ảnh hưởng đến phát triển kinh
Trang 37tế - xã hội và gây khó khăn cho công tác quản lý
Ba là, phát triển kinh tế du lịch góp phần phát triển văn hóa dân tộc
Mỗi quốc gia dân tộc trên thế gới có một nền văn hóa truyền thống riêng những truyền thống văn hóa đó chỉ được bảo tồn và phát huy khi có sự giao lưu giữa các địa phương, các vùng, các miền trên khắp đất nước và các nước trên thế giới Thông qua hoạt động DL, nhiều giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của các quốc gia, các vùng, địa phương được giới thiệu, quảng bá rộng rãi trong nước và trên thế giới Công ước quốc
tế về DL đã nêu rõ: “DL nội địa và quốc tế hiện nay là một trong những phương tiện hàng đầu để trao đổi văn hóa, tạo cơ hội cho mỗi con người được trải nghiệm không chỉ là những gì quá khứ còn để lại mà cả cuộc sống và xã hội đương đại của người khác.” [20, tr.62] Như vậy, chính nhờ hoạt động của KTDL, các nền văn hóa có điều kiện hòa nhập với nhau, những chuyến DL tham quan tại các di tích lịch sử, các công trình văn hóa,…giúp họ hiểu hơn về đất nước, con người, giáo dục tinh thần yêu nước, khơi dậy lòng tự hào dân tộc Còn những chuyến đi tham quan khám phá nét văn hóa, kiến trúc độc đáo của các dân tộc khác góp phần làm cho đời sống cộng đồng trở nên
đa dạng, đời sống văn hóa tinh thần của con người trở nên phong phú hơn, sự giao lưu
về văn hóa làm nhận thức của con người được nâng cao, các hủ tục, tục lệ lạc hậu của người dân dần dần được loại bỏ, góp phần xây dựng một nền văn hóa mới tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
KTDL phát triển còn là phương tiện góp phần phục hưng các giá trị truyền thống văn hóa, di sản văn hóa của mỗi dân tộc như các làng nghề thủ công truyền thống, các loại hình âm nhạc, các loại hình sân khấu…đang có nguy cơ mai mọt Hoạt động của KTDL còn là cách thức truyền tải, trình diễn các giá trị văn hóa của địa phương, vùng miền, quốc gia để du khách chiêm ngưỡng, thưởng ngoạn và khám phá Điều này giúp du khách mở rộng sự hiểu biết và bồi đắp thêm những kiến thức mới về văn hóa nghệ thuật, phong tục tập quán,… của nhiều vùng miền, nhiều quốc gia Đồng thời mỗi du khách khi thực hiện cuộc hành trình của mình cũng đang thực hiện việc truyền bá những giá trị văn hóa truyền thống dân tộc của mình đến những cộng đồng dân cư ở những vùng miền khác Như vậy, nhờ hoạt động của KTDL và sự phát triển
nó đã làm cho giao lưu văn hóa giữa các địa phương, vùng miền, quốc gia không ngừng được mở rộng, kho tàng văn hóa của nhân loại không ngừng được khám phá, bảo tồn và phát huy
Trang 38Bốn là, phát triển kinh tế du lịch là cầu nối cho tình hữu nghị, hòa bình của các quốc gia trên thế giới, góp phần bảo vệ môi trường
Trong xu thế hội nhập hiện nay, phát triển KTDL là tất yếu, cầu nối vững chắc cho một nền hòa bình trong quan hệ quốc tế mở rộng, đa phương hóa, thân thiện và hợp tác KTDL càng phát triển thì chính sách đối ngoại càng linh hoạt và mềm dẻo hơn Bởi vì, KTDL được xem là ngành kinh tế tổng hợp có tác động đến sự phát triển của nhiều ngành trong đó có thương mại, dịch vụ Hoạt động của KTDL luôn tìm đến cái mới, cái tốt đẹp, giúp con người hướng đến “chân, thiện, mỹ”, là chất xúc tác gắn kết các quốc gia dân tộc trên thế giới hướng tới hòa bình, đẩy lùi chiến tranh và vươn tới một xã hội hòa đồng, như tuyên bố Manila về DL đã khẳng định: DL là hộ chiếu đi tới hòa bình và hữu nghị của các quốc gia dân tộc
Thông qua hoạt động DL con người được trải nghiệm, đắm mình trong vẽ đẹp bất tận và hùng vĩ của thiên nhiên, những giá trị văn hóa đặc sắc của dân tộc và nhân loại Điều đó, làm cho con người hiểu biết hơn ý nghĩa và tầm quan trọng của tự nhiên,
xã hội đối với sự sống, sự tồn tại và phát triển của mình Với ý nghĩa thực tiễn này KTDL đã góp phần tích cực vào việc giác ngộ, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống của con người một cách hiệu quả nhất
Với nhịp sống của xã hội công nghiệp hiện nay, khi tầng suất lao động của con người ngày tăng lên, người lao động hết sức căng thẳng, mệt mỏi cùng với những bệnh nghề nghiệp ngày một tăng Nên người lao động muốn tìm đến những nơi yên tỉnh, môi trường sinh thái trong lành để nghĩ ngơi, thư giãn, giải trí,… phục hồi sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống của mình Muốn đáp ứng được nhu cầu đó, chúng ta phải có một quỹ đất đai mà ở đó có môi trường ít bị xâm phạm, xây dựng các công viên, bảo vệ môi trường tự nhiên, nguồn nước, không khí nhằm tạo một môi trường phù hợp với nhu cầu của du khách Vì vậy, KTDL muốn phát triển, thu lợi nhuận cao, phải có chính sách tu bổ bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn các di sản văn hóa để điểm DL ngày càng hấp dẫn du khách
2.2 Phát triển kinh tế du lịch trong điều kiện hội nhập quốc tế
Hội nhập quốc tế là xu hướng lớn của thời đại, nó là kết quả tất yếu của sự phát triển khoa học công nghệ và tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Đó là sự tham gia của một nước vào quá trình khu vực hóa và quá trình toàn cầu hóa về kinh tế Sự tham gia này vừa mang tính bắt buộc vừa mang tính tự nguyện để đưa nền kinh tế của đất
Trang 39nước thích ứng với kinh tế khu vực và kinh tế toàn cầu HNQT diễn ra trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT)
HNKTQT là sự liên kết, gắn kết và phụ thuộc vào nhau giữa các quốc gia Trong quá trình hội nhập các quốc gia phải thực hiện tự do hóa kinh tế, thương mại, đầu tư, tài chính ở các cấp độ đơn phương, song phương và đa phương nhằm thực hiện các cam kết tạo ra một liên minh về thuế quan, một thị trường chung, một liên minh về kinh tế, tiền tệ để đi đến liên minh toàn diện HNQT đã tác động đến phát triển kinh tế nói chung và KTDL nói riêng của mỗi một quốc gia và khu vực
Thứ nhất, những thuận lợi mà HNQT mang tới cho phát triển KTDL
HNQT kích thích sự tăng trưởng, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo điều kiện cho KTDL mở rộng thị trường Khi các quốc gia tham gia vào quá trình hội nhập tạo nên sự gắn kết giữa thị trường trong nước và thị trường quốc tế, hình thành nên một thị trường rộng lớn hơn, dẫn đến cung cầu về DL tăng lên đặc biệt
là lượng khách DL công vụ tăng lên rõ rệt Mặt khác, các loại hình DL mới và các sản
phẩm DL sẽ phát triển cả về số lượng và chất lượng, vì quá trình hội nhập đã tạo điều
kiện cho các quốc gia và các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành tiếp cận được các nguồn vốn, kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm quản lý tổ chức, điều hành Tạo ra cơ hội liên kết cho các doanh nghiệp lữ hành trong nước với các doanh nghiệp lữ hành bên ngoài dưới nhiều hình thức, từ đó tăng thêm khả năng khai thác khách từ nước ngoài vào trong nước và lượng khách từ trong nước ra bên ngoài
HNQT làm tăng cung cầu về DL, số lượng khách DL tăng lên từ cả hai chiều vào và ra làm tăng doanh thu, thị phần của KTDL, tăng mức đóng góp của KTDL vào tổng sản phẩm quốc nội, thu ngoại tệ,… Mở rộng giao lưu về kinh tế đã làm tăng nguồn lực cho phát triển KTDL đặc biệt là vốn, vì các dòng vốn FDI và ODA có cơ hội di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác tạo ra một nguồn vốn đầu tư phát triển ngành kinh tế, cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc của đất nước và cũng chính điều
đó đã góp phần thúc đẩy KTDL phát triển
HNQT góp phần đổi mới chính sách và cách thức chỉ đạo của Nhà nước đối với phát triển KTDL Vì HNQT làm tăng sự phụ thuộc tác động vào nhau giữa các nền kinh tế các nước, làm cho kinh tế ở mỗi nước có thể trở thành bộ phận trong tổng thể Các hoạt động tìm kiếm lợi ích giữa các nước, các nền kinh tế ngày càng tăng lên đã
Trang 40tạo cơ sở cho xu thế hiệp tác, đối thoại giảm thiểu các chướng ngại vật trong việc luân chuyển vốn, hàng hóa, dịch vụ, nguồn nhân lực, khoa học công nghệ,… trên cơ sở đó thu hút các nguồn lực, mở rộng thị trường DL, hội nhập, phát triển bền vững,… điều
đó đòi hỏi chúng ta phải đổi mới chính sách và cách thức quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực này
HNQT không chỉ tác động thúc đẩy sự phát triển của KTDL, mà ngược lại KTDL được xem là ngành chính trong thương mại quốc tế tham gia vào quá trình mở cửa tự do hóa thương mại của các quốc gia Với nghiệp vụ tổ chức các chuyến DL khám phá, nghĩ dưỡng, hội nghị, hội thảo,… KTDL trở thành cầu nối cho thương mại
quốc tế và đầu tư nước ngoài mở rộng sự liên kết kinh tế giữa các quốc gia Đồng thời
DL là kênh để các nước quảng bá hình ảnh đất nước, con người của mình đến tất cả mọi người trên thế giới, tạo nên cầu nối tình hữu nghị, hợp tác và thân thiện giữa các quốc gia, làm cho hội nhập giữa các quốc gia càng đi vào chiều sâu, hiệu quả cùng giúp đỡ nhau phát triển trên con đường tiến bộ
Thứ hai, những thách thức của phát triển kinh tế du lịch trong HNQT
HNQT là thực hiện chính sách kinh tế mở, tự do hóa kinh tế và thương mại, đưa các lĩnh vực kinh tế, các doanh nghiệp trong đó có KTDL hội nhập và cạnh tranh quốc
tế Quá trình này bên cạnh tác động tích cực, còn có thách thức lớn cho doanh nghiệp
và sản phẩm DL Vì trong quá trình hội nhập những nước có KTDL phát triển là những nước có trình độ lực lượng sản xuất phát triển, lợi thế về vốn, kinh nghiệp quản
lý, điều hành tổ chức hoạt động có tính chuyên nghiệp, nguồn nhân lực trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm cạnh tranh trên thị trường quốc tế,… đã đặt ra một vấn đề lớn, làm thế nào để các doanh nghiệp, các trung tâm dịch vụ lữ hành trong nước tồn tại, phát triển và có chỗ đứng trên thị trường quốc tế
HNQT bên cạnh liên kết về kinh tế đưa đến sự giao thoa về văn hóa giữa các quốc gia, còn làm cho văn hóa và truyền thống của các quốc gia được giới thiệu rộng rãi hơn, giúp cho các nước tiếp thu được tinh hoa văn hóa của nhân loại, đồng thời phát huy bản sắc văn hóa dân tộc mình Mặt khác, cũng chính việc mở rộng thị trường
DL và phát triển KTDL trong hội nhập đã dẫn đến sự du nhập của nhiều nền văn hóa, kiểu văn hóa khác nhau, theo đó là sự tiếp thu thiếu chọn lọc,… tạo nên một nền văn hóa lai căng làm mất bản sắc truyền thống dân tộc Vì vậy, một thách thức đặt ra cho