Để đáp ứng lòng mong mỏi của ngời dân trong thôn và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội nhất là việc học hành của các em học sinh không bị gián đoạn thì việc đầu t xây dựng công trình
Trang 1Công ty cổ phần Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt namã hội chủ nghĩa Việt nam
T vấn xây dựng Bắc Kạn Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
thôn bản quằng - xã hội chủ nghĩa Việt nam Xuân la, huyện pác nặm
tỉnh bắc kạn
I Các căn cứ lập BCKTKT.
- Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Căn cứ Nghị định số 209/ 2004 NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lợng công trình xây dựng
- Căn cứ Nghị định số 112/ 2009/ NĐ - CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình
- Căn cứ Nghị định số 49/2008/ NĐ - CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ
về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/ NĐ - CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lợng công trình xây dựng
- Căn cứ Nghị định số 12/ 2009/ NĐ - CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình
- Căn cứ Quyết định chỉ thầu số: / QĐ - UBND, ngày tháng năm 2013 của UBND huyện Pác Nặm, về việc chỉ thầu đơn vị t vấn khảo sát, lập Báo cáo Kinh tế
-Kỹ thuật công trình: Xây dựng ngầm bê tông Pác Mòn thôn Bản Quằng, xã Xuân La, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
- Căn cứ hợp đồng kinh tế số / HĐ -KT ngày tháng năm 2013, Ban quản lý
dự án huyện Pác Nặm với Công ty cổ phần t vấn xây dựng Bắc Kạn về việc khảo sát, lập Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật công trình: Xây dựng ngầm bê tông Pác Mòn thôn Bản Quằng, xã Xuân La, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
- Căn cứ vào NVKSTK, PAKS do Công ty cổ phần t vấn xây dựng Bắc Kạn lập, đã
đợc chủ đầu t phê duyệt
- Căn cứ vào kết quả khảo sát, điều tra tại hiện trờng, số liệu điều tra tại địa phơng
và các khu vực có tuyến đi qua
Ii sự cần thiết phải đầu t:
Vị trí xây dựng công trình thuộc thôn Nặm Nhả, Xuân La, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
Tuyến đờng thôn vào thôn Nặp Nhả cha đợc đầu t xây dựng Hiện tại chỉ là đờng mòn do dân tự mở, rộng từ 1.5-2.0m Trên tuyến có 1 vị trí vợt dòng tại Km0+ 49.42
Trang 2đợc lắp đặt cầu tạm để cho ngời đi bộ và xe máy qua lại Do cầu tạm đợc lắp đặt sơ sài nên việc đi lại rất nguy hiểm Do đây là con đờng độc đạo để vào thôn Nặm Nhả
mà cha đợc đầu t xây dựng, nên việc đi lại giao lu buôn bán, thông thơng hàng hoá của nhân dân trong thôn Nặm Nhả rất khó khăn Nhất là vào mùa ma, khi nớc lũ dâng lên làm cô lập thôn, đặc biệt là các em học sinh không thể qua suối để đến trờng Để
đáp ứng lòng mong mỏi của ngời dân trong thôn và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội nhất là việc học hành của các em học sinh không bị gián đoạn thì việc đầu t xây dựng công trình vào thôn Nặm Nhả là hết sức cần thiết
Iii Mục tiêu xây dựng công trình.
Công trình: Xây dựng ngầm bê tông Pác Mòn thôn Bản Quằng, xã Xuân La, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, đợc đầu t xây dựng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
đi lại của nhân dân trong vùng mỗi khi mùa ma lũ về, dần dần xoá bỏ nền kinh tế tự cung tự cấp, góp phần vào việc hoàn thiện cơ sơ hạ tầng trong xã, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của thôn nói chung và của xã nói riêng Từng bớc cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, làm cho ngời dân tin tởng hơn vào chính sách và đ-ờng lối đúng đắn của Đảng và Nhà nớc
- Do nguồn vốn hạn chế nên bớc đầu chỉ tiến hành xây dựng 1 cầu bản tại Km0+49.42 và đờng nối vào hai đầu cầu
Iv điều kiện tự nhiên:
1 Địa hình:
a Cầu bản Km0+15.42.
Hiện nay tuyến đờng thôn Nặm Nhả chỉ là đờng mòn do dân tự mở rộng từ 1.5-2.0m
- Từ Km0+00-Km0+ 18.23 tuyến đi theo đờng cũ nên độ dốc dọc, dốc ngang không lớn
- Từ Km0+18.23-Km0+ 44.42 và Km0+61.07-Km0+89.44 tuyến cắt qua đồi và khe nên độ dốc dọc, dốc ngang lớn
- Từ Km0+44.42-Km0+ 61.07 tuyến đi qua ruộng nên độ dốc dọc, dốc ngang không lớn
- Độ dốc dọc của lòng suối trung bình
2 Địa chất :
a Cầu bản Km0+15.42.
Qua quan sát vết lộ địa chất cho thấy đoạn tuyến đi qua nền đờng chủ yếu là sét lẫn sỏi sạn Tại vị trí xây đựng cầu chủ yếu là sét và cấp phối sông suối
Qua điều tra khảo sát cho thấy địa chất của tuyến tơng đối thuận lợi cho việc thi công công trình và sử dụng sau này
2
Trang 33 Khí hậu:
Tỉnh Bắc Kạn nằm khu vực miền núi phía Đông Bắc, khí hậu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, một năm chia làm 2 mùa rõ rệt mùa ma và mùa khô
+ Mùa ma :
Từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ma thời tiết nắng nóng, ma nhiều
+ Mùa khô :
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa khô thời tiết khô hanh, trời lạnh và ít m-a
Tổng lợng ma trung bình hàng năm 1491,1 mm
Nhiệt độ không khí trung bình năm là 220C
Nhiệt độ trung bình cao nhất 28,20C ( Vào tháng 6 hàng năm )
Nhiệt độ trung bình thấp nhất 13,70C ( Vào tháng 12 hàng năm )
Độ ẩm trung bình hàng năm 82 84%
4 Thuỷ văn:
Do công trình cắt qua suối nên chịu ảnh hởng của mực nớc thờng xuyên và chịu
ảnh hởng trực tiếp của nớc mặt khi có ma Về mùa ma thờng gây ra các hiện tợng trợt
lở ta luy phần dơng và âm gây ảnh hởng trực tiếp đến giao thông đi lại của nhân nhân dân trong vùng, đối với các công trình thì gây xói lở hạ lu dẫn đến phá hoại công trình Việc xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nớc sẽ đảm bảo đợc giao thông và ổn
định đợc công trình
V Quy mô và phơng án thiết kế công trình:
1 Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng :
- Quy trình khảo sát đờng ô tô 22TCN 263-2000
- Qui trình thiết kế cầu cống theo trạng thái gới hạn 22TCN 18 - 79
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 -05
- Quy trình thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-88
- Dựa theo tiêu chuẩn thiết kế đờng giao thông nông thôn loại B -22TCN 210 -
92
- Thiết kế áo đờng cứng theo TCVN 223 - 95
- Tiêu chuẩn thép dùng trong bê tông TCVN 1651-1:2008
2 Quy mô và phơng án thiết kế :
a Quy mô và phơng án thiết kế đờng.
Trang 4Công trình: Xây dựng ngầm bê tông Pác Mòn thôn Bản Quằng, xã Xuân La, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, đợc thiết kế dựa theo tiêu chuẩn đờng giao thông nông thôn loại B - 22TCN 210 - 92 (độ dốc dọc có châm trớc do địa hình khó khăn)
* Nền, mặt đờng trong phạm vi cầu:
- Bề rộng nền đờng : Bnền = 6.0 m
- Bề rộng mặt đờng: Bmặt = 5.0 m
- Độ dốc dọc tối đa : Ima x = 16.00%( Châm trớc do địa hình khó khăn )
- Độ dốc ngang mặt đờng: Imặt= 2%
- Độ dốc ngang lề đờng: Ilề= 4%
- Bán kính đờng cong bằng tối thiểu R=15m
* Nền đờng mở mới:
- Bề rộng nền đờng : Bnền = 3.50 m
- Độ dốc dọc tối đa : Ima x = 16.00%( Châm trớc do địa hình khó khăn )
- Độ dốc ngang mặt đờng: Imặt= 4%
- Bán kính đờng cong bằng tối thiểu R=15m
* Kết cấu mặt đờng hai đầu cầu:
- Lớp mặt dầy 16cm, BTXM M200
- Lớp móng cát dầy 5cm
a Quy mô và phơng án thiết kế cầu.
* Cầu bản Km0+931.64:
Chiều dài cầu L0=4.0m
Khổ cầu K=5.0m
Bề rộng toàn cầu B=0.5+5.0+0.5=6.0m
Tần suất tính toán thủy văn 4%, không có cây trôi
Kết cấu phần trên:
- Lớp phủ mặt cầu BTCT 30MPA
- Bản mặt cầu BTCT 30MPA: H=0.32m
- Lan can cầu:
+ Gờ chắn bánh xe BTCT 20MPA: 0.5x2=1.0m
+ ống thép mạ kẽm D100
+ Thép hộp mạ kẽm KT (80X60x5)cm
- Bê tông mối nối BTXM 20MPA
Kết cấu phần dới:
- Cao su đệm gối cầu KT (6x0.3x0.02 )m
- Mũ mố BTCT 20MPA
- Giằng chống BTCT 20MPA
- Móng mố BTXM 150MPA, mố nhẹ đặt trên nền CPSS
4
Trang 5- Thân mố BTXM 150MPA.
- Chân khay sân cầu, sân cầu và lòng cầu xây bằng đá hộc VXM 10MPA
- Chân khay và gia cố thợng hạ lu xây bằng đá hộc VXM 10MPA
- Móng tờng cánh xây bằng đá hộc VXM 10MPA
- Thân tờng cánh xây bằng đá hộc VXM 10MPA
- Gia cố mái ta luy thợng hạ lu cầu xây bằng đá hộc VXM 10MPA
3 Thiết kế bình đồ:
Bình đồ cơ bản bám theo đờng cũ nhằm giảm khối lợng đào đắp, hạn chế giải phóng mặt bằng Nhng vẫn phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đờng
4 Thiết kế trắc dọc :
Căn cứ vào độ dốc dọc đờng cũ và tình hình địa hình cụ thể để thiết kế nhằm hạn chế khối lợng đào đắp để tránh ảnh hởng đến ruộng và nhà hai bên tuyến
5 Thiết kế trắc ngang :
- Ta luy nền đào thiết kế độ dốc:
+ Đối với nền đờng là đất thiết kế mái ta luy 1/ 0.5
- Ta luy nền đắp thiết kế với độ dốc 1/ 1.5
- Tại những vị trí có độ dốc ngang tự nhiên >20% phải đánh cấp rồi mới tiến hành đắp
6 Thiết kế các công trình thoát nớc :
* Thoát nớc dọc tuyến:
- Thiết kế rãnh hình thang đào trần, có kích thớc nh sau: ( 0.8x0.3x0.3 )m
* Hệ thống thoát nớc ngang: Không có.
7 Công trình vợt dòng:
- Cầu bản tại Km0+49.42: Thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT, BTXM kết hợp với
đá xây, tải trọng thiết kế H13 - X60
8 Hệ thống phòng hộ: Dùng hệ thống cọc tiêu BTCT 20MPA.
VI cấp công trình.
- Công trình cấp IV
VII nguồn kinh phí.
- Nguồn vốn ngân sách nhà nớc năm 2013
IIIX hiệu quả công trình.
Công trình sau khi thi công xong sẽ mang lại hiệu quả sau:
- Tạo điều kiện cho nhân dân và các em học sinh đi lại thuận lợi
- Thúc đẩy lu thông hàng hoá, tạo đà cho sự phát triển kinh tế đáp ứng lòng mong mỏi của nhân dân
IX công tác an toàn lao động - bảo vệ môi trờng:
1.Công tác An toàn lao động:
Trong quá trình thi công phải tuyệt đối chấp hành quy định về An toàn lao động theo quy định hiện hành nh :
Trang 6Cán bộ, công nhân phải tuyệt đối chấp hành quy định về an toàn cháy nổ, phải đ ợc trang bị quần áo và dụng cụ bảo hộ đầy đủ theo quy định hiện hành
Trong thi công nếu có nổ phá phải tuân theo quy định về an toàn lao động trong
nổ phá Các kho chứa mìn, nơi để kíp nổ phải đúng nơi quy định tránh xa khu dân c, khu vực lán trại của cán bộ công nhân viên
Trong lúc thi công nên tránh những lúc nhân dân đi sản xuất, các cháu học sinh
đi học để đề phòng những sự cố đáng tiếc xảy ra
2 Tác động môi trờng và giải pháp xử lý:
a Môi trờng đất :
Sự xuất hiện tuyến đờng có thể làm thay đổi điều kiện tự nhiên trong môi trờng
đất
Lợng đất, đá thải từ đờng đào có thể tiêu diệt thảm thực vật tại chỗ và tạo thêm xói mòn
Khi chuẩn bị công trờng sẽ phải tiến hành phát quang, di chuyển cây cối, làm đ-ờng công tác, thu gom lớp phủ hữu cơ, chặn dòng chảy Hậu quả là tạo ra xâm thực tại vùng đất bị phát quang lớp phủ thực vật và tại bãi đất hữu cơ
Đào đắp sẽ làm cho sự ổn định của mái dốc bị phá vỡ
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu:
Hạn chế phát quang lớp phủ thực vật ,trồng lại cây và phục hồi nhanh chóng thảm thực vật tại những vùng đất đã bóc lớp phủ thực vật
Trồng cây tại những vùng đất lộ và tại các mái dốc nhằm làm giảm nguy cơ sạt lở
và giữ ổn định mái dốc Trồng cỏ mái ta luy phải đợc lựa chọn có khả năng tạo ra liên kết bề mặt nh là một lớp áo chống xói lở và bào mòn
Thiết kế hệ thống thoát nớc phù hợp, lựa chọn thời kỳ thi công tốt nhất (tránh thời
kỳ mùa ma) để hạn chế nguy hiểm do xói lở; tạo chỗ thích hợp chứa lớp đất hữu cơ và
sử dụng lại chúng sau này
b Môi trờng nớc:
Sự xuất hiện của tuyến đờng có thể gây ra:
Thay đổi chế độ thuỷ văn nớc mặt: Dòng chảy tự nhiên của nớc mặt có thể bị thay
đổi do việc tập trung các dòng chảy vào những vị trí xác định làm cho tốc độ dòng chảy tăng gây ra xói lở đất và bùn hoá dòng nớc Lớp áo đờng sẽ làm giảm hệ số thấm của đất, tăng lợng nớc chảy tràn
Thay đổi mực nớc ngầm: Sự xuất hiện nền đờng đào làm hạ mực nớc ngầm trong
đất Nền đờng đắp làm cản trở lợng nớc mặt dẫn đến tăng mực nớc ngầm trong đất Thay đổi chất lợng nớc: Có nhiều chất thải trong quá trình thi công và sử dụng ảnh hởng đến môi trờng nớc
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu:
6
Trang 7Thiết kế các công trình thoát nớc có khẩu độ thích hợp, đặt đúng vị trí.
Không chọn vị trí đặt vật liệu, sản xuất vật liệu ở gần nơi lấy nớc sinh hoạt
Đổ đất, đá thừa, đá thải, đất hữu cơ cách xa các nguồn nớc, dòng nớc tránh gây ô nhiễm nguồn nớc
c Môi trờng không khí:
Trong các hoạt động thi công và duy tu đờng ít nhiều cũng phát sinh bụi là
nguồn gây ô nhiễm không khí khí thải từ các thiết bị, phơng tiện trong quá trình thi công cũng là nguồn gây ô nhiễm không khí
Các mỏ khai thác vật liệu nh mỏ đá, mỏ đất, là những nguồn phát sinh khí thải
độc hại và gây bụi
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu:
Vận chuyển vật liệu đến công trờng phải có bạt che chắn, xe chở đất, đá phải tới
ẩm chống bụi, tới ẩm chống bụi các mỏ khai thác vật liệu đá, đất
Đối với công nhân làm việc phải dùng khẩu trang và kính phòng hộ bảo vệ mắt Tới nớc trên công trờng, tạo vành đai cây xanh chống bụi
d Hệ động, thực vật :
Do sự có mặt một số lợng lớn công nhân thi công nên có thể xảy ra hiện tợng chặt phá rừng làm củi, săn bắn các loài thú quý hiếm
Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu :
Hạn chế phát quang thảm thực vật ngoài diện tích đờng Phải xem xét thật kinh tế trong việc sử dụng những cây gỗ có giá trị
Không đợc săn bắn hoặc gây tổn thất môi trờng sinh thái trong thời gian thi công
e Đời sống cộng đồng và các hoạt động kinh tế :
Công trình: Xây dựng ngầm bê tông Pác Mòn thôn Bản Quằng, xã Xuân La, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, nếu đợc đầu t xây dựng thì cơ sở hạ tầng trong xã đợc cải thiện, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, từng bớc nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân
f Di sản văn hoá, lịch sử và các vấn đề tôn giáo:
Khu vực tuyến đi qua về cơ bản tuyến bám theo đờng cũ và men theo các sờn đồi không có các công trình văn hoá vì vậy dự án không có ảnh hởng gì đến các di sản văn hoá, lịch sử, không làm nảy sinh các vấn đề tôn giáo nh phải di chuyển, phá bỏ nơi thờ cúng của các tôn giáo
g Cảnh quan môi trờng:
Trang 8Tuyến bám theo đờng cũ và bám sát với điều kiện địa hình, thiết kế trắc ngang, trắc dọc của tuyến bám sát với hình thái và địa hình tự nhiên nên tuyến hài hoà với cảnh quan tự nhiên của môi trờng
h Tiếng ồn và rung:
Tiếng ồn và rung trong quá trình thi công phát sinh từ các thiết bị thi công nh máy
đầm bê tông, máy trộn bê tông vv , từ các phơng tiện thi công nh máy lu, máy đào,
xe tải và các máy móc khác nh máy phát điện, máy bơm, máy khoan vv
Tiếng ồn, rung còn do công tác nổ mìn, khai thác đá xây dựng
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu:
Trong quá trình thi công, giới hạn tiếng ồn bằng cách sử dụng các phơng tiện, thiết
bị hoàn thiện đủ tiêu chuẩn theo TCVN 5948 –1995
Bố trí vị trí đặt các thiết bị, máy móc thi công tránh xa khu dân c Đơn vị thi công
bố trí lịch thi công nhằm hạn chế số giờ thi công vào ban đêm nơi có các vùng mẫn cảm
Công nhân làm việc ở gần nguồn gây tiếng ồn lớn cần dùng mũ giảm âm Phải có biện pháp duy trì kỷ luật lao động chặt chẽ đối với công tác nổ mìn
X biện pháp thi công:
1 Thi công nền đờng :
Thi công bằng máy kết hợp thủ công, đất đào đợc tận dụng để đắp, đất thừa và
đất hữu cơ phải vận chuyển dọc đổ đi Vị trí đổ đất phải đợc sự thống nhất của địa
ph-ơng (có biên bản thống nhất từng vị trí)
Đắp đất nền đờng :
Trớc khi đắp đất phải tiến hành rẫy cỏ, bóc đất hữu cơ, khi độ dốc đất tự nhiên lớn hơn 1/ 5 hoặc đắp cạp mở rộng nền đờng cũ phải đánh cấp theo quy trình Đắp đất phải đắp theo từng lớp, chiều sâu mỗi lớp đắp phụ thuộc vào phơng pháp đầm nén và thiết bị đầm nén, khi đắp xong mỗi lớp phải kiểm tra khi đạt độ chặt mới đợc đắp lớp tiếp theo
Vật liệu đắp là vật liệu chọn và phải đợc kiểm tra đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý trớc khi tiến hành thi công Trong suốt quá trình đắp đất phải thờng xuyên kiểm tra để đảm bảo độ ẩm tốt nhất khi đầm nén, nếu độ ẩm không đảm bảo nh nhỏ hơn thì phải tới thêm nớc, lớn hơn thì phải xới xáo hong khô mới đợc đắp
b Yêu cầu đối với vật liệu:
- Xi măng : Dùng xi măng PC30 do các nhà máy của Trung ơng
- Đá xây có cờng độ 600 Kg/ cm2, không nứt nẻ phong hoá
Cát : Cát vàng sạch không chứa tạp chất và bẩn sét
2 Thi công mặt đờng hai đầu cầu và hai đầu cống :
a Khuôn đờng:
8
Trang 9Khuôn đờng có thể đợc thi công bằng máy hoặc thủ công nhng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Khuôn đào phải đảm bảo kích thớc theo thiết kế, độ dốc ngang khuôn phải trùng
độ dốc ngang mặt đờng, cao độ khuôn phải đợc thờng xuyên kiểm tra chặt chẽ phù hợp với cao độ thiết kế Sau khi đào khuôn xong đảm bảo đúng cao độ và độ dốc phải
lu lèn đảm bảo đủ độ chặt K= 95%
b Mặt đờng : Hệ thống thoát nớc dọc 2 bên đờng phải đợc thi công hoàn thiện
trớc khi thi công mặt đờng
* Thi công móng đờng
Trớc khi thi công lớp đệm và lớp bê tông mặt đờng phải chuẩn bị khuôn đờng Yêu cầu khuôn phải có hai thành vững chắc để đảm khi đổ và đầm bê tông, khoảng cách giữa hai thành khuôn bằng chiều rộng của mặt đờng, cao độ đỉnh hai thành khuôn bằng cao độ mép mặt đờng và tim đờng Thành khuôn làm bằng các thanh thép hình, đợc cố định bằng các cọc thép đóng xuống nền đờng
Thi công lớp móng dầy 5cm: Cát phải đạt tiêu chuẩn vận chuyển ra khuôn đờng
đã chuẩn bị sẵn và tiến hành san rải, đầm chặt Bề mặt lớp móng sau khi đầm chặt phải bằng phẳng đúng chiều cao, cao độ và độ dốc ngang
Sau khi thi công xong lớp móng đờng phải đợc nghiệm thu mới tiến hành thi công lớp mặt
* Thi công mặt đờng
- Thi công mặt đờng BTXM: Lớp mặt đờng BTXM M200 dày 16cm đợc đổ tại chỗ các tấm bê tông có kích thớc (5,0 x 2.50 x 0,16)m Việc trộn và đầm bê tông phải dùng bằng máy trộn bê tông và đầm bàn, khi thi công phải đổ bê tông liên tục hết toàn
bộ chiều dày tấm, đổ lần lợt từng tấm không để giãn đoạn, khi đầm bê tông phải đầm theo thứ tự từ mép đờng vào tim đờng, các vệt đầm phải chồng chéo lên nhau 10cm
3 Thi công cầu:
a.Trình tự thi công cầu Km0+15.42 :
Khôi phục lại tuyến, rời cọc khỏi phạm vi thi công
Định vị tim cầu
Do tuyến cải dòng nên không phải đào dẫn dòng và đắp vòng vây ngăn nớc
Đào móng mố, đổ bê tông móng và thân mố
Đổ bê tông mũ mố
Đổ bê tông giằng chống và xây lòng cầu
Khi đảm bảo về cờng độ thì tiến hành cẩu lắp bản mặt cầu
Đào móng tờng cánh và móng chân khay
Trang 10Xây móng tờng cánh và thân tờng cánh
Đổ bê tông chân khay sân cầu và chân khay gia cố
Xây sân cầu và sân gia cố
Đắp đất hố móng và nền đờng 2 đầu cầu
Xây mái ốp đờng đầu cầu
Thi công lớp móng cát dầy 5cm, san phẳng và đầm chặt
Thi công đổ bê tông mặt đờng tràn dày 16cm Kích thớc chung tấm bê tông ( 5x2.5x0.16)m Bảo dỡng bê tông theo đúng quy định hiện hành
Chú ý khi đổ bê tông mặt đờng hai đầu cầu thì thi công trồng cọc tiêu song song hoặc thi công trớc
Đào rãnh dọc, xây rãnh dọc ( nếu có ) hai đầu cầu
Trồng biển báo, hoàn thiện công trình, thu dọn sạch công trình
b Yêu cầu đối với vật liệu:
- Xi măng : Dùng xi măng PC30 do các nhà máy của Trung ơng sản xuất
- Đá xây có cờng độ 600 Kg/ cm2, không nứt nẻ phong hoá
Cát : Cát vàng sạch không chứa tạp chất và bẩn sét
Chú ý : Vật liệu dùng cho thi công phải đảm bảo cờng độ, kích thớc, và các yêu
cầu khác theo quy định của quy trình thi công và nghiệm thu các công trình giao thông Riêng xi măng dùng xi măng Trung ơng Thép dùng cho xây dựng phải đủ kích thớc, cờng độ theo tiêu chuẩn hiện hành, khi thi công xong các lới cốt thép phải đợc nghiệm thu, kiểm tra xong mới đợc thi công các bớc tiếp theo Bê tông dùng trong xây dựng phải đảm bảo cờng độ theo yêu cầu, phải đợc kiểm tra chặt chẽ từ khâu pha trộn
đến khi thi công Khi trộn bê tông phải trộn bằng máy và đầm bằng máy, mỗi một mẻ trộn phải đợc đúc mẫu để kiểm tra cờng độ
XI Phơng án đền bù, giải phóng mặt bằng:
Đơn giá đền bù về đất, tài sản và hoa mầu đơc lấy theo đơn giá của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành theo thời điểm thống kê GPMB công trình
XII công tác bảo dỡng thờng xuyên
1 Nền đờng.
Nền đờng phải đảm bảo kích thớc hình học, thoát nớc tốt Cây cỏ thờng xuyên
đ-ợc phát quang đảm bảo tầm nhìn và mỹ quan
1.1 Đối với nền đờng.
Nội dung gồm các công việc sau:
1.1.1 Đắp phụ nền:
10