MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Phạm vi nghiên cứu 2 4. Vấn đề nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa đề tài 3 7. Kết cấu đề tài 3 PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 4 1.1. Cơ sở lý luận chung 4 1.1.1. Khái niệm 4 1.1.2. Mục đích của công tác đánh giá CBCC 5 1.1.3.Thẩm quyền, căn cứ đánh giá, phân loại CBCC 5 1.1.3.1. Thẩm quyền 5 1.1.3.2. Căn cứ đánh giá 5 1.1.3.3. Thời điểm đánh giá, phân loại CBCC 5 1.1.4. Phương pháp, nội dung đánh giá 6 1.1.4.1. Phương pháp 6 1.1.4.2. Nội dung 7 1.1.5. Trình tự, thủ tục, tiêu chí và mức đánh giá CBCC 8 1.1.5.1. Trình tự, thủ tục 8 1.1.5.2. Tiêu chí đánh giá 9 1.1.5.3. Mức đánh giá 9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND QUẬN KIẾN AN 13 2.1. Khái quát chung về UBND quận Kiến An 13 2.1.1. Thông tin cơ bản về UBND quận Kiến An 13 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBND quận Kiến An 13 2.1.2.1. Chức năng 13 2.1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn 14 2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của UBND quận Kiến An 15 2.1.3. Sơ đồ hóa UBND quận Kiến An 18 2.2. Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ 19 2.2.1. Sơ đồ hóa phòng Nội vụ 19 2.2.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ 21 2.2.2.1. Vị trí và chức năng 21 2.2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn 22 2.3. Thực trạng công tác đánh giá CBCC tại UBND quận Kiến An 28 2.3.1. Khái quát về đội ngũ CBCC tại UBND quận Kiến An 28 2.3.2. Thực trạng nội dung công tác đánh giá CBCC tại UBND quận Kiến An 30 2.3.2.1. Đánh giá cán bộ 30 2.3.2.2. Đánh giá công chức 30 2.3.2.3. Thực trạng chung 31 2.3.3. Thực trạng phương pháp công tác đánh giá CBCC 34 2.2.4. Nguyên nhân của thực trạng công tác đánh giá CBCC tại UBND quận Kiến An 35 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỚI UBND QUẬN KIẾN AN ĐỂ CẢI THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CBCC TẠI QUẬN 38 PHẦN KẾT LUẬN 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Vấn đề nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa đề tài 3
7 Kết cấu đề tài 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 4
1.1 Cơ sở lý luận chung 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Mục đích của công tác đánh giá CBCC 5
1.1.3.Thẩm quyền, căn cứ đánh giá, phân loại CBCC 5
1.1.3.1 Thẩm quyền 5
1.1.3.2 Căn cứ đánh giá 5
1.1.3.3 Thời điểm đánh giá, phân loại CBCC 5
1.1.4 Phương pháp, nội dung đánh giá 6
1.1.4.1 Phương pháp 6
1.1.4.2 Nội dung 7
1.1.5 Trình tự, thủ tục, tiêu chí và mức đánh giá CBCC 8
1.1.5.1 Trình tự, thủ tục 8
1.1.5.2 Tiêu chí đánh giá 9
1.1.5.3 Mức đánh giá 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND QUẬN KIẾN AN 13
Trang 22.1 Khái quát chung về UBND quận Kiến An 13
2.1.1 Thông tin cơ bản về UBND quận Kiến An 13
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBND quận Kiến An 13
2.1.2.1 Chức năng 13
2.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 14
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của UBND quận Kiến An 15
2.1.3 Sơ đồ hóa UBND quận Kiến An 18
2.2 Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ 19
2.2.1 Sơ đồ hóa phòng Nội vụ 19
2.2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ 21
2.2.2.1 Vị trí và chức năng 21
2.2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 22
2.3 Thực trạng công tác đánh giá CBCC tại UBND quận Kiến An 28
2.3.1 Khái quát về đội ngũ CBCC tại UBND quận Kiến An 28
2.3.2 Thực trạng nội dung công tác đánh giá CBCC tại UBND quận Kiến An 30
2.3.2.1 Đánh giá cán bộ 30
2.3.2.2 Đánh giá công chức 30
2.3.2.3 Thực trạng chung 31
2.3.3 Thực trạng phương pháp công tác đánh giá CBCC 34
2.2.4 Nguyên nhân của thực trạng công tác đánh giá CBCC tại UBND quận Kiến An 35
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỚI UBND QUẬN KIẾN AN ĐỂ CẢI THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CBCC TẠI QUẬN 38
PHẦN KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số TT Tên các chữ viết tắt Tên viết đầy đủ
7 P.GD&ĐT Phòng giáo dục và đào tạo
8 P.LĐ TB&XH Phòng lao động thương binh và xã hội
14 TT PTQĐAT Trung tâm phát triển quỹ đất an toàn
15 TN&MT Tài nguyên và môi trường
19 TT VHTT&TT Trung tâm văn hóa thông tin và thể thao
20 TT DS KHGĐ Trung tâm dân số kế hoạch gia đình
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp cải cách hành chính, cán bộ, công chức vừa là nhữngngười trực tiếp tiến hành cải cách hành chính, lại vừa là nội dung, là đốitượng của công cuộc cải cách hành chính Vì vậy, việc xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức nhà nước vừa trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệpcao, vừa giác ngộ chính trị có tinh thần trách nhiệm, tận tuỵ công tâm vừa cóđạo đức khi thi hành công vụ trong thời đại ngày nay, ngày càng được đặt lênmột vị trí cao hơn Tuy nhiên, “Nhìn chung đội ngũ cán bộ, công chức nhànước ta hiện nay xét về chất lượng, số lượng và cơ cấu có nhiều mặt chưangang tầm với thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước”(Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 BCHTW khoá VII) Có nhiều nguyên nhân tạonên thực trạng này, mà trong đó có những nguyên nhân xuất phát từ nhữngyếu kém của đánh giá cán bộ, công chức trong công tác quản lý nhân sự tạimỗi cơ quan hành chính nhà nước Cơ sở khoa học của công tác đánh giá cán
bộ, công chức chưa được quan tâm, nhất là trong điều kiện nhà nước có sựchuyển đổi vai trò trong nền kinh tế thị trường Cho đến nay, ở nước ta vẫnchưa có một cơ chế đánh giá thích đáng với một quy trình đơn giản, hợp lý vàhiệu quả Công tác đánh giá cán bộ, công chức thường được thực hiện thôngqua việc bình bầu theo danh hiệu (lao động tiên tiến, lao động giỏi, chiến sĩthi đua ), thi đua khen thưởng, đề bạt, kỷ luật Việc đánh giá thường là cảmtính, chưa có cơ sở khoa học và thực tiễn Về thực chất công tác đánh giáchưa phản ánh đúng năng lực, trình độ công chức trong nhiều trường hợp.Việc thiếu một cơ chế đánh giá cán bộ, công chức thoả đáng hiện nay đãkhông có được tác dụng khuyến khích, động viên những người làm việc cóhiệu quả, đồng thời đã bao che, dung túng cho sự chây lười, làm việc thiếunghiêm túc Đây cũng là một lý do gây nên hiện tượng thất nghiệp trá hìnhtrong cơ quan hành chính nhà nước hiện nay và không tạo ra cơ sở để thực thi
Trang 5chính sách tiền lương dựa trên tài năng và sự cống hiến Đánh giá cán bộ,công chức không nghiêm túc, khoa học đã dẫn đến sự kém hiệu quả của nềnhành chính nhà nước Đánh giá cán bộ, công chức là vấn đề hệ trọng, phứctạp và nhạy cảm Đánh giá chính xác cán bộ, công chức là một yếu tố quantrọng phát huy nội lực trong các cơ quan nhà nước Có thể nói, đây là mộttrong những khâu quan trọng nhất của công tác quản lý cán bộ, công chức vàcũng là một khâu yếu kém cần có những ý kiến đóng góp nhằm nâng cao chấtlượng công tác đánh giá cán bộ, công chức của nước ta
Qua thời gian tìm hiểu thực tiễn công tác đánh giá cán bộ, công chứctại UBND quận Kiến An, tôi nhận thấy có nhiều điểm bất cập cần được thayđổi của công tác đánh giá cán bộ, công chức Vì những lí do trên, tôi đã chọn
đề tài “ Thực trạng công tác đánh giá cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân quận Kiến An” để làm đề tài báo cáo thực tập của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là công tác đánh giá cán bộ, công chức; mức độhoàn thành nhiệm vụ
5 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên những quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng
và nhà nước ta về công tác đánh giá cán bộ, công chức
Báo cáo sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phươngpháp thống kê, phân tích xử lý thông tin, phương pháp tổng hợp so sánh
Trang 66 Ý nghĩa đề tài
Có ý nghĩa quan trọng, đề tài chỉ ra những ưu điểm những mặt còn hạnchế cũng như nguyên nhân còn tồn tại của công tác đánh giá CBCC Phân tíchđánh giá thực trạng cũng như đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tácđánh giá CBCC tại UBND quận Kiến An
7 Kết cấu đề tài
Kết cấu bố cục của báo cáo gồm 3 phần:
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác đánh giá cán bộ, công chức
Chương II: Thực trạng công tác đánh giá cán bộ, công chức tại UBND quận Kiến An.
Chương III: Đề xuất một số giải pháp với UBND quận Kiến An để cải thiện công tác đánh giá cán bộ, công chức tại quận
Trang 7PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 1.1 Cơ sở lý luận chung
1.1.1 Khái niệm
- Có nhiều khái niệm đánh giá khác nhau được đưa ra nhưng theo tôikhái niệm đánh giá sau đây phù hợp với nội dung báo cáo của tôi Đánh giá làmột hoạt động nhằm nhận định, xác định giá trị thực trạng về: mức độ hoànthành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển, nhữngkinh nghiệm được hình thành ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêuhay những chuẩn mực đã được xác lập
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởnglương từ ngân sách nhà nước
- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơquan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công annhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sựnghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đốivới công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lậpthì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
Trang 8định của pháp luật.
1.1.2 Mục đích của công tác đánh giá CBCC
Nhằm cung cấp thông tin cho công tác quản lý, làm cơ sở cho các quyếtđịnh quy hoạch, đào tạo, bố trí sử dụng, tuyển chọn, đề bạt, lương, thưởng đốivới CBCC Đánh giá đúng, chính xác kết quả làm việc của CBCC là căn cứ
để lựa chọn, sắp xếp, bố trí, đề bạt, sử dụng đúng với năng lực, sở trường, từ
đó chủ động trong việc đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện và bổ nhiệm cán bộ.Đồng thời, hoạt động đánh giá CBCC sẽ cung cấp thông tin phản hồi đểCBCC biết rõ về năng lực và việc thực hiện công việc của họ hiện tại đang ởmức độ nào, giúp họ phấn đấu tự hoàn thiện bản thân và hoàn thành tốt cácnhiệm vụ được giao
1.1.3.Thẩm quyền, căn cứ đánh giá, phân loại CBCC
1.1.3.1 Thẩm quyền
Cán bộ do cấp có thẩm quyền quản lý đánh giá; công chức, viên chức
do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đánh giá Cấp nào, người nàothực hiện việc đánh giá thì đồng thời thực hiện việc phân loại và phải chịutrách nhiệm về quyết định của mình
1.1.3.2 Căn cứ đánh giá
Nghĩa vụ đạo đức, văn hóa giao tiếp và những việc cán bộ, công chứckhông được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức Tiêu chuẩn chức vụ,chức danh của cán bộ (đối với cán bộ); tiêu chuẩn ngạch công chức, chức vụlãnh đạo quản lý (đối với công chức) Chương trình, kế hoạch công tác nămcủa cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mìnhhoặc được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt hoặc phân công đối với cán bộ
và nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác năm được phân công hoặcgiao chỉ đạo, tổ chức thực hiện đối với công chức
1.1.3.3 Thời điểm đánh giá, phân loại CBCC
Việc đánh giá phân loại CBCC được thực hiện theo từng năm công tác
Trang 9Thời điểm đánh giá, phân loại CBCC được tiến hành trong tháng 12 hàngnăm Kết quả đánh giá là căn cứ quan trọng để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồidưỡng, nâng ngạch hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quy hoạch, bổnhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thựchiện các chính sách khác đối với CBCC.
1.1.4 Phương pháp, nội dung đánh giá
1.1.4.1 Phương pháp
- Phương pháp tự đánh giá: ngạn ngữ có câu: "Không ai hiểu mình hơnchính bản thân mình" Tự đánh giá là mỗi người tự xem xét những tiêu chíchung, soi xét lại năng lực của mình để sắp xếp mình vào mức độ thích hợpvới bảng tiêu chí Tự đánh giá là một việc khó, đòi hỏi mỗi người phải tự giáccao, nghiêm túc và tự xác định đúng khả năng của mình so với tiêu chí chungquy định Tự đánh giá có thể bị lệch lạc do mục tiêu đánh giá: nếu xem xétnăng lực để có lợi cho bản thân như để nâng lương, khen thưởng, bổ nhiệm,
bố trí công việc thì tự đánh giá có xu hướng cao hơn; nhưng nếu bất lợi chobản thân như để xem xét xếp loại, để bắt bồi thường hoặc nêu khuyết điểm thìviệc tự đánh giá thường được làm giảm đi Tự đánh giá là ý kiến của côngchức đánh giá mình qua thời gian hoạt động thông qua tự kiểm điểm và đượctập thể, đơn vị góp ý kiến và lãnh đạo đơn vị thông qua
- Phương pháp kiểm tra sát hạch: phương pháp kiểm tra sát hạch được
sử dụng trong khâu tuyển dụng, xem xét đánh giá để nâng ngạch Kiểm tra sáthạch có thể tổ chức định kỳ (nâng ngạch hàng năm) cũng có thể kiểm tratrong bất kỳ thời điểm nào; sát hạch là trực tiếp đánh giá công chức qua kiếnthức kinh nghiệm thực tiễn của họ Những kinh nghiệm về tổ chức kỳ thi,ngân hàng đề thi, cách sơ tuyển, đánh giá là những kinh nghiệm tốt đối vớinền công vụ đang phát triển của các nước trong khu vực
- Phương pháp đánh giá của thủ trưởng đơn vị: trong lựa chọn, bổnhiệm, đề bạt cán bộ lãnh đạo cũng như trong việc đánh giá để sắp xếp, phân
Trang 10công công việc đối với CBCC, việc đánh giá của người đứng đầu cơ quan,đơn vị có ý nghĩa quyết định Thủ trưởng đơn vị là người nắm được năng lực
sở trường, sở đoản của cấp dưới qua việc điều hành công việc, vì vậy, đánhgiá của người phụ trách trực tiếp là rất quan trọng Trong công việc hàng ngàydiễn ra các mối quan hệ giao tiếp, trao đổi thông tin, trao đổi nghiệp vụ, cácmối quan hệ tình cảm, sự quý mến, hoặc không thông cảm giữa lãnh đạo vớicấp dưới Do đó, đánh giá đúng các mối quan hệ sẽ tác động trực tiếp đến kếtquả được đánh giá, đúng đắn, khách quan, đầy đủ, chính xác Nếu trong việcđánh giá không phân biệt rạch ròi giữa công việc và tình cảm sẽ dẫn đến đánhgiá lệch lạc, không chính xác
- Phương pháp đánh giá của đồng nghiệp (vận dụng xã hội học):phương pháp này dựa trên đánh giá của đồng nghiệp, những người hiểu biết
về công tác, về nhân thân, về đạo đức hoặc đánh giá các hoạt động công tác
mà người công chức phụ trách Phương pháp này tiến hành theo hình thứcdùng phiếu hỏi ý kiến hay phỏng vấn trực tiếp Trên cơ sở kết quả tổng hợpphiếu, tổng hợp ý kiến báo cáo và đưa ra những ý kiến về mặt công tác hoặc
về năng lực, đạo đức công chức
1.1.4.2 Nội dung
- Các nội dung đánh giá chủ yếu bao gồm: chấp hành chủ trương,đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc; thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí và những biểu hiện tiêu cực khác; năng lực, trình độ chuyên môn,nghiệp vụ; tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ; tinh thần trách nhiệm vàphối hợp trong thực hiện nhiệm vụ; thái độ phục vụ nhân dân
- Đối với công chức lãnh đạo, quản lý, ngoài các nội dung nêu trên cònđược đánh giá theo các nội dung như: kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức,đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý; năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực tậphợp, đoàn kết CBCC
Trang 111.1.5 Trình tự, thủ tục, tiêu chí và mức đánh giá CBCC
1.1.5.1 Trình tự, thủ tục
- Đối với cấp phó của người đứng đầu và công chức không giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý (sau đây gọi chung là công chức):
+ Công chức viết báo cáo kiểm điểm tự đánh giá kết quả công tác theonhiệm vụ được giao Báo cáo này được trình bày tại cuộc họp kiểm điểm côngtác hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị
+ Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức nhận xét về kết quả tựđánh giá của công chức, đánh giá những ưu, nhược điểm của công chức trongcông tác; sau đó tập thể công chức của cơ quan tham gia góp ý cho công chứctại cuộc họp kiểm điểm Ý kiến góp ý được ghi vào biên bản và thông qua tạicuộc họp
+ Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức kết luận và phân loạicông chức tại cuộc họp kiểm điểm công tác hàng năm
- Đối với công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị:
+ Công chức viết báo cáo kiểm điểm tự đánh giá kết quả công tác theonhiệm vụ được giao và tự nhận xét ưu, nhược điểm trong công tác Báo cáonày được trình bày trước cuộc họp kiểm điểm công tác hàng năm của cơquan, tổ chức, đơn vị
+ Tập thể công chức của cơ quan sử dụng công chức tham gia góp ý tạicuộc họp kiểm điểm công tác hàng năm (trường hợp cơ quan sử dụng côngchức có đơn vị cấu thành, thì thành phần dự cuộc họp tham gia góp ý gồm cấptrưởng, cấp phó các đơn vị cấu thành, cấp phó của người đứng đầu và đại diệncấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên) Ý kiến góp ý được ghi vào biênbản và thông qua tại cuộc họp
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên quản lý trực tiếpđánh giá, phân loại công chức và thông báo đến công chức sau khi tham khảo
ý kiến cấp phó phụ trách và biên bản góp ý của tập thể nơi công chức lãnh
Trang 12đạo, quản lý làm việc.
1.1.5.2 Tiêu chí đánh giá
- Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, phápluật của Nhà nước
- Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, tác phong và lề lối làm việc
- Năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ
- Thái độ phục vụ nhân dân
Đối với công chức lãnh đạo, quản lý: ngoài đánh giá các tiêu chí đượcquy định, công chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Kết quả hoạt động của cơ quan
- Năng lực lãnh đạo, quản lý
- Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức
1.1.5.3 Mức đánh giá
Các mức để đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, theo 4 mức: (1)Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; (2) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; (3) Hoàn thànhnhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực (đối với cán bộ, công chức); hoànthành nhiệm vụ (đối với viên chức); (4) Không hoàn thành nhiệm vụ
- Mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
+ Theo đó, cán bộ được đánh giá ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,ngoài đáp ứng các tiêu chí luôn gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có phẩm chất chínhtrị, đạo đức tốt; có lối sống, tác phong, lề lối làm việc chuẩn mực, lành mạnh;duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy ra các
vụ, việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý trong phạm vi quảnlý; tận tụy, có tinh thần trách nhiệm trong công tác; dám nghĩ, dám làm, dámchịu trách nhiệm trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; các cơ quan, tổ
Trang 13chức, đơn vị được giao phụ trách hoàn thành 100% nhiệm vụ theo chươngtrình, kế hoạch công tác năm; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đột xuất; lãnhđạo, chỉ đạo cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức đạt kếtquả tốt, có tác động trực tiếp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơquan, tổ chức, đơn vị hoặc của ngành, lĩnh vực được giao, còn phải có sángkiến, giải pháp cụ thể được áp dụng, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt độngcủa các cơ quan, tổ chức hoặc của ngành, lĩnh vực được giao phụ trách vàđược cấp có thẩm quyền công nhận,
+ Công chức được đánh giá ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ngoàiviệc luôn gương mẫu, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách củaĐảng và pháp luật của Nhà nước; có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sốnglành mạnh, chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơnvị; tận tụy, có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, công việc đượcgiao, có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phối hợp chặt chẽ và cóhiệu quả với đồng nghiệp, cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình thựchiện nhiệm vụ, công vụ, có tinh thần chủ động, sáng tạo trong thực hiệnnhiệm vụ, công vụ được giao, có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa trongthực hiện nhiệm vụ, công vụ, thực hiện tốt việc phòng, chống các hành vi cửaquyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà, tiêu cực, tham nhũng, tham ô, lãngphí còn phải hoàn thành 100% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tácnăm, vượt tiến độ, có chất lượng và hiệu quả; có ít nhất 01 công trình khoahọc, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong hoạt độngcông vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền công nhận,
- Mức độ hoàn thành tốt nhiệm vụ:
+ Công chức được đánh giá, phân loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụkhi đáp ứng các tiêu chí dưới đây: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương,đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; có phẩm chất chínhtrị, đạo đức tốt, có lối sống trong sạch, lành mạnh; duy trì kỷ luật, kỷ cương
Trang 14trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và là tấm gương cho đồng nghiệp noi theo;nghiêm túc và kịp thời thực hiện ý kiến chỉ đạo của cấp trên; có quan hệ phốihợp tốt với cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác; có năng lực, trình độchuyên môn, nghiệp vụ tốt; có ý thức chủ động, sáng tạo trong thực hiệnnhiệm vụ, công vụ; có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa, tuân thủ theo đúngthứ bậc hành chính; không cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà;hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao, không để xảy ra vi phạm kỷ luật; viphạm pháp luật phải xử lý.
+ Đối với công chức lãnh đạo, quản lý: Ngoài việc đáp ứng các các tiêu
chí trên, công chức lãnh đạo, quản lý phải đạt được các tiêu chí dưới đây: cónăng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ tốt; có thái độ đúngmực trong chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; có 90% cơ quan,
tổ chức, đơn vị trực thuộc (đối với người đứng đầu) hoặc 90% cơ quan, tổchức, đơn vị trực thuộc phụ trách (đối với cấp phó của người đứng đầu) đượcđánh giá, phân loại hoàn thành nhiệm vụ, trong đó có trên 50% cơ quan, tổchức, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (trường hợp có đơn vị trựcthuộc);
- Mức độ hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực:
+ Công chức chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách củaĐảng, pháp luật của nhà nước; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có tinhthần trách nhiệm trong công tác, chấp hành kỷ luật lao động, quy chế văn hóacông sở và quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; có thái độ đúngmực và xử sự văn hóa; không cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà;hoàn thành từ 70% đến dưới 100% nhiệm vụ được giao, không để xảy ra viphạm kỷ luật; vi phạm pháp luật phải xử lý; hoặc hoàn thành 100% nhiệm vụđược giao nhưng để xảy ra vụ việc phải xem xét trách nhiệm trong tham mưu,chỉ đạo về thực hiện nhiệm vụ chưa đúng với quy định hoặc trái với ý kiến chỉđạo của cấp trên nhưng chưa đến mức vi phạm kỷ luật; việc phối hợp với
Trang 15đồng nghiệp trong công tác còn hạn chế, hiệu quả trong tổ chức thực hiệncông việc chưa cao;
+ Đối với công chức lãnh đạo, quản lý: Ngoài các các tiêu chí trên,
công chức lãnh đạo, quản lý đánh giá thêm các tiêu chí dưới đây: việc lãnhđạo, điều hành tổ chức thực hiện nhiệm vụ còn hạn chế, hiệu quả trong tổchức chỉ đạo, điều hành thực hiện công việc chưa cao; có 70% cơ quan, tổchức, đơn vị trực thuộc (đối với người đứng đầu) hoặc 70% cơ quan, tổ chức,đơn vị trực thuộc phụ trách (đối với cấp phó của người đứng đầu) được đánhgiá, phân loại hoàn thành nhiệm vụ trở lên (trường hợp có đơn vị trực thuộc)
- Đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ nếu cửa quyền, hách dịch
+ Cán bộ bị đánh giá là không hoàn thành nhiệm vụ khi không thựchiện hoặc vi phạm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng hoặc pháp luậtcủa Nhà nước bị cấp có thẩm quyền nghiêm khắc phê bình hoặc xử lý kỷ luật;
vi phạm kỷ luật, kỷ cương hoặc quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơnvị; để xảy ra mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao phụ trách,quản lý và bị kỷ luật nhưng chưa đến mức bị xử lý kỷ luật ở hình thức caonhất; hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực được giao phụ tráchhoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác năm;hoặc có liên quan trực tiếp đến tiêu cực, tham ô, tham nhũng, lãng phí tại cơquan, tổ chức, đơn vị được giao phụ trách
+ Còn công chức bị đánh giá là không hoàn thành nhiệm vụ nếu cóhành vi cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà, tiêu cực, tham nhũng,tham ô, lãng phí bị xử lý kỷ luật, hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chươngtrình, kế hoạch công tác năm, không hoàn thành nhiệm vụ tương xứng vớichức danh đang giữ,…
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC TẠI UBND QUẬN KIẾN AN
2.1 Khái quát chung về UBND quận Kiến An
2.1.1 Thông tin cơ bản về UBND quận Kiến An
- Tên: UBND quận Kiến An
Địa chỉ: số 2 Cao Toàn phường Trần Thành Ngọ quận Kiến An thành phố Hải Phòng
Số điện thoại: 031.3878.859
- Quận Kiến An nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Phòng, cách trungtâm thành phố 10km, được bao bọc giữa hai dòng sông Lạch Tray và Đa Độ.Phía Nam giáp quận Dương Kinh và huyện Kiến Thụy, phía Đông giáp quận
Lê Chân, phía Tây giáp huyện An Lão, phía Bắc giáp huyện An Dương QuậnKiến An có tổng diện tích gần 30 km², được chia thành 10 phường với số dân
101 nghìn người, 149 tổ dân phố, 28000 hộ dân
- Kiến An có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh quốc phòng:
là địa bàn đứng chân của Bộ Tư lệnh Quân khu 3, căn cứ Sân bay Kiến An,
Sư đoàn Phòng không 363, Đài khí tượng thủy văn khu vực Đông Bắc Đâycũng là trung tâm phát triển nguồn nhân lực của Thành phố với cái nôi đàotạo là Trường Đại học Hải Phòng và hơn 20 trường Trung cấp, Cao đẳng nghềcủa Trung ương, Thành phố
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBNDquận Kiến An
2.1.2.1 Chức năng
Theo điều 2 và 3 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 quy định vềchức năng và mục đích UBND như sau:
- Điều 2: Uỷ ban nhân dân do HĐND bầu là cơ quan chấp hành của
HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước
Trang 17HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.
UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơquan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảmthực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốcphòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn
UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phầnbảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từtrung ương tới cơ sở
- Điều 3: HĐND và UBND tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tậptrung dân chủ
HĐND và UBND thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiếnpháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; phát huy quyền làmchủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa và chốngcác biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, vô tráchnhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máychính quyền địa phương
1 Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị của thành phố;
2 Quản lý và kiểm tra việc sử dụng quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nướctrên địa bàn theo sự phân cấp của Chính phủ;
3 Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đôthị; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm trong xây dựng, lấn
Trang 18chiếm đất đai theo quy định của pháp luật;
4 Quản lý, kiểm tra việc sử dụng các công trình công cộng do thànhphố giao trên địa bàn quận
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của UBND quận Kiến An
- Lãnh đạo UBND quận
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường:
Trưởng phòng: Bùi Đức Cường
Trang 19Trưởng phòng: Bùi Lâm Hiển
Phó TP: Nguyễn Chí Hiếu
+ Phòng Lao động Thương binh và Xã hội
Trưởng phòng: Hoàng Văn Cương
Trưởng phòng: Bùi Thị Hỡi
+ Phòng Văn hoá - Thông tin
Địa chỉ: Số 09 Nguyễn Dần Lượng - Kiến An - Hải Phòng.Trưởng phòng: Phạm Văn Diện
Trang 20Địa chỉ: Số 02 Nguyễn Lương Bằng- Kiến An - Hải Phòng.
Trưởng phòng: Phạm Thị Hồng
Phó Trưởng phòng: Nguyễn Trọng Hoàng
+ Đài Phát thanh
Trưởng đài:Vũ Thị Bích Phượng
Phó Trưởng đài: Đào Thị Yến
Phó Trưởng đài:Trần Quốc Kháng
+ Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng
Giám đốc: Đặng Lương
Phó Giám đốc: Phạm Thị Thứ
Phó Giám đốc: Hoàng Xuân Thíu
+ Ban quản lý công viên rừng Thiên Văn
Địa chỉ: đường Nguyễn Xiển – Thiên Văn - Kiến An - Hải Phòng.Giám đốc: Phạm Thanh Hà
+ Ban đền bù - giải phóng mặt bằng
Trưởng ban: Vũ Xuân Hải
Trang 212.1.3 Sơ đồ hóa UBND quận Kiến An
Hình 2.1.3.1
Chủ tịch UBND quận( Trần Văn Quý )
Phó Chủ tịch( Phan Lương Thụy )
Phó Chủ tịch thường trực( Phạm Thị Phượng )
Trang 222.2 Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ
2.2.1 Sơ đồ hóa phòng Nội vụ
2 Phó Trưởng phòng: Đỗ Thị NgầnGiúp Trưởng phòng phụ trách các lĩnh vực sau:
- Công tác quản lý nhà nước về Tôn giáo, tín ngưỡng, văn thư, lưu trữ;
- Quản lý nhà nước về tổ chức hội, tổ chức Phi chính phủ, công tácthanh niên
Trưởng Phòng( Tạ Thị Nguyệt )
Phó Phòng
( Đỗ Thị Ngần )
Phó Phòng ( Đoàn Tuấn Anh )
Trang 23- Ký duyệt lương khối hành chính, sự nghiệp
- Phụ trách công đoàn cơ quan
- Tham gia một số công việc đột xuất khác khi Trưởng phòng phâncông
- Thay Trưởng phòng giải quyết các công việc khi Trưởng phòng đivắng
3 Phó Trưởng phòng: Đoàn Tuấn Anh
- Công tác xây dựng chính quyền
- Triển khai, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo công tác CCHC củacác cơ quan đơn vị thuộc quận
- Theo dõi và tổng hợp việc thực hiện quy chế dân chủ trong các cơquan hành chính, các ĐVSN thuộc quận và thực hiện Pháp lệnh thực hiện dânchủ ở phường
- Phụ trách công tác đào tạo, bồi dưỡng cho CBCC, viên chức;
- Trực tiếp ký duyệt lương cho khối CBCC phường, khối giáo dục
- Chỉ đạo công tác tổng hợp báo cáo tháng, quý, năm theo yêu cầu củaUBND quận và Sở Nội vụ
- Theo dõi tổng hợp việc thí điểm không tổ chức HĐND quận, phườngcủa quận Kiến An
- Xây dựng kế hoạch, kiểm tra, công tác quản lý hồ sơ, công tác đánhgiá cán bộ, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức phường
- Tham gia một số công việc đột xuất khác khi Trưởng phòng phâncông
4 Phó Trưởng phòng: Trần Quang Hưng
- Trực tiếp đảm nhiệm công tác quản lý nhà nước về thanh niên Phốihợp với cơ quan Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh quận triển khai cácnhiệm vụ công tác thanh niên; tổng hợp báo cáo về công tác thanh niên theoquy định
Trang 24- Trực tiếp quản lý nhà nước đối với tổ chức Hội, tổ chức Phi chínhphủ.
- Trực tiếp phối hợp xây dựng kế hoạch, tổng hợp, báo cáo công tác thiđua, khen thưởng, công tác xử lý kỷ luật CBCC, viên chức các phòng, ban,các ĐVSN thuộc quận
- Xây dựng kế hoạch, trực tiếp theo dõi các lớp đào tạo, bồi dưỡngCBCC, viên chức thuộc quận
- Đảm nhiệm một số nhiệm vụ khác khi Trưởng phòng phân công.2.2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ
cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theochức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sựnghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao độnghợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cảicách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, côngchức phường và những người hoạt động không chuyên trách ở phường; hội, tổchức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khenthưởng; công tác thanh niên
+ Phòng Nội vụ chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việclàm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của UBND cấpquận, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,nghiệp vụ của Sở Nội vụ