1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số khái niệm cơ bản trong kiểm toán

28 241 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 602,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để

Trang 1

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ

BẢN TRONG KIỂM

Tài liệu tham khảo

đánh giá rủi ro”

bộ”

2

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

I. Gian lận và sai sót

II. Hệ thống kiểm soát nội bộ

III. Trọng yếu và rủi ro kiểm toán

IV. Cơ sở dẫn liệu

V Bằng chứng kiểm toán

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 2

I Gian lận và sai sót

1 Gian lận

1.1 Khái niệm

“Gian lận là những hành vi cố ý làm sai lệch

các thông tin kinh tế, tài chính do một hay

nhiều người trong Hội đồng quản trị, Ban

Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba

thực hiện, làm ảnh hưởng đến BCTC”

(VSA 240 – Gian lận và sai sót) 4

1.2 Hình thức biểu hiện của gian lận

 Xử lý chứng từ theo ý chủ quan

 Biển thủ tài sản

 Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, kinh tế làm

sai lệch BCTC

 Ghi chép các nghiệp vụ không đúng sự thật

 Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc,

phương pháp và chế độ kế toán, chính sách tài chính

 Cố ý tính sai về mặt số học

5

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

2 Sai sót

2.1 Khái niệm

“Sai sót là những hành vi không cố ý của

một người hoặc nhiều người trong doanh

nghiệp gây ảnh hưởng tới BCTC”

6 CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 3

2.2 Hình thức biểu hiện của sai sót

mục, các nghiệp vụ kinh tế

phương pháp và chế độ kế toán nhưng

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

II Hệ thống kiểm soát nội bộ

1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1 Khái niệm

Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ

tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và

áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp

luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn

ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, để lập BCTC

trung thực hợp lý, nhằm bảo vệ, quản lý và sủ dụng

có hiệu quả tài sản của đơn vị

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 4

Môi trường kiểm soát là những nhận thức, quan

điểm, sự quan tâm và hoạt động của thành

viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc với

HTKSNB và vai trò của HTKSNB trong đơn vị

11

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát

Đặc thù về quản lý của đơn vị

Cơ cấu tổ chức

Chính sách nhân sự

Công tác kế hoạch

Bộ phận kiểm toán nội bộ

Các nhân tố bên ngoài đơn vị

12 CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 5

2.2 Hệ thống kế toán (The Accounting

information system)

Hệ thống kế toán là các quy định về kế toán và

các thủ tục kế toán mà đơn vị được kiểm

toán áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Hệ thống chứng từ kế toán

- Chứng từ phải được đánh số liên tiếp

- Chứng từ phải được lập lúc nghiệp vụ kinh tế

phát sinh hoặc ngay sau đó càng sớm càng tốt

- Chứng từ phải đơn giản để đảm bảo là chúng rõ

ràng dễ hiểu

- Chứng từ phải được thiết kế nhiều công dụng

và thể hiện tối đa mức độ kiểm soát nội bộ

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 6

2.3 Thủ tục kiểm soát (Control activities)

Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do

Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực

hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Kiểm soát bảo vệ tài sản, thông tin

+ Phân định trách nhiệm bảo vệ tài sản và thông tin

+ Thiết lập các quy chế, biện pháp để ngăn ngừa sự tiếp cận

đến tài sản, thông tin của những người không có trách

nhiệm

+ Đảm bảo các điều kiện vật chất như kho tàng, thiết bị cho

việc bảo vệ và kiểm soát tài sản, sổ sách và thông tin

+ Thiết lập các quy chế về kiểm kê hiện vật, lấy xác nhận của

bên thứ 3

18 CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 7

Nguyên tắc xây dựng các thủ tục kiểm

soát

Nguyên tắc phân công, phân nhiệm

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn

19

Nguyên tắc phân công, phân nhiệm

VD: Mô tả công việc

20

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm

-Bất kiêm nhiệm trong việc bảo vệ tài sản với

kế toán

-Bất kiêm nhiệm trong công việc phê chuẩn

các nghiệp vụ kinh tế với việc thực hiện các

nghiệp vụ ấy

-Bất kiêm nhiệm giữa việc điều hành với

trách nhiệm ghi sổ

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 8

Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn

Nguyên tắc phê chuẩn, ủy quyền yêu cầu tất

cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải

được cấp có thẩm quvền phê chuẩn

22

3 Hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm

soát nội bộ (Inherents limitations of

internal control)

23

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

III Trọng yếu và rủi ro kiểm toán

1 Trọng yếu

1.1 Khái niệm

“Trọng yếu là thuật ngữ thể hiện tầm quan

trọng của một thông tin (một số liệu kế

toán) trong BCTC”

(VSA 320 – Tính trọng yếu trong kiểm toán)

24 CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 9

III Trọng yếu và rủi ro kiểm toán

1 Trọng yếu

1.1 Khái niệm

Cái ngưỡng để xem xét sai phạm có thể chấp

nhận được hay không được gọi là mức trọng

yếu (tính trọng yếu)

25

1.2 Đánh giá tính trọng yếu

a Quy mô của sai phạm

để đánh giá tính trọng yếu của sai phạm

trong tương quan với một giá trị khác để

đánh giá tính trọng yếu

26

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Chỉ tiêu Chắc chắn

không trọng yếu

Có thể trọng yếu

Chắc chắn trọng yếu BCKQKD A < 5% LN

trước thuế

5%<A<10%

LN trước thuế

A > 10% LN trước thuế BCĐKT A< 2.5%

Bảng đánh giá tính trọng yếu thông qua quy mô tương đối

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 10

Khái niệm trọng yếu được sử dụng để

đánh giá ảnh hưởng của các sai sót và

gian lận trong quá trình kiểm toán

Nếu sai sót ước tính > mức trọng yếu: kiểm

toán viên không chấp nhận sai sót đó

 Nếu sai sót ước tính < mức trọng yếu: kiểm

toán viên có thể bỏ qua sai sót này

29

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Bước 1: ước lượng sơ bộ ban đầu về tính trọng

yếu

Bước 2: phân bổ ước lượng ban đầu về tính

trọng yếu cho từng bộ phận, từng khoảng mục

Bước 3: ước tính sai sót trong từng bộ phận

Bước 4: ước tính sai sót kết hợp của các bộ

phận

Bước 5: So sánh sai sót kết họp ước tính với

ước lượng ban đầu (hoặc đã điều chỉnh) về tính

trọng yếu

30 CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 11

Bước 1: ước lượng ban đầu về tính trọng yếu:

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Tài sản Số dư 31/12/02 TE phân

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 12

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Bước 4: ước tính sai sót kết hợp của các bộ

phận

36 CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 13

Bước 5: so sánh sai sót ước tính kết hợp với sai

sót ước tính ban đầu về tính trọng yếu

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

2 Rủi ro kiểm toán (Auditing risk - AR)

2.1 Khái niệm

“Rủi ro kiểm toán là rủi ro do công ty kiểm

toán và kiểm toán viên đưa ra nhận xét

không thích hợp, khi BCTC đã được kiểm

toán còn có những sai sót trọng yếu”

(VSA 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ)

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 14

2.2 Các loại rủi ro kiểm toán

a Rủi ro tiềm tàng (Inherent risk - IR)

“Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng

nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa

đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc

tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống

kiểm soát nội bộ”

(VSA 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ) 40

tượng kiểm toán

có hệ thống kiểm soát

công việc kiểm toán có tiến hành hay

không

41

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

được kiểm toán

trong đơn vị

42 CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 15

b Rủi ro kiểm soát (Control risk - CR)

“Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng

nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi

tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế

toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không

ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và

sửa chữa kịp thời”

(VSA 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ) 43

vị không hoạt động hoặc hoạt động không

có hiệu quả

công việc kiểm toán có tiến hành hay

không

44

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

giao dịch

lực tham gia kiểm soát trong doanh nghiệp

thủ tục kiểm soát

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 16

c Rủi ro phát hiện (Detection risk - DR)

“Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong

từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong

BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà

trong quá trình kiểm toán, KTV và công ty

kiểm toán không phát hiện được”

(VSA 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ)

46

của KTV trong quá trình kiểm toán

ro phát hiện trong quá trình kiểm toán

47

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

2.3 Mô hình rủi ro kiểm toán

48 CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 17

IR, CR: tồn tại không phụ thuộc vào quá trình

kiểm toán của KTV

IR, CR: bằng các biện pháp nghề nghiệp, KTV

có thể xác định được

AR: KTV có thể tự đề ra trước mỗi cuộc kiểm

toán VD: KTV cho phép mức độ rủi ro tối đa là

10%

DR: phụ thuộc chủ yếu và KTV như chi phí,

thời gian, con người… có thể điều chỉnh được

49

2.3 Mô hình rủi ro kiểm toán

AR = IR x CR x DR

trước khi tiến hành cuộc kiểm toán

50

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Nhận xét

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 18

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

IV Cơ sở dẫn liệu

1 Cơ sở dẫn liệu (Management Assertions)

1.1 Khái niệm

54 CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 19

“Là căn cứ của các khoản mục và thông tin

trình bày trong BCTC do Giám đốc (hoặc

người đứng đầu) đơn vị chịu trách nhiệm lập

trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán

quy định phải được thể hiện rõ ràng hoặc có

cơ sở đối với từng chỉ tiêu trong BCTC “

55

 Có thể hiểu từ " cơ sở dẫn liệu" theo kiểu

đơn giản là : cơ sở trích để đưa ra số liệu, tài liệu

56

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

1.2 Các loại cơ sở dẫn liệu của BCTC

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 20

1.2 Các loại cơ sở dẫn liệu của BCTC

(CSDL)

phản ánh trên BCTC phải thực tế tồn tại

(có thực) vào thời điểm lập báo cáo

đã ghi chép thì phải đã xảy ra và có liên

quan đến đơn vị trong thời kỳ xem xét

58

 Quyền và nghĩa vụ: hầu hết các khoản tài

sản trên BCTC phải thuộc sở hữu của đơn vị

Đối với các khoản công nợ được phản ánh

trên các BCTC thì đơn vị đang có nghĩa vụ

phải thanh toán thực tế đối vởi các khoản

nợ nảy

59

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

 Sự tính toán và đánh giá

-Sự đánh giá:ghi chép theo giá trị thích hợp trên

cơ sở nguyên tắc kế toán, các chuẩn mực kế

toán hiện hành

-Sự tính toán: các sự kiện và nghiệp vụ kinh tế

khi ghi nhận phải được ghi nhận đúng giá trị

của nó

60 CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 21

 Sự phân loại và hoạch toán

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

V Bằng chứng kiểm toán

1 Khái niệm

toán viên thu thập được liên quan đến

cuộc kiểm toán và dựa trên những tài liệu,

thông tin này kiểm toán viên hình thành

nên ý kiến của mình”

(VSA 500 – Bằng chứng kiểm toán)

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 22

2 Phân loại

2.1.Theo nguồn gốc thu thập BCKT

64

bằng chứng kiểm toán do các đơn vị được

kiểm toán lập ra được các đơn vị này cung

cấp cho KTV trong quá trình kiểm toán

Ưu điểm: tốc độ nhanh

Nhược điểm: tính thuyết phục

65

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

bằng chứng kiểm toán do bên thứ ba

độc lập có quan hệ với đơn vị được

KTV thu thập

3

66 CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 23

 BCKT do chính KTV thu thập: Bằng

chứng kiểm toán do KTV khai thác và

phát hiện

Ưu điểm: độ tin cậy cao nhất

Nhược điểm: tính thời điểm

67

2.2 Theo hình thức biểu hiện

1 Các chứng từ kế toán VD: phiếu thu, phiếu chi…

2 Các ghi chép kế toán và ghi chép khác của

doanh nghiệp (sổ kế toán và các ghi chép khác

của đơn vị);

3 Các tài liệu kiểm kê thực tế VD: Biên bản kiểm kê

quỹ tiền mặt, biên bản kiểm kê tài sản…

4 Các văn bản, báo cáo của bên thứ ba có liên

quan (thư xác nhận) VD: biên bản đối chiếu công

nợ…

68

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

5 Các biên bản làm việc có liên quan (với cơ quan

tài chính, thuế, hải quan, ngân hàng) VD: Tờ khai

thuế GTGT, sổ phụ NH…

6 Các BCTC và báo cáo kế toán nội bộ

7 Giải trình của Các nhà quản lý và cán bộ nghiệp

vụ trong đơn vị

8 Các tài liệu thống kê chuyên ngành

9 Các kế hoạch, dự toán đã được duyệt, các hợp

đồng hợp tác kinh doanh

10 Các tài liệu tính toán lại

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 24

3 Yêu cầu đối với BCKT

“Kiểm toán viên và công ty kiểm toán

phải thu thập đầy đủ các bằng chứng

kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra

ý kiến của mình về báo cáo tài chính

của đơn vị được kiểm toán”

(VSA 500 – Bằng chứng kiểm toán)

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

 Bằng chứng kiểm toán phải được thu thập cho từng

cơ sở dẫn liệu của BCTC

 Tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán

 Tính kinh tế của việc thu thập BCKT 72

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 25

4.1 Kiểm tra

- Kiểm tra vật chất

- Kiểm tra tài liệu

73

gia kiểm kê tài sản thực tế

Ưu điểm: độ tin cậy

Nhược điểm: tính thời điểm

Sự hiểu biết của KTV

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

liệu, văn bản, sổ kế toán và chứng từ có liên

quan

+ Kết luận -> thu thập tài liệu

+ Tài liệu của 1 nghiệp vụ -> kết luận

(1)Từ chứng từ gốc-> kiểm tra ghi chép trên sổ

sách

(2)Từ sổ sách: kiểm tra ngược lại chứng từ gốc

có liên quan

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 26

4.2 Quan sát

KN: Quan sát là theo dõi một hiện tượng, một

chu trình hoặc một thủ tục do người khác

thực hiện

Áp dụng: khảo sát kiểm soát

76

4.3 Điều tra

KN: thu thập các thông tin phù hợp từ những

người am hiểu công việc ở trong và ngoài đơn

vị

- Gửi văn bản

- Phỏng vấn

phụ thuộc vào tính chủ quan của người

phỏng vấn cũng như người được phỏng vấn

77

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

4.4 Xác nhận

KN: Là quá trình thu thập thông tin do bên thứ

ba độc lập cung cấp để xác minh tính chính

xác của thông tin mà kiểm toán viên nghi vấn

Ưu điểm: độ tin cậy

thường không thu được do nhiều nguyên

nhân

78 CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Trang 27

Hình thức

Gửi thư yêu cầu xác nhận đến các bên có liên

quan

+ KTV đưa ra các thông tin, số liệu có trước

+ Các thư yêu cầu xác nhận hoàn toàn chưa có

các thông tin

79

Tiền gửi ngân hàng

Các khoản phải thu

Hàng tồn kho gửi trong kho công cộng

Đầu tư tài chính ngắn hạn

Cổ phần đang lưu hành

80

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

4.5 Tính toán

là việc kiểm tra độ chính xác về toán học của

các nguồn tài liệu và ghi chép kế toán hoặc

việc thực hiện các tính toán độc lập của KTV

CHƯƠNG II Một số khái niệm cơ bản

trong kiểm toán

Ngày đăng: 01/02/2018, 07:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w