1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tình hình xuất khẩu thuỷ sản của công ty CPXNK thuỷ sản nam hà tĩnh

85 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 623,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuynhiên, để đạt đựơc những thành tựu đó thì hoạt động xuất khẩu thuỷ sản cũng gặpkhông ít khó khăn, do công tác tổ chức xuất khẩu của chúng ta còn yếu kém, việctiếp cận thị trường của c

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Cùng với chiến lược kinh tế hội nhập và phát triển do Nhà Nước đặt ra,thương mại quốc tế đã trở thành một bộ phận vô cùng quan trọng có vai trò quyếtđịnh đến sự phát triển của quốc gia Việc đẩy mạnh giao lưu thương mại quốc tếnói chung và xuất khẩu hàng hoá nói riêng là mục tiêu phát triển kinh tế hàng đầucủa nước ta Hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện để các quốc gia phát huy đượclợi thế so sánh của mình thông qua hoạt động xuất khẩu

Xuất khẩu thuỷ sản nước ta những năm qua đã khẳng định được lợi thế và

vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân Với việc đòi hỏi vốn đầu tư không lớn,tận dụng được điều kiện tự nhiên, xã hội của đất nước, xuất khẩu thuỷ sản đã có sựphát triển to lớn hàng năm đem về một nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước, góp phầnnâng cao vị thế kinh tế của Việt Nam trên trường quốc tế Đồng thời xuất khẩuthuỷ sản còn góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong nước,nâng cao mức sống cho người dân và góp phần ổn định an ninh quốc phòng Tuynhiên, để đạt đựơc những thành tựu đó thì hoạt động xuất khẩu thuỷ sản cũng gặpkhông ít khó khăn, do công tác tổ chức xuất khẩu của chúng ta còn yếu kém, việctiếp cận thị trường của chúng ta còn hạn chế so với các nước khác và các sản phẩmcủa chúng ta chủ yếu là ở dạng thô, tính cạnh tranh trên thị trường chưa cao, côngtác vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được chú trọng…

Công ty CP XNK thuỷ sản Nam Hà Tĩnh là một doanh nghiệp nhà nướcthực hiện chức năng thu mua và gia công các mặt hàng thuỷ sản để xuất khẩu.Trong những năm qua công ty đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trongviệc giải quyết việc làm cho một bộ phận dân cư địa phương và hoạt động kinhdoanh có lãi Trong bối cảnh hiện tại, công ty cũng gặp không ít khó khăn tronghoạt động xuất khẩu thuỷ sản và tìm kiếm thị trường… Vì vậy, phân tích tình hìnhxuất khẩu thuỷ sản nhằm tìm ra giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu,

Trang 2

tăng lợi nhuận của công ty, giải quyết được những khó khăn trước mắt cũng nhưlâu dài, đưa công ty đứng vững trên thị trường là vấn đề hết sức cần thiết.

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, chúng tôi đã quyết định chọn đề tài:

“ Phân tích tình hình xuất khẩu thuỷ sản của công ty CPXNK thuỷ sản Nam

Hà Tĩnh” cho khoá luận tốt nghiệp của mình.

 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

- Hệ thống những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về hoạt động xuấtkhẩu

- Phân tích đánh giá thực trạng xuất khẩu của công ty

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường xuất khẩusản phẩm tại công ty

 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Phương pháp duy vật biện chứng: Nhằm nghiên cứu các hiện tượng kinh

tế trong một mối liên hệ biện chứng, liên hệ hữu cơ của nó

- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Nhằm xác minh những số liệu và vấn đềthu thập được, đồng thời thu thập và làm rõ thêm một số thông tin có liên quanđến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

- Phương pháp phân tích so sánh: Nhằm tìm ra bản chất của hiện tượngnghiên cứu, cho phép tổng hợp được nét chung, tách được những nét riêng củahiện tượng nghiên cứu

- Phương pháp thống kê tổng hợp: Nhằm ghi chép và tổng hợp các số liệuthu thập được

- Phương pháp chỉ số: Nhằm phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến kết quả kinh doanh của công ty

- Một số phương pháp khác

Trang 3

 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU :

- Nội dung: Tình hình xuất khẩu của công ty CP XNK thủy sản Nam HàTĩnh

- Phạm vi không gian: Công ty CP XNK thuỷ sản Nam Hà Tĩnh

- Phạm vi thời gian: 2007 - 2009

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu

 Khái niệm xuất khẩu:

Xuất khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng và dịch vụcho nước ngoài

Theo điều 28, mục 1, chương 2 Luật thương mại Việt Nam 2005: Xuấtkhẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vàokhu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêngtheo quy định của pháp luật

Nói tóm lại, xuất khẩu được hiểu là việc bán hàng cho nước ngoài trên cơ

sở hợp đồng kinh tế đã được ký kết giữa doanh nghiệp trong nước với các doanhnghiệp hoặc tổ chức nước ngoài, dùng ngoại tệ làm phương tiện thanh toán Tiền

tệ ở đây phải là ngoại tệ đối với một bên hoặc đối với cả hai bên

Thông thường có 2 hình thức xuất khẩu:

- Xuất khẩu trực tiếp: Là việc xuất khẩu các loại hàng hoá dịch vụ do chínhdoanh nghiệp sản xuất ra hoặc mua từ đơn vị sản xuất trong nước tới khách hàngnước ngoài thông qua các tổ chức của mình

- Xuất khẩu gián tiếp: Là hình thức xuất khẩu khi doanh nghiệp thông quadịch vụ của các tổ chức độc lập đặt tại nước xuất khẩu để tiến hành xuất khẩu sảnphẩm của mình ra nước ngoài Đây là hình thức phổ biến mà các doanh nghiệp sửdụng khi mới tham gia vào thị trường quốc tế

 Vai trò của xuất khẩu:

Đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân:

- Xuất khẩu cho phép khai thác hiệu quả tiềm năng của của nền kinh tếtrong nước trên cơ sở lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối của đất nước

Trang 5

- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phụp vụ CNH-HĐH đất nước

- Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sảnxuất phát triển và kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất

- Xuất khẩu có tác dụng tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm vànâng cao đời sống cho người dân

- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoạicủa nước ta

Đối với doanh nghiệp xuất khẩu:

Đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đẩymạnh hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa vô cùng quan trọng Trước hết xuất khẩutrực tiếp tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng nguồn thu ngoại tệ để nhập khẩunguyên vật liệu, đổi mới dây chuyền công nghệ hiện đại phục vụ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động.Ngoài ra, việc đẩy mạnh hoạt đông xuất khẩu còn giúp doanh nghiệp mở rộng thịtrường, tìm hiểu và nắm bắt được phong tục tập quán kinh doanh của các bạn hàng

ở nước ngoài, là động lực để doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thịtrường ra thế giới

1.1.2 Nội dung của kinh doanh xuất khẩu hàng hóa.

Trong hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp thường tiến hành theo trình

Chuẩn bị và ký kếthợp đồng xuất khẩu

Thực hiện hợp đồngxuất khẩuĐánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu và

tiếp tục quá trình kinh doanh

Trang 6

Giai đoạn 1: Nghiên cứu thị trường xuất khẩu

- Mục tiêu nghiên cứu: Tìm ra triển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụthể hay một nhóm sản phẩm và trên cơ sở đó nâng cao kinh nghiệm cung ứng đểthoả mãn nhu cầu của khách hàng

- Nội dung nghiên cứu:

+ Nghiên cứu thị trường thực chất là nghiên cứu vĩ mô Đối tượng nghiêncứu gồm tổng cầu, tổng cung hàng hoá, giá cả thị trường và chính sách của chínhphủ về loại hàng hoá đó

+ Nghiên cứu chi tiết thị trường thực chất là nghiên cứu đối tượng mua bánloại hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh, cơ cấu thị trường hàng hoá và chínhsách mua bán của doanh nghiệp lớn

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tại bàn hoặc nghiên cứu tại hiệntrường

Giai đoạn 2: Lựa chọn thị trường và thương nhân

Kết quả xuất khẩu phụ thuộc nhiều vào khu vực thị trường và đối tác màdoanh nghiệp lựa chọn để kinh doanh Lựa chọn được khu vực thị trường thuận lợi,doanh nghiệp sẽ có điều kiện để hoạt động có hiệu quả và phát triển thị trường, lựachọn các nhà xuất khẩu uy tín, tài chính vững mạnh, doanh nghiệp sẽ được đảmbảo thanh toán, đạt được mục tiêu an toàn trong kinh doanh

Giai đoạn 3: Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu

Đàm phán là quá trình bàn bạc, thương lượng giữa người mua và người bánnhằm đạt được những thoả thuận về nội dung của hợp đồng ngoại thương, để kếtthúc quá trình đàm phán người mua và người bán có thể đi đến ký kết hợp đồng

Trang 7

Giai đoạn 4: Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Tuỳ vào tình huống kinh doanh, quan hệ đối tác và những điều kiện khác,nhà xuất khẩu cần thực hiện tốt những điều khoản đã thống nhất trong hợp đồng.Tuy nhiên có thể tóm tắt các bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu như sau:

Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Giai đoạn 5: Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu và tiếp tục quá trình kinh doanh

Sau từng thương vụ và sau thời gian hoạt động nhất định, doanh nghiệpphải tiến hành đánh giá kết quả Các chỉ tiêu thường được dùng để đánh giá kếtquả hoạt động xuất khẩu là: sản lượng xuất khẩu, giá trị xuất khẩu, tình hình thựchiện kế hoạch xuất khẩu, lợi nhuận xuất khẩu…

1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu

1 Tiềm lực kinh tế quốc dân và các chính sách của nhà nước

- Tiềm lực kinh tế quốc dân:

Môi trường kinh tế của doanh nghiệp được xác định thông qua tiềm lực củanền kinh tế quốc dân Các nhân tố quan trọng nhất để đánh giá các tiềm lực này

Mua bảohiểmcho hànghoá

Giaohàngchongườivận tải

Lập bộchứngtừthanhtoán

Thanh

lý hợpđồng

Trang 8

bao gồm: Mức tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, mức độ lạm phát, mức

độ tiêu dùng, mức độ thất nghiệp, hệ thống thuế, các khoản nợ Mỗi nhân tố này sẽtác động đến doanh nghiệp ở các mức độ khác nhau

- Tỷ giá hối đoái:

Là nhân tố rất quan trọng đối với các quốc gia vì nó ảnh hưởng tới giátương đối giữa hàng hoá sản xuất trong nước với hàng hoá trên thị trường quốc tế.Khi tỷ giá của đồng tiền của một quốc gia tăng lên thì giá cả của hàng hoá nhậpkhẩu sẽ trở nên rẻ hơn trong khi giá hàng hoá xuất khẩu lại trở nên đắt đỏ hơn đốivới người nước ngoài Vì thế việc tỷ giá đồng nội tệ tăng sẻ gây bất lợi cho xuấtkhẩu và thuận lợi cho nhập khẩu dẩn đến kết quả là xuất khẩu ròng giảm Ngượclại, khi tỷ giá đồng nội tệ giảm xuống, xuất khẩu sẽ có lợi trong khi nhập khẩu gặpbất lợi và xuất khẩu ròng tăng lên

- Thuế quan, quota:

Khả năng cạnh tranh của các nhà xuất khẩu trong nước tại thị trường xuấtkhẩu cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuế suất và quota Thuế xuất khẩu có xuthế làm giảm xuất khẩu và do đó làm giảm nguồn thu ngoại tệ của đất nước Cònquota là hình thức hạn chế về số lượng xuất khẩu có tác động một mặt làm giảm sốđầu mối tham gia xuất khẩu trực tiếp, mặt khác tạo cơ hội thuận lợi cho nhữngngười xin được quota xuất khẩu

- Các chính sách khác của nhà nước:

Các chính sách khác của nhà nước như xây dựng các mặt hàng chủ lực, trựctiếp gia công xuất khẩu, đầu tư cho xuất khẩu, lập các khu chế xuất, các chính sáchtín dụng xuất khẩu, chính sách trợ cấp xuất khẩu cũng góp phần to lớn tác động tớitình hình xuất khẩu của một quốc gia Tuỳ theo mức độ can thiệp, tính chất vàphương pháp sử dụng các chính sách trên mà hiệu quả và mức độ ảnh hưởng của

nó tới lĩnh vực xuất khẩu sẽ như thế nào Bên cạnh các chính sách trên, nhóm cácchính sách hỗ trợ mang tính thể chế - tổ chức, các khung pháp lý và hệ thống hành

Trang 9

chính cũng là một trong những nhân tố tác động trực tiếp tới hoạt động xuất khẩucủa các doanh nghiệp.

2 Môi trường văn hoá,chính trị, pháp luật của các nước nhập khẩu

Khách hàng là cá nhân, nhóm người, tổ chức có nhu cầu và khả năngthanh toán về hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp Khách hàng và nhu cầu củakhách hàng quyết định quy mô và cơ cấu thị trường của doanh nghiệp

Mỗi quốc gia có một nền văn hoá, chính trị, pháp luật riêng Theo đó hoạtđộng sản xuất và tiêu dùng cũng có những đặc trưng nhất định chịu sự chi phốicủa yếu tố này Các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường quốc tế cần hiểu rõmôi trường văn hoá, chính trị, pháp luật của các nước sở tại để có những ứng xữphù hợp

3 Bản thân doanh nghiệp xuất khẩu

- Nhân tố con người:

Con người luôn đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động Hoạt động xuấtkhẩu hàng hoá phải nhấn mạnh tới nhân tố con người bởi vì nó là chủ thể sáng tạo

và trực tiếp điều hành các hoạt động xuất khẩu Ảnh hưởng của nhân tố này thểhiện ở hai chỉ tiêu: Đó là tinh thần làm việc và năng lực công tác Tinh thần làmviệc được biểu hiện bởi bầu không khí trong doanh nghiệp,tình đoàn kết và ý chíphấn đấu cho mục tiêu chung Năng lực của nhân viên biểu hiện qua kỷ năng điềuhành công việc, các nghiệp vụ cụ thể và thông qua kết quả hoạt động Để nâng caovai trò nhân tố con người, các doanh nghiệp một mặt phải chú trọng đào tạo cán bộ,công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ của họ Mặt khác phải quan tâmthích đáng đến lợi ích cá nhân, bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn tinh thần

- Mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp:

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngoại thương phụ thuộc rất lớn vào

hệ thống mạng lưới kinh doanh rộng lớn, với các điểm kinh doanh được bố trí hợp

lý là điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động như tạo nguồn hàng,

Trang 10

vận chuyển, làm đại lý xuất khẩu…một cách thuận tiện hơn do đó góp phần nângcao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu.

- Khả năng cơ sở vật chất kỷ thuật của doanh nghiệp:

Cơ sở vật chất kỷ thuật của doanh nghiệp như vốn cố định bao gồm cácmáy móc, thiết bị chế biến, hệ thống kho hàng, hệ thống phương tiện vận tải, cácđiểm thua mua hàng, đại lý, chi nhánh và trang thiết bị của nó cùng với vốn lưuđộng là cơ sở cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu, vì vậy cũng góp phần quyếtđịnh tới hiệu quả kinh doanh

- Uy tín của doanh nghiệp:

Trong kinh doanh vấn đề uy tín được đặt lên hàng đầu, nhất là khi buôn bánvới các khách hàng lớn hoặc khó tính Doanh nghiệp cần phải tạo uy tín về các vấn

đề như: chất lượng sản phẩm và độ an toàn thực phẩm, giá cả cạnh tranh, thời giangiao nhận hàng chính xác, phương thức giao dịch và phương thức thanh toánnhanh gọn

4 Các yếu tố khác

- Người cung ứng: Là tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hàng hoá dịch vụ cầnthiết cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cần xác định rõ đặc điểm của từng nhà cungứng, lựa chọn đơn vị cung ứng tốt nhất về chất lượng, giá thấp và có uy tín giaohàng

- Đối thủ cạnh tranh: Là các tổ chức kinh doanh có mặt hàng giống hoặccác mặt hàng có thể thay thế của doanh nghiệp

- Trung gian thương mại: Là cá nhân, tổ chức giúp doanh nghiệp tuyêntruyền quảng cáo, phân phối hàng hoá và bán hàng tới tay người tiêu dùng

- Công chúng: Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môitrường gồm 6 loại công chúng trực tiếp là: giới tài chính, các cơ quan thông tin,các cơ quan nhà nước, công chúng địa phương ở địa bàn doanh nghiệp hoạt động,quần chúng đông đảo, công chúng nội bộ Doanh nghiệp bỏ thời gian và chi phí để

Trang 11

hướng dẫn công chúng, thấu hiểu nhu cầu, ý kiến và kiên kết họ nhằm đạt đượcmục tiêu đề ra.

1.1.4 Các chỉ tiêu được sử dụng trong phân tích hoạt động xuất khẩu

Để so sánh, phân tích hoạt động xuất khẩu của công ty CP XNK thuỷ sảnNam Hà Tĩnh qua 3 năm 2007- 2009 tôi đã sử dụng một số chỉ tiêu sau:

- Tổng kim ngạch xuất khẩu: Là tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu tiêu thụđược của công ty trong kỳ nghiên cứu

- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch xuất khẩu: Là chỉ tiêu tương đối được tínhbằng thương số giữa doanh thu xuất khẩu thực tế đạt được trong kỳ nghiên cứu vớidoanh thu xuất khẩu kế hoạch

- Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: Là chỉ tiêu tương đối được tính bằng giá trịcủa từng mặt hàng xuất khẩu so với doanh thu xuất khẩu của toàn bộ các mặt hànghoặc so với từng nhóm hàng xuất khẩu

- Thị trường xuất khẩu: Là chỉ tiêu cho thấy doanh nghiệp hợp tác buôn bánvới nước nào, với đối tượng nào và mang lại giá trị từ việc xuất khẩu đó là baonhiêu

- Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu xuất khẩu: Là chỉ tiêu hiệu quả, thể hiện mốiquan hệ giữa kim ngạch xuất khẩu với lợi nhuận từ việc xuất khẩu Có nghĩa cứtrong một đồng doanh thu xuất khẩu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận xuất khẩu

- Tỷ suất lợi nhuận/chi phí xuất khẩu: Là chỉ tiêu hiệu quả, thể hiện mốiquan hệ giữa chi phí xuất khẩu với lợi nhuận xuất khẩu, nghĩa là cứ bỏ ra mộtđồng chi phí cho xuất khẩu thì thu lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận/vốn: Là chỉ tiêu hiệu quả, thể hiện mối quan hệ giữavốn với lợi nhuận xuất khẩu, nghĩa là cứ bỏ ra một đồng vốn cho hoạt động kinhdoanh thì thu lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 12

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam

Trong 10 năm thực hiện chiến lược ổn định và phát triển nền kinh tế- xã hội1991-2010, nông nghiệp nước ta có những đóng góp quan trọng vào những thắnglợi chung của sự nghiệp đổi mới, là nền tảng vững chắc cho sự ổn định để pháttriển của những năm tiếp theo, trong đó đặc biệt phải kể đến những thành tựu nổibật về xuất khẩu thuỷ sản Với phương châm xuất khẩu để tăng trưởng kinh tế, 10năm qua xuất khẩu thuỷ sản nước ta đã có những chuyển biến tích cực, cho đếnnay các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng, cũng như tỷ trọng khácao trong cơ cấu xuất khẩu của Việt nam, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản chiếmkhoảng 7- 12% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước và là một trong nhữngnguồn thu ngoại tệ chủ yếu của nước Trong điều kiện nền kinh tế nước ta cònđang ở trong giai đoạn đầu của quá trình CNH- HĐH giá trị xuất khẩu hàng hoácông nghiệp còn thấp thì việc không ngừng tăng nhanh giá trị xuất khẩu thuỷ sản

có ý nghĩa quan trọng không chỉ với hiện tại mà cả tương lai Hiện nay, một sốdịch bệnh gia súc, gia cầm xảy ra cũng góp phần tăng sức tiêu thụ sản phẩm thuỷsản trên thế giới

Xuất khẩu thuỷ sản hiện nay có kim ngạch lớn thứ 2 trong các mặt hàng chỉsau xuất khẩu gạo, chiếm 7,44 % tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đem vềcho đất nước 57,1 tỷ USD Hiện nay đã có 159 nước nhập khẩu thuỷ sản của ViệtNam, đứng đầu là EU, tiếp đến là Nhật, Mỹ, Hàn Quốc, ASEAN… Hiện nay, một

số dịch bệnh gia súc, gia cầm xảy ra cũng góp phần tăng sức tiêu thụ sản phẩmthuỷ sản trên thế giới Kể từ khi gia nhập thị trường thế giới, thuỷ sản Việt Nam đã

có những bước phát triển vượt bậc Nếu như năm 1998 kim ngạch xuất khẩu thuỷsản nước ta là 858 triệu USD thì năm 2004 tăng lên 2408,1 triệu USD, và ở thờiđiểm hiện tại là 4251 triệu USD Mặc dù chúng ta vừa trải qua giai đoạn khủnghoảng của nền kinh tế toàn cầu Điều này chứng tỏ tiềm năng thuỷ sản của nước ta

Trang 13

là rất lớn, chúng ta cần phát huy và khai thác hợp lý để đưa ngành thuỷ sản pháttriển mạnh mẽ hơn.

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam qua các năm

Năm

Tổng kim ngạchxuất khẩu(Triệu USD)

Kim ngạch xuất khẩu

thuỷ sản(Triệu USD)

Tỷ lệ(%)

1.2.2 Triển vọng thị trường cho xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam

Năm 2009, Việt Nam đã xuất khẩu sang 159 thị trường trên thế giới đạt xấp

xỉ 57,1 tỷ USD Nằm trong tốp 5 thị trường lớn nhất gồm có: Nhật Bản, Mỹ, HànQuốc, Đức và Tây Ban Nha Các thị trường chính vẫn được giữ vững và tiếp tụctăng trưởng

Nhu cầu về các loại hải sản của các loại thị trường vẫn ngày càng tăngtrưởng cao Đứng đầu là nhu cầu về tôm đông lạnh Năm 2009 là năm đáng ghinhận đối với ngành tôm Việt Nam, bởi kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng ngay cả

Trang 14

trong bối cảnh thế giới khủng hoảng nghiêm trọng Việt Nam đã xuất khẩu tômvào 82 thị trường trong đó 10 thị trường chiếm hơn 80 % cả về khối lượng lẫn giátrị gồm Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ôxtrâylia, Canađa, Anh và Bỉ.Kim ngạch xuất khẩu Tôm đạt 1692 triệu USD tăng 7,4 % về lượng và 0,73 % vềgiá trị so với cùng kỳ năm 2008.

Bên cạnh mặt hàng chủ lực là tôm thì cá basa, cá tra cũng chiếm thị phầnđáng kể Việt Nam đã xuất khẩu 553,8 tấn cá basa sang 131 thị trường trên thế giới,đạt kim ngạch 1,228 tỷ USD Mỹ, Tây Ban Nha, Đức vẫn là 3 thị trường nhậpkhẩu lớn, chiếm tỷ trọng tương ứng 9,92 %; 9,2 %; 8,1 %

Trình độ sản xuất và chế biến của các doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam đãngang tầm khu vực và thế giới Nhiều doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất sản phẩmgiá trị gia tăng, liên tục phát triển hàng mới Phần lớn các doanh nghiệp quyết tâmbảo vệ uy tín chất lượng hàng thuỷ sản xuất khẩu, áp dụng các chương trình vàtiêu chuẩn VSATTP quốc tế đáp ứng yêu cầu cao của các thị trường Mỹ, EU, NhậtBản…

Bảng 2 : Các thị trường nhập khẩu thủy sản chính của Việt Nam năm 2009

( Tấn)

Giá trị ( USD)

Tỷ lệ (GT) (%)

Trang 15

Biểu đồ 1:Các thị trường nhập khẩu thuỷ sản chính của

Việt Nam 2009

17.8716.83

Hàn QuốcASEAN

Trung Quốc &Hồng KôngCác thị trườngkhác

1.2.3 Thực trạng xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản của công ty qua 3 năm

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của các ngành khác,ngành thuỷ sản tỉnh Hà Tĩnh cũng từng bước đi lên đóng góp một phần không nhỏvào ngân sách nhà nước Tuy nhiên, sự phát triển này chưa tương xứng với tiềmnăng kinh tế của ngành Nhờ sự nỗ lực và đầu tư cải tiến công nghệ máy móc,phương thức tổ chức sản xuất và tìm kiếm thị trường mà hoạt động kinh doanh sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm của Công ty CP XNK thuỷ sản Nam Hà Tĩnh đã có nhữngbước tiến đáng kể Nhìn chung 3 năm qua, tình hình xuất khẩu thuỷ sản có nhữngnét khả quan Doanh thu tiêu thụ trên thị trường xuất khẩu từ 38,79 tỷ đồng năm

2007 lên 53,89 tỷ đồng năm 2009, chiếm 83,7 % doanh số tiêu thụ sản phẩm Thịtrường tiêu thụ ngày càng được mở rộng, đơn đặt hàng ngày một tăng Tuy nhiênchủ yếu vẫn tập trung ở thị trường truyền thống, các thị trường còn lại thì hạn chế

Cũng trong thời gian này, công ty đã tăng cường công tác tiếp cận thịtrường cho sản phẩm của mình, hợp tác với bạn hàng trong tất cả các lĩnh vực kinhdoanh theo phương châm hợp tác lâu dài cùng phát triển Thị trường xuất khẩuchính của công ty bao gồm: Nhật, Đài Loan, Trung Quốc… Và đang tiếp cận vớithị trường tiềm năng EU

Trang 16

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP XNK THỦY

SẢN NAM HÀ TĨNH 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP XNK THUỶ SẢN NAM HÀ TĨNH 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Hà Tĩnh là một tỉnh miền trung có biên giới chạy dọc theo bờ biển, với bờbiển dài 137 km, có 4 cửa lạch chính Do vậy nguồn tài nguyên về thủy sản rấtphong phú, đa dạng Người dân ở nơi đây có thu nhập chủ yếu là trồng trọt và khaithác thủy sản Mặc dù điều kiện khai thác còn gặp nhiều khó khăn, thêm vào đó làkhí hậu khắc nghiệt nhưng thủy sản vẫn luôn là thế mạnh của vùng Nhu cầu vàkhả năng khai thác trên vùng biển ngày càng lớn mạnh và phong trào nuôi trồngthuỷ sản nơi đây cũng phát triển ngày càng rầm rộ Nuôi trồng thuỷ sản và khaithác, đánh bắt thuỷ sản chính là nguồn cung cấp nguyên liệu trực tiếp cho ngànhcông nghiệp chế biến thuỷ sản

Trước năm 1993 Hà Tĩnh có hai doanh nghiệp chuyên chế biến hàng thủysản xuất khẩu Đó là xí nghiệp chế biến thủy sản Gia Lách và xí nghiệp thủy sản

Đò Điệm Hai xí nghiệp này đều nằm tại phía Bắc tỉnh Hà Tĩnh Trong khi đóvùng nguyên liệu vùng biển Kỳ Anh (thuộc phía Nam tỉnh Hà Tĩnh) với khả năngkhai thác từ 2-3 vạn tấn/năm, sản lượng sản phẩm có giá trị cao phục vụ cho xuấtkhẩu đạt trên 10000 tấn/năm…Nguồn nguyên liệu này chủ yếu do các xí nghiệptại Miền Nam chế biến Mặt khác chương trình khuyến ngư mở rộng khai thácđánh bắt hải sản xa bờ và chương trình nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triểngóp phần tăng khối lượng thủy sản xuất khẩu cho tỉnh nhà

Xuất phát từ thực tiễn trên UBND tỉnh Hà Tĩnh đã ra quyết định thành lậpCông ty dịch vụ thủy sản Nam Hà Tĩnh theo quyết định 196QD/UB ngày20/06/1993 Kể từ khi thành lập Công ty được phép tìm nguồn cung ứng, tìm thị

Trang 17

trường tiêu thụ và trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng ra nước ngoài như: Nhật Bản,Trung Quốc, Đài Loan…

Ngày mới thành lập Công ty dịch vụ thủy sản Nam Hà Tĩnh đã triển khaixây dựng nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu với công suất 1,5 tấn thànhphẩm/ngày Các sản phẩm chủ yếu của Công ty là các mặt hàng truyền thống nhưtôm, mực, cá cấp đông…thông thường các mặt hàng này có giá trị xuất khẩukhông cao Sau 5 năm hoạt động tuy có nhiều khó khăn và hạn chế như : nguồnvốn eo hẹp, toàn bộ vốn kinh doanh phải vay ngân hàng với lãi suất tương đối cao(vốn vay dài hạn 0,8 %, vốn vay trung hạn 1,1 % vốn vay lưu động giao động từ1- 2,8 %), tay nghề công nhân còn non kém, năng suất lao động thấp, các mặthàng truyền thống có giá trị xuất khẩu không cao, công suất máy móc thiết bị thấpchưa đồng bộ Mặt khác nền kinh tế lại trong thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế hànhchính bao cấp sang cơ chế thị trường Tuy vậy, Công ty đã cố gắng khắc phục mọikhó khăn, tìm thêm nguồn thu từ dịch vụ xuất khẩu lao động, buôn bán ngư lướicho vùng biển Công ty đã dần đi vào thế ổn định, đóng góp nghĩa vụ ngân sáchnhà nước đầy đủ, đảm bảo mức lương bình quân cho người lao động từ 1.300nghìn đồng - 1.600 nghìn đồng /người /tháng

Đến năm 1998, sau 5 năm hoạt động do những yêu cầu bức thiết từ sản xuấthàng hóa cao cấp, công ty đã mạnh dạn vay vốn và đầu tư nâng cấp nhà máy, tăngnăng suất lên 2,5 tấn thành phẩm /ngày và đổi tên thành công ty XNK thủy sảnNam Hà Tĩnh theo quyết định số 1400QĐ/UB-NL2 ngày 08/10/1998 Và được bổsung thêm một số ngành nghề như dịch vụ xuất khẩu lao động, nhập khẩu máymóc thiết bị tài sản và thiết bị tiêu dùng khác

Mặc dù đã được đầu tư mở rộng, công suất đã được nâng lên nhưng vẫnchưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ nguồn nguyên liệu dồi dào trên địa bàn HàTĩnh Sau khi thành lập khu Công Nghiệp Vũng Áng, công ty được UBND Tĩnh

Hà Tĩnh cho phép dời vào khu Công Nghiệp và quyết định xây dựng thêm nhà

Trang 18

máy chế biến thủy sản mới do công ty xuất nhập khẩu thủy sản Nam Hà Tĩnh làmchủ đầu tư với tổng giá trị gần 30 tỷ đồng.

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về cổ phần hoá doanh nghiệpnhà nước, công ty đã được cổ phần hoá và đổi tên thành công ty CP XNK thuỷ sảnNam Hà Tĩnh, theo quyết định 1105/UB/DN, ngày 04 tháng 07 năm 2005

Nhìn lại những chặng đường đã qua từ khi thành lập đến nay, trong điềukiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường Công ty đã trải qua những bướcthăng trầm nhưng bằng nỗ lực và khả năng của mình, Công ty không những tồn tạiđứng vững trên thị trường mà còn phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn

Sơ lược :

+ Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

+ Tên gọi: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Nam Hà Tĩnh

+ Tên tiếng Anh: South Ha Tinh Seaproduct Import and ExportStock Company

+ Tên giao dịch: Shatico (F45)

+ Trụ sở chính: Khu công nghiệp cảng Vũng Áng, Huyện Kỳ Anh, Tỉnh HàTĩnh

Trang 19

- Là một đơn vị sản xuất, công ty sản xuất ra sản phẩm hoặc thực hiện dịch

vụ cung cấp cho nhu cầu của thị trường nhằm tạo ra lợi nhuận

- Là một đơn vị phân phối, công ty bán ra thị trường những sản phẩm sảnxuất được hoặc cung cấp dịch vụ, đổi lại công ty sẽ thu về tiền hoặc các hình thứcthanh toán của khách hàng Công ty phân phối hợp lý thành quả nhằm tạo ra độnglực thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo công bằng xã hội

- Công ty phải xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, kế hoạch sản xuấtkinh doanh phù hợp nhu cầu của thị trường

- Công ty thực hiện báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước

và báo cáo bất thường theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu

- Công ty chịu sự kiểm tra của đại diện chủ sở hữu, tuân thủ các quy định

về thanh tra của các cơ quan tài chính

- Công ty có nghĩa vụ thưc hiện đúng chế độ và các quy định về quản lývốn, tài sản, kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác Nhà Nước quy định

- Công ty có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản nộp ngân sách Nhà Nước theoquy định của pháp luật

- Công ty còn thực hiện các quy định cuả Nhà Nước về bảo vệ tài nguyên,môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia

2.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Trang 20

Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ kinh doanh của công ty cũng như để hạnchế tối đa chi phí hành chính, công ty đã xây dựng một cơ cấu tổ chức phục vụ choquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:

Sơ đồ mạng lưới cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty : (xem sơ đồ 3)

Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức bộ máy tại công ty CP XNK Nam Hà Tĩnh

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Phó giám đốc phụtrách quản lý

Phòng

kế toántài vụ

Phòngxuấtkhẩulaođộng

Quảnđốcphânxưởng

BanKCS

Phânxưởngchếbiến

Phânxưởng

cơ điệnlạnh

Phânxưởng

cơ khí

Tổ cấpđông ,đónggói sảnphẩm

Trang 21

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Công ty CP XNK thủy sản Nam Hà Tĩnh là một đơn vị hạch toán độc lập,

có đầy đủ tư cách pháp nhân Là doanh nghiệp chế biến xuất khẩu hàng thủy sảnđồng thời làm dịch vụ xuất khẩu lao động, nuôi trồng thuỷ sản Bộ máy quản lýcủa Công ty đơn giản, gọn nhẹ chủ yếu tập trung cho phân xưởng sản xuất

Về mặt tổ chức của công ty :

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thựchiện quyền làm chủ một tập thể CBCNV trong công ty

Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện cụ thể như sau:

Trong công ty đứng đầu là hội đồng quản trị Hội đồng quản trị do các bên

cử ra với nhiệm vụ là hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển ngắn và dàihạn cho công ty, đề cử các chức danh chủ chốt trong công ty Nhiệm kỳ của hộiđồng quản trị tùy thuộc vào quy định trong điều lệ công ty Đối với công ty CPXNK thủy sản Nam Hà Tĩnh nhiệm kỳ của hội đồng là 3 năm

- Giám đốc là người do hội đồng quản trị bầu ra để điều hành công ty Làngười đứng đầu công ty chịu trách nhiệm phụ trách chung, chỉ đạo toàn bộ quátrình sản xuất kinh doanh, là người đại diện ký hợp đồng kinh tế và là người chịutrách nhiệm chính trước UBND tỉnh Hà Tĩnh

- Phó giám đốc sản xuất: Là người tham mưu cho giám đốc, chịu tráchnhiệm sản xuất hàng thủy sản xuất khẩu, xác định chính xác đầu ra để có biệnpháp thu mua hợp lý

- Phó giám đốc phụ trách quản lý: chịu trách nhiệm về quản lý các phòngban chức năng, tìm kiếm thị trường, chào hàng, xuất khẩu lao động, giải quyết đưalao động đi làm việc tại các nước Đồng thời chịu trách nhiệm về sản xuất hàngnội địa, tìm kiếm thị trường tiêu thụ trong nước

Trang 22

- Các phòng ban chức năng: Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho ban giámđốc trong quá trình hoạt động kinh doanh và được đặt dưới sự chỉ đạo điều hànhcủa ban giám đốc gồm:

+ Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch hoạt động cho công ty, tìm kiếm đối tác,thị trường tiêu thụ để quảng bá rộng rãi sản phẩm của công ty Mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm, khai thác triệt để các khách hàng có nhu cầu về thủy sản (kể cảkhách hàng trong nước và khách hàng nước ngoài) Tìm đầu ra tối ưu nhất đồngthời lập kế hoạch thu mua hợp lý đảm bảo vừa có tính cạnh tranh vừa có tính hiệuquả Lập kế hoạch cung ứng vật tư, kỹ thuật đảm bảo tránh lãng phí Xây dựng banhành, kiểm tra các định mức kinh tế kỹ thuật, tiếp nhận, phân tích khoa học kỹthuật để ứng dụng vào sản phẩm, đăng ký nhãn hiệu, nhãn mác hàng hóa…

+ Phòng tài vụ kế toán: Theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty dưới hình thái tiền tệ, là công cụ quan trọng trong khâu quản lý kinh tế Phòngtài chính kế toán tham mưu đắc lực cho lãnh đạo công ty thông qua việc mua sắm,nhập khẩu vật tư, thiết bị, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tìnhhình tiêu thụ, kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình công việc… tham gia vớicác phòng ban liên quan để xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật tiên tiến, tính toánhiệu quả của từng lô hàng để ban giám đốc đưa ra quyết định kinh doanh đúngđắn

+ Phòng tổ chức hành chính: Trực tiếp chịu trách nhiệm về các vấn đề nhấn

sự, tổ chức, điều hành và quản lý lực lượng lao động, tiếp nhận và phân bổ laođộng hợp lý

+ Phòng xuất khẩu lao động: Khai thác thị trường xuất khẩu lao động,tuyển chọn thuyền viên cung cấp cho công ty hợp tác lao động nước ngoài, thanhtoán các khoản với thuyền viên, nắm bắt kịp thời số thuyền viên vi phạm hợp đồng

để có biện pháp thu hồi các khoản tiền phạt vi phạm

Trang 23

+ Ban KCS: Chịu trách nhiệm về chất lượng nguyên vật liệu và sản phẩmsau khi sản xuất Loại trừ nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn Mỗi loại sản phẩmsau khi sản xuất xong đều được kiểm tra chất lượng về vệ sinh an toàn thực phẩm(VSATTP), kiểm tra sự phân cỡ, loại của phân xưởng, bỏ thẻ cỡ vào từng lốchàng…

Với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý như trên, mỗi phòng ban đều có chứcnăng riêng nhưng đều có mối quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo quá trình sảnxuất tiến hành một cách nhịp nhàng, cân đối, có hiệu quả

2.3 HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 2.3.1 Hình thức tổ chức

Phân xưởng sản xuất thực hiện chức năng chế biến sản xuất thủy hải sảnxuất khẩu và nội địa

Các đại lý thu mua có nhiệm vụ thu mua nguyên liệu thủy sản và giao chophân xưởng sản xuất chế biến đảm bảo theo kế hoạch mà công ty giao khoán…

Công ty có mạng lưới khách hàng tương đối ổn định, khách hàng trongnước chủ yếu là: Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội, công ty TNHH ĐôngHải- Vũng Tàu, công ty CP XNK thủy sản Đà Nẵng …

Một số khách hàng nước ngoài có quan hệ lâu dài như : Công ty Kanefuku(Nhật Bản), thương gia Lương Vĩnh Sơn (Trung Quốc), thương gia YenMinhFu,Linlonghu (Đài Loan)…

2.3.2 Mặt hàng sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

 Mặt hàng sản xuất kinh doanh

Như đã giới thiệu thì sản phẩm chủ yếu của công ty là các mặt hàng thủyhải sản xuất khẩu trong đó có nhiều loại, nhóm khác nhau Sản phẩm chủ yếu nhưmực, tôm, cá, các loại khác như nghêu ốc…Trong mỗi nhóm lại có nhiều loại, nhưmực thì có mực nang Sashimi, mực nang fillet, mực ống Sugata, mực lá…trong

Trang 24

nhóm tôm có tôm he A2W, tôm sú A1T, tôm bạc, tôm chì… trong nhóm cá có cálưỡng nguyên, cá hố nguyên con…

Trong từng loại thuộc mỗi nhóm lại được chia thành nhiều cỡ tùy theo độ

to nhỏ của thành phẩm Ngoài ra các thành phẩm không đủ tiêu chuẩn xuất khẩuđược xếp vào sản phẩm nội địa

Qua cách phân loại trên cho thấy sản phẩm của công ty rất đa dạng và phứctạp do có nhiều nhóm, nhiều loại, nhiều cỡ cho nên khi kiểm tra theo dõi bị nhầmlẫn khó kiểm tra, hơn nữa với khối lượng công tác phát sinh như xuất kho nhiều,

do đó công tác tính giá thành nghiệm thu sản phẩm đòi hỏi phải được chú trọngngay từ những khâu ban đầu

Bảng 3: Các sản phẩm chủ yếu của công ty

sảnkhác1

Tôn he A1WTôm he A2WTôm sú A1TTôm sú A1TTôm bop A2PTôm heTôm chì A2PTôm sat A2CTôm khác

123456789101112

ỐcCuaGhẹHến

Nguồn: Phòng kế hoạch

Trang 25

 Đặc điểm, quy trình công nghệ sản xuất

Do yêu cầu của khách hàng cũng như sự đa dạng về chủng loại phong phú

về kích thước mà quy trình chế biến mỗi loại sản phẩm khác nhau Hiện tại có haiquy trình sản xuất khác nhau: Quy trình sản xuất hàng thông thường, và quy trìnhsản xuất hàng cao cấp

 Quy trình sản xuất hàng thông thường:

Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất hàng thông thường

Nguyên liệu thủy sản sau khi thu mua được bảo quản bằng đá lạnh và nhậpkho nguyên liệu chính, cũng có thể xuất ngang cho phân xưởng chế biến và đượcchuyển đến bộ phận xử lý – bộ phận này có nhiệm vụ lột da, vắt đầu, bóc vỏ, làmsạch nội tạng xong chuyển xuống phân cỡ Tổ phân cở có nhiệm vụ phân hạngphân cỡ theo đúng quy định, xong chuyển sang bộ phận cấp đông Bộ phận này cónhiệm vụ xếp vào khay đưa vào tủ cấp đông và chạy đông với nhiệt độ - 500C sau

4 tiếng đồng hồ, khi hàng đã đảm bảo đủ tiêu chuẩn thì đưa ra tủ và đóng góithành các thùng carton có dây đai nịt đầy đủ Giai đoạn cuối cùng là nhập kho vàbảo quản với nhiệt độ dưới - 200C

 Quy trình sản xuất hàng cao cấp: (xem sơ đồ 5)

Trang 26

Nguồn : Phòng kế hoạch

Sơ đồ 5: Quy trình sản xuất hàng cao cấp

- Khâu tiếp nhận nguyên liệu: Đây là khâu đầu tiên của quá trình sản xuất.Nguyên liệu phải đảm bảo chất lượng còn tươi, nguyên con, đảm bảo quy cáchphẩm chất khi ký nhận nguyên liệu

- Xử lý sơ bộ: Tách đầu, bóc da, diềm và thân, sau đó chuyển vào phòng xử

Trang 27

- Bao gói sản phẩm: Được bỏ vào thùng carton theo mẫu quy định niềm dâyđai nẹp chắc chắn.

- Bảo quản sau khi nhập kho: Sẽ được bảo quản trong kho lạnh ở nhiệt độ-200C

- Tiêu thụ: Qúa trình vận chuyển tiêu thụ sản phẩm phải dùng xe lạnh, nhiệt

độ trong thùng dưới 150C

2.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2007- 2009

2.4.1 Tình hình lao động của công ty

Trong tất cả các yếu tố sản xuất kinh doanh thì con người đóng vai trò quantrọng nhất, đảm bảo cho sự phát triển của công ty Vì vậy, việc tuyển dụng laođộng một cách hợp lý là vấn đề mà các doanh nghiệp phải chú trọng đến Nhậnthức được điều này, những năm qua công ty đã chú trọng đến việc tuyển dụng laođộng Công ty CP XNK thuỷ sản Nam Hà Tĩnh là một công ty sản xuất hàng thuỷsản xuất khẩu chịu ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên và có tính thời vụ cao Nêncông ty đã có những chính sách thuê mướn và sử dụng hợp lý khắc phục đượcnhững khó khăn đó, đảm bảo mục tiêu và hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty

Tình hình lao động của công ty qua những năm qua có những biến đổi đáng

kể, có xu hướng tăng lên Thể hiện cụ thể qua bảng sau ( Bảng 4):

Qua bảng 4 ta thấy: Tổng số lao động tăng đều qua các năm, năm 2008 tăng7,23 % tương ứng với 30 người so với năm 2007, năm 2009 tăng 7,87 % tươngứng với 35 người Đây là con số không phải lớn, tuy nhiên lại có ý nghĩa đáng kểcho một doanh nghiệp có quy mô không lớn như công ty Đây cũng là dấu hiệuchứng tỏ quy mô của công ty ngày càng lớn hơn trước

+ Xét về tính chất công việc:

Trang 28

Dựa vào tiêu chí này, lao động của công ty được chia thành 2 nhóm: Laođộng trực tiếp và lao động gián tiếp Ta thấy, lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷtrọng chủ yếu, gần 90 % trong tổng số lao động Sở dĩ có điều này là do công tysản xuất hàng thuỷ sản nên cần lực lượng lao động trực tiếp rất nhiều Lực lượngnày được bổ sung liên tục trong các năm để đáp ứng nhu cầu chế biến ở phânxưởng Và nó lý giải được vì sao con số lao động trực tiếp lên xuống thất thường

là do lao động của ngành thuỷ sản là lao động mang tính chất mùa vụ Vào nhữngkhi được mùa, hàng nhập về nhiều thì công ty tuyển thêm lao động để đáp ứng nhucầu công việc Còn lao động gián tiếp cũng có sự tăng lên qua các năm Nói chung

sự biến động này xuất phát từ nhu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty

+ Xét về trình độ chuyên môn:

Do yêu cầu công việc nên lao động phổ thông luôn chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng số lao động Lực lượng lao động này chủ yếu làm việc ở phân xưởng.Hầu hết lao động có trình độ đại học, cao đẳng được bố trí vào bộ máy quản lý củacông ty Nhóm này đựơc bổ sung dần qua các năm theo xu hướng nâng cao trình

độ và trẻ hoá đội ngũ, tuy nhiên con số này vẫn chưa cao Cụ thể năm 2007 có 14người chiếm 3,37 % trong tổng số lao động, đến năm 2009 tăng lên 18 người, tăng

20 % so với năm 2008 Đây là một hạn chế của công ty, đòi hỏi công ty cần quantâm chú trọng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là các phòng ban và có chínhsách thu hút nhân tài hợp lý

+ Xét về hình thức tuyển dụng:

Ta thấy 3 năm qua, bên cạnh số lao động hợp đồng dài hạn thì lao độnghợp đồng ngắn hạn, lao động mùa vụ và lao động khác chiếm tỷ lệ khá cao chiếmhơn 25 % và tăng đều qua các năm Cụ thể lao động hợp đồng và lao động khácnăm 2007 chiếm 31,08 % trong tổng số lao động, tương đương 129 người và đếnnăm 2009 số lượng tăng lên 156 người, chiếm 32,50 % trong tổng số lao động

Trang 29

Bảng 4: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2007- 2009

91,088,92

40045

89,8910,11

42456

88,3311,67

105,82121,62

106,00124,442.Theo trình độ lao động

- Đại học

- Trung cấp, cao đẳng

- Lao động phổ thông

1489312

3,3721,4575,18

1595335

3,3721,3575,28

18105357

3,7521,8774,38

107,14106,74107,37

120,00110,53106,572.Theo hợp đồng lao động

- Hợp đồng dài hạn

- Hợp đồng ngắn hạn

- Hợp đồng mùa vụ và lao động khác

175111129

42,1726,7531,08

190120135

42,7026,9730,33

200124156

41,6725,8332,50

108,57108,11104,65

105,26103,33115,564.Theo gới tính

- Nam

- Nữ

73342

17,5982,41

79366

17,7582,25

91389

18,9681,04

108,22107,02

115,19106,28

Trang 30

Điều này được giải thích bởi điều kiện kinh doanh của công ty mang tínhthời vụ cao, lượng lao động biến động tuỳ thuộc vào lượng nguyên liệu thu được,hợp đồng xuất hàng Lao động hợp đồng ngắn hạn, lao động hợp đồng dài hạn giữ

ở mức ổn định Chính sách của của công ty là tăng hợp đồng dài hạn để đào tạocông nhân chuyên môn làm cho người lao động gắn bó với công việc cũng nhưnhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi một công nhân

+ Xét về giới tính:

Phần lớn lao động của công ty tập trung ở phân xưởng sản xuất Công việctại đây đòi hỏi sự nhanh nhẹn, khéo léo, cần cù, nhẫn nại của người phụ nữ, do đó

số lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ lớn, chiếm trên 80 % tổng số lao động toàn công

ty Năm 2007 là 342 lao động, đến năm 2008 là 366 lao động và năm 2009 là 389lao động Lao động nam chiếm dưới 20 % chủ yếu phân bổ ở kho bốc vác vật tưhay phân xưởng cơ điện lạnh

Nhìn chung lực lượng lao động của công ty cũng khá mạnh do tận dụngđược nguồn lao động dồi dào của địa phương Công ty cần có chính sách bồidưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho người lao động, tạo mọi điều kiện cho họ đượcyên tâm lao động sản xuất góp phần tăng năng suất cho công ty

2.4.2 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty

Vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng không thể thiếu ở bất kỳ doanh nghiệpnào Doanh nghiệp khác nhau có cơ cấu, nguồn vốn khác nhau thể hiện tính chất,loại hình kinh doanh và khả năng tự chủ về tài chính Do vậy, việc huy động và sửdụng vốn trong sản xuất kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng đối với công ty

Trong những năm qua tình hình vốn kinh doanh của công ty có sự biếnđộng khá phức tạp, được thể hiện ở bảng sau: (Xem bảng 5)

Qua số liệu bảng 5 ta thấy, qua 3 năm tổng nguồn vốn đều tăng lên Tuynhiên mức độ tăng chưa cao Năm 2008 tổng vốn tăng 11% so với năm 2007 từ29,46 tỷ đồng lên 32,89 tỷ đồng Năm 2009 tỷ lệ tổng vốn tăng lên 33,28 tỷ đồng,

Trang 31

tương đương với 1,2 % Điều này được giải thích là do giai đoạn 2007- 2009 là

giai đoạn khủng hoảng kinh tế trầm trọng của kinh tế thế giới cũng như kinh tế

quốc gia đã làm giảm hiệu quả sản xuất của nền kinh tế cũng như các doanh

nghiệp

Bảng 5 : Nguồn vốn kinh doanh của công ty qua 3 năm 2007- 2009

ĐVT: Tỷ đồng

41,9558,05

17,7615,13

54,0046,00

18,8614,42

56,6743,33

143,6888,48

106,2095,31

86,7613,24

30,092,80

91,518,49

30,073,21

90,359,65

117,7271,54

99,93115,05Nguồn: Phòng kế toán

+ Xét theo đặc điểm vốn:

Vốn được chia làm 2 bộ phận là vốn lưu động và vốn cố định Trong đó

vốn cố định và đầu tư dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn chiếm hơn 43,33 % tổng

vốn Điều này là hợp lý vì công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

chứ không phải kinh doanh thương mại Tuy nhiên, tỷ lệ vốn cố định đầu tư dài

hạn thời gian này vẫn có xu hướng giảm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh

tế Tỷ lệ giảm này vẫn tương đối ít, năm 2007 tỷ lệ vốn cố định là 58,05 % tương

đương với 17,10 tỷ đồng, năm 2008 giảm xuống còn 46 % tương đương với 15,13

tỷ đồng và năm 2009 tỷ lệ này là 43,33 % tương đương 14,42 tỷ đồng Sự thay đổi

Trang 32

cũng tăng lên tương đối nhanh chủ yếu là do hàng tồn kho tăng, nhất là năm 2008,lượng hàng tồn kho tương đối nhiều do không bán được hàng.

Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn phân theo đặc điểm

0.005.0010.00

và chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng vốn, nhỏ hơn mức 10 % Việc huy động vốn từ các

cổ đông là rất hạn chế Năm 2008, nguồn vốn chủ sở hửu giảm so với năm là28,46 % Năm 2009 nguồn vốn chủ sở hửu tăng lên 15 % so với năm 2008 từ 2,80

tỷ đồng năm 2008 lên 3,21 tỷ đồng năm 2009 Điều này ảnh hưỏng rất lớn tới lợinhuận kinh doanh của công ty do hàng năm công ty phải trả một khoản lãi ngânhàng rất lớn

Trang 33

Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn phân theo nguồn

hình thành

0.0010.0020.0030.0040.00

Do đặc điểm của sản xuất hàng thuỷ sản là chi phí nguyên liệu cao, quytrình công nghệ sản xuất hiện đại, mặt khác thời gian chu chuyển vốn tương đốichậm Nên đòi hỏi phải có một nguồn vốn tương đối lớn để phục vụ cho nhu cầusản xuất kinh doanh và cũng cần phải biết cân đối giữa lượng vốn lưu động và vốn

Trang 34

Bảng 6: Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

ĐVT: đồng

1 Nhà cửa, vật tư kiến trúc

2 Máy móc thiết bị

- Máy niền thùng bán tự động D53

- Máy đóng gói chân không băng tải

- Băng chuyền IQF siêu tốc

-Tủ cấp đông gió 4 buồng 250 kg

- Tủ cấp đông tiếp xúc 1000 kg

- Tủ cấp đông tiếp xúc 750 kg

- Hệ thống làm lạnh nước chế biến

- Hệ thống điều hoà không khí trung tâm

- Máy sản xuất đá vảy 10 tấn/ngày

- Kho tiền đông 5 tấn

- Hệ thống lạnh R22 cho kho BQTP

- Máy hút chân không III

- Thiết bị xay trộn chả cá

-Trạm BA 750KVA và đường dây 35 KVA

3 Phương tiện vận tải truyền dẫn

373.294.450292.982.266168.591.880

23.000.000897.965.508

56,68

0,120,2114,062,552,752,080,092,222,250,593,710,700,062,23

2,111,650,95

0,135,07

Nguồn: Phòng kế toán

Trang 35

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CP XNK THUỶ

SẢN NAM HÀ TĨNH 3.1 TÌNH HÌNH KHAI THÁC NGUỒN HÀNG XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY

Để cho quá trình sản xuất thuỷ sản được tiến hành một cách liên tục và đạthiệu quả cao đòi hỏi phải cung cấp đầy đủ và kịp thời nguyên liệu cho nhà máy.Trong khi việc đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

và mang tính chất thời vụ cao Do đó muốn có nguồn nguyên liệu ổn định, đạt tiêuchuẩn về mặt số lượng và chất lượng đòi hỏi công ty phải có tổ chức thu mua thậthoàn thiện từ khâu tìm kiếm, tạo nguồn, đến khâu thu mua, vận chuyển và lưu kho

Nắm bắt được điều đó, trong những năm qua công ty đã chú trọng đến việc

tổ chức mạng lưới thu mua rộng khắp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vềnguyên liệu cho sản xuất của công ty

Mạng lưới thu mua của Công ty ở các huyện thị gồm:

+ Đại lý thu mua Kỳ Anh - Hà Tĩnh

+ Đại lý thu mua Nghi Xuân - Hà Tĩnh

+ Đại lý thu mua Cẩm Nhượng - Cẩm Xuyên

+ Đại lý thu mua Thạch Hà - Hà Tĩnh

+ Đại lý thu mua Diễn Châu- Nghệ An

+ Đại lý thu mua Cửa Lò - Nghệ An

+ Đại lý thu mua Tĩnh Gia - Thanh Hóa

+ Đại lý thu mua Quảng Trị

+ Đại lý thu mua Quảng Trạch - Quảng Bình

Nhìn chung đại lý thu mua nguyên liệu của Công ty chủ yếu tập trung

ở các tỉnh miền trung, những nơi này nguồn nguyên liệu dồi dào, phong phú và đadạng Đây là một điều kiện thuận lợi đảm bảo cho công ty kinh doanh ổn định,đảmbảo tiến độ sản xuất

Trang 36

Bảng 8: Tình hình thu mua nguyên liệu của công ty qua 3 năm 2007- 2009

2007

Năm2008

Năm2009

312,51298,72195,9589,56

335,30167,92183,0064,90

500,94360,73208,0475,28

22,79-130,80-12,95-24,66

107,2956,2193,3972,47

165,64192,8125,0410,38

149,40214,82113,68115,99

17,3810,671,050,42

20,2816,972,700,45

2,09-3,15-0,7-0,13

113,6777,2160,0076,36

2,96,31,650,03

116,69159,04257,14107,14Nguồn: Phòng kế hoạch

Trang 37

Trong 3 năm qua, tình hình thu mua nguyên liệu của công ty có nhiều biếnđộng lớn Đặc biệt là những khó khăn không thể lường trước được như thiên tai lũlụt gây thiệt hại đáng kể đến nuôi trồng thuỷ sản, nguồn thuỷ sản tự nhiên dần cạnkiệt, sự cạnh tranh của các đối thủ ảnh hưởng đến hoạt động thu mua nguyên liệu.

Nhờ sự năng động cũng như kinh nghiệm trong kinh doanh, công ty luônnắm bắt chính xác các thông tin cung cầu trên thị trường và có công tác tổ chứcthu mua phù hợp đảm bảo đáp ứng đầy đủ nguyên liệu cho sản xuất chế biến

Qua số liệu bảng 8, ta có thể thấy: Tổng khối lượng thu mua nguyên liệuqua 3 năm biến động rõ nét Năm 2007, tổng khối lượng thu mua là: 896,71 tấntương ứng với 31,41 tỷ đồng Năm 2008, dự báo trước tình hình giảm sút của kinh

tế thị trường ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, công ty đã chủ độnggiảm lượng thu mua nguyên liệu xuống còn 751,12 tấn, tương đương với 29,52 tỷđồng, giảm 6,02 % so với năm 2007 Năm 2009, với quyết tâm và nỗ lực của toànthể nhân viên công ty, công ty đã vượt qua khó khăn và tập trung sản xuất, tănglượng nguyên liệu thu mua lên 1144,93 tấn, tương đương với 40,4 tỷ đồng, tănglên 36,86 % so với năm 2008 Xét về cơ cấu từng loại mặt hàng nguyên liệu thìchúng ta càng thấy rõ biến động lớn đó, biểu hiện sự không ổn định về nguyên liệuthu mua qua 3 năm

- Về mặt hàng mực: Sản lượng mực thu mua luôn tăng dần qua 3 năm vàluôn chiếm phần lớn trong tổng khối lượng nguyên liệu thu mua Điều này cóđược là do nguồn nguyên liệu này luôn được đảm bảo về mặt số lượng Mặt khác,

do đơn đặt hàng của khách hàng chủ yếu là mực đông lạnh Từ khối lượng thumua năm 2007 là 312,51 tấn, tương đương với 15,29 tỷ đồng, đến năm 2008 là335,30 tấn tương đương 17,38 tỷ đồng Năm 2009 khối lượng này tăng lên 500,94tấn tương đương 20,28 tỷ đồng, tăng 16,69 % so với năm 2008

- Về mặt hàng tôm: Khối lượng thu mua qua 3 năm biến động thất thường.Năm 2007, khối lượng thu mua là 298,72 tấn với tổng giá trị là 13,82 tỷ đồng thì

Trang 38

sang năm 2008 khối lượng thu mua giảm xuống còn 167,92 tấn, tương ứng với10,67 tỷ đồng giảm 43,79 % so với năm 2007 Sự giảm sút nay đã ảnh hưởng đáng

kể tới sản xuất kinh doanh của công ty Nguyên nhân không phải là do yếu tố chủquan từ phía công ty mà chủ yếu là do sự mất mùa gây nên bởi dịch bệnh, thời tiếtkhông thuận lợi… cho người nuôi trồng và ngư dân đánh bắt tôm, dẫn đến tìnhtrạng tôm nguyên liệu khan hiếm và giá tôm nguyên liệu cũng tăng cao

- Về mặt hàng cá: Đây là mặt hàng chiếm tỷ trọng thu mua không caonhưng luôn là một mặt hàng cung cấp nguyên liệu tương đối ổn định cho công ty

So với năm 2007, khối lượng thu mua cá của năm 2008 giảm xuống 6,61 %, từ195,95 tấn xuống còn 183 tấn Năm 2009 thì khối lượng thu mua tăng, nhưng cũngkhông lớn lắm từ 183 tấn lên 208,40 tấn, tăng 13,68 % so với năm 2008 Tuynhiên theo dự báo, trong tương lai nguồn nguyên liệu này có thể giảm do ngư dân

có xu hướng chuyển qua đánh bắt mực do giá mực cao hơn nhiều so với cá, vànguồn nguyên liệu này ở địa phương tương đối dồi dào

- Về mặt hàng thuỷ sản khác: Mức độ biến động thất thường qua 3 năm,nhưng nhìn chung vẫn có xu hướng giảm dần qua các năm Vì đây không phải làmặt hàng chủ lực của công ty Nguồn nguyên liệu này cũng được ít khai thác hơn

vì hầu hết ngư dân ra biển với mục đích của họ chỉ tập trung vào đánh bắt mực,tôm ,cá nên phương tiện đánh bắt cũng phục vụ cho những loại thuỷ sản này Năm

2007, khối lượng thu mua là 89,56 tấn tương đương với 0,55 tỷ đồng Năm 2008,khối lượng thu mua giảm còn 64,90 tấn tương đương với 0,42 tỷ đồng giảm 27,53

% so với năm 2007 Năm 2009, khối lượng thu mua có tăng, nhưng cũng chỉ làtương đối, với khối lượng thu mua là 75,28 tấn tương đương với 0, 45 tỷ đồng

Theo xu hướng hiện nay, nguồn nguyên liệu ngày càng cạn kiệt, giá nguyênliệu ngày càng cao, trong khi đó nhu cầu về mặt hàng thuỷ sản ngày càng cao.Điều này sẽ gây khó khăn lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Để khắc phục tình trạng này, một mặt công ty cần phải có chính sách cân đối các

Trang 39

mặt hàng chủ lực để có kế hoạch thu mua nguyên liệu hợp lý Mặt khác, công tycần phải phối hợp với các ban ngành chức năng khuyến khích, tạo điều kiện thuậnlợi cũng như đầu tư phương tiện để ngư dân có hướng đánh bắt và nuôi trồng mộtcách có hiệu quả hơn, đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho công ty.

3.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2007-2009

3.2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu của công ty

Là một công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản, vì vậy công tác xuất nhập khẩuluôn là một hoạt động được công ty chú trọng hàng đầu, đặc biệt là trong lĩnh vựcxuất khẩu Để định hướng cho hoạt động xuất khẩu của mình, hàng năm công tyđều tiến hành xây dựng các kế hoạch xuất khẩu

Trong suốt thời gian dài sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu thì công tyluôn hướng mạnh về mặt xuất khẩu thuỷ sản Trong đó bao gồm các mặt hàng chủyếu: mực các loại, tôm các loại, cá các loại và các thuỷ sản khác như ốc, nghêu, sò,cua, ghẹ… Đây là những nguồn thực phẩm không thể thiếu trong cuộc sống hàngngày và đươc thị trường nhiều nước ưa chuộng Tuy nhiên, thương mại quốc tếluôn luôn là một môi trường biến động, năng lực sản xuất kinh doanh lại bị hạnchế, hơn nữa hàng thuỷ sản lại là mặt hàng phụ thuộc phần lớn vào điều kiện tựnhiên Vì vậy, kết quả thực hiện vẫn thường không khớp với kế hoạch đề ra Sựkhông khớp đó diễn ra theo một trong hai xu hướng là vượt kế hoạch và hụt kếhoạch Để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của công ty CP XNK thuỷ sảnNam Hà Tĩnh, chúng ta xem bảng sau (Bảng 9):

Năm 2007, tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty đạt 97,16 % so với kếhoạch đặt ra Xét từng mặt hàng cụ thể, ta thấy có sự biến động khác nhau giữa cácmặt hàng Cụ thể là, mặt hàng mực các loại và thuỷ sản khác đạt mức vượt kếhoạch Tuy nhiên tỷ lệ này không cao, mực các loại là 1,96 %, thuỷ sản khác là11,70 % Trong khi đó tôm các loại chỉ đạt 94,22 % và cá các loại đạt 63,61 %

Trang 40

Nguyên nhân chủ yếu là do sự biến động của thị trường xuất nhập khẩu cũng nhưđiều kiện sản xuất, điều kiện tự nhiên… khiến công ty không nắm bắt được chínhxác thông tin nên việc đề ra kế hoạch chưa sát với thực tế.

Năm 2008, có thể nói đây là năm khá thất bại của công ty Không chỉkhông đạt kế hoạch đề ra mà công ty còn hụt kế hoạch với tỷ lệ rất lớn So vớinăm 2007, tổng kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 62,52 % tương đương với 24,25 tỷđồng, vì kế hoạch đề ra cũng khá lớn nên giá trị xuất khẩu cũng không theo kịp.Mặt khác, đây là giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới trầm trọng ảnh hưởng đếntất cả các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam, xuất khẩu cũng như nhập khẩugiảm sút Các mặt hàng xuất khẩu năm này của công ty đều hụt kế hoạch Cụ thể

là, mực các loại chỉ đạt 67,78 %, tôm các loại đạt 51,87 %, cá các loại đạt 28,96 %,

và thuỷ sản khác đạt 61,40 % Điều này cho thấy công ty cần tăng cường nắm bắtthông tin, nhìn nhận một cách khách quan về đầu vào cũng như đầu ra, cũng nhubiết được năng lực sản xuất của đơn vị mình mà đề ra kế hoạch sản xuất cho hợplý

Ngược lại so với năm 2008, năm 2009 được coi là năm khá thành công củacông ty Công ty không những đạt kế hoạch đề ra mà còn vượt kế hoạch sản xuất,kim ngạch xuất khẩu đạt 53,89 tỷ đồng, vượt 17,95 % so với kế hoạch đề ra Tất

cả các mặt hàng năm nay đều vượt kế hoạch trong đó có 3 mặt hàng đạt tỷ lệ khácao là mực các loại vượt 25 %, cá các loại vượt 15,01 %, và thuỷ sản khác vượt78,74 % Đây là một thành công thể hiện nỗ lực của công ty

Qua đây, ta có thể khẳng định rằng công ty cần có sự nghiên cứu đánh giáđúng về tình hình sản xuất cũng như khả năng thực hiện các kế hoạch sản xuất để

có những dự báo đúng đắn về mức độ tiêu thụ của từng loại sản phẩm trong từngthời kỳ Từ đó, công ty có kế hoạch thu mua cũng như dự kiến sản phẩm tiêu thụmột cách chắc chắn và hiệu quả

Ngày đăng: 31/01/2018, 15:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w