1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM TẠI VIỆN KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

51 422 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 119,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lí do viết báo cáo 1 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2 3. Đối tượng nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Bố cục của báo cáo 3 NỘI DUNG BÁO CÁO 4 CHƯƠNG I: HỆ THỐNG LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ KHÁI QUÁT VỀ VIỆN KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ 4 1.1. Hệ thống lí luận về công tác xác định vị trí việc làm 4 1.1.1. Khái niệm cơ bản 4 1.1.2. Nguyên tắc, căn cứ về công tác xác định vị trí việc làm 5 1.1.2.1. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm 5 1.1.2.2. Căn cứ xác định vị trí việc làm 5 1.1.3. Phân loại vị trí việc làm 6 1.1.4. Các bộ phận tạo thành vị trí việc làm 6 1.1.5. Phạm vi, phương pháp xác định vị trí việc làm 7 1.1.5.1. Phạm vi áp dụng vị trí việc làm 7 1.1.5.2. Phương pháp xác định vị trí việc làm 7 1.1.6. Mục đích, ý nghĩa của việc xác định vị trí việc làm 9 1.1.6.1. Mục đích 9 1.1.6.2. Ý nghĩa 9 1.2. Khái quát về Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ 11 1.2.1. Giới thiệu chung 12 1.2.1.1. Lịch sử phát triển 12 1.2.1.2. Cơ cấu tổ chức 14 1.2.1.3. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn 18 1.2.1.4. Cơ sở vật chất, trang thết bị 19 1.2.2. Nội dung hoạt động của đơn vị 20 1.2.3. Những thành tựu khoa học - công nghệ 21 1.2.3.1. Các thành tựu nghiên cứu khoa học 22 1.2.3.2. Các thành tựu nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại vào thực tiễn 23 1.2.3.3. Các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành 25 1.2.3.4. Hợp tác quốc tế 26 1.2.3.5. Đào tạo Tiến sĩ 27 1.2.4. Nguồn nhân lực 27 CHƯƠNG II: THỰC TIỄN CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM TẠI VIỆN KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ 29 2.1. Thực trạng nguồn nhân lực tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ 29 2.1.1. Diễn biến biên chế 29 2.1.2. Thực trạng cơ cấu nhân lực 30 2.2. Những yếu tố tác động đến việc xác định vị trí việc làm trong Viện 31 2.3. Công tác xác định vị trí việc làm tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ 31 2.3.1. Xác định vị trí việc làm 31 2.3.1.1. Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành 31 2.3.1.2. Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp 33 2.3.1.3. Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ 33 2.3.2. Xác định số lượng người làm việc 34 2.3.3. Xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp 35 2.3.4. Danh mục vị trí việc làm của Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ 37 2.4. Đánh giá chung 41 2.4.1. Một số ưu điểm, thuận lợi 41 2.4.2. Một số khó khăn, hạn chế 42 2.3.3. Nguyên nhân 44 KẾT LUẬN 46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do viết báo cáo 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Bố cục của báo cáo 3

NỘI DUNG BÁO CÁO 4

CHƯƠNG I: HỆ THỐNG LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ KHÁI QUÁT VỀ VIỆN KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ 4

1.1 Hệ thống lí luận về công tác xác định vị trí việc làm 4

1.1.1 Khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Nguyên tắc, căn cứ về công tác xác định vị trí việc làm 5

1.1.2.1 Nguyên tắc xác định vị trí việc làm 5

1.1.2.2 Căn cứ xác định vị trí việc làm 5

1.1.3 Phân loại vị trí việc làm 6

1.1.4 Các bộ phận tạo thành vị trí việc làm 6

1.1.5 Phạm vi, phương pháp xác định vị trí việc làm 7

1.1.5.1 Phạm vi áp dụng vị trí việc làm 7

1.1.5.2 Phương pháp xác định vị trí việc làm 7

1.1.6 Mục đích, ý nghĩa của việc xác định vị trí việc làm 9

1.1.6.1 Mục đích 9

1.1.6.2 Ý nghĩa 9

1.2 Khái quát về Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ 11

1.2.1 Giới thiệu chung 12

1.2.1.1 Lịch sử phát triển 12

1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức 14

Trang 2

1.2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn 18

1.2.1.4 Cơ sở vật chất, trang thết bị 19

1.2.2 Nội dung hoạt động của đơn vị 20

1.2.3 Những thành tựu khoa học - công nghệ 21

1.2.3.1 Các thành tựu nghiên cứu khoa học 22

1.2.3.2 Các thành tựu nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại vào thực tiễn .23 1.2.3.3 Các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành 25

1.2.3.4 Hợp tác quốc tế 26

1.2.3.5 Đào tạo Tiến sĩ 27

1.2.4 Nguồn nhân lực 27

CHƯƠNG II: THỰC TIỄN CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM TẠI VIỆN KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ 29

2.1 Thực trạng nguồn nhân lực tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ 29

2.1.1 Diễn biến biên chế 29

2.1.2 Thực trạng cơ cấu nhân lực 30

2.2 Những yếu tố tác động đến việc xác định vị trí việc làm trong Viện 31

2.3 Công tác xác định vị trí việc làm tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ31 2.3.1 Xác định vị trí việc làm 31

2.3.1.1 Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành 31

2.3.1.2 Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp 33

2.3.1.3 Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ 33

2.3.2 Xác định số lượng người làm việc 34

2.3.3 Xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp 35

2.3.4 Danh mục vị trí việc làm của Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ 37

2.4 Đánh giá chung 41

2.4.1 Một số ưu điểm, thuận lợi 41

2.4.2 Một số khó khăn, hạn chế 42

2.3.3 Nguyên nhân 44

KẾT LUẬN 46

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 4

DANH MỤC BẢNG ST

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do viết báo cáo

Đẩy mạnh cải cách công vụ, công chức nhằm hướng tới việc xây dựngmột nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả,trong đó xây dựng vị trí việc làm trong cơ quan hành chính là một nội dung lớn,cốt lõi, xuyên suốt trong chủ trương của Đảng và Nhà nước ta Đây là tiền đềlớn để thực hiện chuyển đổi phương pháp quản lý nguồn nhân lực trong bộ máyNhà nước từ mô hình chức nghiệp hiện tại sang mô hình vị trí việc làm vớinhiều tính ưu việt

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa X về đẩy mạnh cải cách hànhchính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước khi đánh giá vềchất lượng đội ngũ cán bộ, công chức khẳng định: Chúng ta chưa định rõ chứcnăng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, chức danh, tiêu chuẩn cho từng cán bộ, côngchức trong từng cơ quan hành chính, tình trạng vừa thừa, vừa thiếu cán bộ, côngchức vẫn còn khá phổ biến Trong 10 nhóm chủ trương và giải pháp được nêutrong Nghị quyết, nhóm giải pháp về tiếp tục cải cách chế độ công vụ, côngchức nêu giải pháp đầu tiên là “Xác định rõ vị trí, cơ cấu và tiêu chuẩn chứcdanh công chức trong từng cơ quan của Nhà nước để làm căn cứ tuyển dụng và

bố trí sử dụng cán bộ, công chức”, trong đó đối với các cơ quan nhà nước: “Trên

cơ sở xây dựng chức danh, tiêu chuẩn, vị trí việc làm và cơ cấu công chức, từng

cơ quan nhà nước rà soát lại đội ngũ công chức, đối chiếu với tiêu chuẩn để bốtrí lại cho phù hợp”

Xác định vị trí việc làm là bảng mô tả công việc, khung năng lực của việclàm cụ thể của từng vị trí Là căn cứ để cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyềnthực hiện việc đánh giá một cách chính xác, khách quan, công bằng đối với nhânviên Qua đó, khẳng định và phân biệt được đúng người làm tốt và người làmchưa tốt Từ đó xác định được bao nhiêu vị trí việc làm của đơn vị tương ứngvới số người cần thiết Thông qua đó phát hiện, thu hút, trọng dụng và đãi ngộngười tài, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo được minh bạch, công khai

Là một sinh viên hiện đang kiến tập tại Văn phòng của Viện Khoa học Đo

Trang 6

đach và Bản đồ, với nhận thức: Việc thực hiện thành công hay thất bại các nghịquyết, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đều phụ thuộcrất lớn vào đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ chủ chốt của Viện Thực tếbảng mô tả vị trí công việc được ví như một công thức chuẩn để chấm điểmcông chức Bởi tính hiệu quả của bản mô tả là thước đo định lượng về chấtlượng mà không dựa trên sự bằng lòng hay qua những yếu tố khác Điều này sẽtạo điều kiện cho người quản lý giao việc cho công chức một cách chính xác

hơn, hiệu quả hơn Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Thực trạng công tác xác định vị trí

việc làm tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ” làm tiểu luận báo cáo kiến tập.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá những vấn đề lí luận về công tác xác định vị trí việc làmtại Viện

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác xác định vị trí việc làm tại Việnqua các năm qua

- Trong Viện có bao nhiêu vị trí và ứng với mỗi vị trí cần bao nhiêu ngườilàm việc để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của Viện

3 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề về công tác xác định vị trí việc làm tại Viện Khoa học Đođạc và Bản đồ

4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Về thời gian: Số liệu khảo sát nghiên cứu từ năm 2011 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Bằng cách nghiên cứu lý thuyết về xácđịnh vị trí việc làm cơ sở lý luận cho đề tài

- Phương pháp điều tra khảo sát: Phương pháp này thu thập số liệu bằngbảng câu hỏi

- Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để thuthập thông tin về môi trường, các chính sách và ý kiến của lãnh đạo về công tácxác định vị trí việc làm tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Trang 7

6 Bố cục của báo cáo

Ngoài phần lời mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bàitiểu luận được chia thành 2 chương:

Chương I: Hệ thống lí luận chung về công tác xác định vị trí việc làm và

khái quát về Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Chương II: Thực tiễn công tác xác định vị trí việc làm tại Viện Khoa học

Đo đạc và Bản đồ

Trang 8

NỘI DUNG BÁO CÁO CHƯƠNG I: HỆ THỐNG LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH

VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ KHÁI QUÁT VỀ VIỆN KHOA HỌC ĐO ĐẠC

VÀ BẢN ĐỒ

1.1 Hệ thống lí luận về công tác xác định vị trí việc làm

1.1.1 Khái niệm cơ bản

Vị trí việc làm là một trong số các hệ thống công chức trên thế giới Theocác kết quả nghiên cứu đã được phổ biến thì có nhiều hệ thống công vụ khácnhau như: chức nghiệp, việc làm, cán bộ, phối hợp Quốc gia tiêu biểu chonghiên cứu và áp dụng chế độ vị trí việc làm trong quản lý, sử dụng công chức

là Mỹ, Úc, Đức, Pháp…;

Vị trí việc làm là biện pháp quản trị nhân sự Biện pháp quản trị nhân lực,

vị trí việc làm giúp nhà quản lý xác định tính chất, quy trình thực hiện công việc

và các yêu cầu đối với người thực hiện công việc để từ đó xác định số lượng,chất lượng nhân lực cần và đủ cho quá trình thực hiện nhiệm vụ;

Vị trí việc làm là một quy phạm pháp luật Điều này được thể hiện trongkhoản 3 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức và Điều 7 Luật Viên chức

Theo Khoản 3 điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đưa vào quy định

và định nghĩa về vị trí việc làm: “Là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị từ việc tuyển dụng, bố trí sử dụng, nâng ngạch, đề bạt, bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá ”.

Tại Khoản 1, điều 7 của Luật Viên chức có ghi: "Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập”.

Theo George T.Milkovich và John W.Boudreau trong “Quản trị nguồn

nhân lực”: “Vị trí việc làm là biện pháp quản trị nhân sự Là biện pháp quản trị

Trang 9

nhân lực, vị trí việc làm giúp nhà quản lý xác định tính chất, quy trình thực hiện công việc và các yêu cầu đối với người thực hiện công việc để từ đó xác định số lượng, chất lượng nhân lực cần và đủ cho quá trình thực hiện nhiệm vụ.” (NXB

Thống kê, năm 2002)

Xác định vị trí việc làm không chỉ đơn giản là một bản mô tả công việccủa các cơ quan, tổ chức mà để xây dựng nó còn gắn với nhiều vấn đề khác nhưviệc quy định chức năng, nhiệm vụ của một đơn vị, việc đánh giá công chức,việc xác định ngạch công chức và các chức danh lãnh đạo quản lý… Chưa kể tới

hệ thống khái niệm, lý luận cũng như phương pháp thực hiện còn quá mới mẻ,chưa thống nhất, chưa đủ căn cứ khoa học, việc triển khai xác định vị trí việclàm còn phụ thuộc không nhỏ vào nhận thức, ý chí chủ quan và quyết tâm củanhững người đứng đầu cơ quan, tổ chức

1.1.2 Nguyên tắc, căn cứ về công tác xác định vị trí việc làm

Phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý công chức

Các vị trí việc làm trong Đề án được xây dựng từ công đoàn cấp trên trựctiếp cơ sở trở lên

1.1.2.2 Căn cứ xác định vị trí việc làm

Vị trí việc làm được xác định dựa trên những căn cứ như:

Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơquan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền ban hành;

Tính chất, đặc điểm, yêu cầu công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị;Mức độ phức tạp, quy mô công việc;

Trang 10

Phạm vi và đối tượng phục vụ, quản lý;

Quy trình, thủ tục quản lý hoặc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp

vụ theo quy định của pháp luật;

Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứngdụng công nghệ thông tin;

Vị trí địa lý;

Tính chất, quy mô, cơ cấu dân số;

Tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa;

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội;

Tình hình an ninh - trật tự;

Thực trạng bố trí, sử dụng đội ngũ công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị

1.1.3 Phân loại vị trí việc làm

Vị trí việc làm được phân loại theo các nhóm như:

Vị trí việc làm do một người đảm nhận (ví dụ: người đứng đầu các cơquan, tổ chức, đơn vị);

Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận (ví dụ: cấp phó của người đứngđầu; các công việc thực thi, thừa hành; công việc hoạt động nghề nghiệp…);

Vị trí việc làm kiêm nhiệm (ví dụ: thủ quỹ kiêm văn thư…)

Ngoài cách phân loại trên còn có phân loại khác đối với vị trí việc làm,

Chức vị (office and position): Tên gọi vị trí việc làm.

Chức trách (responsibility of one’s office): Nhiệm vụ và quyền hạn mà

người đảm nhiệm vị trí việc làm phải thực hiện

Trang 11

Tiêu chuẩn (standard): Yêu cầu về trình độ, kỹ năng chuyên môn mà

người đảm nhiệm vị trí việc làm phải đáp ứng

Tiền lương (salary): Theo lý thuyết về vị trí việc làm thì tiền lương được

trả tương xứng với chức vị, chức trách, tiêu chuẩn của người đảm nhiệm côngviệc Điều này thể hiện rõ nét trong khu vực kinh doanh, do vậy tiền lương đượcxác định là bộ phận chính của vị trí việc làm

Ngoài các bộ phận trên, còn có các bộ phận hợp thành khác như chế độ ápdụng đối với những vị trí việc làm đặc biệt (yêu cầu chức trách, tiêu chuẩn vàphụ cấp được hưởng) hoặc các điều kiện đảm bảo thực hiện nhiệm vụ (nơi làmviệc, trang thiết bị, phối hợp thực hiện.v.v…)

1.1.5 Phạm vi, phương pháp xác định vị trí việc làm

- Bước 2: Phân nhóm công việc

- Bước 3: Xác định các yếu tố ảnh hưởng

- Bước 4: Thống kê, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức

- Bước 5: Xác định bảng danh mục vị trí việc làm cần thiết của đơn vị

- Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm

Trang 12

- Bước 7: Xây dựng khung năng lực của từng vị trí việc làm

- Bước 8: Xác định chức danh nghề nghiệp tương ứng với danh mục vị tríviệc làm cần thiết

Cho đến nay, phương pháp được nhiều tài liệu nhắc đến trong việc xácđịnh vị trí việc làm là phân tích công việc

Tuy nhiên, qua nghiên cứu cho thấy do đối tượng phân tích được chia nhỏthành nhiều nhóm khác nhau nên cũng hình thành những tên gọi cụ thể, khácnhau của phương pháp xác định vị trí việc làm Ví dụ: nhiệm vụ của cơ quan, tổchức, đơn vị được phân thành hai nhóm là những nhiệm vụ thường xuyên (tính

ổn định của nhiệm vụ tương đối cao) và những nhiệm vụ bổ sung, đột xuất(nhiệm vụ phát sinh mới trong quá trình thực hiện chức năng của cơ quan, tổchức, đơn vị hoặc do cấp trên ủy thác); theo đó có phương pháp phân tích truyềnthống (áp dụng với nhóm các nhiệm vụ thường xuyên) và phương pháp phântích mở rộng nhiệm vụ (áp dụng đối với những nhiệm vụ bổ sung, đột xuất).Tính hợp lý của vấn đề là ở chỗ, nếu các nhiệm vụ bổ sung, đột xuất nhiều đếnmức mà những người đang đảm nhiệm vị trí việc làm hiện có không đảm nhiệmđược thì phải bổ sung vị trí việc làm mới với hình thức pháp lý là hợp đồng laođộng có thời hạn Đây chính là ưu điểm của chế độ vị trí việc làm (tính linh hoạttrong sử dụng nhân lực lao động) so với chức nghiệp Cũng qua nghiên cứu chothấy công cụ, quy trình thực hiện phân tích công việc được xác định, phân chiakhông giống nhau Ví dụ: các nước Anh, Mỹ sử dụng công cụ để phân tích côngviệc là bảng câu hỏi với quy trình thực hiện gồm 6 bước; một số nước châu Âunhư Thụy Điển, Hà Lan.v.v sử dụng phối hợp giữa bảng câu hỏi với các công

cụ khác như nhật ký công tác, quan sát, phỏng vấn và chia quy trình thực hiệnphân tích công việc thành các giai đoạn, trong mỗi giai đoạn lại phân thành cácbước khác nhau (ví dụ: quy trình phân tích công việc được chia thành các giaiđoạn như phân tích công việc, đo lường công việc và xác định biên chế Hoặctrong giai đoạn đo lường công việc chia thành ba bước từ chọn thời đoạn nghiêncứu đến tổng hợp thời gian đo lường cho các phần việc)

Nói chung, trên phương diện lý thuyết thì phương pháp phổ biến hiện nay

Trang 13

mà các nước áp dụng để xác định vị trí việc làm là phương pháp phân tích Đểthực hiện phân tích, các nhà quản trị nhân sự phân chia đối tượng phân tíchthành hai nhóm là: tổ chức (mà trọng tâm là chức năng, nhiệm vụ của tổ chức)

và cá nhân (mà trọng tâm là trách nhiệm và quyền hạn của công chức) theo đó

hình thành hai nhóm phương pháp cơ bản là: phân tích tổ chức (organization analysis) và phân tích công việc (job analysis) để xác định vị trí việc làm.

1.1.6 Mục đích, ý nghĩa của việc xác định vị trí việc làm

1.1.6.1 Mục đích

Xác định được các vị trí việc làm giúp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản

lý, sử dụng nhân lực có thể xác định được số lượng, cơ cấu, chất lượng nhân lựcđảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình

Xác định vị trí việc làm là cơ hội giúp đơn vị sự nghiệp công lập rà soátlại tổ chức bộ máy, đội ngũ viên chức và xác định từng vị trí trong tổ chức gắnvới việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị Công việc này còn giúp đơn

vị tránh tình trạng định sẵn nhân sự rồi mới tạo ra công việc và tránh sự chồngchéo khi phân công, giao việc Nhờ đó, khắc phục tình trạng vừa thừa, vừa thiếunhân lực Mặt khác, xác định vị trí việc làm giúp cho viên chức thấy được vị trí,vai trò, trách nhiệm của mình trong tổ chức, không thể đùn đẩy, thoái thác côngviệc

Ngoài ra, vị trí việc làm còn có giúp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý,

sử dụng tốt nguồn nhân lực bao gồm việc trả lương, áp dụng các biện pháp đảmbảo kỷ luật lao động, khen thưởng.v.v…

1.1.6.2 Ý nghĩa

Xác định vị trí việc làm có những ý nghĩa cụ thể trong những nội dungnhư sau:

Thứ nhất , là cơ sở để xác định chỉ tiêu biên chế, xóa bỏ cơ chế “xin

-cho” trong quản lý biên chế và thực hiện tinh giản biên chế Trước đây, cơ chếquản lý biên chế còn thiếu chặt chẽ vì chưa có những quy định cụ thể để xácđịnh chỉ tiêu biên chế, việc xác định này chủ yếu mang tính chủ quan, cảm tính.Thực hiện xác định vị trí việc làm sẽ là căn cứ khách quan, khoa học để tính

Trang 14

toán, xác định chỉ tiêu biên chế Xác định vị trí việc làm chính là việc xem xéttrong một cơ quan, đơn vị có bao nhiêu vị trí việc làm và cần bao nhiêu người đểhoàn thành chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị đó Do đó, sẽ xóa bỏ được

cơ chế “xin - cho” biên chế như trước đây Đồng thời, xác định vị trí việc làmcòn là một trong những giải pháp góp phần tinh giản biến chế trong Đề án tinhgiản biên chế mà Bộ Nội vụ đang triển khai thực hiện Xác định vị trí việc làm

sẽ làm rõ, đủ, đúng, số người làm việc trong mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị

Thứ hai, là tiền đề để xác định cơ cấu ngạch và tiêu chuẩn chức danh công

chức Hiện nay, một trong những hạn chế rất lớn trong công tác quản lý côngchức là chưa định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu ngạch, tiêu chuẩn cho từngchức danh công chức Xác định vị trí việc làm sẽ góp phần xác định rõ hơn cơcấu ngạch và tiêu chuẩn chức danh công chức Theo Nghị định 36, việc xác định

cơ cấu ngạch công chức cần thực hiện dựa trên các nguyên tắc cơ bản:

(1) Phải căn cứ vào số lượng danh mục vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế;(2) Việc xác định chức danh ngạch công chức của mỗi vị trí việc làm phảibảo đảm phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên ngành;

(3) Phải tuân thủ quy định về ngạch công chức cao nhất được áp dụngtrong từng cấp hành chính hoặc từng cơ quan, tổ chức, đơn vị;

(4) Căn cứ tiêu chuẩn ngạch công chức và bản mô tả công việc, khungnăng lực phù hợp với mỗi vị trí việc làm

Thứ ba, giúp cho việc kiện toàn, tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức

hiệu quả hơn; giúp cơ quan, đơn vị rà soát lại tổ chức bộ máy, đội ngũ côngchức và xác định rõ từng vị trí trong tổ chức gắn với việc thực hiện chức năng,nhiệm vụ của cơ quan Qua đó, phát hiện những chồng chéo về chức năng,nhiệm vụ của các vị trí việc làm, tránh tình trạng “vì người đặt việc”, định sẵnnhân sự rồi mới tạo ra công việc Xác định vị trí việc làm với mô tả công việc vàkhung năng lực của từng vị trí công việc (đặc điểm, đặc thù, tính phức tạp củacông việc, tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết để thực hiện), là

cơ sở quan trọng giúp xác định các tiêu chí cụ thể trong tuyển dụng công chứccho phù hợp với từng vị trí làm việc; tăng khả năng chọn đúng người cho vị trí

Trang 15

tuyển dụng.

Thứ tư, là cơ sở để đổi mới công tác đánh giá công chức theo kết quả làm

việc Bởi thông qua việc xây dựng bản mô tả công việc đối với từng vị trí việclàm (gồm các nhiệm vụ chính phải làm, tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc,kết quả sản phẩm, điều kiện làm việc…) sẽ là căn cứ chủ yếu để đánh giá hiệuquả làm việc của công chức Mô tả công việc càng cụ thể, rõ ràng thì việc đánhgiá kết quả, hiệu quả làm việc của công chức càng thuận lợi và chính xác

Thứ năm, là cơ sở cho việc nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức Trên cơ sở khung năng lực của từng vị trí việc làm, các cơ quan,đơn vị sẽ đánh giá được năng lực hiện tại của công chức so với yêu cầu của từng

vị trí, từ đó xác định được những kiến thức, kỹ năng cần phải đào tạo, bồi dưỡngthêm để hoàn thành công việc tốt hơn Đây là cơ sở để cơ quan, đơn vị xây dựngkhung chương trình và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu củacông việc, của tổ chức cũng như mong muốn của từng công chức

Thứ sáu, là cơ sở cho việc đổi mới cách thức chi trả tiền lương Cách thức

chi trả tiền lương đối với cán bộ, công chức hiện nay về cơ bản vẫn thực hiệntheo ngạch, bậc công chức và cơ chế xét tăng lương dựa vào thâm niên làm việc.Tuy nhiên, hạn chế rất lớn của cơ chế này là tạo ra tính cào bằng trong chi trảtiền lương; không tạo được động lực để công chức cạnh tranh, phấn đấu hoànthành tốt nhiệm vụ Việc xác định vị trí việc làm sẽ là căn cứ để đổi mới cáchthức chi trả tiền lương theo vị trí việc làm và hiệu quả công việc

1.2 Khái quát về Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Theo Quyết định số 933/QĐ-BTNMT ngày 23/5/2014 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Trang 16

Ngày 09/7/1994 Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính có Quyết định số

413 QĐ/TCCB thành lập Viện Khoa học và Công nghệ Địa chính trên cơ sở kếthợp Liên hiệp Khoa học sản xuất Trắc địa và Bản đồ và Đội bay chụp của Trungtâm Tư liệu Đo đạc và Bản đồ

Theo Quyết định số 782/QĐ-TTg ngày 24/10/1996 của Thủ tướng Chínhphủ, Viện nghiên cứu Địa chính thuộc Tổng cục Địa chính là một trong 43 ViệnNghiên cứu Khoa học của Nhà nước Viện Khoa học và Công nghệ Địa chínhđược đổi tên thành Viện Nghiên cứu Địa chính theo Quyết định số520/QĐ/TCCB ngày 11/9/1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính

Sau khi thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường (05/8/2002), Viện Nghiêncứu Địa chính trực thuộc Bộ và các chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaViện được thực hiện theo các Quyết định số 11/2004/QĐ-BTNMT ngày16/6/2004

Theo Quyết định số 942/QĐ-BTNMT ngày 17/7/2006 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường, Viện đã thành lập 03 Phòng nghiên cứu - thí nghiệm,

05 Trung tâm nghiên cứu - triển khai, Phân viện Nghiên cứu Địa chính phíaNam Ngoài ra tạp chí Địa chính được chuyển về Viện và trở thành tạp chí khoahọc của ngành

Theo Quyết định số 1238/QĐ-TTg Ngày 18/9/2006 của Thủ tướng ChínhPhủ, Viện được đổi tên từ Viện nghiên cứu Địa chính thành Viện Khoa học Đođạc và Bản đồ

Theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy

Trang 17

định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ cônglập và Quyết định số 08/2007/QĐ-BKHCN ngày 06/4/2007 của Bộ Khoa học vàCông nghệ về việc ban hành “Quy định về tiêu chí xác định tổ chức khoa học vàcông nghệ nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, chính sách phục vụ quản lýnhà nước”, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ được sắp xếp là Viện nghiên cứu cơbản trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường theo Quyết định số 1140/QĐ-BTNMT ngày 30/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Theo Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04/3/2008 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vu, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên vàMôi trường, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 767/QĐ-TTgngày 23/6/2008 về các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môitrường, mà theo đó Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ là đơn vị trực thuộc BộTài nguyên và Môi trường Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ được quy định trong Quyết định số 2476/QĐ-BTNMT ngày 26/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,theo đó ngoài các chức năng nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực Trắc địa,Bản đồ và Địa chính, Viện còn có chức năng đào tạo Tiến sĩ Viện Khoa học Đođạc và Bản đồ hoạt động khoa học và công nghệ theo Giấy phép số A-775 ngày10/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

Theo Quyết định số 3080/QĐ-BTNMT ngày 28/07/2011 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc cho phép Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ đàotạo tiến sĩ ngành Kỹ thuật Trắc Địa - Bản đồ

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04/03/2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vu, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên

và Môi trường, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 74/QĐ-TTg ngày13/01/2014 về các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môitrường, theo đó Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ là đơn vị trực thuộc Bộ Tàinguyên và Môi trường Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaViện Khoa học Đo đạc và Bản đồ được quy định trong Quyết định số 933/QĐ-BTNMT ngày 23/05/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 19

1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ là đơn vị sự nghiệp khoa học công lậptrực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ về trắc địa và bản đồ; đào tạo trình độ tiến sĩ về trắc địa vàbản đồ Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ là đơn vị dự toán cấp III, có tư cáchpháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định

Thực hiện Quyết định số 933/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 5 năm 2014 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Viện đã kiện toàn cơ cấu tổchức gồm 1 Viện trưởng, 3 Phó Viện trưởng, 04 phòng chức năng, 04 phòngNghiên cứu và thí nghiệm, 05 đơn vị sự nghiệp

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Viện Khoa học đo đạc và Bản đồ

Thông tin liên hệ

Phòng Nghiên cứu Trắc địa Phòng Nghiên cứu Bản đồ và GIS Phòng Nghiên cứu

Đo vẽ Ảnh và Viễn thám Phòng Thí nghiệm Trọng lực

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Phân viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ Trung tâm Triển khai Công nghệ Đo đạc và Bản đồ Trung tâm Trắc địa Công trình và Địa chính Trung tâm Tin học Trắc địa và Bản đồ Tạp chí Khoa học

Đo đạc và Bản đồ

Trang 20

Phó Viện trưởng: TS Đào Ngọc Long

Phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác quốc tế:

Trang 21

Phòng Đào tạo Sau đại học:

Phòng Nghiên cứu Trắc địa:

Phòng Nghiên cứu Đo vẽ Ảnh và Viễn thám:

Trung tâm Trắc địa Công trình và Địa chính:

Trung tâm Tin học Trắc địa và Bản đồ:

Trang 22

Email: minhhoavigac@gmail.com

Phân viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ phía Nam (tại Tp HCM):

1.2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn

- Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch nghiên cứu khoa học và công nghệdài hạn, 5 năm, hàng năm, các dự án sản xuất thử nghiệm về trắc địa và bản đồ;

tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và các phương pháp trắc địa cao cấp để xâydựng hệ tọa độ và hệ độ cao động lực, hệ thống thông tin trắc địa quốc gia,nghiên cứu sự chuyển dịch của vỏ Trái đất và điều tra cơ bản về trọng trườngQuả đất, địa hình trên đất liền và đáy biển thuộc lãnh thổ Việt Nam

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và công nghệ thành lập bản đồ, atlas dựatrên công nghệ thông tin và công nghệ ảnh hàng không viễn thám

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp trắc địa công trình, đo đạcđịa chính để phục vụ quản lý tài nguyên đất và các tài sản gắn liền với đất

- Nghiên cứu, hoàn thiện các phương pháp, công nghệ về trắc địa, bản đồ

và địa tin học phục vụ công tác điều tra, khảo sát, đánh giá, phân tích hiện trạngtài nguyên thiên nhiên và địa môi trường

- Tham gia nghiên cứu cơ sở khoa học về tắc địa, bản đồ phục vụ việc xâydựng định hướng chiến lược phát triển, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực đođạc, bản đồ; tham gia xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ củaBộ; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về trắcđịa, bản đồ

- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ vềtrắc địa, bản đồ và địa tin học

- Thực hiện các chương trình, dự án sản xuất trọng điểm cấp nhà nước,cấp ngành và nghiên cứu các đề tài khoa học về trắc địa, đo đạc thành lập bản đồ

Trang 23

địa chính theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; hợp tácnghiên cứu khoa học, ứng dụng triển khai công nghệ đo đạc, bản đồ với các cơquan, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

- Đào tạo trình độ tiễn sỹ về lĩnh vực trắc địa, bản đồ, địa chính theo quyđịnh của pháp luật

- Thẩm định các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và côngnghệ về trắc địa, bản đồ theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường

- Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ về trắc địa, bản đồ theo quyđịnh

- Tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin khoa học, công nghệ về trắcđịa, bản đồ theo quy định của pháp luật

- Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cảicách hành chính của Bộ và phân công của Bộ trưởng

- Quản lý tổ chức, vị trí việc làm, viên chức, người lao động; tài chính, tàisản thuộc phạm vi quản lý của Viện theo quy định của pháp luật và theo phâncông của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụđược giao

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân công

1.2.1.4 Cơ sở vật chất, trang thết bị

Về diện tích đất được giao sử dụng

Căn cứ Giấy phép sử dụng đất số 49 UB/XDCB ngày 11/01/1993 củaUBNDTP Hà Nội; Bản sao trích lục Bản đồ số 15 ngày 10/02/1993 của KTSTTPHN; Bản sao Quyết định số 715/1999/QĐ-ĐC ngày 29/12/1999 của Tổng cụcĐịa chính về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán; Bản sao Công văn

số 535 CV/SXD-QLCP ngày 30/5/2001 của Sở Xây dựng Hà Nội; Bản saoQuyết định số 1798/QĐ-BTNMT ngày 18/8/2005 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc điều động tài sản

Tổng diện tích đất Viện được giao trước đây là 4.464 m², diện tích đã giao

Trang 24

cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam sử dụng tại phố Đặng Thùy Trâm là 2.139

m2, diện tích còn lại Viện được giao quản lý để sử dụng chung với Viện Chiếnlược, chính sách Tài nguyên và Môi trường tại số 479 đường Hoàng Quốc Việt -Bắc Từ Liêm - Hà Nội là 2.325 m2

Về diện tích nhà làm việc

Trụ sở nhà làm việc của Viện gồm 01 nhà 5 tầng với tổng diện tích sàn sửdụng là 3.517 m², trong đó: Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môitrường mượn để sử dụng làm trụ sở là 1.350 m2, phần còn lại 2.167 m2 Viện sửdụng để bố trí phòng làm việc, phòng thí nghiệm, hội trường, thư viện…

Riêng đối với Phân viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ phía Nam, theoQuyết định số 1412/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 4 năm 2016 được Bộ bố trí diệntích làm việc tại khu liên cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường số 200 LýChính Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích l phòng là 130 m2

Với diện tích và tình hình sử dụng như trên, Viện cần được mở rộng diệntích làm việc để đáp ứng nhu cầu phát triển và làm việc của Viện

Về hệ thống trang thiết bị văn phòng

Hệ thống trang thiết bị của Viện được trang bị chủ yếu từ các dự án đầu tưtăng cường năng lực bằng nguồn vốn sự nghiệp khoa học và từ quỹ đầu tư phát triển

Về máy móc, thiết bị, phần mềm chuyên dụng

Hệ thống máy móc thiết bị chuyên dụng của Viện được đầu tư, trang bị đểphục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và triển khaicác dự án sự nghiệp kinh tế do Bộ giao theo phụ lục đính kèm (Phụ lục 1)

Để đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ theo

xu hướng chung của thế giới, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục tăngcường năng lực trang thiết bị và máy móc trong thời gian tới

1.2.2 Nội dung hoạt động của đơn vị

- Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch nghiên cứu khoa học và công nghệdài hạn, 5 năm, các dự án sản xuất thử nghiệm về trắc địa và bản đồ; tổ chứcthực hiện sau khi được phê duyệt;

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và các phương pháp của Trắc địa cao cấp để

Trang 25

xây dựng hệ tọa độ động, hệ thống thông tin trắc địa động Quốc gia, xác định sựdịch chuyển của vỏ Trái đất và các số liệu điều tra cơ bản về trọng trường Quảđất, địa hình đáy biển trên lãnh thổ Việt Nam;

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và công nghệ thành lập bản đồ, atlas dựatrên công nghệ thông tin và công nghệ ảnh hàng không viễn thám;

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp trắc địa công trình, đo đạcđịa chính để phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất và các tài sản gắn liềnvới đất;

- Nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp và công nghệ về trắc địa, bản

đồ và địa tin học phục vụ các công tác điều tra, khảo sát, đánh giá, phân tíchhiện trạng tài nguyên thiên nhiên và môi trường;

- Tham gia nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ việc xây dụng các địnhhướng chiến lược phát triển, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ;tham gia xây dựng chiến lược phát triển khoa học - công nghệ của Bộ; xây dựngtiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế- kỹ thuật vềtrắc địa, bản đồ;

- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ về trắc địa,bản đồ và địa tin học;

- Thực hiện các chương trình, dự án sản xuất trọng điểm cấp nhà nước,cấp ngành và nghiên cứu các đề tài khoa học về trắc địa, bản đồ, đo đạc – thànhlập bản đồ địa chính theo phân công của Bộ trưởng, hợp tác nghiên cứu khoahọc, ứng dụng triển khai công nghệ đo đạc, bản đồ với các cơ quan, các tổ chứctrong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Đào tạo trình độ tiến sỹ về lĩnh vực trắc địa, bản đồ, địa chính theo quyđịnh của pháp luật;

- Thẩm định các chương trình dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và côngnghệ về trắc địa, bản đồ, theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường;

- Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ về trắc địa, bản đồ theo quyđịnh;

Ngày đăng: 01/02/2018, 10:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. George T.Milkovich và John W.Boudreau (2002), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhânlực
Tác giả: George T.Milkovich và John W.Boudreau
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
3. PGS,TS. Lê Quân, Phát triển nguồn nhân lực, (Ứng dụng khung năng lực của thế giới vào đổi mới công tác cán bộ làm nền tảng cho sự phát triển tỉnh Bình Dương) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực
4. TS. Lê Thanh Hà, Quản trị nhân sự, Tập 1- Trường Đại học lao động xã hội, NXB Lao động - Xã hội (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội (2012)
2. Nghị định 36/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
5. Luật cán bộ công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 Khác
6. Luật Công đoàn số: 12/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XI Khác
7. Thông tư số: 05/2013/TT-BNV ngày 26/5/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Khác
8. Nghị định số 36/2013-CP ngày 22/11/2013 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Khác
9. Quy định số 282-QĐ/TW ngày 01/4/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của ủy ban mặt trận Tổ quốc và ác đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện Khác
10. Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.Các website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w